PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705135]: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi tổng số lượng nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hidrogen trong gene?
A, Mất một cặp nucleotide.
B, Thêm một cặp nucleotide.
C, Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp T-A
D, Thay cặp nuclenôtit A-T bằng cặp G-C
Dạng đột biến không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene là đạng đột biến thay thế. Gene có sự thay đổi số lượng liên kết hdro nên là dạng đột biến thay cặp khác loại.
Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C sẽ làm tăng 1 liên kết hidro
Đột biến thay thế cặp G-C bằng cặp A-T sẽ làm giảm 1 liên kết hidro. Đáp án: D
Câu 2 [704573]: Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?
A, Pha G1.
B, Pha G2.
C, Pha S.
D, Pha G1 và pha G2.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Kỳ trung gian: Pha G1: Tổng hợp các nguyên liệu cần thiết và điều khiển môi trường ngoại bào, nội bào để chuẩn bị cho quá trình tổng hợp DNA để nhân đôi nhiễm sắc thể. Pha S: Nhân đôi nhiễm sắc thể. Đây là pha kéo dài nhất trong chu kì tế bào Pha G2: Chuẩn bị vật liệu để bước vào quá trình phân bào. Đáp án: C
Câu 3 [703915]: Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?
A, Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp.
B, Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp.
C, Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
D, Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
Quá trình hấp thu bị động các ion khoáng ở rễ gồm các hiện tượng sau:
- Các ion khoáng khuếch tán từ dung dịch ngoài vào rễ theo gradien nồng độ nên không tiêu tốn năng lượng ATP
- Các ion khoáng hòa tan trong nước và đi vào rễ theo dòng nước.
- Các ion khoáng hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất hiện tượng hút bám trao đổi.
Trong các đáp án trên, đáp án C không đúng với sự hấp thu các ion khoáng ở rễ, hiện tượng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp xảy ra ở sự trao đổi nước chứ không xảy ra ở trao đổi ion khoáng ở rễ. Đáp án: B
Câu 4 [705054]: Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu ôxi phóng xạ (O18) vào phân tử glucose. Sau đó sử dụng phân tử glucozơ này làm nguyên liệu hô hấp thì ôxi phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình hô hấp?
A, CO2.
B, NADH.
C, H2O.
D, ATP.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Trong hô hấp hiếu khí: C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O
H trong sản phẩm có nguồn gốc từ H2O và C6H12O6
Oxi trong H2O có nguồn gốc từ O2
Oxi trong CO2 có nguồn gốc từ C6H12O6 và H2O
C trong CO2 có nguồn gốc từ C6H12O6. Đáp án: A
Câu 5 [705279]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Trường hợp quần thể cò ở một đảo bị dịch bệnh và giảm mạnh số lượng là hiệu ứng thắt cổ chai vì dịch bệnh khiến kích thước quần thể cò bị giảm đột ngột. Đây là một ví dụ về yếu tố ngẫu nhiên.

Các vụ cháy rừng, bão lũ, dịch bệnh là các ví dụ về loại nhân tố tiến hoá
A, giao phối không ngẫu nhiên.
B, các yếu tố ngẫu nhiên.
C, giao phối ngẫu nhiên.
D, chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên (như dịch bệnh, cháy rừng, bão lũ) là những sự kiện môi trường xảy ra một cách bất thường và không dự đoán trước được, gây ra sự giảm kích thước quần thể đột ngột. Đáp án: B
Câu 6 [705280]: Các yếu tố ngẫu nhiên có vai trò là
A, làm tần số tương đối của các allele thay đổi theo một hướng xác định.
B, tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
C, làm cho thành phần kiểu gene của quần thể thay đổi đột ngột.
D, là phân hoá khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Hiệu ứng thắt cổ chai là một hiện tượng xảy ra khi quần thể bị giảm đột ngột về số lượng, thường do các yếu tố ngẫu nhiên như dịch bệnh, thiên tai, hoặc sự kiện mất môi trường sống.
