PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703913]: Khi nói về hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Số lần phiên mã của gene điều hòa phụ thuộc vào hàm lượng Glucose trong tế bào.
B, Khi môi trường có lactose, gene điều hòa không thực hiện phiên mã.
C, Nếu gene Z phiên mã 20 lần thì gene A cũng phiên mã 20 lần.
D, Khi môi trường có lactose, prôtêin ức chế bám lên vùng vận hành để ức chế phiên mã.
Xét các phát biểu của đề bài:
- A sai vì số lần phiên mã của gene điều hòa không phụ thuộc vào hàm lượng Glucose trong tế bào. Số lần phiên mã của các gene cấu trúc mới phụ thuộc vào hàm lượng Glucose trong tế bào.
- B sai vì gene điều hòa phiên mã ngay cả khi môi trường có hay không có lactose.
- C đúng.
- D sai vì khi môi trường có lactose, lactose đóng vai trò như chất cảm ứng, làm thay đổi cấu hình của prôtêin ức chế, làm chúng không bám được vào vùng vận hành. Đáp án: C
Câu 2 [705052]: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay trình tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể?
A, Đột biến mất đoạn.
B, Đột biến gene.
C, Đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
D, Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.
Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến 1 hoặc một vài cặp nucleotide dẫn đến có thể làm thay đổi trình tự nucleotide chứ không làm thay đổi trình tự sắp xếp các gene.
A, C, D đều làm thay đổi trình tự sắp xếp các gene trên NST. Đáp án: B
Câu 3 [705277]: Cơ chế nào đảm bảo cột nước trong bó mạch ống được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?
A, Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch phải lớn hơn lực hút của lá và lực đẩy của rễ.
B, Lực hút của lá và lực đẩy của rễ phải thắng khối lượng cột nước.
C, Lực hút của lá phải thắng lực bám của nước với thành mạch.
D, Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải thắng khối lượng cột nước.
Cột nước trong bó mạch ống (mạch gỗ) được vận chuyển liên tục từ rễ lên lá nhờ: Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau, lực bám giữa phân tử nước và thành mạch, lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực đẩy rễ.
Cột nước liên tục được duy trì khi lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám vào thành mạch lớn hơn khối lượng cột nước, giúp nước không bị "đứt đoạn" dù có trọng lực cản trở. Đáp án: D
Câu 4 [705371]: Khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp với quá trình trao đổi khoáng trong cây, phát biểu nào dưới đây sai?
A, Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hút khoáng.
B, Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian để làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng.
C, Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các chất.
D, Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố để cấu thành các yếu tố tham gia quá trình hô hấp.
- Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho quá trình hút khoáng chủ động. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là các acid xêto để làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng do rễ hút lên.
- Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các nguyên tố khoáng.
- Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố khoáng để tổng tế bào hợp các chất, trong đó có các enzyme. Các enzyme tham gia xúc tác cho các phản ứng của quá trình hô hấp.
- Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố để tồng hợp các chất. Quá trình tổng hợp các chất sẽ sử dụng các sản phẩm của quá trình hô hấp, do đó làm tăng tốc độ của quá trình hô hấp tế bào.
Đáp án A sai. Vì quá trình hút khoáng bị động không sử dụng ATP. Đáp án: A
Câu 5 [703131]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, chọn lọc đào thải allele lặn làm thay đổi tần số allele chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại allele trội.

Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, chọn lọc tự nhiên:
A, Tạo ra các allele mới, làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
B, cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gene của quần thể.
C, là nhân tố làm thay đổi mRNA tần số allele không theo một hướng xác định.
D, là nhân tố có thể làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
Đáp án: D.
Hướng dẫn:

Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, chọn lọc tự nhiên là nhân tố có thể làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định. Đáp án: D
Câu 6 [703132]: Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,09AA + 0,21Aa + 0,70aa = 1. F1: 0,16AA + 0,38Aa + 0,46aa = 1.
F2: 0,20AA + 0,44Aa + 0,36aa = 1. F3: 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1.
Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng
A, Loại bỏ kiểu gene đồng hợp trội và kiểu gene đồng hợp lặn.
B, Loại bỏ kiểu gene đồng hợp trội và kiểu gene dị hợp.
C, Loại bỏ kiểu gene dị hợp và giữ lại các kiểu gene đồng hợp.
D, Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Qua các thế hệ, ta thấy tần số kiểu gene đồng hợp trội và kiểu gene dị hợp tăng, tần số kiểu gene đồng hợp lặn giảm → Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng loại bỏ kiểu hình đồng hợp lặn. Đáp án: D
Câu 7 [704731]: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên tần số tương đối
A, của các allele có lợi được tăng lên trong quần thể.
B, của các allele trội tăng lên trong quần thể.
C, của các allele lặn được tăng lên trong quần thể.
D, kiểu gene đồng hợp tăng, tần số kiểu gene dị hợp giảm.
Chọn lọc tự nhiên tác động lên các cá thể trong quần thể dựa trên khả năng sống sót và sinh sản. Các allele có lợi, tức là các allele giúp cá thể thích nghi tốt hơn với môi trường, sẽ tăng tần số trong quần thể theo thời gian. Điều này có nghĩa là các cá thể mang allele có lợi sẽ có nhiều cơ hội sống sót và sinh sản, truyền gene của mình cho thế hệ sau. Đáp án: A
Câu 8 [705030]: Khi một nhóm người di cư đến một hòn đảo để sống, họ mang theo một số con chuột thuộc loài A. Sau rất nhiều năm, từ loài chuột A ăn thức ăn chủ yếu là hạt cây đã hình thành thêm loài chuột B ăn côn trùng, cả hai loài này đều cùng chung sống trên đảo. Loài chuột B đã được hình thành bằng con đường
A, cách li địa lí.
B, cách li sinh thái.
C, đa bội hoá.
D, lai xa.
Khi một nhóm người di cư đến một hòn đảo để sống, họ mang theo một số con chuột thuộc loài A. Sau rất nhiều năm, từ loài chuột A ăn thức ăn chủ yếu là hạt cây đã hình thành thêm loài chuột B ăn côn trùng, cả hai loài này đều cùng chung sống trên đảo. Loài chuột B đã được hình thành bằng con đường cách li sinh thái, dẫn tới làm thay đổi thời điểm kiếm ăn nên chúng không giao phối với nhau. Đáp án: B
Câu 9 [703592]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Allele A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh P; allele B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh M. Các gene này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Có thể biết chính xác kiểu gene của bao nhiêu người trong số 9 người trong phả hệ.
A, 7.
B, 8.
C, 5.
D, 6.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Vì người số 7 đã nhận allele bị bệnh P từ người số 3. Người số 3 có kiểu gene XABXaB hoặc XAbXaB.
Vì người số 5 nhận giao tử XAb từ người số 2. Người số 8 bị bệnh P nên có kiểu gene XaBY (vì vậy đã nhận giao tử XaB từ người số 5). → Kiểu gene của người số 5 là XAbXaB.
Vì chỉ xác định được kiểu gene của 5 người nam và người nữ số 5.
- Gene nằm trên NST X nên cả 5 người nam đều biết được kiểu gene.
- Trong số các người nữ, biết được KG của người số 5.
- Người số 3 mang allele quy định bệnh P (vì sinh con số 7 bị bệnh P) nhưng chưa thể khẳng định kiểu gene của người số 3. Nếu bài toán cho biết không có hoán vị gene thì người số 3 có kiểu gene XABXaB vì người số 3 sinh ra 2 con trai, trong đó số 6 không bị bệnh nên đã nhận XAB từ người số 3. Tuy nhiên, người số 6 này có thể đã nhận giao tử XAB từ người số 3 thông qua quá trình hoán vị gene. Do đó, chưa thể biết chính xác kiểu gene của người số 3. Đáp án: D
Câu 10 [705539]: Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh do:
A, Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau.
B, Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí.
C, Quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái.
D, Lai xa và đa bội hóa.
A Sai. Quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng không phải là nguyên nhân làm cho quá trình hình thành loài mới diễn ra nhanh.
B Sai. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
C Sai. Quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái là quá trình mà hai quần thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới. Quá trình này đòi hỏi thời gian dài.
D Đúng. Những con đường hình thành loài địa lí hay sinh thái diễn ra một cách chậm chạp, qua rất nhiều thế hệ. Tuy nhiên, có những trường hợp hình thành loài diễn ra nhanh chóng, liên quan đến những đột biến lớn như đa bội hóa, cấu trúc lại bộ NST. Đáp án: D
Câu 11 [704610]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Ở rừng mưa nhiệt đới, các quần thể khác loài được phân bố thành nhiều tầng khác nhau, tầng thấp nhất là tầng cỏ, quyết; cao hơn là tầng dưới tán, sau đó đến tán rừng và tầng vượt tán ở tầng cao nhất.

