PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704572]: Chức năng của RNA ribosome (rRNA) là
A, mang axít amino đến ribosome trong quá trình dịch mã.
B, dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribosome.
C, kết hợp với protein tạo nên ribosome là nơi tổng hợp protein.
D, dùng làm khuôn mẫu cho quá trình tổng hợp tRNA và rRNA.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Chức năng của RNA ribosome (rRNA) là: kết hợp với protein tạo nên ribosome là nơi tổng hợp protein. Đáp án: C
Hướng dẫn:
Chức năng của RNA ribosome (rRNA) là: kết hợp với protein tạo nên ribosome là nơi tổng hợp protein. Đáp án: C
Câu 2 [703914]: Hiện tượng sau đây xảy ra ở kì cuối là:
A, Nhiễm sắc thể phân li về cực tế bào
B, Màng nhân và hạch nhân xuất hiện
C, Các nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn
D, Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
Đáp án: B
Hướng dẫn:
Ở kì cuối, sau khi NST đã phân li về 2 cực tế bào, NST dãn xoắn. Thoi vô sắc biến mất, màng nhân và hạch nhân xuất hiện. Sự phân chia tế bào chất diễn ra. Đáp án: B
Hướng dẫn:
Ở kì cuối, sau khi NST đã phân li về 2 cực tế bào, NST dãn xoắn. Thoi vô sắc biến mất, màng nhân và hạch nhân xuất hiện. Sự phân chia tế bào chất diễn ra. Đáp án: B
Câu 3 [705053]: Nước và ion khoáng được di chuyển từ rễ lên lá nhờ hệ mạch nào sau đây?
A, Mạch ống.
B, Mạch rây.
C, Mạch rây và quản bào.
D, Mạch rây và tế bào kèm.
Nước và ion khoáng được di chuyển từ rễ lên lá nhờ mạch ống. Đáp án: A
Câu 4 [705278]: Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể thực vật?
A, Phân giải hoàn toàn hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O và năng lượng dưới dạng nhiệt để sưởi ấm cho cây.
B, Cung cấp năng lượng dạng nhiệt và dạng ATP sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây; tạo ra sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
C, Tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cây.
D, Cung cấp năng lượng và tạo ra sản phẩm cuối cùng là chất hữu cơ cấu thành nên các bộ phận của cơ thể thực vật.
Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:
- Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để:vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào … Đáp án: B
- Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để:vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào … Đáp án: B
Câu 5 [705372]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến
hoá làm nghèo vốn gene của quần thể vì giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi vốn gene của
quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp.
Kết quả của giao phối không ngẫu nhiên là
Kết quả của giao phối không ngẫu nhiên là
A, làm cho đột biến được phát tán trong quần thể.
B, làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
C, tạo nên sự đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
D, tạo nên nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm cho một số gen hoặc kiểu gene cụ thể có tần suất cao hơn trong quần thể, trong khi các kiểu gene khác bị giảm. Điều này làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể, vì không phải tất cả các gen đều có cơ hội truyền đạt qua các thế hệ một cách công bằng. Giao phối không ngẫu nhiên có thể dẫn đến sự phân bố không đều của các allele trong quần thể, từ đó làm nghèo vốn gene của quần thể. Đáp án: B
Câu 6 [705373]: Đối với đột biến quá trình giao phối có vai trò
A, trung hoà đột biến có hại và phát tán các đột biến.
B, bộc lộ kiểu hình các đột biến để chọn lọc tự nhiên đào thải.
C, tạo các biến dị di truyền sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
D, bộc lộ đầy đủ các đặc tính có hại của các đột biến.
Vai trò của giao phối đối với tiến hoá:
- Giao phối làm trung hoà tính có hại của đột biến: Đa phần các đột biến là có hại cho cơ thể, nhưng chúng thường là những gene lặn cho nên qua giao phối chúng tồn tại ở trạng thái dị hợp và không biểu hiện ra kiểu hình.
- Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến được phát tán trong quần thể, tạo ra vô số biến dị tổ hợp. Đáp án: A
- Giao phối làm trung hoà tính có hại của đột biến: Đa phần các đột biến là có hại cho cơ thể, nhưng chúng thường là những gene lặn cho nên qua giao phối chúng tồn tại ở trạng thái dị hợp và không biểu hiện ra kiểu hình.
- Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến được phát tán trong quần thể, tạo ra vô số biến dị tổ hợp. Đáp án: A
Câu 7 [703133]: Giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây?
A, Làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
B, Làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gene đồng hợp.
C, Chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele.
D, Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Giao phối không ngẫu nhiên (như giao phối cận huyết hoặc giao phối chọn lọc) ảnh hưởng đến tần số kiểu gene, làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp trong quần thể. Đáp án: C
Hướng dẫn:
Giao phối không ngẫu nhiên (như giao phối cận huyết hoặc giao phối chọn lọc) ảnh hưởng đến tần số kiểu gene, làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp trong quần thể. Đáp án: C
Câu 8 [704798]: Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này có con trai và không bị cả hai bệnh này là
A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: B
Hướng dẫn:
Xét tính trạng bệnh máu khó đông, phía vợ có bố bị bệnh máu khó đông → người vợ chắc chắn có kiểu gene XHXh, khi giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Xh
Người chồng bình thường có kiểu gene XHY, giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Y
Xác suất sinh con trai không bị bệnh này là: 1/2XH.1/2Y = 1/4
Xét tính trạng bệnh bạch tạng: có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng → bố mẹ người vợ phải có kiểu gene dị hợp về gene này (giả sử Aa)
Người vợ có thể có kiểu gene: 1/3AA : 2/3Aa → tạo 2/3A : 1/3a
Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng → người chồng có kiểu gene Aa → Giảm phân tạo 1/2A, 1/2a
Xác suất sinh con bạch tạng là: 1/3 . 1/2 = 1/6
Xác suất sinh con bình thường về bệnh này là: 1 - 1/6 = 5/6
Xét chung: Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này có con trai và không bị cả hai bệnh này là: 1/4 . 5/6 = 5/24 Đáp án: B
Hướng dẫn:
Xét tính trạng bệnh máu khó đông, phía vợ có bố bị bệnh máu khó đông → người vợ chắc chắn có kiểu gene XHXh, khi giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Xh
Người chồng bình thường có kiểu gene XHY, giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Y
Xác suất sinh con trai không bị bệnh này là: 1/2XH.1/2Y = 1/4
Xét tính trạng bệnh bạch tạng: có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng → bố mẹ người vợ phải có kiểu gene dị hợp về gene này (giả sử Aa)
Người vợ có thể có kiểu gene: 1/3AA : 2/3Aa → tạo 2/3A : 1/3a
Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng → người chồng có kiểu gene Aa → Giảm phân tạo 1/2A, 1/2a
Xác suất sinh con bạch tạng là: 1/3 . 1/2 = 1/6
Xác suất sinh con bình thường về bệnh này là: 1 - 1/6 = 5/6
Xét chung: Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này có con trai và không bị cả hai bệnh này là: 1/4 . 5/6 = 5/24 Đáp án: B
Câu 9 [703593]: Một loài động vật có kiểu gene aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A, Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng.
B, 5 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 10 loại tinh trùng.
C, Loại tinh trùng chứa 3 allele trội chiếm tỉ lệ là 3/8.
D, Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 allele trội chiếm tỉ lệ là 1/2.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
A đúng. Cơ thể trên gồm 3 cặp gene dị hợp nên số loại tinh trùng tối đa = 23 = 8 loại.
B sai. Vì mặc dù có 5 tế bào cho tối đa số loại giao tử = 5×2 = 10 loại tinh trùng. Tuy nhiên, cơ thể này có 3 cặp gene dị hợp nên số loại giao tử luôn < 8 loại.
C. đúng. Loại tinh trùng chứa 3 allele trội chiếm tỉ lệ =
= 3/8. (Vì cặp gene EE luôn cho giao tử chứa E).
D đúng. Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 allele trội thì chỉ chứa 3 allele trội hoặc 4 allele trội =
= 3/8 + 1/8 = 1/2.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
A đúng. Cơ thể trên gồm 3 cặp gene dị hợp nên số loại tinh trùng tối đa = 23 = 8 loại.
B sai. Vì mặc dù có 5 tế bào cho tối đa số loại giao tử = 5×2 = 10 loại tinh trùng. Tuy nhiên, cơ thể này có 3 cặp gene dị hợp nên số loại giao tử luôn < 8 loại.
C. đúng. Loại tinh trùng chứa 3 allele trội chiếm tỉ lệ =
= 3/8. (Vì cặp gene EE luôn cho giao tử chứa E).
D đúng. Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 allele trội thì chỉ chứa 3 allele trội hoặc 4 allele trội =
= 3/8 + 1/8 = 1/2.
Đáp án: B
Câu 10 [705540]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 10 và câu 11: Nitrogen từ môi trường thường được thựcvật hấp thụ dưới dạng muối ammonium (
) hoặc muối nitrate (
). Nitrogen phân tử ởdạng liên kết ba bền vững, thực vật không thể hấp thụ được.
“ Lúa Chiêm lấp ló đầu bờ - Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”. Ý nghĩa của câu ca dao có liên quan đến một phần chu trình vật chất nào sau đây?