Sự giảm sút số lượng này làm cho thành phần kiểu gene của quần thể thay đổi đột ngột, không phản ánh chính xác sự phân bố gene trong quần thể ban đầu.
Sau hiệu ứng thắt cổ chai, tần số allele có thể thay đổi bất ngờ và ngẫu nhiên, không theo một hướng xác định, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. Đáp án: C
Câu 7 [703134]: Làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định là tác động của
A, chọn lọc tự nhiên.
B, giao phối ngẫu nhiên.
C, giao phối có lựa chọn.
D, các yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định. Đáp án: D
Câu 8 [704799]: Bằng chứng tế bào học phân tử chứng tỏ:
A, nguồn gốc thống nhất các loài
B, sinh giới có nhiều nguồn gốc
C, chỉ có những loài cùng giới sinh vật mới có chung nguồn gốc
D, chỉ có những loài thuộc giới động vật và giới thực vật mới có chung nguồn gốc
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Bằng chứng tế bào: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ những tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
Bằng chứng sinh học phân tử chính là:
+ Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là các đại phân tử: DNA, RNA, Protein... DNA đều được cấu tạo từ 4 loại Nucleotide (A, T, G, X) mang thông tin di truyền.
+ Mã di truyền được sử dụng phổ biến cho các loài sinh vật, thông tin mã hóa từ mRNA →
Protein đều được mã hóa theo nguyên tắc chung.
Protein ở các loài sinh vật đều có các chức năng: xúc tác, cấu trúc, điều hòa và đều được cấu tạo từ nhiều hơn 20 loại acid amino.
→ Bằng chứng tế bào học phân tử chứng tỏ các loài đều có nguồn gốc chung. Đáp án: A
Câu 9 [703594]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 9 và câu 10: Nai sừng tấm (elk) và bò rừng (bison) lànhững loài động vật ăn cỏ kiếm ăn trong cùng một khu vực Yellowstone. Hình dưới đây mô tảnhững thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi đưa chó sói (loài động vật ănthịt) vào môi trường sống của chúng. Nai sừng tấm là con mồi ưa thích của sói ở Yellowstone.Vào năm 1995 - 1996, những con sói đã được quan sát chúng đuổi theo, nhưng không giết chếtbất kỳ bò rừng nào; từ 1997 đến 2001 số lượng bò bison chiếm 4% số vụ sói giết, trong đó naisừng tấm là 78%. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự phục hồi của các loài thực vật như liễu – thứcăn của Elk tại các khu vực của Yellowstone.

PHát biểu nào sau đây có nội dung sai
A, Những biến động trong quần thể nai sừng tấm và bò rừng cho thấy rằng những con chó sói đã hoàn toàn ăn thịt nai sừng tấm.
B, Kích thước quần thể nai sừng tấm và kích thước quần thể bò rừng có ảnh hưởng lẫn nhau.
C, Mối quan hệ giữa nai sừng tấm và bò rừng là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.
D, Khi không có chó sói, nai sừng tấm phát triển phụ thuộc vào nguồn thức ăn là cỏ trong rừng.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

A. Sai. Vì mặc dù chó sói săn mồi nai sừng tấm nhiều hơn, nhưng điều này không có nghĩa là chó sói hoàn toàn ăn thịt nai sừng tấm. Nai sừng tấm vẫn tồn tại dù có sự suy giảm số lượng, và không bị sói tiêu diệt hoàn toàn.
B. Đúng. Vì: Nai sừng tấm và bò rừng cùng sử dụng cỏ làm thức ăn nên nó có mối quan hệ với nhau qua nguồn thức ăn.
C. Đúng. Do nai sừng tấm và bò rừng sử dụng chung nguồn thức ăn nên có sự cạnh tranh nhau về thức ăn.
D. Đúng. Khi không có chó sói, thì vật ăn thịt nai sừng tấm không có. Khi đó sự tăng trưởng của quần thể nai sừng tấm phụ thuộc vào nguồn số là cỏ. Đáp án: A
Câu 10 [703595]: Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Sự sụt giảm số lượng nai là kết quả của việc bị chó sói ăn thịt cũng như sự gia tăng quần thể bò rừng tiêu thụ một phần thảm thực vật lớn hơn.