Sự phân tầng thẳng đứng trong rừng mưa nhiệt đới là do:
A, Các quần thể phân bố ngẫu nhiên.
B, Trong quần xã có nhiều quần thể cùng loài.
C, Nhu cầu không đồng đều về điều kiện chiếu sáng trong rừng.
D, Sự phân bố các quần thể trong không gian phụ thuộc vào sự phân bố của sinh vật sống trong rừng.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Trong quần xã có sự phân bố cá thể trong quần thể: phân tầng thẳng đứng và phân tầng theo chiều ngang.
Sự phân tầng thanwgdr đứng trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là do nhu cầu sử dụng ánh sáng khác nhau của các loài sinh vật.
Trong quần xã rừng mưa nhiệt đới thường phân làm 4-5 tầng: tầng cây cỏ → tầng cây bụi → 2-3 tầng gỗ lớn; sự phân tầng của thực vật thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau kéo theo sự phân tầng của các loài động vật trong rừng. Đáp án: C
Câu 12 [704611]: Trong không gian của quần xã, sự phân bố các cá thể của các loài có xu hướng
A, làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
B, làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và làm cho hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường giảm xuống.
C, làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
D, làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài và làm cho hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường giảm xuống.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
Trong quần xã sự phân bố các cá thể của các loài có thể phân bố theo chiều thẳng đứng hoặc chiều ngang
Phân bố theo chiều thẳng đứng: sự phân tầng trong quần xã rừng mưa nhiệt đới
Phân bố theo chiều ngang: phân bố của sinh vật từ đỉnh núi → sườn núi → chân núi... Đáp án: C
Câu 13 [704830]: Đột biến tạo thể tam bội không được ứng dụng để tạo ra giống cây trồng nào sau đây?
A, Dâu tằm.
B, Củ cải đường.
C, Đậu tương.
D, Nho.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Thể tam bội không có hạt nên không ứng dụng cho cây đậu tương - cây thu hạt Đáp án: C
Câu 14 [703343]: Một quần thể người trên một hòn đảo có 100 phụ nữ và 100 người đàn ông trong đó có 4 người đàn ông bị bệnh máu khó đông. Biết rằng bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y, quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Tần số phụ nữ bình thường nhưng mang gene gây bệnh trong quần thể là
A, 0,0384.
B, 0,0768.
C, 0,2408.
D, 0,1204.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Nếu ta gọi p là tần số allele H quy định máu đông bình thường; q là tần số allele h quy định máu khó đông.
Vì quần thể ở trạng thái cân bằng. Nên nếu xét riêng từng giới thì cấu trúc di truyền của quần thể xét riêng từng giới sẽ có dạng.
Giới Nam: pXAY + qXaY = 1
Giới nữ: p2XAXA + 2pqXAXa + q2XaXa = 1
Dựa vào giới nam ta thấy p = 0,96, q = 0,04.
Tần số người bình thường nhưng mang gene gây bệnh là pq = 0,0384.
Lưu ý: Vì đề nói tần số người bình thường nhưng mang gene gây bệnh, nên ta phải so với cả quần thể chứ không so với từng giới được. Đáp án: A
Câu 15 [704529]: Sau khi DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nó sẽ
A, thực hiện tiếp việc cắt và nối để tạo nên DNA tái tổ hợp hoàn chỉnh.
B, DNA tái tổ hợp di chuyển vào nhân và gắn vào hệ gene của tế bào chủ.
C, DNA tái tổ hợp tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể của tế bào nhận.
D, tổng hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn DNA đã được ghép.

Công nghệ DNA tái tổ hợp:

1. Tạo DNA tái tổ hợp

2. Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Đáp án: D

- Chuyển DNA tái tổ hợp vào vi khuẩn, tạo điều kiện cho gene biểu hiện

→ Tổng hợp protein đã mã hoá trong đoạn DNA đã được ghép.

