PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705051]: Mã di truyền mang tính đặc hiệu là:
A, Tất cả sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền.
B, Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid.
C, Mỗi amino acid chỉ được mã hóa bởi một bộ ba.
D, Một amino acid được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
Mã di truyền có các đặc điểm: phổ biến, đặc hiệu, thoái hóa và liên tục.
Tính đặc hiệu của mã di truyền là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một acid amino. Đáp án: B
Hướng dẫn:
Mã di truyền có các đặc điểm: phổ biến, đặc hiệu, thoái hóa và liên tục.
Tính đặc hiệu của mã di truyền là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một acid amino. Đáp án: B
Câu 2 [705276]: Trong quá trình giảm phân, NST đã nhân đôi bao nhiêu lần?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Qúa trình giảm phân NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I, lần phân bào II NST không nhân đôi kì trung gian xảy ra rất ngắn. Đáp án: A
Câu 3 [705370]: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
A, Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.
B, Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.
C, Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
D, Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.
Hấp thụ chất khoáng chủ động ở cây diễn ra khi các chất khoáng cần được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp (như trong đất) vào nơi có nồng độ cao (như trong các tế bào của rễ cây). Quá trình này cần năng lượng, vì chất khoáng phải đi ngược lại gradient nồng độ, và cơ chế này chủ yếu được thực hiện qua các bơm ion (như bơm proton) trong màng tế bào rễ. Đáp án: C
Câu 4 [703130]: Quá trình quang hợp giải phóng oxygen. Nguồn gốc của oxygen thoát ra từ chất nào sau đây?
A, H2O.
B, 3-PGA.
C, CO2
D, ATP.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Trong pha sáng diệp lục mất e- giành giật e- của nước gây nên quá trình quang phân li nước để lấy e- bù đắp e- đã mất đồng thời tạo H+ và O2.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e-
Thí nghiệm chứng minh O2 tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc tử nước:
Người ta dùng Oxygen được đánh dấu phóng xạ O18 trong các phân tử nước tham gia quang hợp. Và thu lại Oxygen được giải phóng ra trong quang hợp kiểm tra đồng vị thấy rằng đó là Oxygen được đánh dấu phóng xạ O18. Đáp án: A
Hướng dẫn:
Trong pha sáng diệp lục mất e- giành giật e- của nước gây nên quá trình quang phân li nước để lấy e- bù đắp e- đã mất đồng thời tạo H+ và O2.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e-
Thí nghiệm chứng minh O2 tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc tử nước:
Người ta dùng Oxygen được đánh dấu phóng xạ O18 trong các phân tử nước tham gia quang hợp. Và thu lại Oxygen được giải phóng ra trong quang hợp kiểm tra đồng vị thấy rằng đó là Oxygen được đánh dấu phóng xạ O18. Đáp án: A
Câu 5 [704729]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Hoá thạch là những bằng chứng trực tiếp về
lịch sử phát triển của sinh giới, cho thấy các loài đã từng tồn tại và tiến hoá như thế nào theo
thời gian.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hóa thạch?
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hóa thạch?
A, Hóa thạch có ý nghĩa to lớn để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất.
B, Hóa thạch có ý nghĩa to lớn trong nghiên cứu địa chất học.
C, Căn cứ vào hóa thạch có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật.
D, Hóa thạch là bằng chứng gián tiếp của tiến hóa và phát triển của sinh vật.
- Hoá thạch là di tích của các sinh vật đã từng sinh sống trong các thời gian đại địa chất được lưu tồn trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
→ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp của tiến hoá và phát triển của sinh vật → D sai. Đáp án: D
→ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp của tiến hoá và phát triển của sinh vật → D sai. Đáp án: D
Câu 6 [704730]: Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh vật hoá thạch
A, Suy đoán được lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.
B, Suy đoán được tuổi của lớp đất đá chứa chúng.
C, Là tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
D, Xác định được chính xác thời điểm của hiện tượng trôi dạt lục địa.
- Hoá thạch là di tích của các sinh vật đã từng sinh sống trong các thời gian đại địa chất được lưu tồn trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
→ căn cứ vào hoá thạch có trong các lớp đất đá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật (đo thời gian phân rã của các nguyên tố phóng xạ → xác định tuổi địa tầng→ xác định tuổi sinh vật đã chết).
- Hoá thạch là tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất:
VD: Sự có mặt của các hoá thạch quyết thực vật chứng tỏ khí hậu khi đó ẩm ướt, sự có mặt và phát triển của bò sát chứng tỏ khí hậu khô ráo.
- Căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu → xác định được tuổi tương đối của các lớp đất đá cũng nhưng tuổi tương đôí của các hoá thạch chứa trong đó.
- Căn cứ thời gian bán rã của 1 chất đồng vị phóng xạ→ xác định được tuổi tuyệt đối của các hoá thạch → suy đoán được tuổi các lớp đất đá chứa chúng.
→ Suy đoán được thời điểm của hiện tượng trôi dạt lục địa chứ không xác định được chính xác thời điểm trôi dạt lục địa. Đáp án: D
→ căn cứ vào hoá thạch có trong các lớp đất đá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật (đo thời gian phân rã của các nguyên tố phóng xạ → xác định tuổi địa tầng→ xác định tuổi sinh vật đã chết).
- Hoá thạch là tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất:
VD: Sự có mặt của các hoá thạch quyết thực vật chứng tỏ khí hậu khi đó ẩm ướt, sự có mặt và phát triển của bò sát chứng tỏ khí hậu khô ráo.
- Căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu → xác định được tuổi tương đối của các lớp đất đá cũng nhưng tuổi tương đôí của các hoá thạch chứa trong đó.
- Căn cứ thời gian bán rã của 1 chất đồng vị phóng xạ→ xác định được tuổi tuyệt đối của các hoá thạch → suy đoán được tuổi các lớp đất đá chứa chúng.
