PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705275]: Bộ ba GUU chỉ mã hóa cho acid amino valin, đây là ví dụ chứng minh
A, mã di truyền có tính phổ biến.
B, mã di truyền có tính dặc hiệu.
C, mã di truyền có tính thoái hóa.
D, mã di truyền là mã bộ ba.
Bộ ba GUU chỉ mã hóa cho acid amino valin, đây là ví dụ chứng minh mã di truyền có tính đặc hiệu: mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một acid amino. Đáp án: B
Câu 2 [705369]: Sự sinh trưởng của tế bào diễn ra chủ yếu ở pha (hoặc kỳ) nào?
A, Kỳ đầu.
B, Pha S.
C, Pha G1.
D, Pha G2.
Sự sinh trưởng của tế bào diễn ra chủ yếu ở pha G1 của quá trình phân bào. Giai đoạn tổng hợp các chất chuẩn bị cho quá trình nhân đôi DNA ở pha S. Đáp án: C
Câu 3 [703129]: Lông hút có vai trò chủ yếu là:
A, Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.
B, Tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.
C, Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp.
D, Lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Miền lông hút có rất nhiều lông hút có nhiệm vụ hút nước và muối khoáng. Lông hút là những tế bào trực tiếp hấp thu nước và muối khoáng, có cấu tạo đặc biệt, thích nghi với chức năng:
Khác với các tế bào ở mặt lá tế bào lông hút không có lớp cutin bề mặt, có không bào lớn lên gây ra chênh lệnh về áp suất - áp suất bên ngoài cao hơn bên trong tế bào tạo nên một lực hút nước, thành tế bào mỏng - giúp nước dễ dàng thấm qua
Đồng thời còn có nguyên nhân là có ba lực tác động khiến cho việc hút nước được dễ dàng là lực hút của rễ (đó là hoạt động hô hấp) + lực hút của lá (là sự thoát hơi nước) và cuối cùng là lực liên kết giữa các phân tử nước - lực này như một sợi dây vô hình khi một phân tử đi lên thì nó cũng hút các phân tử nước khác đi theo. Có thể bạn chưa rõ về lực thứ 3 này nhưng nó rất quen thuộc trong cuộc sống của bạn - đó là sức căng bề mặt của nước, tạo nên hiện tượng mao dẫn, và các bong bóng nước tạo nên cũng nhờ sự liên kết của các phân tử nước. Đáp án: D
Câu 4 [704728]: Các giai đoạn của hô hấp hiếu khí trong tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A, Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
B, Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
C, chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
D, Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân.
- Nơi diễn ra: Tế bào chất.
- Diễn biến:
+ Quá trình đường phân bao gồm nhiều phản ứng trung gian và enzyme tham gia.
+ Năng lượng được tạo ra dần dần qua nhiều phản ứng.
+ Đầu tiên glucose được hoạt hóa sử dụng 2ATP.
+ Glucose (6C) ➔ 2 acid piruvic (3C) + 4ATP + 2NADH (1NADH = 3ATP.
NADH: Nicotinamide adenine dinucleotid.
→ Kết thúc quá trình đường phân thu được 2ATP và 2 NADH.
2. Chu trình Krebs.
- Nơi diễn ra: Chất nền ti thể.
+ 2 acid piruvic được chuyển từ tế bào chất vào chất nền của ti thể.
+ 2 piruvic ➔ 2 acetyl-coA (2C) + 2NADH + 2CO2.
+ Acetyl-coA bị phân giải hoàn toàn ➔ 4CO2 + 2 ATP + 6NADH + 2FADH2 (1FADH2 = 2ATP).
3. Chuỗi truyền êlectron hô hấp.
- Nơi diễn ra: Màng trong ti thể.
NADH và FADH2 bị ôxi hóa thông qua một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử tạo ra ATP và nước. Đáp án: D
Câu 5 [705027]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Sau khi được hình thành, loài người hiện đại có những đặc điểm nổi bật với bộ não phát triển (có các nếp nhăn và khúc cuộn ở não), cấu trúc thanh quản cho phép phát triển tiếng nói, bàn tay có ngón bàn tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ.. con người đã có được khả năng tiến hoá văn hoá