→ vi khuẩn sẽ nhân lên nhanh chóng

3. Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp

- Sàng lọc các tế bào có DNA tái tổ hợp để nhân lên thành dòng. (Vi khuẩn có khả năng sản sinh ra một lượng lớn sản phẩm của đoạn gene đó)

Đáp án: D
Câu 16 [705264]: Hiệu suất sinh thái là
A, tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
B, tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.
C, hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.
D, hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp.
– Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
– Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền kề. Đáp án: A
Câu 17 [705178]: Giả sử có 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene giảm phân tạo giao tử. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Nếu không có tế bào nào xảy ra hoán vị gene thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1.
B, Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị là 1/3 ≈ 33,3%.
C, Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gene thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1.
D, Nếu cả 3 tế bào đều có hoán vị gene thì sẽ tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 20%.
Phát biểu C đúng.
- A sai. Vì không có hoán vị thì mỗi tế bào sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1. Khi đó, nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là 2:2:1:1.
- B sai. Vì khi 3 tế bào giảm phân, có 1 tế bào hoán vị thì tần số hoán vị = 1/3 : 2 = 1/6.
- C đúng. Vì tế bào có hoán vị sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1. → Có 2 tế bào có hoán vị thì sẽ sinh ra 4 loại với tỉ lệ 2:2:2:2. Tế bào thứ 3 không có hoán vị sẽ sinh ra 2 loại với tỉ lệ 2:2. → Có 4 loại với tỉ lệ 4:4:2:2 = 2:2:1:1.
- D sai. Vì nếu cả 3 tế bào đều có hoán vị thì tạo ra 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1. → Mỗi loại chiếm 25%. Đáp án: C
Câu 18 [705263]: Tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn là
A, tháp năng lượng.
B, tháp sinh khối.
C, tháp số lượng.
D, tháp tuổi.
Tháp sinh thái được tạo ra bởi sự xếp chồng liên tiếp các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao. Tháp sinh thái được chia làm 3 dạng: tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng.
Tháp dạng chuẩn có dạng đáy rộng, đỉnh nhọn, hình tháp.
+ Tháp năng lượng: được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích, trong 1 đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng → Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, nghĩa là năng lượng vật làm mỗi bao giờ cũng đủ dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình.
+ Tháp sinh khối xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng → Không phải lúc nào cũng là dạng chuẩn
VD: Trong các quần xã sinh vật nổi trong nước, sinh khối của vi khuẩn, tảo phù du rất thấp, trong khi sinh khối của vật tiêu thụ lại lớn → Tháp trở nên mất cân đối.
+ Tháp số lượng: Được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng → Không phải lúc nào cũng ở dạng chuẩn.
VD: Giữa vật chủ và kí sinh, vật chủ có số lượng ít, vật kí sinh đông nên đáy tháp nhỏ còn đỉnh lại lớn.
+ Còn Tháp tuổi: Khi xếp liên tiếp các nhóm tuổi từ non đến già ta có tháp tuổi hay tháp dân số.
→ Tháp tuổi của quần thể suy thoái không thể có dạng chuẩn. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705016]: Ở một quần thể người giả định, khả năng đọc được ý nghĩa do gene mr quy định. Hầu hết ở người quần thể này có thể đọc được ý nghĩa, nhưng các đột biến lặn hiếm gặp ở gene mr quy định 2 kiểu hình khác nhau: ở người nhận biết chậm và người không nhạy cảm. Người nhận biết chậm vẫn có khả năng đọc được ý nghĩ nhưng thực hiện được nhiệm vụ chậm hơn người bình thường. Người không nhạy cảm không thể đọc được ý nghĩa. Các gene ở loài người giả định này không có intron, do đó gene chỉ có các trình tự DNA mã hóa. Trình tự này dài 3332 nucleotide, và mã di truyền là mã bộ 4. Bảng dưới đây cho biết dữ liệu từ 4 đột biến ở gene mr không liên quan đến nhau.
a) Đúng. Vì: Đột biến vô nghĩa ở codon 829 làm cho chuỗi polypeptide ngắn đi 3 amino acid ở đầu C nên sự ảnh hưởng của nó đến cấu hình protein, chức năng của nó không quá nghiệm trọng
→ Nhận biết chậm.
b) Đúng. Vì: ĐB sai nghĩa ở codon 52 – là làm thay đổi 1 amino acid trong chuỗi polypeptide. Có thể amino acid bị thay đổi có cùng tính chất lý hóa giống với amino acid cũ; hoặc đây là amino acid ở gần đầu N nên ở vùng không quan trọng không ảnh hưởng nhiều đến chức năng của protein → Nhận biết chậm.
c) Sai. Vì: có thể sự thay thế amino acid này là thay thế các amino acid khác tính chất lý hóa; hoặc đây là amino acid vùng quan trọng như trung tâm hoạt hộng của E nên làm hỏng chức năng của protein → Không nhạy cảm.
d) Đúng. Vì: mất 10 nucleotide không chia hết cho 4 nên sau vị trí đột biến làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid. Gây hậu quả nghiêm trọng → Không nhạy cảm.
Câu 20 [703454]: Loài cá vược miệng nhỏ (Micropterus dolomieu) được du nhập vào một khu vực nghiên cứu trong thí nghiệm sau. Để bảo vệ các loài cá bản địa, một chương trình loại bỏ loài cá vược miệng nhỏ này đã được bắt đầu ở hồ Little Moose vào năm 2000 (được biểu thị bằng đường thẳng đứng trong Hình). Chương trình này được diễn ra liên tục cho đến năm 2007. Một nhóm nghiên cứu đã kiểm tra ảnh hưởng của việc loại bỏ quần thể cá vược miệng nhỏ này. Họ thấy rằng, trong khi tổng sinh khối của quần thể giảm thì kích thước quần thể tăng lên. Để xác định nguyên nhân của hiện tượng này, họ đã chia quần thể thành ba nhóm dựa trên kích thước cá thể: cá dưới một tuổi (kích thước <100 mm, Hình a), cá non (100-200 mm, Hình b) và cá trưởng thành (> 200 mm, Hình c). Nhóm nghiên cứu đã thu thập hai đợt lấy mẫu trong mỗi năm (mùa xuân và mùa thu). Kết quả được hiển thị trong Hình:
(Đường liền nét: lấy mẫu vào mùa xuân/ đường đứt nét: lấy mẫu vào mùa thu)
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Câu 21 [704285]: Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ thành phần hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh. Cơ chế miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi hệ miễn dịch. Hệ miễn dịch bao gồm các cơ quan, tế bào trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia chống lại các tác nhân gây bệnh.
a) Sai, chỉ có sự tham gia của tế bào TC. Tế bào B tham gia vào miễn dịch thể dịch.