) hoặc muối nitrate (
). Nitrogen phân tử ởdạng liên kết ba bền vững, thực vật không thể hấp thụ được.“ Lúa Chiêm lấp ló đầu bờ - Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”. Ý nghĩa của câu ca dao có liên quan đến một phần chu trình vật chất nào sau đây?
A, Chu trình oxygen.
B, Chu trình nitrogen.
C, Chu trình nước.
D, Chu trình phosphor.
Câu ca dao nói về hiện tượng "tiếng sấm" đầu mùa, thường xuất hiện vào mùa mưa. Sấm chớp tạo ra năng lượng lớn, giúp khí Nitơ (N2) trong không khí kết hợp với Oxy tạo thành các hợp chất nitơ như nitrat (NO3⁻), amoniac (NH3),... Những hợp chất này theo mưa rơi xuống đất, làm tăng hàm lượng nitơ trong đất, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng như lúa phát triển mạnh. Đáp án: B
Câu 11 [705541]: Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
A, Nitrogen từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitrogen phân tử.
B, Carbon từ môi trường đi vào quần xã dưới dạng carbon dioxide.
C, Nước là một loại tài nguyên tái sinh.
D, Vật chất từ môi trường đi vào quần xã, sau đó trở lại môi trường.
Có 3 phát biểu đúng, đó là B, C và D.
A sai vì nitrogen từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng muối amoni
hoặc muối nitrat
. Nitrogen phân tử ở dạng liên kết ba bền vững, thực vật không thể hấp thụ được. Đáp án: A
A sai vì nitrogen từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng muối amoni
hoặc muối nitrat
. Nitrogen phân tử ở dạng liên kết ba bền vững, thực vật không thể hấp thụ được. Đáp án: A
Câu 12 [704612]: Điều không đúng khi nói về plasmid là
A, chứa các gene tồn tại thành từng cặp allele.
B, một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.
C, có khả năng tự nhân đôi độc lập với DNA trên nhiễm sắc thể.
D, có từ vài đến vài chục plasmid trong 1 tế bào.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Trong kĩ thuật chuyển gene cần thể truyền vì thể truyền có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gene của tế bào, giúp gene nhân lên.
Có nhiều loại vecto được phát triển gồm: plasmid, phago, Ti-plasmid..
→ Plasmid được dùng trong kĩ thuật chuyển gene:
+ plasmid thường là 1 phân tử DNA có kích thước nhỏ (2-5 kb), sợi kép, dạng vòng, nằm ngoài NST ((nằm trong tế bào chất của vi khuẩn) và có khả năng tái bản độc lập nhờ có 1 trình tự khởi đầu sao chép.
+ Trong tế bào vi khuẩn thường có từ 1 đến 50 plasmid (trung bình ~ 20), tuy vậy khi trong môi trường có chứa chất kháng sinh, số lượng plasmid tăng nhanh.
+ Các gene trên plasmid thường không liên kết với các gene trên NST của tế bào chủ.
Trong tự nhiên, mỗi plasmid chỉ chứa 1 số ít gene, thường là các gene kháng chất kháng sinh, gene sinh độc tố...
→ Ưu điểm của plasmid: Cấu trúc tương đối đơn giản, kích thước nhỏ, dễ tinh sạch và phân tích sản phẩm DNA tái tổ hợp, có thể nhân lên 1 số lượng lớn trong TB chủ với tốc độ nhanh nên hiệu suất nhân dòng cao.
→ Đáp án :A Đáp án: A
Hướng dẫn:
Trong kĩ thuật chuyển gene cần thể truyền vì thể truyền có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gene của tế bào, giúp gene nhân lên.
Có nhiều loại vecto được phát triển gồm: plasmid, phago, Ti-plasmid..
→ Plasmid được dùng trong kĩ thuật chuyển gene:
+ plasmid thường là 1 phân tử DNA có kích thước nhỏ (2-5 kb), sợi kép, dạng vòng, nằm ngoài NST ((nằm trong tế bào chất của vi khuẩn) và có khả năng tái bản độc lập nhờ có 1 trình tự khởi đầu sao chép.
+ Trong tế bào vi khuẩn thường có từ 1 đến 50 plasmid (trung bình ~ 20), tuy vậy khi trong môi trường có chứa chất kháng sinh, số lượng plasmid tăng nhanh.
+ Các gene trên plasmid thường không liên kết với các gene trên NST của tế bào chủ.
Trong tự nhiên, mỗi plasmid chỉ chứa 1 số ít gene, thường là các gene kháng chất kháng sinh, gene sinh độc tố...
→ Ưu điểm của plasmid: Cấu trúc tương đối đơn giản, kích thước nhỏ, dễ tinh sạch và phân tích sản phẩm DNA tái tổ hợp, có thể nhân lên 1 số lượng lớn trong TB chủ với tốc độ nhanh nên hiệu suất nhân dòng cao.