B, Trong những năm đầu tiên chó sói du nhập, việc săn mồi nhiều đối với nai sừng tấm làm giảm áp lực săn mồi lên bò rừng, làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
C, Có khả năng xảy ra sự cạnh tranh về chế độ ăn uống giữa quần thể nai sừng tấm và bò rừng.
D, Chó sói có ảnh hưởng đến kích thước quần thể bò bison.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

A. Đúng. Vì nai sừng tấm bị chó sói săn mồi nhiều hơn, và đồng thời quần thể bò rừng tăng lên có thể tiêu thụ thêm thảm thực vật, gây thêm áp lực lên nguồn thức ăn của nai.
B. Sai. Vì trong những năm đầu tiên cả bò và nai đều giảm chứng tỏ sói ăn cả nai lẫn bò → áp lực lên bỏ ko giảm nhưng sau đó số lượng nai giảm làm giảm áp lực cạnh tranh lên bò rừng nên số lượng bò rừng tăng.
C. Đúng. Vì cả nai sừng tấm và bò rừng đều là động vật ăn cỏ, và có thể cạnh tranh về nguồn thức ăn (thực vật) trong môi trường chung.
D. Đúng. Vì khi có chó sói, nai sừng tấm suy giảm số lượng làm bì rừng có nguồn thức ăn nhiều hơn nên số lượng bò rừng tăng. Đáp án: B
Câu 11 [705374]: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A, sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
B, khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C, khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D, thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Nhóm vượn người và người đều có khả năng biểu lộ tình cảm, vui buồn hay giận dữ; khả năng sử dụng công cụ có sẵn trong tự nhiên.
Bằng chứng quan trọng nhất là việc bộ gene của người có tới 98% giống với bộ gene của tinh tinh → bằng chứng sinh học phân tử → hai loài này có họ hàng gần gũi. Đáp án: A
Câu 12 [704733]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người.

Mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gene này cách nhau 20 cM. Theo lí thuyết, xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là bao nhiêu?
A, 0,02.
B, 0,04.
C, 0,05.
D, 0,06.
Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh nên hai bệnh này do gene lặn trên NST X gây ra.
Quy ước gene:
A- bình thường; a- bị mù màu;
B- bình thường; b- bị máu khó đông

Người số 3 sinh con trai bị máu khó đông nên phải có ; nhận của bố nên có kiểu gene .
Xét các phát biểu.
Để họ sinh con bị 2 bệnh thì kiểu gene của người (6) phải là với xác suất 0,4 (0,4 là tỷ lệ giao tử được tạo ra từ cơ thể (3) có tần số HVG là 20%).
Cặp vợ chồng : (6) –(7): .
Xác suất cần tính 0,1×0,5×0,4 = 0,02. Đáp án: A
Câu 13 [705542]: Điểm ưu việt của nuôi cấy tế bào thực vật là
A, từ một cơ thể ban đầu có thể tạo ra nhiều cơ thể có kiểu gene khác nhau.
B, từ một quần thể ban đầu có thể tạo ra cá thể có tất cả các gene trong quần thể.
C, từ một cơ thể ban đầu có thể tạo nên một quần thể đồng nhất về kiểu gene.
D, từ một cơ thể ban đầu có thể tạo nên một quần thể đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
Tế bào xoma ở thực vật có tính toàn năng, có thể từ một tế bào sau quá trình nuôi cấy tạo nên một cơ thể hoàn chỉnh.