→ Suy đoán được thời điểm của hiện tượng trôi dạt lục địa chứ không xác định được chính xác thời điểm trôi dạt lục địa. Đáp án: D
Câu 7 [705029]: Khi nghiên cứu về sự sống trên trái đất, thí nghiệm của Miller đã chứng minh:
A, Sự sống trên trái đất có nguồn nguồn gốc từ vũ trụ.
B, Acid nucleic hình thành từ nuclêôtít.
C, Chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất đã được hình thành từ các chất vô cơ theo con đường hoá học.
D, Các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất đã được hình thành từ các nguyên tố có sẳn trên bề mặt trái đất theo con đường sinh học.
Thí nghiệm của Stanley Miller vào năm 1953 đã chứng minh rằng các chất hữu cơ, như amino acid, có thể được hình thành từ các hợp chất vô cơ (như metan, amoniac, hydro, và nước) dưới tác động của các nguồn năng lượng như tia cực tím và điện. Thí nghiệm này mô phỏng điều kiện của trái đất nguyên thủy và chỉ ra rằng sự sống có thể bắt đầu từ các chất vô cơ qua các phản ứng hóa học, một quá trình quan trọng trong giả thuyết về nguồn gốc sự sống trên Trái đất. Đáp án: C
Câu 8 [703591]: Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:
A, các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gene cho nhau.
B, rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gene.
C, giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.
D, chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Quần đảo là nơi lý tưởng để hình thành loài mới vì sự cách ly địa lý tương đối giữa các đảo hạn chế sự trao đổi gene giữa các quần thể, từ đó làm tăng khả năng phân hóa di truyền.
Tuy nhiên, khoảng cách không quá lớn giúp các loài có thể di cư qua lại (một cách hạn chế), tạo điều kiện cho sự hình thành loài thông qua quá trình thích nghi với điều kiện sống khác nhau trên từng đảo. Các yếu tố như điều kiện sống riêng biệt, áp lực chọn lọc khác nhau, và đôi khi cả các yếu tố ngẫu nhiên (như phiêu bạt gene) đều góp phần thúc đẩy quá trình hình thành loài mới trên các quần đảo. Đáp án: C
Hướng dẫn:
Quần đảo là nơi lý tưởng để hình thành loài mới vì sự cách ly địa lý tương đối giữa các đảo hạn chế sự trao đổi gene giữa các quần thể, từ đó làm tăng khả năng phân hóa di truyền.
Tuy nhiên, khoảng cách không quá lớn giúp các loài có thể di cư qua lại (một cách hạn chế), tạo điều kiện cho sự hình thành loài thông qua quá trình thích nghi với điều kiện sống khác nhau trên từng đảo. Các yếu tố như điều kiện sống riêng biệt, áp lực chọn lọc khác nhau, và đôi khi cả các yếu tố ngẫu nhiên (như phiêu bạt gene) đều góp phần thúc đẩy quá trình hình thành loài mới trên các quần đảo. Đáp án: C
Câu 9 [704755]:
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.13 –III.14 trong phả hệ sinh một đứa con trai IV.16. Xác suất để đứa con này chỉ mắc một trong hai bệnh này
Người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định, allele trội tương ứng quy định da bình thường. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

A, 

B, 

C, 

D, 

Quy ước gene:
A,B: bình thường; a – bị bệnh bạch tạng; b – bị mù màu.
Xét bên người vợ:
Mẹ vợ bị bạch tạng → Vợ có kiểu gene Aa.
Anh vợ bị mù màu (XaY) → Mẹ vợ có kiểu gene XAXa → Vợ có kiểu gene: XAXA: XAXa.
Xét bên người chồng:
Người số 9 có bố bị bạch tạng nên có kiểu gene Aa.
Người số 10 có em gái bị bạch tạng → bố mẹ 5-6 có kiểu gene Aa × Aa → Người số 10 có kiểu gene:
1AA:2Aa
Cặp vợ chồng 9 – 10: Aa × (1AA:2Aa) ↔ (1A:1a)(2A:1a) → Người 14 có kiểu gene: 2AA:3Aa.
- Người 14 không bị mù màu nên có kiểu gene XBY.
Cặp vợ chồng 13 × 14: Aa(XBXB: XBXb) × (2AA:3Aa)XBY ↔ (1A:1a)(3XB:1Xb) × (7A:3a)(XB:Y).
XS người 16 : bị bạch tạng là
; không bị bạch tạng là 
XS người 16 bị mù màu là
; không bị mù màu là 
XS người 16 mắc 1 trong 2 bệnh là:
. Đáp án: B
A,B: bình thường; a – bị bệnh bạch tạng; b – bị mù màu.
Xét bên người vợ:
Mẹ vợ bị bạch tạng → Vợ có kiểu gene Aa.
Anh vợ bị mù màu (XaY) → Mẹ vợ có kiểu gene XAXa → Vợ có kiểu gene: XAXA: XAXa.
Xét bên người chồng:
Người số 9 có bố bị bạch tạng nên có kiểu gene Aa.
Người số 10 có em gái bị bạch tạng → bố mẹ 5-6 có kiểu gene Aa × Aa → Người số 10 có kiểu gene:
1AA:2Aa
Cặp vợ chồng 9 – 10: Aa × (1AA:2Aa) ↔ (1A:1a)(2A:1a) → Người 14 có kiểu gene: 2AA:3Aa.
- Người 14 không bị mù màu nên có kiểu gene XBY.
Cặp vợ chồng 13 × 14: Aa(XBXB: XBXb) × (2AA:3Aa)XBY ↔ (1A:1a)(3XB:1Xb) × (7A:3a)(XB:Y).
XS người 16 : bị bạch tạng là
; không bị bạch tạng là 
XS người 16 bị mù màu là
; không bị mù màu là 
XS người 16 mắc 1 trong 2 bệnh là:
. Đáp án: B
Câu 10 [704609]: Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kỳ giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
A, Phân li nhiễm sắc thể.
B, Nhân đôi nhiễm sắc thể.