→ Đáp án :A Đáp án: A
Câu 13 [704732]: Hiện nay sự sống trên trái đất đang xảy ra quá trình tiến hoá nào sau đây?
A, Tiến hoá tiền sinh học.
B, Tiến hóa sinh học.
C, Tiến hóa hóa học.
D, Tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học.
Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất trải qua 3 giai đoạn:
Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ và sau đó là hình thành nên tế bào sống đầu tiên.
Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Hiện nay sự sống trên trái đất đang xảy ra quá trình tiến hoá sinh học. Đáp án: B
Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ và sau đó là hình thành nên tế bào sống đầu tiên.
Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Hiện nay sự sống trên trái đất đang xảy ra quá trình tiến hoá sinh học. Đáp án: B
Câu 14 [704831]: Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele B quy định mắt nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình tóc quan và không bị mù màu. Bên phía người chồng có anh trai chồng tóc thẳng và bị bệnh mù màu. Bên phía người vợ có em trai vợ có tóc thẳng và bị bệnh mù màu. Tất cả các thành viên còn lại hai bên gia đình đều có tóc quăn và không bị mù màu. Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, xác suất sinh con tóc thẳng, bị bệnh của cặp vợ chồng trên là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: C
Hướng dẫn:
Người số 9 tóc thẳng và bị mù màu nên có kiểu gene là aaXbY.
Cặp vợ chồng 7, 8 đều có kiểu hình bình thường, sinh ra con trai mang 2 tính trạng lặn, do vậy hai cặp vợ chồng này đều có kiểu gene dị hợp giống nhau.
Bố 10 không bị mù màu nên có kiểu gene XBY, luôn cho con gái NST XB nên con gái không mặc bệnh.
Người mẹ 5 và 7 đều không mắc bệnh nhưng truyền cho con gene bệnh XbY nên có kiểu gene là XBXb,
Bố 6 và 7 có kiểu hình bình thường nên có kiểu gene là XBY.
2 cặp vợ chồng 5, 6 và 7, 8 đều tóc quăn sinh con tóc thẳng aa nên có kiểu gene dị hợp Aa.
Cặp vợp chồng 10 – 11 sinh ra từ 2 cặp bố mẹ này có tóc quăn thì có kiểu gene là: 1/3AA : 2/3Aa.
Người số 11 sinh ra từ người mẹ XBXb nên có kiểu gene là 1/2XBXb : 1/2XBXB.
Xác suất sinh con tóc thẳng là: 2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9
Xác suất sinh con bị bệnh là: 1/2 x 1/4 = 1/8
Xác suất sinh con bị bệnh tóc thẳng 1/8 x 1/9 = 1/72. Đáp án: C
Hướng dẫn:
Người số 9 tóc thẳng và bị mù màu nên có kiểu gene là aaXbY.
Cặp vợ chồng 7, 8 đều có kiểu hình bình thường, sinh ra con trai mang 2 tính trạng lặn, do vậy hai cặp vợ chồng này đều có kiểu gene dị hợp giống nhau.
Bố 10 không bị mù màu nên có kiểu gene XBY, luôn cho con gái NST XB nên con gái không mặc bệnh.
Người mẹ 5 và 7 đều không mắc bệnh nhưng truyền cho con gene bệnh XbY nên có kiểu gene là XBXb,
Bố 6 và 7 có kiểu hình bình thường nên có kiểu gene là XBY.
2 cặp vợ chồng 5, 6 và 7, 8 đều tóc quăn sinh con tóc thẳng aa nên có kiểu gene dị hợp Aa.
Cặp vợp chồng 10 – 11 sinh ra từ 2 cặp bố mẹ này có tóc quăn thì có kiểu gene là: 1/3AA : 2/3Aa.
Người số 11 sinh ra từ người mẹ XBXb nên có kiểu gene là 1/2XBXb : 1/2XBXB.
Xác suất sinh con tóc thẳng là: 2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9
Xác suất sinh con bị bệnh là: 1/2 x 1/4 = 1/8
Xác suất sinh con bị bệnh tóc thẳng 1/8 x 1/9 = 1/72. Đáp án: C
Câu 15 [705179]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 15 và câu 16: Khi chuyển lên bậc dinh dưỡng cao liền kề
trong chuỗi thức ăn thì năng lượng bị thất thoát khoảng 90%. Mặt trời cung cấp năng lượng chủ
yếu cho sự sống trên Trái Đất, trong đó, sinh vật sản xuất chỉ sử dụng được những tia sáng nhìn
thấy cho quá trình quang hợp (khoảng 50% tổng lượng bức xạ), quang hợp cũng chỉ sử dụng
khoảng 0,2% đến 0,5% tổng lượng bức xạ chiếu trên Trái đất tổng hợp nên các chất hữu cơ.