Như vậy từ một cơ thể thực vật ban đầu → tách thành các tế bào → nuôi cấy trên môi trường thích hợp. Các tế bào này có cùng kiểu gene ( vì từ một cơ thể) → sẽ tạo thành 1 quần thể thống nhất vê kiểu gene. Đáp án: C
Câu 14 [704613]: Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gene là 20cM. Người bình thường mang gene M và N, hai gene này đều trội hoàn toàn so với gene lặn tương ứng. Một cặp vợ chồng kiểu hình hình thường. bên phía người vợ có anh trai cả bị bệnh A và anh trai thứ hai bị cả hai bệnh. Bên phía người chồng có em trai bị cả hai bệnh. Các thành viên khác hai bên gia đình không ai bị bệnh.
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng là con trai bị cả hai bệnh là bao nhiêu?
A, 8%.
B, 4%.
C, 16%.
D, 20%.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết:


Trong phả hệ có những nam giới không bị bệnh (Không tô màu). Người số 5 mang của bố và phải cho con trai số 10 bị cả 2 bệnh Kiểu gene người số 5 là Gene bệnh là gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X nên người nam đều có thể xác định được kiểu gene.
Người số 13 bị 2 bệnh có kiểu gene
Cặp vợ chồng 5, 6: Người số 11 bình thường có thể có các kiểu gene với xác suất là: 0,4XMNXMN : 0,4XMNXmn : 0,1XMNXmN : 0,1XMnXMN
Người số 12 có kiểu gene Xác suất cặp vợ chồng 11 – 12 sinh con trai đầu lòng bị cả 2 bệnh là: 0,5 × 0,4 × 0,4 = 8%. Đáp án: A
Câu 15 [704832]: Người ta đã tạo được chủng vi khuẩn E.coli sản xuất hormone Somatostatin bằng phương pháp
A, lai tế bào soma.
B, gây đột biến nhân tạo.
C, dùng kĩ thuật vi tiêm.
D, dùng kĩ thuật chuyển gene nhờ vector là plasmid.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Người ta tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất Somatostatin - hormone trong não có chức năng điều hòa hormone sinh trưởng và insulin đi vào máu
Người ta ứng dụng công nghệ gene để gắn gene này vào DNA plasmid và đưa vào vi khuẩn E.coli. Đáp án: D
Câu 16 [703345]: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gene Aa, cặp nhiễm sắc thể số 3 chứa cặp gene Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong phảm phân II, cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li trong giảm phân I; các sự kiện khác diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gene:
A, AABb; Bb; aa; O hoặc AA; O; aaBb; Bb.
B, AABb; aaBB; Aabb; aa hoặc Abb; aabb; Aab; ab.
C, Aab; bb; AAbb; ab hoặc AABb; aaBB; Aabb; aa.
D, AABb; aaBb; Bb; O hoặc Aab; bb; AAbb; ab.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Xét cặp NST số 1:
Bước vào GPI, cặp số 1 nhân đôi tạo thành AAaa, sau giảm phân 1 tạo thành 2 tế bào là AA và aa. 2 tế bào này bước vào giảm phân 2, không phân li thì sẽ tạo thành 3 loại tế bào là: AA, aa, O
Xét cặp NST số 3:
Bước vào GPI, cặp NST số 3 nhân đôi tạo thành BBbb, cặp này không phân li trong giảm phân 1 sẽ tạo thành 2 tế bào là BBbb và O. 2 tế bào này bước vào GPII, phân li tạo thành 2 loại tế bào là Bb và O
Giao tử tạo ra sẽ là: (AA : O : aa) x (Bb : O)
Xét trong cùng một tế bào, nếu BBbb trong GP I đi về phía AA thì aa sẽ đi về phía O, nên sẽ có 2 trường hợp tạo ra giao tử.