C, Tiếp hợp nhiễm sắc thể.
D, Trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Hiện tượng các NST kép co xoắn cực đại ở kỳ giữa nhằm chuẩn bị cho việc phân li nhiễm sắc thể xảy ra dễ dàng hơn. Đáp án: A
Hướng dẫn:
Hiện tượng các NST kép co xoắn cực đại ở kỳ giữa nhằm chuẩn bị cho việc phân li nhiễm sắc thể xảy ra dễ dàng hơn. Đáp án: A
Câu 11 [703342]: Sinh vật biến đổi gene không đuợc tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A, Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
B, Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.
C, Lai hữu tính giữa các cá thể cùng loài.
D, Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Sinh vật biến đổi gene không đuợc tạo ra bằng phuơng pháp lai hữu tính giữa các cá thể cùng loài. Đáp án: C
Hướng dẫn:
Sinh vật biến đổi gene không đuợc tạo ra bằng phuơng pháp lai hữu tính giữa các cá thể cùng loài. Đáp án: C
Câu 12 [704828]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 12 và câu 13: Vào đầu tháng 5, tháng 6 hằng năm, mối
đực tìm mối cái giao phối, gặp hoàn cảnh thích hợp thì chui vào tổ sinh nở. Mối đực là mối
chúa, chuyên giao phối, mối cái là mối hậu, chuyên đẻ trứng; chúng là cơ sở sinh sôi đàn mối
cho tổ mới.
Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối ?
Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối ?
A, Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
B, Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
C, Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
D, Những con cá sống trong cùng một cái hồ.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian nhất định, vào 1 thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau tạo thế hệ mới hữu thụ.
- Những con mối sống trong 1 tổ mối ở chân đê: Vào đầu tháng 5, tháng 6 hằng năm, mối đực tìm mối cái giao phối, gặp hoàn cảnh thích hợp thì chui vào tổ sinh nở. Mối đực là mối chúa, chuyên giao phối, mối cái là mối hậu, chuyên đẻ trứng; chúng là cơ sở sinh sôi đàn mối cho tổ mới.
- Những con gà trống và gà mái nhốt ở 1 góc chợ: Gà trống và gà mái nhốt ở chợ có thể có nhiều loài khác nhau và chỉ xuất hiện ở 1 thời điểm tức thời (thời điểm được bán), không có khả năng giao phối với nhau tạo thế hệ con(bị nhốt trong lồng) → Không là quần thể
- Những con ong thợ lấy mật ở 1 vườn hoa: Không phải là quần thể giao phối, vì chỉ ở 1 thời điểm nhất định chúng cùng đến lấy mật chứ không phải sống ở khoảng không gian xác định là vườn hoa đó. Và những con ong đi lấy mật là ong thợ nên chúng không giao phối với nhau (Ong sinh sản theo hình thức trinh sinh, con ong chịu trách nhiệm chính sinh sản là ong chúa).
- Những con cá sống trong cùng 1 ao hồ: Không là quần thể giao phối, vì trong 1 hồ có nhiều loài cá khác nhau nên chưa đảm bảo điều kiện là 1 quần thể (các cá thể cùng loài) Đáp án: A
Hướng dẫn:
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian nhất định, vào 1 thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau tạo thế hệ mới hữu thụ.
- Những con mối sống trong 1 tổ mối ở chân đê: Vào đầu tháng 5, tháng 6 hằng năm, mối đực tìm mối cái giao phối, gặp hoàn cảnh thích hợp thì chui vào tổ sinh nở. Mối đực là mối chúa, chuyên giao phối, mối cái là mối hậu, chuyên đẻ trứng; chúng là cơ sở sinh sôi đàn mối cho tổ mới.
- Những con gà trống và gà mái nhốt ở 1 góc chợ: Gà trống và gà mái nhốt ở chợ có thể có nhiều loài khác nhau và chỉ xuất hiện ở 1 thời điểm tức thời (thời điểm được bán), không có khả năng giao phối với nhau tạo thế hệ con(bị nhốt trong lồng) → Không là quần thể
- Những con ong thợ lấy mật ở 1 vườn hoa: Không phải là quần thể giao phối, vì chỉ ở 1 thời điểm nhất định chúng cùng đến lấy mật chứ không phải sống ở khoảng không gian xác định là vườn hoa đó. Và những con ong đi lấy mật là ong thợ nên chúng không giao phối với nhau (Ong sinh sản theo hình thức trinh sinh, con ong chịu trách nhiệm chính sinh sản là ong chúa).
- Những con cá sống trong cùng 1 ao hồ: Không là quần thể giao phối, vì trong 1 hồ có nhiều loài cá khác nhau nên chưa đảm bảo điều kiện là 1 quần thể (các cá thể cùng loài) Đáp án: A
Câu 13 [704829]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
A, Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giúp các cá thể kiếm ăn tốt hơn, chống chịu với điều kiện bất lợi tốt hơn.
B, Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm giảm khả năng sinh sản của các cá thể.
C, Kết quả của quan hệ hỗ trợ là một nhóm cá thể của quần thể sẽ tách ra tìm nơi ở mới.
D, Các con đực tranh giành con cái là một biểu hiện của quan hệ hỗ trợ.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản...
→ Giúp các cá thể kiếm ăn tốt hơn, chống chịu với điều kiện bất lợi tốt hơn.
→ Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định hơn, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể (hiệu quả nhóm). Đáp án: A
Hướng dẫn:
Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản...
→ Giúp các cá thể kiếm ăn tốt hơn, chống chịu với điều kiện bất lợi tốt hơn.
→ Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định hơn, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể (hiệu quả nhóm). Đáp án: A
Câu 14 [704528]: Ở người, bệnh P và bệnh Q đều do một gene có hai allele quy định. Một cặp vợ chồng dự định sinh con. Người chồng bị bệnh P có bố, mẹ và chị cả cũng bị bệnh P nhưng không bị bệnh Q, người chồng có chị thứ hai bị bệnh Q nhưng không bị bệnh P. Người vợ không bị cả hai bệnh có một em trai bị bệnh Q và một em trai bình thường, bố mẹ người vợ không bị cả hai bệnh. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các thế hệ trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng sinh con không mang allele gây bệnh là bao nhiêu?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Ta có sơ đồ phả hệ”
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng bệnh
Xét tính trạng bệnh P: I.1 bị bệnh x I.2 bị bệnh → II.6 bình thường → Bệnh P do gene trội quy định. Quy ước: A: bị bệnh, a: bình thường → I.1, I.2 đều có kiểu gene Aa, II.6 có kiểu gene aa, II.5, II.7 có kiểu gene A-
I3, I4, II8, 9, 10 đều có kiểu gene aa.
Xét tính trạng bệnh Q: I.1, I.2 bình thường → II.6 bị bệnh → Bệnh Q do gene lặn trên NST thường quy định. Quy ước: B: bình thường, b: bị bệnh. Khi đó:
+ I.1, I.2, I.3, I.4 đều có kiểu gene Bb.
+ II.9 có kiểu gene bb
+ II.5, II.7, II.8, II.10 có kiểu gene B- (
BB :
Bb)
Vì người không mắc bệnh có I.3, I.4 có kiểu gene aaBb, 8, 10 có thể có kiểu gene aaBB hoặc aaBb.
I.1, I.2 đều có kiểu gene AaBb; I.3, I.4 đều có kiểu gene aaBb, II.6, II.9 đều có kiểu gene aabb.
Cặp vợ chồng II.7 x II.8 về bệnh P: (
AA :
Aa) x aa → (
A :
a) x a → Xác suất sinh con không mang allele bệnh P (allele A) =
.
II7 x II8 về bệnh Q: (
BB :
Bb) x (
BB :
Bb) → (
B :
b) x (
B :
b)
→ Con không mang allele bệnh Q (allele b) là:
.
= 
Vậy Xác suất cặp vợ chồng II.7 và II.8 sinh con không mang allele gây bệnh là:
.
=
Đáp án: B
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng bệnh
Xét tính trạng bệnh P: I.1 bị bệnh x I.2 bị bệnh → II.6 bình thường → Bệnh P do gene trội quy định. Quy ước: A: bị bệnh, a: bình thường → I.1, I.2 đều có kiểu gene Aa, II.6 có kiểu gene aa, II.5, II.7 có kiểu gene A-
I3, I4, II8, 9, 10 đều có kiểu gene aa.
Xét tính trạng bệnh Q: I.1, I.2 bình thường → II.6 bị bệnh → Bệnh Q do gene lặn trên NST thường quy định. Quy ước: B: bình thường, b: bị bệnh. Khi đó:
+ I.1, I.2, I.3, I.4 đều có kiểu gene Bb.
+ II.9 có kiểu gene bb
+ II.5, II.7, II.8, II.10 có kiểu gene B- (
BB :
Bb) Vì người không mắc bệnh có I.3, I.4 có kiểu gene aaBb, 8, 10 có thể có kiểu gene aaBB hoặc aaBb.
I.1, I.2 đều có kiểu gene AaBb; I.3, I.4 đều có kiểu gene aaBb, II.6, II.9 đều có kiểu gene aabb.
Cặp vợ chồng II.7 x II.8 về bệnh P: (
AA :
Aa) x aa → (
A :
a) x a → Xác suất sinh con không mang allele bệnh P (allele A) =
. II7 x II8 về bệnh Q: (
BB :
Bb) x (
BB :
Bb) → (
B :
b) x (
B :
b) → Con không mang allele bệnh Q (allele b) là:
.
= 
Vậy Xác suất cặp vợ chồng II.7 và II.8 sinh con không mang allele gây bệnh là:
.
=
Đáp án: B
Câu 15 [705177]: Quy trình tạo ra giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được các nhà khoa học tiến hành làm là
A, tạo dòng thuần, chọn lọc ra tổ hợp gene mong muốn, cho lai giữa các dòng cá thể thuộc các dòng khác nhau cá thể tạo ra từ các phép lai là giống thuần.
B, tạo dòng thuần, cho lai giữa các dòng và chọn lọc ra tổ hợp gene mong muốn, cá thể được chọn cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra giống thuần.
C, chọn lọc ra những cá thể tốt nhất, cho lai giữa các các thể được chọn tạo ra con lai từ đó chọn lọc ra tổ hợp gene mong muốn đó chính là giống thuần.
D, chọn lọc ra những cá thể tốt nhất, cho lai giữa các cá thể và con lai tạo ra trong các phép lai, cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra giống thuần.
Để có thể tạo ra giống mới, trước hết cần nguồn biến dị di truyền (biến dị tổ hợp, đột biến, DNA tái tổ hợp..) → chọn tổ hợp gene mong muốn → đưa về trạng thái đồng hợp tử → Dòng thuần chủng.
Dựa trên cơ sở của ĐL phân li độc lập : Các gene nằm trên các NST khác nhau sẽ phân li độc lập → Các tổ hợp gene mới luôn được hình thành trong quá trình SSHT
Vì thế, các nhà chọn giống đã tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau, sau đó lai giống và chọn lọc ra những tổ hợp gene mong muốn → Cho những tổ hợp gene mong muốn tự thụ hoặc giao phối gần (để tăng tỉ lệ đồng hợp tử trong quần thể)→ Giống thuần chủng. Đáp án: B
Vì thế, các nhà chọn giống đã tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau, sau đó lai giống và chọn lọc ra những tổ hợp gene mong muốn → Cho những tổ hợp gene mong muốn tự thụ hoặc giao phối gần (để tăng tỉ lệ đồng hợp tử trong quần thể)→ Giống thuần chủng. Đáp án: B
Câu 16 [705262]: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
A, đột biến mất đoạn.
B, đột biến đảo đoạn.
C, đột biến lặp đoạn.
D, đột biến chuyển đoạn.