Các nhân tố chính chi phối quá trình phát sinh loài người ở giai đoạn hình thành loài người hiện đại là
A, Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu ở đại tân sinh.
B, Lao động, tiếng nói và tư duy.
C, Sự tích luỹ các biến dị di truyền kết hợp với chọn lọc tự nhiên.
D, Việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động có mục đích.
Trong giai đoạn hình thành loài người hiện đại, các yếu tố chủ yếu chi phối quá trình tiến hoá của con người là lao động, tiếng nóitư duy. Đây là những yếu tố giúp con người phát triển khả năng thích nghi, sáng tạo, và hình thành các kỹ năng quan trọng như sử dụng công cụ, giao tiếp, và tư duy trừu tượng, qua đó dẫn đến sự tiến hoá văn hoá và khả năng kiểm soát môi trường. Đáp án: B
Câu 6 [705028]: Về mặt sinh học, loài người không thể biến đổi thành một loài khác vì:
A, Loài người không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách ly địa lý.
B, Loài người đã có bộ não phát triển hoàn thiện vượt bậc.
C, Loài người đã chế tác công cụ lao động, làm chủ quá trình sản xuất.
D, Luôn xảy ra thay đổi mối quan hệ sản xuất.
Loài người có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, thích nghi với các điều kiện môi trường và có khả năng thay đổi môi trường ➔ không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí. Đáp án: A
Câu 7 [703590]: Những cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?
A, Ruột thừa, răng khôn, nếp ngang ở vòm miệng, tá tràng.
B, Xương cùng, tá tràng, răng khôn, nếp ngang ở vòm miệng.
C, Xương cùng, ruột thừa, răng khôn, nếp ngang ở vòm miệng.
D, Xương cùng, ruột thừa, răng khôn, tá tràng.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Cơ quan thoái hoá là những cơ quan đã mất hoặc giảm chức năng so với tổ tiên, thường chỉ còn tồn tại dưới dạng dấu vết trong cơ thể của sinh vật. Những cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người là: Xương cùng, ruột thừa, răng khôn, nếp ngang ở vòm miệng. Đáp án: C
Câu 8 [704754]: Trong quá trình phát sinh và phát triển của sự sống, chọn lọc tự nhiên phát huy tác dụng từ
A, giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.
B, giai đoạn tiến hoá hoá học.
C, giai đoạn tiến hoá sinh học.
D, khi hình thành cơ thể sống đầu tiên được.
Chọn lọc tự nhiên phát huy từ khi sự sống xuất hiện trên Trái Đất, chọn lọc những đại phân tử, mầm mống của sự sống là nucleic acid và protein. Đáp án: B
Câu 9 [704608]: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :

Xác suất để người III2 mang gene bệnh là bao nhiêu:
A,
B,
C,
D,
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Dễ thấy, bệnh M do gene lặn trên NST thường quy định.
Ta có, để thế hệ thứ III vừa có cả người bị bệnh và người bình thường thì ở thế hệ II bố mẹ cùng là dị hợp: Aa x Aa → 1AA: 2Aa: 1aa.
III(2) bình thường có kiểu gene AA hoặc Aa → xác xuất là 2/3. Đáp án: A
Câu 10 [704827]: Theo quan niệm của thuyết tiến hoá hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A, Sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
B, Sự phân hoá khả năng sống sót của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
C, Sự phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể khác nhau trong quần thể.
D, Sự phân hoá khả năng sống sót của những cá thể khác nhau trong quần thể.
Theo Darwin, CLTN là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi, giúp giải thích sự tồn tại, phát triển và diệt vong của các loài.
Darwin đề cao vai trò của CLTN là sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể.
Thuyết tiến hoá hiện đại đề cao vai trò của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các kiểu gene khác nhau trong quần thể. Đáp án: A
Câu 11 [703340]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loại kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn.

Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ.
A, cộng sinh.
B, hợp tác.
C, hội sinh.
D, sinh vật ăn sinh vật khác.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ hợp tác do ở mối quan hệ này cả 2 loài cùng có lợi và không bắt buộc. Đáp án: B
Câu 12 [703341]: Mối quan hệ giữa chim và sinh vật kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc là mối quan hệ.
A, Cạnh tranh.
B, Kí sinh.
C, Sinh vật ăn sinh vật.
D, Ức chế.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Chim, đặc biệt là các loài chim như chim bói cá hoặc chim cò, thường giúp làm giảm số lượng sinh vật ký sinh (như ve, rận) trên cơ thể động vật móng guốc (chẳng hạn như hươu, nai). Mối quan hệ này là sinh vật ăn sinh vật. Đáp án: C
Câu 13 [704527]: Sản phẩm nào sau đây không phải là của công nghệ gene:
A, Sữa cừu chứa protein của người.
B, Tơ nhện từ sữa dê.
C, Insulin từ huyết thanh của ngựa.
D, Insulin của người từ E.coli.
Insulin từ huyết thanh của ngựa là đã lấy trực tiếp huyết thanh của ngựa sau đó tách chiết lấy insulin chứ không qua bước can thiệp đến gene Đáp án: C
Câu 14 [705176]: Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gene có 3 allele quy định, trong đó kiểu gene IAIA hoặc IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 12% số người mang nhóm máu AB; 39% số người mang nhóm máu A; 24% số người mang nhóm máu B; 25% số người mang nhóm máu O. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong số những người có nhóm máu A, tỉ lệ người thuần chủng là
A,
B,
C,
D,
- Đối với quần thể của gene có nhiều allele. Khi quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thì tần số allele được tính từ allele lặn nhất đến allele trội nhất.
- Tổng kiểu hình máu A (IAIA + IAIO) và máu O (IOIO) tạo thành một nhóm cân bằng. Vì tổng tỉ lệ của kiểu hình máu A và máu O là =(IAIA+2IAI0+I0I0)2=(IA+I0)2.
- Sau khi tìm được tần số allele thì mới tiến hành làm các nội dung theo yêu cầu của bài toán.
Tần số các allele:
- Có 25% người máu O ➔ IO = = 0,5.
- Người máu B và máu O có tổng tỉ lệ = 24% + 25% = 49% = 0,49.
➔ (IB + IO) = = 0,7. Vì tần số IO = 0,5 cho nên suy ra IB = 0,7 – 0,5 = 0,2.
- Vì tổng tần số của các allele IA + IB + IO = 1 ➔ Tần số IA = 1 – 0,2 – 0,5 = 0,3.
➔ Tần số của các allele là: 0,3IA; 0,2IB; 0,5IO.
- Tần số IA = 0,3 và IO = 0,5 cho nên người máu A có tỉ lệ kiểu gene là
= 0,09IAIA : 0,3IAIO = IAIA : IAIO.
➔ Trong số những người có máu A, người thuần chủng chiếm tỉ lệ = Đáp án: B