Ý có nội dung không đúng khi nói về dòng năng lượng của hệ sinh thái là
Ý có nội dung không đúng khi nói về dòng năng lượng của hệ sinh thái là
A, năng lượng của hệ sinh thái đi theo dòng qua chuỗi thức ăn. Do vậy, năng lượng chỉ được sinh vật sử dụng một lần.
B, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng tháp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề trong chuỗi thức ăn, năng lượng trung bình mất đi tới 90%.
C, năng lượng của hệ sinh thái đi theo dòng qua chuỗi thức ăn. Do vậy, năng lượng chỉ được sinh vật sử dụng nhiều lần.
D, các hệ sinh thái tồn tại và phát triển được là nhờ năng lượng từ mặt trời. Năng lượng cho quang hợp chiếm khoảng 50% tổng bức xạ.
- Năng lượng của hệ sinh thái đi theo dòng theo chuỗi thức ăn → năng lượng chỉ được sử dụng 1 lần mà không được sử dụng nhiều lần → Nội dung Đáp án C sai Đáp án: C
Câu 16 [705180]: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái bị thất thoát đi phần lớn khi chuyển qua các bậc dinh dưỡng là do
A, sinh vật bậc dinh dưỡng sau chỉ sử dụng được một phần cơ thể của sinh vật bậc dinh dưỡng trước còn lại phần lớn cơ thể của sinh vật bậc dinh dưỡng trước bị sinh vật phân huỷ.
B, sinh vật bậc dinh dưỡng thấp chỉ sử dụng được một phần cơ thể của sinh vật bậc dinh dưỡng cao hơn nên năng lượng bị tiêu hao phần lớn do sinh vật phân huỷ hoạt động.
C, mặc dù sinh vật bậc dinh dưỡng sau sử dụng toàn bộ sinh vật bậc dinh dưỡng trước làm thức ăn nhưng hiệu suất của quá trình tiêu hoá không thể đạt 100%.
D, một phần năng lượng của sinh vật làm thức ăn không sử dụng được, một phần được động vật sử dụng nhưng không đồng hoá được và phần quan trọng là mất đi do hô hấp ở động vật.
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái bị thất thoát đi khoảng 90% là do các nguyên nhân:
+ Phần lớn là tiêu hao qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể.. ): Chiếm khoảng 70%
+ Phần năng lượng bị mất qua chất thải (phân động vật, chất bài tiết..), và các bộ phận rơi rụng..: Khoảng 10%
+ Năng lượng chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn là : 10%
→ Năng lượng tích luỹ là 10% Đáp án: D
+ Phần lớn là tiêu hao qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể.. ): Chiếm khoảng 70%
+ Phần năng lượng bị mất qua chất thải (phân động vật, chất bài tiết..), và các bộ phận rơi rụng..: Khoảng 10%
+ Năng lượng chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn là : 10%
→ Năng lượng tích luỹ là 10% Đáp án: D
Câu 17 [703344]: Lai tế bào sinh dưỡng hay dung hợp tế bào trần có ưu điểm là có thể tạo ra
A, hai loài mới từ một loài ban đầu mà bằng các con đường hình thành loài mới trong tự nhiên không thực hiện được.
B, giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thực hiện được.
C, loài mới mang đặc điểm của một loài tổ tiên ban đầu và có thêm các đặc điểm mới phát sinh trong khi lai.
D, hai loài mới từ hai loài ban đầu mà bằng các con đường hình thành loài mới trong tự nhiên không thực hiện được.
Đáp án: B
Hướng dẫn: Lai tế bào sinh dưỡng hay dung hợp tế bào trần là kĩ thuật góp phần tạo nên giống lai khác loài, áp dụng với thực vật.
Loại bỏ thành tế bào thực vật → cho các tế bào vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau → nuôi cấy, phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.
Giống mới sẽ mang đặc điểm của hai loài. Đáp án: B
Hướng dẫn: Lai tế bào sinh dưỡng hay dung hợp tế bào trần là kĩ thuật góp phần tạo nên giống lai khác loài, áp dụng với thực vật.
Loại bỏ thành tế bào thực vật → cho các tế bào vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau → nuôi cấy, phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.
Giống mới sẽ mang đặc điểm của hai loài. Đáp án: B
Câu 18 [704530]: Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n = 30. Từ 3 loài này, đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa. Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả bừng bảng sau đây:

Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là:

Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là:
A, 46; 50; 56; 66; 82.
B, 23; 25; 28; 33; 41.
C, 92; 100; 112; 132; 164.
D, 46; 56; 50; 82; 66.
Vì thể song nhị bội có bộ NST = tổng bộ NST của 2 loài.
→ Loài I có bộ NST = 20 + 26 = 46.
Loài II có bộ NST = 20 + 30 = 50.