Đột biến cấu trúc NST dạng lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzyme amilaza có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia.
Lặp đoạn là dạng đột biến làm cho 1 đoạn nào đó của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần. Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene, tăng lượng sản phẩm của gene → khi ứng dụng đột biến lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzyme amilaza, có ý nghĩa làm tăng hiệu suất trong công nghiệp sản xuất bia. Đáp án: C
Lặp đoạn là dạng đột biến làm cho 1 đoạn nào đó của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần. Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene, tăng lượng sản phẩm của gene → khi ứng dụng đột biến lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzyme amilaza, có ý nghĩa làm tăng hiệu suất trong công nghiệp sản xuất bia. Đáp án: C
Câu 17 [703451]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Tài nguyên nước, đất, rừng và năng lượng cung
cấp năng lượng và nguyên liệu cho sản xuất, hỗ trợ môi trường tự nhiên, cân bằng hệ sinh thái.
Tài nguyên tái sinh gồm có
Tài nguyên tái sinh gồm có
A, nhiên liệu hoá thạch, kim loại, phi kim.
B, năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
C, không khí sạch, nước sạch, đất, đa dạng sinh học.
D, năng lượng sóng, năng lượng thuỷ triều.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Tài nguyên tái sinh là những tài nguyên có khả năng tái tạo hoặc phục hồi theo thời gian. Các tài nguyên như không khí sạch, nước sạch, đất và đa dạng sinh học là những ví dụ điển hình vì chúng có thể tái tạo tự nhiên nếu được quản lý bền vững. Đáp án: C
Hướng dẫn:
Tài nguyên tái sinh là những tài nguyên có khả năng tái tạo hoặc phục hồi theo thời gian. Các tài nguyên như không khí sạch, nước sạch, đất và đa dạng sinh học là những ví dụ điển hình vì chúng có thể tái tạo tự nhiên nếu được quản lý bền vững. Đáp án: C
Câu 18 [703452]: Biện pháp nào sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên rừng?
A, Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.
B, Tích cực trồng từng để cung cấp đủ củi, gỗ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.
C, Tránh đốt rừng làm nương rẫy.
D, Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên.
Đáp án: A
Hướng dẫn: Các biện pháp góp phần sử dụng tài nguyên rừng bền vững là: (B) (C) (D)
(A) sai, hệ sinh thái rừng nguyên sinh được hình thành trong một quá trình lâu dài trong lịch sử, nếu thay thế rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao thì dễ gây mất câng bằng hệ sinh thái. Đáp án: A
Hướng dẫn: Các biện pháp góp phần sử dụng tài nguyên rừng bền vững là: (B) (C) (D)
(A) sai, hệ sinh thái rừng nguyên sinh được hình thành trong một quá trình lâu dài trong lịch sử, nếu thay thế rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao thì dễ gây mất câng bằng hệ sinh thái. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704284]: Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau.
a) Đúng. Vì: Loài 1 và loài 3 có ổ sinh thái không trùng nhau nên không cạnh tranh nhau về thức ăn.
b) Sai. Vì: Loài 2 và loài 3 trùng nhau một phần ổ sinh thái nên có cạnh tranh và làm ảnh hưởng đến số lượng cá thể lẫn nhau.
c) Sai. Vì: Loài 1 và loài 2 có trùng nhau 1 phần nhỏ ổ sinh thái, cạnh tranh không gay gắt.
d) Sai. Vì: Các loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh.
b) Sai. Vì: Loài 2 và loài 3 trùng nhau một phần ổ sinh thái nên có cạnh tranh và làm ảnh hưởng đến số lượng cá thể lẫn nhau.
c) Sai. Vì: Loài 1 và loài 2 có trùng nhau 1 phần nhỏ ổ sinh thái, cạnh tranh không gay gắt.
d) Sai. Vì: Các loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh.
Câu 20 [705212]: Trong một thí nghiệm, người ta theo dõi sự tổng hợp DNA của các tế bào nhân thực bằng cách sử dụng 3H-thymiđin để đánh dấu phóng xạ các chạc sao chép, sau đó phân lập nguyên vẹn các sợi DNA. Khi chụp ảnh phóng xạ tự động, 3H có trong DNA sẽ hiện lên dưới dạng các hạt màu. Vì sự giãn ra làm xẹp các bóng sao chép, các crômatit chị em sẽ nằm cạnh nhau và không thể phân biệt được với nhau.
Đầu tiên, các tế bào được đồng nhất chu kì tế bào tại pha S. Trong thí nghiệm 1 (Hình 1), các tế bào được kích thích phân chia trong môi trường 3H-thymiđin. Sau 30 phút, các tế bào được rửa và chuyển sang môi trường có cùng nồng độ thymiđin như ban đầu nhưng lượng chất phóng xạ giảm còn 1/3. Sau 15 phút nữa, DNA được chuẩn bị để lấy mẫu tự động. Trong thí nghiệm 2 (Hình 2), các nhà nghiên cứu kích thích tế bào ban đầu phân chia trong môi trường không có 3H-thymiđin trong 30 phút, sau đó th3H-thymiđin được thêm vào. Sau 30 phút có mặt 3H-thymiđin, các tế bào lại được chuyển sang môi trường có nồng độ thymiđin phóng xạ thấp hơn và ủ các tế bào thêm 15 phút.