b) Đúng.

c) Sai. Vì bệnh truyền nhiễm là 1 loại bệnh nhiễm trùng có khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.

d) Sai, vì kháng nguyên O là một loại nội độc tố của vi khuẩn Gram (-).
Câu 22 [705265]: Ở một loài thú, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene phân li độc lập quy định. Cho con cái thân đen thuần chủng giao phối với con đực thân trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gene đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 đực thân trắng : 1 con cái thân đen : 1 con cái thân trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2.
a) Đúng. Vì: Đực F1 lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực thân trắng : 1 con cái thân đen : 1 con cái thân trắng.
→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
Quy ước gene: A-B- quy định thân đen
A-bb + aaB- + aabb đều quy định thân trắng.
Vì hai cặp gene tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng. Ta có:
P: Cái đen thuần chủng (AAXBXB) × Đực trắng thuần chủng (aaXbY)
→ F1 có kiểu gene AaXBXb, AaXBY. Cho F1 lai với nhau: AaXBXb × AaXBY
F2 có: 6A-XBX- : 3 A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX- : 1aaXBY : 1aaXbY.
Tỉ lệ KH: 6 con cái thân đen : 3 con đực thân đen : 2 con cái thân trắng : 5 con đực thân trắng.
b) Đúng. Vì: Trong số con thân trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là
c) Đúng. Vì: Trong số con thân đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là → số con cái:
d) Sai. Vì: Trong số con đực ở F2, số con thân đen chiếm tỉ lệ là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704565]: Từ một quần thể ban đầu. Có một nhóm cá thể của quần thể phát sinh đột biến có được kiểu gene nhất định làm thay đổi một số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì những cá thể đó sẽ có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc. Lâu dần, sự khác biệt về vốn gene do giao phối không ngẫu nhiên cũng như các nhân tố tiến hóa khác cùng phối hợp tác động có thể sẽ dẫn đến sự cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.

Cho các sự kiện sau đây:

1. Những cá thể phát sinh đột biến có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc.

2. Trong quần thể ban đầu xuất hiện một số đột biến làm thay đổi tần số alelle và tần số kiểu gene.

3. Sự tác động của chọn lọc tự nhiên làm cho vốn gene của nhóm cá thể mang đột biến ngày càng khác xa với vốn gene của quần thể gốc.