Loài III có bộ NST = 26 + 30 = 56.
Loài IV có bộ NST = 20 + 46 = 66.
Loài V có bộ NST = 26 + 56 = 82. Đáp án: A
→ Loài I có bộ NST = 20 + 26 = 46.
Loài II có bộ NST = 20 + 30 = 50.
Loài III có bộ NST = 26 + 30 = 56.
Loài IV có bộ NST = 20 + 46 = 66.
Loài V có bộ NST = 26 + 56 = 82. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705153]: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 allele quy định. Tiến hành 2 phép lai, thu được kết quả như sau:
Phép lai 1:
Cây hoa đỏ × cây hoa tím, thu được đời con có tỉ lệ: 2 cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Phép lai 2:
Cây hoa vàng × cây hoa hồng, thu được đời con có tỉ lệ: 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
Biết không xảy ra đột biến và các allele trội hoàn toàn so với nhau.
Phép lai 1:
Cây hoa đỏ × cây hoa tím, thu được đời con có tỉ lệ: 2 cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Phép lai 2:
Cây hoa vàng × cây hoa hồng, thu được đời con có tỉ lệ: 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
Biết không xảy ra đột biến và các allele trội hoàn toàn so với nhau.
Kết quả của phép lai 1 → Tím trội so với đỏ, đỏ trội so với vàng.
Kết quả của phép lai 2 → Vàng trội so với hồng, hồng trội so với trắng.
* Quy ước: A1 quy định tím; A2 quy định đỏ;
A3 quy định vàng; A4 quy định hồng; A5 quy định trắng.
a) Sai. Vì: Tính trạng màu hoa do 1 gene có 5 allele quy định cho nên đời con sẽ có số kiểu gene dị hợp là 5×(5 – 1) ÷ 2 = 10 kiểu gene.
b) Đúng. Vì: Nếu cây hoa vàng có kiểu gene A3A4 thì khi lai với cây hoa trắng (A5A5) thì sẽ thu được đời con có 50% số cây hoa hồng (A4A5).
c) Sai. Vì: Hoa hồng lặn so với hoa tím và hoa vàng nên khi tím lai với vàng thì chỉ có thể sinh ra cây hoa hồng với tỉ lệ 25%.
d) Đúng. Vì: Cây hoa đỏ có 4 kiểu gene quy định (A2A2; A2A3; A2A4; A2A5). Với 4 loại kiểu gene thì khi lai với nhau sẽ có số sơ đồ lai là 4×(4 + 1) ÷ 2 = 10 sơ đồ lai.
Kết quả của phép lai 2 → Vàng trội so với hồng, hồng trội so với trắng.
* Quy ước: A1 quy định tím; A2 quy định đỏ;
A3 quy định vàng; A4 quy định hồng; A5 quy định trắng.
a) Sai. Vì: Tính trạng màu hoa do 1 gene có 5 allele quy định cho nên đời con sẽ có số kiểu gene dị hợp là 5×(5 – 1) ÷ 2 = 10 kiểu gene.
b) Đúng. Vì: Nếu cây hoa vàng có kiểu gene A3A4 thì khi lai với cây hoa trắng (A5A5) thì sẽ thu được đời con có 50% số cây hoa hồng (A4A5).
c) Sai. Vì: Hoa hồng lặn so với hoa tím và hoa vàng nên khi tím lai với vàng thì chỉ có thể sinh ra cây hoa hồng với tỉ lệ 25%.
d) Đúng. Vì: Cây hoa đỏ có 4 kiểu gene quy định (A2A2; A2A3; A2A4; A2A5). Với 4 loại kiểu gene thì khi lai với nhau sẽ có số sơ đồ lai là 4×(4 + 1) ÷ 2 = 10 sơ đồ lai.
Câu 20 [705349]: Quan sát đường cong mô tả sự tăng trưởng của quần thể voi ở Công viên Quốc gia Kruger, Nam Phi trong hình dưới đây:
a) Đúng. Quan sát biểu đồ ta thấy sự tăng trưởng quần thể voi theo chữ J.
b) Sai. Vào năm 1960, đồ thị có độ dốc hơn so với năm 1940.
c) Đúng. Ở vùng đất mới như trên hòn đảo sau khi núi lửa hoạt động: nguồn dinh dưỡng khoáng dồi dào do quá trình phun trào của núi lửa để lại, chưa xuất hiện dộng vật ăn thực vật => quần thể thực vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
d. Sai. sự tăng trưởng quần thể voi theo chữ J.
b) Sai. Vào năm 1960, đồ thị có độ dốc hơn so với năm 1940.
c) Đúng. Ở vùng đất mới như trên hòn đảo sau khi núi lửa hoạt động: nguồn dinh dưỡng khoáng dồi dào do quá trình phun trào của núi lửa để lại, chưa xuất hiện dộng vật ăn thực vật => quần thể thực vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
d. Sai. sự tăng trưởng quần thể voi theo chữ J.