Đầu tiên, các tế bào được đồng nhất chu kì tế bào tại pha S. Trong thí nghiệm 1 (Hình 1), các tế bào được kích thích phân chia trong môi trường 3H-thymiđin. Sau 30 phút, các tế bào được rửa và chuyển sang môi trường có cùng nồng độ thymiđin như ban đầu nhưng lượng chất phóng xạ giảm còn 1/3. Sau 15 phút nữa, DNA được chuẩn bị để lấy mẫu tự động. Trong thí nghiệm 2 (Hình 2), các nhà nghiên cứu kích thích tế bào ban đầu phân chia trong môi trường không có 3H-thymiđin trong 30 phút, sau đó th3H-thymiđin được thêm vào. Sau 30 phút có mặt 3H-thymiđin, các tế bào lại được chuyển sang môi trường có nồng độ thymiđin phóng xạ thấp hơn và ủ các tế bào thêm 15 phút.
a) Đúng. Vì: Vùng có hạt màu dày đặc là vùng DNA được tổng hợp trong môi trường 3H thymidine nồng độ cao ➔ Cường độ phóng xạ cao hơn ➔ Hạt bạc quan sát được dày hơn.
b) Đúng. Vì:
Ở thí nghiệm1 ban đầu DNA được sao chép trong môi trường 3H thymidine nồng độ cao ➔ Vùng giữa được sao chép trong 30 phút đầu tiên thì sẫm màu hơn, sau đó DNA được chuyển sang môi trường 3H thymidine nồng độ thấp ➔ Vùng được sao chép trong 30 phút sau ở 2 đầu tận cùng có màu nhạt hơn.
Ở thí nghiệm 2, ban đầu DNA được sao chép trong môi trường không có 3H thymidine ➔ Vùng giữa của DNA dù được sao chép nhưng không quan sát được ➔ Hiển thị khoảng trắng, sau đó tiếp tục đưa sang các môi trường 3H thymidine nồng độ cao, thấp ➔ 2 Vai của cromatide mới được hiển thị màu và quan sát được.
Từ sự hiển thị màu phóng xạ suy ra được sự tái bản bắt đầu ở giữa của các cromatide, sau đó diễn ra theo 2 chiều về 2 đầu tận cùng trong cùng thời điểm.
c) Đúng. Vì: Ở thí nghiệm 2, khi 30 phút chuyển sang môi trường 3H thymidine nồng độ cao, rồi 15 phút chuyển sang môi trường 3H thymidine nồng độ thấp, độ dài đo được của 1 bên là 50 μm tốc độ tái bản là 50 : 45 = 1,1 (μm/phút).
d) Sai. Vì: Không ước lượng được thời gian tái bản toàn bộ hệ gene, do điều này phụ thuộc vào số điểm khởi đầu tái bản và khoảng cách giữa chúng trên những NST khác nhau.
b) Đúng. Vì:
Ở thí nghiệm1 ban đầu DNA được sao chép trong môi trường 3H thymidine nồng độ cao ➔ Vùng giữa được sao chép trong 30 phút đầu tiên thì sẫm màu hơn, sau đó DNA được chuyển sang môi trường 3H thymidine nồng độ thấp ➔ Vùng được sao chép trong 30 phút sau ở 2 đầu tận cùng có màu nhạt hơn.
Ở thí nghiệm 2, ban đầu DNA được sao chép trong môi trường không có 3H thymidine ➔ Vùng giữa của DNA dù được sao chép nhưng không quan sát được ➔ Hiển thị khoảng trắng, sau đó tiếp tục đưa sang các môi trường 3H thymidine nồng độ cao, thấp ➔ 2 Vai của cromatide mới được hiển thị màu và quan sát được.
Từ sự hiển thị màu phóng xạ suy ra được sự tái bản bắt đầu ở giữa của các cromatide, sau đó diễn ra theo 2 chiều về 2 đầu tận cùng trong cùng thời điểm.
c) Đúng. Vì: Ở thí nghiệm 2, khi 30 phút chuyển sang môi trường 3H thymidine nồng độ cao, rồi 15 phút chuyển sang môi trường 3H thymidine nồng độ thấp, độ dài đo được của 1 bên là 50 μm tốc độ tái bản là 50 : 45 = 1,1 (μm/phút).
d) Sai. Vì: Không ước lượng được thời gian tái bản toàn bộ hệ gene, do điều này phụ thuộc vào số điểm khởi đầu tái bản và khoảng cách giữa chúng trên những NST khác nhau.
Câu 21 [705348]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gene không allele (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định. Các gene quy định các tính trạng nằm trên NST thường, mọi diễn biến trong giảm phân ở hai giới đều giống nhau. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, đời con (F1) thu được tỉ lệ: 44,25% hoa đỏ, quả tròn : 12% hoa đỏ, quả bầu dục : 26,75% hoa hồng, quả tròn : 10,75% hoa hồng, quả bầu dục : 4% hoa trắng, quả tròn : 2,25% hoa trắng, quả bầu dục.
* Tìm quy luật di truyền.
• Hoa đỏ : hoa hồng : hoa trắng = (44,25% + 12%) : (26,75% + 10,75%) : (4% + 2,25%) = 9:6:1.
→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng;
Aabb quy định hoa trắng.
• Quả tròn : quả bầu dục = (44,25% + 26,75% + 4%) : (12% + 10,75% + 2,25%) = 3:1.
→ Quả tròn trội so với quả bầu dục.
• Hai cặp tính trạng này liên kết không hoàn toàn (có hoán vị gene). Vì nếu phân li độc lập thì kiểu hình hoa trắng, quả bầu dục chiếm tỉ lệ là
(trái với bài toán là 2,25%).
→ Cặp gene Dd liên kết với một trong hai cặp gene Aa hoặc Bb.
Giả sử Dd liên kết với Bb, ta có:
• Hoa trắng, quả bầu dục có kiểu gene
. Vì cặp gene Aa phân li độc lập cho nên kiểu hình aa chiếm tỉ lệ
.
Kiểu gene
→ Tần số hoán vị gene là 1 – 2 × 0,3 = 0,4.
a) Đúng. Vì: P có kiểu gene dị hợp về 3 cặp, trong đó 2 cặp liên kết không hoàn toàn thì sẽ có 30 kiểu gene.
b) Đúng. Vì: F1 có tỉ lệ 3:1 đối với tính trạng quả → Dd × Dd; F1 có tỉ lệ 9:6:1 đối với tính trạng màu hoa.
→ AaBb × AaBb. Ở F1, kiểu hình lặn
chiếm tỉ lệ 0,09 cho nên giao tử bd = 0,3
→ Đây là giao tử liên kết → Kiểu gene của P là giống nhau.
c) Đúng. Vì: Tần số hoán vị là 40%.
d) Sai. Vì: cây hoa đỏ, quả tròn có tỉ lệ là 44,25%. Cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng
có tỉ lệ đúng bằng cây hoa trắng, quả bầu dục
→ Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 2,25% : 44,25% ≈ 5,15%.
• Hoa đỏ : hoa hồng : hoa trắng = (44,25% + 12%) : (26,75% + 10,75%) : (4% + 2,25%) = 9:6:1.
→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng;
Aabb quy định hoa trắng.
• Quả tròn : quả bầu dục = (44,25% + 26,75% + 4%) : (12% + 10,75% + 2,25%) = 3:1.
→ Quả tròn trội so với quả bầu dục.
• Hai cặp tính trạng này liên kết không hoàn toàn (có hoán vị gene). Vì nếu phân li độc lập thì kiểu hình hoa trắng, quả bầu dục chiếm tỉ lệ là
(trái với bài toán là 2,25%).
→ Cặp gene Dd liên kết với một trong hai cặp gene Aa hoặc Bb.
Giả sử Dd liên kết với Bb, ta có:
• Hoa trắng, quả bầu dục có kiểu gene
. Vì cặp gene Aa phân li độc lập cho nên kiểu hình aa chiếm tỉ lệ
.
Kiểu gene
→ Tần số hoán vị gene là 1 – 2 × 0,3 = 0,4.
a) Đúng. Vì: P có kiểu gene dị hợp về 3 cặp, trong đó 2 cặp liên kết không hoàn toàn thì sẽ có 30 kiểu gene.
b) Đúng. Vì: F1 có tỉ lệ 3:1 đối với tính trạng quả → Dd × Dd; F1 có tỉ lệ 9:6:1 đối với tính trạng màu hoa.
→ AaBb × AaBb. Ở F1, kiểu hình lặn
chiếm tỉ lệ 0,09 cho nên giao tử bd = 0,3
→ Đây là giao tử liên kết → Kiểu gene của P là giống nhau.
c) Đúng. Vì: Tần số hoán vị là 40%.
d) Sai. Vì: cây hoa đỏ, quả tròn có tỉ lệ là 44,25%. Cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng
có tỉ lệ đúng bằng cây hoa trắng, quả bầu dục
→ Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 2,25% : 44,25% ≈ 5,15%.
Câu 22 [705015]: Bilirubin là một sản phẩm của quá trình dị hóa heme mà được vận chuyển đến gan, nơi nó được liên hợp với hai phân tử acid glucuronic nhờ enzyme UGT. Phức hợp bilirubin sau đó được bài tiết vào ruột non như một thành phần của dịch mật.

Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Đúng. Vì: gluconic acid là 1 acid ưa nước trong khi đó alirubin thì kị nước và không hòa tan trong nước. Khi tạo phức hệ thì sẽ làm tăng độ hòa tan của alirubin
b) Sai. Vì: Khi mật không thể vào ruột non, phức hệ bilirubin tích tụ trong ống dẫn mật và di chuyển trở trở lên trong các ống dẫn mật trong gan và đi vào máu. Kết quả là phức hợp alirubin tăng nồng độ trong máu có thể dẫn đến sự tích tụ alirubin trong máu.
c) Sai. Vì: Nếu UGT không hoạt động bình thường thì nồng độ của phức hợp alirubin giảm và alirubin sẽ tăng.
d) Đúng. Vì: Kí sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum được sản sinh trong hồng cầu. Hồng cầu sẽ bị vỡ nếu kí sinh trùng sốt rét sinh sản nhiều, điều này sẽ dẫn tới việc giải phóng các phân tử hemoglobin, hemoglobin làm tăng hàm lượng alirubin trong máu và sau đó làm tăng phức hệ alirubin.
b) Sai. Vì: Khi mật không thể vào ruột non, phức hệ bilirubin tích tụ trong ống dẫn mật và di chuyển trở trở lên trong các ống dẫn mật trong gan và đi vào máu. Kết quả là phức hợp alirubin tăng nồng độ trong máu có thể dẫn đến sự tích tụ alirubin trong máu.
c) Sai. Vì: Nếu UGT không hoạt động bình thường thì nồng độ của phức hợp alirubin giảm và alirubin sẽ tăng.
d) Đúng. Vì: Kí sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum được sản sinh trong hồng cầu. Hồng cầu sẽ bị vỡ nếu kí sinh trùng sốt rét sinh sản nhiều, điều này sẽ dẫn tới việc giải phóng các phân tử hemoglobin, hemoglobin làm tăng hàm lượng alirubin trong máu và sau đó làm tăng phức hệ alirubin.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705132]: Ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P):
, thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 1,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến, hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene được tạo ra ở đời F1?
, thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 1,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến, hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene được tạo ra ở đời F1?
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gene ở 1 bên cho 7 loại kiểu gene
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Tỷ lệ thân xám, cánh cụt mắt trắng : A-bbXdY = 0,0125 → A-bb=0,0125:0,25 = 0,05 → ab/ab = 0,2 = 0,5× 0,4 →ab♀ = 0,4 =
→ f = 0,2
A-B- = 0,7; A-bb = aaB- = 0,5; aabb = 0,2
Xét các phát biểu
Số kiểu gene tối đa là 7 × 4=28
Hoán vị gene ở 1 bên cho 7 loại kiểu gene
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Tỷ lệ thân xám, cánh cụt mắt trắng : A-bbXdY = 0,0125 → A-bb=0,0125:0,25 = 0,05 → ab/ab = 0,2 = 0,5× 0,4 →ab♀ = 0,4 =
→ f = 0,2A-B- = 0,7; A-bb = aaB- = 0,5; aabb = 0,2
Xét các phát biểu
Số kiểu gene tối đa là 7 × 4=28
Câu 24 [705241]: Khi nói về quá trình tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất, có các sự kiện sau:
1. Côn trùng và thực vật hạt kín phát triển.
2. Sự tuyệt chủng của nhiều thực vật, động vật có vú lớn và các loài chim.
3. Khủng long tiếp tục phát triển ở đầu kỉ.
4. Bắt đầu quá trình quang hợp tạo oxygene, tiến hóa hô hấp hiếu khí.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự thời gian từ xa tới gần theo quan niệm hiện đại.