Nếu trong giảm phân I BBbb đi về phía AA, O đi về phía aa sẽ tạo ra các loại giao tử là: AABb, Bb, aa, O
Nếu trong giảm phân 1 BBbb đi về phía aa, O đi về phía AA sẽ tạo ra các loại giao tử là: Bb, aaBb, AA, O Đáp án: A
Câu 17 [704531]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

Khi quần thể vượt quá “mức chịu đựng” thì thể thường xảy ra mối quan hệ
A, hỗ trợ.
B, cộng sinh.
C, hội sinh.
D, cạnh tranh.
Trong quần thể có thể có 2 mối quan hệ: hỗ trợ và cạnh tranh nhau
Khi quần thể vượt quá "mức chịu đựng" thì sẽ xảy ra mối quan hệ cạnh tranh với nhau: cạnh tranh tranh giành nơi ở; thức ăn; tranh giành đực, cái Đáp án: D
Câu 18 [704532]: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
A, Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
B, Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
C, Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
D, Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Trong quần thể có thể tồn tại mối quan hệ hỗ trợ hoặc mối quan hệ cạnh tranh. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể → cạnh tranh sẽ làm giảm số lượng cá thể của quần thể để tương ứng với điều kiện của môi trường sống.
C. Sai; cạnh tranh đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể chứ không làm tăng số lượng cá thể của quần thể được. Cạnh tranh sẽ làm giảm số lượng cá thể của quần thể... Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705266]: Trên cánh đồng chăn thả bò lâu năm người ta thấy số lượng cá thể của quần thể của ba loài cỏ A, B và C là gần tương đương và tương đối ổn định. Ngược lại, trên một số đồng cỏ không chăn thả bò thì số lượng cá thể của loài A hơn hẳn số lượng cá thể của loài B và C, thậm chí có những vùng thiếu vắng hẳn loài cỏ B, C.
Người ta tiến hành thiết lập hai lô thí nghiệm có 3 loài cỏ trên với mật độ tương đương, có diện tích, điều kiện khác của môi trường là như nhau. Tiến hành rào kín một trong hai ô không cho bò vào ăn. Sau một số năm, tiến hành đánh giá số lượng cá thể của 3 loài, rồi rút ra kết luận.
a) Đúng. Vì: nó kiểm soát số lượng của một số loài thực vật là nguồn thức ăn của nó.
b) Đúng. Vì: Trong 3 loài cỏ, loài A có khả năng cạnh tranh mạnh hơn loài B và C nhưng số lượng của nó lại bị khống chế bởi số lượng của quần thể bò (nhờ mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác). Chính vì vậy ở những nơi có chăn thả bò loài A không thể phát triển mạnh được, còn những nơi không chăn thả bò thì loài này có điều kiện phát triển mạnh tới mức mà có thể loại trừ được cả loài B và C ra khỏi quần xã.
c) Đúng.
d. Đúng.
Câu 20 [705181]: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai allele trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có allele trội nào quay định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gene D, d quy định; allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gene.
a) Sai. Vì: Cây A-B-D- có tỉ lệ là 6/16 thì gene trội liên kết gene lặn
→ Kiểu gene của P là hoặc .
b) Đúng. Vì: Ở F1, cây quả tròn, hoa đỏ có 5 tổ hợp. Trong đó cây thuần chủng có 1 tổ hợp là → Xác suất thu được cây thuần chủng là
c) Đúng. Vì: Cây quả tròn, hoa trắng có kí hiệu kiểu gene là A-bb; dd (gồm 1 kiểu gene ). Do đó, khi lấy 1 cây quả tròn, hoa trắng cho tự thụ phấn thì đời con có 100% số cây có kiểu gene quả tròn, hoa trắng.
d) Đúng. Vì: Cây P lai phân tích , thì sẽ thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1.
Câu 21 [703456]: Bạn đang làm thí nghiệm với một sinh vật ngoại nhập và phát hiện ra operon sản xuất tơ là operon chịu cảm ứng. Operon đó gồm 4 vùng sau đây PQRS. Tuy nhiên vị trí của vùng vận hành, vùng khởi động còn chưa xác định được, và có hai gene khác nhau cho việc sản xuất tơ. Những mất đoạn của operon này đã được tách ra và lập bản đồ như sau: Mất đoạn 1 tương ứng với P làm cho tơ được sản xuất liên tục, mất đoạn 2,3,4 tương ứng với Q, R, S làm cho tơ không được sản xuất ra.