Câu 21 [703455]: Trong một nghiên cứu về chức năng thận, một số thông số được đo ở ba người khỏe mạnh A, B, C.
a) Sai
Na+ là một ion và được lọc hoàn toàn. Lượng Na+ lọc = GFR x [Na trong huyết tương]
A:
mmol Na/phút
B:
mmol Na/phút
C:
mmol Na/phút
b) Đúng
Bài tiết = thể tích nước tiểu x [Na+ trong nước tiểu].
A:
= 0,12 mmol Na/phút
B:
= 0,13 mmol Na/phút
C:
= 0,11 mmol Na/phút
c) Sai
Mức tiêu thụ oxy = RBF x
A: 1190 x
= 19,0 ml O2 /phút
B: 1240 x
= 17,4 ml O2 /phút
C: 1210 x
= 18,2 ml O2 /phút
d) Sai
Na+ tái hấp thụ trên mỗi mol oxy=
A:
= 2,5 mol/mol O2
B:
= 2,9 mol/mol O2
C:
= 3,3 mol/mol O2
Na+ là một ion và được lọc hoàn toàn. Lượng Na+ lọc = GFR x [Na trong huyết tương]
A:
mmol Na/phútB:
mmol Na/phútC:
mmol Na/phútb) Đúng
Bài tiết = thể tích nước tiểu x [Na+ trong nước tiểu].
A:
= 0,12 mmol Na/phútB:
= 0,13 mmol Na/phútC:
= 0,11 mmol Na/phútc) Sai
Mức tiêu thụ oxy = RBF x

A: 1190 x
= 19,0 ml O2 /phútB: 1240 x
= 17,4 ml O2 /phútC: 1210 x
= 18,2 ml O2 /phútd) Sai
Na+ tái hấp thụ trên mỗi mol oxy=
A:
= 2,5 mol/mol O2B:
= 2,9 mol/mol O2C:
= 3,3 mol/mol O2
Câu 22 [704286]: Hình bên mô tả sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA nhân tế bào động vật lưỡng bội (2n) qua các pha của chu kì tế bào.
a) Đúng. Vì: Số lượng DNA chưa tăng
b) Đúng. Vì: Số lượng DNA tăng gấp đôi
c) Sai. Vì: Giải đoạn tổng hợp một lượng lớn protein histon là A- G1.
d) Sai. Vì: Tế bào không vượt qua được điểm chốt pha M: cuối kì giữa, đầu kì sau
Điểm chốt này kiểm tra các sự kiện như sự co xoắn NST, sự hoàn thiện và sự đính kết NST trên thoi phân bào.
Hậu quả: tế bào bị ách lại ở kì giữa, tạo nên tế bào đa bội
b) Đúng. Vì: Số lượng DNA tăng gấp đôi
c) Sai. Vì: Giải đoạn tổng hợp một lượng lớn protein histon là A- G1.
d) Sai. Vì: Tế bào không vượt qua được điểm chốt pha M: cuối kì giữa, đầu kì sau
Điểm chốt này kiểm tra các sự kiện như sự co xoắn NST, sự hoàn thiện và sự đính kết NST trên thoi phân bào.
Hậu quả: tế bào bị ách lại ở kì giữa, tạo nên tế bào đa bội
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705017]: Khi nói về cơ chế hình thành loài cùng khu theo quan niệm hiện đại có các sự kiện sau:
1. Dưới tác động các nhân tố tiến hóa làm phân hóa cấu trúc di truyền của một nhóm cá thể.
2. Xuất hiện cách li sinh sản với các cá thể khác ở cùng khu phân bố và hình thành nên loài mới.
3. Nhóm cá thể tồn tại, đứng vững trong tự nhiên và có mối quan hệ với các quần thể khác.
4. Quần thể ban đầu phát sinh các đột biến lớn, lai xa và đa bội hóa hay cách li sinh thái,… xảy ra ở cùng khu phân bố.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài cùng khu theo quan niệm hiện đại.
1. Dưới tác động các nhân tố tiến hóa làm phân hóa cấu trúc di truyền của một nhóm cá thể.
2. Xuất hiện cách li sinh sản với các cá thể khác ở cùng khu phân bố và hình thành nên loài mới.
3. Nhóm cá thể tồn tại, đứng vững trong tự nhiên và có mối quan hệ với các quần thể khác.
4. Quần thể ban đầu phát sinh các đột biến lớn, lai xa và đa bội hóa hay cách li sinh thái,… xảy ra ở cùng khu phân bố.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài cùng khu theo quan niệm hiện đại.