1. Côn trùng và thực vật hạt kín phát triển.
2. Sự tuyệt chủng của nhiều thực vật, động vật có vú lớn và các loài chim.
3. Khủng long tiếp tục phát triển ở đầu kỉ.
4. Bắt đầu quá trình quang hợp tạo oxygene, tiến hóa hô hấp hiếu khí.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự thời gian từ xa tới gần theo quan niệm hiện đại.
4: Bắt đầu quá trình quang hợp tạo oxygen và tiến hoá hô hấp hiếu khí, diễn ra trong đại nguyên sinh (khoảng 3,5 tỷ năm trước).
3: Khủng long tiếp tục phát triển ở đầu kỉ, trong kỉ Trias (khoảng 250 triệu năm trước).
1: Côn trùng và thực vật hạt kín phát triển mạnh mẽ vào kỉ Jura và kỉ Kreta (khoảng 200 triệu năm trước).
2: Sự tuyệt chủng của nhiều thực vật, động vật có vú lớn và các loài chim diễn ra vào cuối kỷ Kreta, khi sự kiện tuyệt chủng lớn xảy ra khoảng 65 triệu năm trước, dẫn đến sự tuyệt chủng của khủng long và nhiều loài khác.
3: Khủng long tiếp tục phát triển ở đầu kỉ, trong kỉ Trias (khoảng 250 triệu năm trước).
1: Côn trùng và thực vật hạt kín phát triển mạnh mẽ vào kỉ Jura và kỉ Kreta (khoảng 200 triệu năm trước).
2: Sự tuyệt chủng của nhiều thực vật, động vật có vú lớn và các loài chim diễn ra vào cuối kỷ Kreta, khi sự kiện tuyệt chủng lớn xảy ra khoảng 65 triệu năm trước, dẫn đến sự tuyệt chủng của khủng long và nhiều loài khác.
Câu 25 [704241]: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 100 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Trong các giao tử được sinh ra, loại giao tử có 5 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Hướng dẫn:
Loài này có bộ NST 2n = 12 thì giảm phân bình thường (các cặp NST phân li đồng đều về 2 cực tế bào) thì giao tử có n = 6 NST.
- Khi có 1 cặp NST không phân li trong GP1 thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử đột biến là giao tử n+1 và giao tử n - 1, hai loại này có tỉ lệ bằng nhau.
- Giao tử đột biến chiếm tỉ lệ 50 : 1000 = 10%.
- Vì 2 loại giao tử đột biến có tỉ lệ bằng nhau nên giao tử có 5 NST (n - 1) chiếm tỉ lệ:
x 5% = 5% = 0,05
Loài này có bộ NST 2n = 12 thì giảm phân bình thường (các cặp NST phân li đồng đều về 2 cực tế bào) thì giao tử có n = 6 NST.
- Khi có 1 cặp NST không phân li trong GP1 thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử đột biến là giao tử n+1 và giao tử n - 1, hai loại này có tỉ lệ bằng nhau.
- Giao tử đột biến chiếm tỉ lệ 50 : 1000 = 10%.
- Vì 2 loại giao tử đột biến có tỉ lệ bằng nhau nên giao tử có 5 NST (n - 1) chiếm tỉ lệ:
x 5% = 5% = 0,05
Câu 26 [703284]: Ở một loài động vật ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có: Cặp allele AA quy định lông đen gồm có 205 cá thể. Cặp allele Aa quy định lông nâu gồm có 290 cá thể. Cặp allele aa quy định lông trắng có 5 cá thể. Cho các cá thể quần thể ngẫu phối. Ở thế hệ F3 tần số của allele A trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
AA- lông đen có 205 cá thể, Aa- lông nâu có 290 cá thể, aa-lông trắng có 5 cá thể.
Cấu trúc di truyền của quần thể là: AA = 0,41 : Aa = 0,58 : aa = 0,01.
Tần số allele A = 0,41 +
= 0,7.
Tần số allele a = 1 - tần số allele A = 1 - 0,7 = 0,3.
Cấu trúc di truyền của quần thể là: AA = 0,41 : Aa = 0,58 : aa = 0,01.
Tần số allele A = 0,41 +
= 0,7.
Tần số allele a = 1 - tần số allele A = 1 - 0,7 = 0,3.
Câu 27 [704513]: Trong một chuỗi thức ăn của một hệ sinh thái gồm có: cỏ => châu chấu => cá rô. Nếu tổng năng lượng của cỏ là 7,6.108 kcal; tổng năng lượng của châu chấu là 4,5.107 kcal. Hãy xác định hiệu suất sinh thái của châu chấu. (Làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Hiệu suất sinh thái bằng tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
H =
Câu 28 [703666]: Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 4 triệu kcal/m2/ngày. Tảo đồng
hóa được 0,3% tổng năng lượng đó. Giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũy trong
tảo. Cá khai thác được 0,2% năng lượng của giáp xác. Năng lượng mà cá khai khác
được từ giáp xác là bao nhiêu Kcal? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Hiệu suất sinh thái Năng lượng (Kcal)
Ánh sáng mặt trời 4 x106
Tảo: 0,3% x 4.106 = 12.000
Giáp xác: 40% x 12.000 = 4.800
Cá: 4.800 x 0,2% = 9,6 Kcal
Ánh sáng mặt trời 4 x106
Tảo: 0,3% x 4.106 = 12.000
Giáp xác: 40% x 12.000 = 4.800
Cá: 4.800 x 0,2% = 9,6 Kcal