Câu 15 [705261]: Trong chọn giống cây trồng, người ta có thể tiến hành lai xa giữa loài cây hoang dại và loài cây trồng để
A, giúp thế hệ lai tạo ra có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
B, góp phần giải quyết và hạn chế được tính khó lai khi lai xa.
C, tổ hợp được các gene quy định năng suất cao của 2 loài vào thế hệ lai.
D, đưa gene quy định khả năng chống chịu cao với môi trường của loài hoang dại vào cây lai.
Những cây hoang dại thường có các tính trạng chống chịu tốt với môi trường: khả năng chịu mặn, chịu hạn...
Người ta tiến hành lai xa giữa loài cây hoang dại và cây trồng nhằm mục đích chọn lọc được những đặc tính tốt của cả hai loài.
Cây trồng có những tính trạng về năng suất, chất lượng cao hơn loài hoang dại. Loài hoang dại có khả năng chống chịu cao với môi trường Đáp án: D
Câu 16 [703450]: Ở lúa nước 2n = 24. Số lượng NST kép trong tế bào của các tế bào sinh dưỡng ứng vào thời điểm tập trung trên mặt phẳng xích đạo ít hơn số lượng NST đơn của các tế bào cùng đang phân li về 2 cực của tế bào là 1200. Còn tổng số NST có trong 2 nhóm tế bào đó bằng 2640. Kết luận nào sau đây là sai?
A, Số lượng NST đơn trong nhóm tế bào 2 là 720 NST đơn.
B, Số lượng tế bào ở nhóm tế bào mà các NST đang phân li về 2 cực tế bào là 40 tế bào.
C, Số lượng tế bào đang bước vào kì giữa là 30 tế bào.
D, Số lượng tế bào con được tạo ra từ 2 nhóm tế bào trên khi kết thúc nguyên phân là 140 tế bào.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Nhóm tế bào có NST kép đang tập trung trên mặt phằng xích đạo đang ở kỳ giữa của nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào là 24 NST kép. (Nhóm 1)
Nhóm tế bào có NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào là 48 NST đơn. (Nhóm 2)
Gọi số NST trong các tế bào ở nhóm 1 là a, số NST trong các tế bào ở nhóm 2 là b ta có:
a + b = 2640; b – a = 1200 => a = 720; b =1920 => A sai
Số lượng tế bào ở nhóm 2 là: 1920 : 48 = 40 => (B) đúng
Số lượng tế bào ở nhóm 2 là: 720 : 24 = 30 => (C) đúng
Số lượng tế bào con được tạo ra từ 2 nhóm tế bào sau khi kết thúc nguyên phân là:
(30 + 40) x 2 = 140 => (D) đúng Đáp án: A
Câu 17 [704281]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từmôi trường chưa có sinh vật. Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiênphong (giai đoạn tiên phong). Tiếp theo là giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xãsinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. Giai đoạn cuối hình thành quần xã ổn định tươngđối (giai đoạn đỉnh cực).

Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?
A, Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng.
B, Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên.
C, Tính đa dạng về loài tăng.
D, Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh (diễn thế sinh thái bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật sống), các xu hướng biến đổi chính bao gồm:
Tổng sản lượng sinh vật tăng lên: Do sự tích lũy và phát triển của các loài sinh vật qua thời gian.
Tính đa dạng về loài tăng: Các loài mới xuất hiện và phát triển trong hệ sinh thái qua các giai đoạn diễn thế.
Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn: Do sự đa dạng hóa của các loài và mối quan hệ giữa chúng.
Ổ sinh thái của mỗi loài không nhất thiết phải được mở rộng trong suốt quá trình diễn thế. Thay vào đó, các loài có thể thay đổi cách thức sử dụng tài nguyên hoặc thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau mà không nhất thiết mở rộng ổ sinh thái. Đáp án: A
Câu 18 [704282]: Khi nói về diễn thế nguyên sinh phát biểu nào sau đây sai?
A, Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
B, Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
C, Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
D, Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã cực đỉnh.
Các đặc điểm A, B, D đúng. Giải thích:

Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong (giai đoạn tiên phong). Tiếp theo là giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. Giai đoạn cuối hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực). Ở diễn thế nguyên sinh không gắn liền với sự phá hại môi trường. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705014]: Sự phân bố trong không gian của các cá thể trong quần thể phản ánh mối quan hệ giữa các cá thể và giữa cá thể với môi trường. Dưới đây là 3 kiểu phân bố cá thể của 3 quần thể (I, II, III).
a) Sai. Vì: Kiểu phân bố I là kiểu phân bố ngẫu nhiên. Xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều và giữa các cá thể không có sự cạnh tranh.
b) Đúng. Vì: Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể nên chúng phân bố đồng đều để giảm nhẹ sự cạnh tranh.
c) Sai. Vì: Kiểu phân bố III là phân bố theo nhóm. Kiểu phân bố này xảy ra khi môi trường sống phân bố không đều.
d) Sai. Vì: Kiểu phân bố I giữa các cá thể không có sự cạnh tranh.
Câu 20 [704239]: Người ta nghiên cứu kiểu hình của 5 chủng E. coli trong các điều kiện khác nhau, trong đó có 1 chủng kiểu dại và 4 chủng đột biến gồm lacZ- (gene lacZ mất chức năng), lacI- (protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành), lacOc (vùng operator của operon Lac mất chức năng) và lacIS (protein ức chế mất khả năng gắn với đồng phân của lactose).
Biết IPTG là một phân tử tổng hợp không màu, hoạt động như một chất cảm ứng giúp biểu hiện operon Lac nhưng không bị phân giải bởi β-galactosidase; X-gal là phân tử tổng hợp không màu, không gây cảm ứng operon Lac nhưng bị phân giải bởi β-galactosidase tạo hợp chất có màu xanh.
a) Đúng. Vì: Chủng lacZ- gene lacZ mất chức năng, nên IPTG không bị phân giải.
b) Sai. Vì: Chủng lacI- protein ức chế mất khả năng gắn vào vùng vận hành. Nên X-gal bị phân giải tạo thành hợp chất màu xanh.
c) Đúng. Vì. lacOc có vùng operator của operol Lac mất chức năng nên quá trình phiên mã của gene cấu trúc diễn ra. Khi đó X-gal bị phân giải tạo ra chất có màu xanh, nhưng bị hoà lẫn với IPTG nên tạo nên màu xanh nhạt.
d) Sai. Vì: Chủng lacIS có protein ức chế mất khả năng gắn với đồng phân lactose. Vì vậy, protein ức chế gắn vào vùng vận hành. Làm ngừng quá trình phiên mã của gene cấu trúc. Nên X-gal không bị biến đổi. Vì vậy, môi trường có màu trắng.
Câu 21 [1100566]: Hoạt động của con người đã có tác động sâu sắc đến thảm thực vật vùng đầm lầy nước mặn ở New England làm cho nhiều loài mất đi và đất đai bị thoái hóa (các loài trong quần xã được kí hiệu từ A đến N). Tiếp theo, loài cỏ Juncus geradi (kí hiệu J) xuất hiện làm cho thảm thực vật bị thay đổi. Một nghiên cứu để đánh giá những thay đổi của vùng đầm lầy này ở các thời điểm khác nhau. Kết quả được thể hiện ở bảng số liệu dưới đây:
a. Đúng. Trước khi bị tác động, hàm lượng oxygen trong đất cao (18,2 ppm) và độ mặn đất thấp hơn so với giai đoạn đất thoái hoá (22,4 ppm). ✅
b. Đúng. Sau khi cỏ J phát triển, nhiều loài xuất hiện trở lại hoặc tăng số lượng, đồng thời điều kiện môi trường được cải thiện, cho thấy quần xã có dấu hiệu phục hồi. ✅
c. Đúng. Khi cỏ J xuất hiện và phát triển, độ mặn đất giảm từ 35,7 xuống 24,1 ppm, còn oxygen trong đất tăng từ 4,5 lên 17,9 ppm. Điều này cho thấy loài J góp phần cải thiện môi trường đất. ✅
d. Đúng. Khu vực này đã từng có quần xã sinh vật tồn tại trước đó rồi mới bị thoái hoá, sau đó phục hồi nhờ loài J nên đây là diễn thế thứ sinh. ✅
Câu 22 [704283]: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 62 ruồi mắt tráng, cánh xẻ: 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ: 18 mồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng đều do một gene quy định, các gene đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi.
Qui uớc gene: A: mắt đò > a: mắt trắng; B: cánh nguyên > b: cánh xẻ.

Để F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên thì ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên phải là ruồi cái (XX).