Quá trình hình thành loài cùng khu theo quan niệm hiện đại:
(4) Quần thể ban đầu phát sinh các đột biến lớn, lai xa và đa bội hoá hay cách li sinh thái,… xảy ra ở cùng khu phân bố.
(1) Dưới tác động các nhân tố tiến hoá làm phân hoá cấu trúc di truyền của một nhóm cá thể.
(3) Nhóm cá thể tồn tại, đứng vững trong tự nhiên và có mối quan hệ với các quần thể khác.
(2) Xuất hiện cách li sinh sản với các cá thể khác ở cùng khu phân bố và hình thành nên loài mới.
(4) Quần thể ban đầu phát sinh các đột biến lớn, lai xa và đa bội hoá hay cách li sinh thái,… xảy ra ở cùng khu phân bố.
(1) Dưới tác động các nhân tố tiến hoá làm phân hoá cấu trúc di truyền của một nhóm cá thể.
(3) Nhóm cá thể tồn tại, đứng vững trong tự nhiên và có mối quan hệ với các quần thể khác.
(2) Xuất hiện cách li sinh sản với các cá thể khác ở cùng khu phân bố và hình thành nên loài mới.
Câu 24 [704566]: Một loài động vật, xét 3 gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn, trong đó gene 1 chỉ có 1 allele là allele trội, các gene còn lại mỗi gene có 2 allele. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, trong loài có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Vì số kiểu gene của 2n = 9 kiểu gene.
Số kiểu gene của các thể một (2n-1) gồm = 1 x 3 x 3 + 1 x 3 x 2 + 1 x 2 x 3 = 9+6+6 = 21.
Tổng số kiểu gene = 9 + 21 = 30 kiểu gene.
Số kiểu gene của các thể một (2n-1) gồm = 1 x 3 x 3 + 1 x 3 x 2 + 1 x 2 x 3 = 9+6+6 = 21.
Tổng số kiểu gene = 9 + 21 = 30 kiểu gene.
Câu 25 [705215]: Xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gene là 0,4AaBBDd : 0,6aaBBDd. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F2, kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Vì ở F2, kiểu gene dị hợp 1 cặp gene là
Câu 26 [704243]: Các gene phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn với tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Hướng dẫn giải
Mật độ cá thể vào năm thứ hai là
cá thể/ha.
Mật độ cá thể vào năm thứ hai là
cá thể/ha.
Câu 27 [703286]: Người ta thả 10 con chuột cái và 5 con chuột đực vào một đảo hoang (trên đảo chưa có loại chuột này). Biết rằng tuổi sinh sản của chuột là 1 năm, mỗi năm đẻ 3 lứa, trung bình mỗi lứa có 4 con (tỉ lệ đực : cái là 1:1). Trong hai năm đầu chưa có tử vong. Hãy dự đoán số lượng cá thể của quần thể chuột sau hai năm kể từ lúc thả.
Tuổi sinh sản của chuột là 1 năm có nghĩa là chuột con sau 1 năm thì làm nhiệm vụ sinh sản và trở thành chuột bố mẹ.
- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ nhất là = 10 x 4 x 3 = 120 cá thể.
- Sau 1 năm, tổng số chuột là = 120 + 15 = 135 cá thể.
- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ hai là
= (10+6) x 4 x 3 = 840 cá thể.
- Số lượng chuột sau 2 năm là = 135 + 840 = 975 cá thể.
- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ nhất là = 10 x 4 x 3 = 120 cá thể.
- Sau 1 năm, tổng số chuột là = 120 + 15 = 135 cá thể.
- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ hai là
= (10+6) x 4 x 3 = 840 cá thể.
- Số lượng chuột sau 2 năm là = 135 + 840 = 975 cá thể.
Câu 28 [705134]: Cho các phát biểu sau:
I. Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
II. Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó.
III. Ánh sáng, nhiệt độ, nấm là các nhân tố vô sinh.
IV. Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động lại các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
II. Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó.
III. Ánh sáng, nhiệt độ, nấm là các nhân tố vô sinh.
IV. Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động lại các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nội dung 1, 2, 4 đúng. Nhân tố sinh thái là tập hợp các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật → sinh vật cũng tác động làm thay đổi các nhân tố sinh thái.
Nội dung 2: Ổ sinh thái là một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó tất cả nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài. Ổ sinh thái chính là cách sống của loài đó.
Nội dung 3: sai. Ánh sáng, nhiệt là nhân tố vô sinh còn nấm là nhân tố hữu sinh.
Nội dung 2: Ổ sinh thái là một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó tất cả nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài. Ổ sinh thái chính là cách sống của loài đó.
Nội dung 3: sai. Ánh sáng, nhiệt là nhân tố vô sinh còn nấm là nhân tố hữu sinh.