Chú thích: -: không có khả năng sản xuất tơ, I: chịu cảm ứng, +: có khả năng sản xuất tơ.
a) Sai. Vì: P là vùng vận hành vì mất đoạn 1 tương ứng với P làm cho tơ được sản xuất liên tục, chứng tỏ pr ức chế không liên kết được vào.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng. Vì:
Giả sử Vùng khởi động là Q
+ Với chủng 1: vùng khởi động có thể là Q
+ Với chủng 2: vùng khởi động không thể là Q vì nếu vùng khởi động là Q thì sẽ có khả năng sản xuất tơ => loại
Giả sử vùng khởi động là R
+ Với chủng 1: thỏa mãn
+ Với chủng 2: thỏa mãn
+ Với chủng 3: không thoải mãn vì vùng khởi động là R thì khả năng sản xuất tơ là (-) => loại vùng khởi động là trình tự S
Q và R là gene cấu trúc.
Câu 22 [705350]: Dưới đây là một số loại thuốc tác động đến hoạt động bài tiết được sử dụng phổ biến trong điều trị y tế:
- Thuốc furosemide ức chế protein đồng vận chuyển Na+/K+/Cl- ở nhánh lên của quai Henle.
- Thuốc bendroflumethiazide ức chế protein đồng vận chuyển Na+/Clở đầu ống lượn xa.
- Thuốc amiloride phong bế kênh vận chuyển Na+ ở tế bào biểu mô ống lượn xa và ống góp.
- Thuốc spironolactone ức chế hormone corticoid khoáng.
a) Sai. Vì: Furosemide: ức chế protein đồng vận chuyển Na+/K+/Cl- ở quai Henle, làm dịch lọc đi đến ống lượn xa và ống góp đặc hơn bình thường, do chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa dịch lọc ở ống góp và tuỷ thận bị giảm đi nên lượng nước tái hấp thu ở ống góp giảm → tăng thể tích nước tiểu.
b) Đúng. Vì: Bendroflumethiazide: ức chế protein đồng vận chuyển Na+/Cl- ở đầu ống lượn xa, do đó cũng làm dịch lọc ở ống lượn xa và khi đến ống góp đặc hơn so với bình thường và làm giảm tái hấp thu nước ở ống góp (giải thích tương tự). Do vậy thể tích nước tiểu tăng.
c) Đúng. Vì: Amiloride: phong bế kênh vận chuyển Na+ ở tế bào biểu mô ống lượn xa và ống góp, làm giảm tái hấp thu Na+ vào tuỷ thận và dịch kẽ => tăng thải Na+ và kéo theo nước làm tăng thể tích nước tiểu.
d) Sai. Vì: Spironolactone: ức chế corticoid khoáng, chủ yếu là andosteron. Do andosteron giúp tăng tái hấp thu Na+ kéo theo nước làm tăng thể tích máu nên khi bị ức chế lượng Na+ tái hấp thu giảm kéo theo tái hấp thu nước giảm => tăng thể tích nước tiểu.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703457]: Sắt là thành phần đặc biệt quan trọng trong việc tổng hợp các chất dẫn truyền điện tử của chuỗi truyền điện tử và quang photphoril hóa trong quang hợp ở thực vật vì Fe là thành phần cấu tạo của cytochrome và ferredoxin (hai thành phần quan trọng của các chuỗi truyền điện tử). Khi sống ở môi trường thiếu sắt. Thực vật có những biến đổi:
1. Không tạo ra được ATP và NADPH cần thiết cho pha tối.
2. Hệ thống vận chuyển điện tử của thực vật bị suy giảm nghiêm trọng. Điều này kéo theo sự suy giảm của quá trình quang hợp.