4. Quá trình giao phối đã phát tán gene đột biến trong quần thể.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.
Sự xuất hiện đột biến (Sự kiện 2): Đột biến xuất hiện trong quần thể ban đầu, làm thay đổi tần số alelle và kiểu gene.
Giao phối phát tán gene đột biến (Sự kiện 4): Quá trình giao phối giúp phát tán gene đột biến trong quần thể, tuy nhiên vẫn chưa tạo ra sự cách ly sinh sản.
Tác động của chọn lọc tự nhiên (Sự kiện 3): Chọn lọc tự nhiên tác động làm cho nhóm cá thể mang đột biến khác xa với quần thể gốc.
Giao phối tạo quần thể cách ly (Sự kiện 1): Các cá thể mang đột biến có xu hướng giao phối với nhau, tạo nên quần thể cách ly với quần thể gốc, dẫn đến sự hình thành loài mới.
Câu 24 [705242]: Một loài thực vật, thực hiện phép lai: AABB × aabb, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa với hiệu suất 10% tạo ra các cây F1. Các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng các cây F1 đều giảm phân bình thường và thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, khi cơ thể F1 giảm phân có thể tạo ra loại giao tử mang toàn allele trội là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm trong đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Có 10% đột biến nên sẽ có 10%AAaaBBbb và 90%AaBb.
I sai. Tỉ lệ giao tử mang toàn allele trội (AB và AABB) = 1/4×90% + 1/36×10% = 41/180 = 22,78%.
Câu 25 [704242]: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Lời giải:

Kiểu gene dị hợp (Aa hoặc Bb) sau 2 thế hệ tự thụ phấn sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gene là:
đồng hợp trội + dị hợp đồng hợp lặn = đồng hợp trội + dị hợp + đồng hợp lặn.

Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ ở F2 là:

+ AABb: 0,2 × (1 - ) = 0,125.

+ AaBb: 0,2 × (1 - ) × (1 - ) = 0,078125.

Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene là: = 0,0125.

Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene chiểm tỉ lệ:
Câu 26 [703285]: Biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, diễn biến của NST trong quá trình giảm phân ở hai giới như nhau. Cho phép lai P: ở F1 người ta thu đươc kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 47,22%. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene thuần chủng trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở F1 là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Tỷ lệ kiểu hình trội A-B- là: 47,22% : 0,75D- = 62,96%
Vậy tỷ lệ kiểu hình lặn ab/ab là 62,96% - 50 % = 12,96%
Do đó ab = = 0,36 = 36% là giao tử liên kết =AB
Tỷ lệ kiểu gene thuần chủng 3 tính trạng trội:
0,36 × 0,36 × 0,25 = 3,24%
Tỷ lệ cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng thuần chủng trên tổng số cá thể trội 3 tính trạng 3,24% : 47,22 % = 54/787
Câu 27 [705133]: Ở một hồ nuôi có diện tích 2000 mét vuông, người ta tiến hành khảo sát mật độ cá trắm cỏ trong hồ bằng phương pháp bắt thả. Các nhà khoa học đã tiến hành bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bẫy được 100 con cá trắm cỏ. Sau khi được đánh bắt chúng bị đánh dấu và thả lại môi trường sống của chúng. Năm ngày sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này trong 120 con cá trắm cỏ đánh bắt có 5 con bị đánh dấu. Giả thuyết không có sự thay đổi kích thước quần thể trong năm ngày nghiên cứu. Mật độ cá thể cá trắm cỏ là bao nhiêu cá thể trên một mét vuông? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Gọi x là kích thước quần thể cá trắm cỏ có trong hồ.
Ta có:
cá thể.
Mật độ cá cá trắm cỏ trên một mét vuông trong hồ nuôi là: cá thể/m2.
Câu 28 [704514]: Khi nghiên cứu kích thước quần thể của một loài chuột đồng ở môi trường là đồng ngô, các nhà khoa học đã tiến hành bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bẫy được 150 con. Sau khi được đánh bắt chúng bị đánh dấu và thả lại môi trường sống của chúng. Ba ngày sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này trong 200 con đánh bắt ở đồng ngô có 25 con bị đánh dấu. Giả thuyết không có sự thay đổi kích thước quần thể trong 3 ngày nghiên cứu. Hãy cho biết của quần thể tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu cá thể? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Gọi x là kích thước quần thể chuột ở đồng ngô.
Ta có:
cá thể.