Ta có phép lai (P):

Sự hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái nên F2 thu đuợc kết quả sau:

Từ bảng trên, ta xét các phát biểu:

a) Sai. Vì: Ruồi mắt đỏ, cánh nguyên xuất hiện ở cả ruồi cái và ruồi đực.

b) Đúng. Vì: Tất cả các ruồi cái đều mang kiểu hình đỏ, cánh nguyên nên các mang kiểu hình khác bố ( mắt trắng, cánh xẻ) và mẹ (mắt đỏ, cánh nguyên) đều là ruồi đực.

c) Sai. Vì: Dựa vào bảng, ta có ruồi mắt đỏ, cánh nguyên gồm 3 kiểu gene bằng nhau chiếm tỉ lệ lớn và 2 kiểu gene bằng nhau chiếm tỉ lệ bé = 282 con, trong đó, mỗi kiểu gene bé gồm 18 con.
- Số lượng cá thể của mỗi kiểu gene lớn là: (282 – 2 x 18): 3 = 82 con.

- Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ theo lý thuyết là 82 con.

Tần số hoán vị gene = (18x2): (18x2 + 82x2) = 18%.

d) Sai. Vì: Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là: 82 - 62 = 20 con.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704240]: TMEM25 là một loại protein được tìm thấy biểu hiện trên bề mặt các tế bào ung thư vú và nó tương tác với EGFR. Để tiến hành nghiên cứu TMEM25 có liên quan đến chức năng của EGFR hay không người ta thực hiện thí nghiệm gồm các bước.

1. Sau các khoảng thời gian khác nhau, mổ khối u ở các con chuột ra để so sánh khích thước khối u ở hai nhóm chuột này.

2. Chuyển các tế bào ung thư ở hai nhóm này vào mô vú của hai nhóm chuột khác nhau (sức khỏe như nhau và nuôi trong điều kiện giống nhau về dinh dưỡng, nhiệt độ và các điều kiện khác).

3. Quan sát kích thước khối u ở nhóm chuột knockdown gene TMEM25 so với nhóm chuột kiểm soát để đánh giá TMEM25 có liên quan đến chức năng của EGFR hay không.

4. Chuẩn bị hai nhóm tế bào ung thư, nhóm thứ nhất có gene mã hóa TMEM25 bị knockdown, nhóm còn lại thì không (nhóm kiểm soát).

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo trình tự thí nghiệm nghiên cứu TMEM25 có liên quan đến chức năng của EGFR hay không.
Giải thích:

+ Nếu kích thước khối u ở nhóm chuột knockdown gene TMEM25 nhỏ hơn nhóm chuột kiểm soát thì chứng tỏ TMEM25 có chức năng kích thích hoạt động của EGFR.

+ Nếu kết quả ngược lại thì nó có chức năng ức chế hoạt động của EGFR.

+ Nếu kết kích thước các khối u giống nhau giữa hai nhóm chuột thì chứng tỏ TMEM25 không liên quan đến chức năng của EGFR.
Câu 24 [703283]: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Một NST khi đột biến sẽ cho giao tử bình thường và giao tử bấy thường.
Giao tử không mang đột biến : × =
Câu 25 [705131]: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gene có 2 allele là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 49%. Tần số các allele A trong quần thể là bao nhiêu?
Theo bài ra ta có tần số kiểu gene AA = 49% ⇒ Tần số allele A = 0,7 ⇒ Tần số allele a = 0,3.
Câu 26 [704512]: Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, ở F1 cây có kiểu gene đồng hợp tử về 1 cặp gene chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Lời giải:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gene ở 2 bên cho 10 loại kiểu gene
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Thân thấp hoa trắng = 0,01
Tỷ lệ giao tử P: Ab = aB = 0,4; AB = ab = 0,1
Số cây đồng hợp tử về một kiểu gene là: (0,4×0,1)×2×2 + (0,1 × 0,8)×2 = 0,32→ II đúng
Câu 27 [703665]: Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 160 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 10 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm quần thể có số cá thể là bao nhiêu?
Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số cá thể là 160×10 = 1600.
Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm, quần thể có số cá thể là: 1600 + 1600×(12% - 9%) = 1648 cá thể.
Câu 28 [705078]: Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có các phát biểu sau:
I. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường.
II. Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.
III. Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.
IV. Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành loài mới.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Cả 4 nội dung trên đều đúng.