3. Cây sẽ kém phát triển và nếu tình trạng kéo dài cây có thể chết.
4. Ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp chất dinh dưỡng của cây.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn biến đổi liên tiếp nhau ở thực vật khi sống ở môi trường thiếu sắt.
(2) Hệ thống vận chuyển điện tử bị suy giảm (do thiếu sắt làm giảm hoạt động của cytochrome và ferredoxin).
(1) Không tạo ra được ATP và NADPH cần thiết cho pha tối (do chuỗi truyền điện tử bị ảnh hưởng, dẫn đến giảm khả năng tổng hợp ATP và NADPH).
(3) Ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp chất dinh dưỡng của cây (không có đủ ATP và NADPH sẽ làm suy giảm quá trình quang hợp, ảnh hưởng đến tổng hợp chất dinh dưỡng).
(4) Cây kém phát triển và có thể chết nếu tình trạng kéo dài (thiếu năng lượng và dinh dưỡng gây tổn thương nghiêm trọng đến sự phát triển của cây).
Câu 24 [705018]: Cá thể có kiểu gene Khi giảm phân có hoán vị gene ở cặp Bb và Dd với tần số 20%. Loại giao tử abd được tạo ra chiếm bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Khi đó thì gene A liên kết với B nên không ảnh hưởng đến tỉ lệ giao tử→ abd = 0,5 - = 0,4
Câu 25 [704568]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Theo lí thuyết, khi lấy ngẫu nhiên một cá thể trong quần thể, xác suất được cá thể thuần chủng là có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 – 0,4 = 0,6.
Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số allele b = 1 – 0,5 = 0,5.
Quần thể cân bằng có cấu trúc: [(0,4)2AA : 2.0,4.0,6Aa : (0,6)2aa][(0,5)2BB : 2.0,5.0,5Bb : (0,5)2bb] hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb) →
Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể thuần chủng là
Câu 26 [705216]: Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; gene D quy định vỏ hạt vàng trội hoàn toàn so với allele d quy định vỏ hạt xanh.Các gene này phân li độc lập với nhau. Cho cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt vàng có kiểu gene dị hợp cả 3 cặp gene tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F1 cho giao phấn với nhau được F2. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện kiểu hình cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Theo bài ra ta có:
P: AaBbDd x AaBbDd.
Cho cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng A_bbD_ ở F1 lai với cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh aaB_dd để thu được cây hạt xanh ở F2 thì cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng có kiểu gene là A_bbDd.
Tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng có kiểu gene A_bbDd trong số các cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng là
Ta có phép lai: A_bbDd aaB_dd = (AAbbDd : AabbDd) (aaBBdd :aaBbdd)
Xác suất xuất hiện kiểu hình cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh A_B_dd =
Câu 27 [704315]: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc. Đến năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1550 cá thể. Mật độ của quần thể vào năm thứ II là bao nhiêu cá thể trên đơn vị hecta? (Làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Hướng dẫn giải
Mật độ cá thể vào năm thứ hai là cá thể/ha.
Câu 28 [703287]: Trong một ao nuôi hàng năm nhận được một nguồn năng lượng là 2 tỷ Kcal. Tảo cung cấp nguồn thức ăn sơ cấp cho cá mè trắng và giáp xác. Cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời cá mương làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 40% năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp kề liền với nó và cho sản phẩm quy ra năng lượng là 150.000 Kcal. Cá mương khai thác 20% năng lượng của giáp xác, còn tảo chỉ cung cấp cho giáp xác 40%. Hiệu suất đồng hóa năng lượng của tảo là bao nhiêu %? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Tổng năng lượng của cá mương là: Kcal
- Tổng năng lượng của giáp xác: Kcal
- Tổng năng lượng của tảo silic: = Kcal.
- Hiệu suất đồng hóa của tảo silic: