PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703288]: Ở sinh vật nhân sơ, amino acid mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polypeptide là:
A, Alanine
B, formin methyonine.
C, Valine.
D, Methyonine.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
Ở sinh vật nhân sơ, acid amino mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polypeptide là formin methyonine, ở sinh vật nhân thực là Methyonine. Đáp án: B
Hướng dẫn:
Ở sinh vật nhân sơ, acid amino mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polypeptide là formin methyonine, ở sinh vật nhân thực là Methyonine. Đáp án: B
Câu 2 [705136]: Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
A, Thể ba
B, Thể tứ bội
C, Thể tam bội
D, Thể một
Thể tam bội (3n) được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội. Đáp án: C
Câu 3 [703916]: Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Diễn ra ở xoang thilacôit.
B, Không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
C, Sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
D, Diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng.
A sai. Vì phan tối diễn ra trong chất nền stroma.
B sai. Vì pha sáng sử dụng ATP, NADPH.
D sai. Vì pha tối sử dụng ATP và NADPH của pha sáng nên nếu không có ánh sáng thì pha sáng không diễn ra nên pha tối cũng không diễn ra. Đáp án: C
B sai. Vì pha sáng sử dụng ATP, NADPH.
D sai. Vì pha tối sử dụng ATP và NADPH của pha sáng nên nếu không có ánh sáng thì pha sáng không diễn ra nên pha tối cũng không diễn ra. Đáp án: C
Câu 4 [705055]: Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của Darwin?
A, Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
B, Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
C, Chỉ có các đột biến gene xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
D, Những biến dị xuất hiện đồng loạt, theo cùng một hướng xác định, có lợi cho sinh vật mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
• Theo Darwin, biến dị cá thể (biến dị cá biệt) là những sai khác nhỏ, riêng lẻ giữa các cá thể trong cùng một loài và xuất hiện ngẫu nhiên trong sinh sản hữu tính.
• Đây là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, vì từ sự khác biệt này, những cá thể thích nghi hơn sẽ được chọn lọc và truyền lại đặc điểm cho thế hệ sau, dẫn đến tiến hóa. Đáp án: B
• Đây là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, vì từ sự khác biệt này, những cá thể thích nghi hơn sẽ được chọn lọc và truyền lại đặc điểm cho thế hệ sau, dẫn đến tiến hóa. Đáp án: B
Câu 5 [705056]: Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể
A, là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gene và kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gene dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
B, là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
C, có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gene dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
D, là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gene kín, không trao đổi gene với các loài khác.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Không thể gọi cá thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì phần lớn các cá thể sinh sản theo lối giao phối( không sinh con một mình mà phải có đực, có cái) và sự biến dổi đi truyền ở cá thể không được nhân lên do đó không đóng góp cho quá trình tiến hóa.* Không thể gọi loài là đơn vị cơ sở tiến hóa vì loài gòm các cá thể có thành phần kiểu gene phức tạp. Loài có hệ thống di truyền kín dó đó khả năng cải biến thành phần kiểu gene bị hạn chế* Gọi quần thể giao phối là đơn vị tiến hóa cơ sở vì:
- mỗi quần thể có lịch sử phát sinh và phát triển.
- Quần thể có tính đa hình nên tiềm năng thích nghi cao
- Sự cách li sinh sản giữa các quần thể của loài là tương đối.
- Các cá thể/quần thể có quan hệ sinh sản với nhau.
Trong các đáp án trên, đáp án A là đúng và đầy đủ nhất Đáp án: A
Hướng dẫn:
Không thể gọi cá thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì phần lớn các cá thể sinh sản theo lối giao phối( không sinh con một mình mà phải có đực, có cái) và sự biến dổi đi truyền ở cá thể không được nhân lên do đó không đóng góp cho quá trình tiến hóa.* Không thể gọi loài là đơn vị cơ sở tiến hóa vì loài gòm các cá thể có thành phần kiểu gene phức tạp. Loài có hệ thống di truyền kín dó đó khả năng cải biến thành phần kiểu gene bị hạn chế* Gọi quần thể giao phối là đơn vị tiến hóa cơ sở vì:
- mỗi quần thể có lịch sử phát sinh và phát triển.
- Quần thể có tính đa hình nên tiềm năng thích nghi cao
- Sự cách li sinh sản giữa các quần thể của loài là tương đối.
- Các cá thể/quần thể có quan hệ sinh sản với nhau.
Trong các đáp án trên, đáp án A là đúng và đầy đủ nhất Đáp án: A
Câu 6 [704574]: Nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?
A, Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
B, Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
C, Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.
D, Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
Nước và ion khoáng được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút.
- Gồm 2 con đường:
+ Con đường gian bào: Từ lông hút " khoảng gian bào các TB vỏ " Đai caspari "Trung trụ " Mạch gỗ.
+ Con đường tế bào: Từ lông hút " các tế bào vỏ " Đai caspari" Trung trụ " mạch gỗ. Đáp án: B
Hướng dẫn:
Nước và ion khoáng được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút.
- Gồm 2 con đường:
+ Con đường gian bào: Từ lông hút " khoảng gian bào các TB vỏ " Đai caspari "Trung trụ " Mạch gỗ.
+ Con đường tế bào: Từ lông hút " các tế bào vỏ " Đai caspari" Trung trụ " mạch gỗ. Đáp án: B
Câu 7 [705281]: Sự tồn tại của các cơ quan thoái hóa trên cơ thể người là bằng chứng cho
A, loài người và các loài động vật ngày nay có chúng một nguồn gốc.
B, loài người là sinh vật tiến hóa nhất, không còn những cơ quan không phù hợp với chức năng.
C, loài người có khả năng thích nghi tốt hơn so với các loài động vật khác.
D, cơ quan nào trên cơ thể không được sử dụng sẽ bị thoái hóa.
Cơ quan thoái hoá là những cơ quan mà trong quá trình tiến hoá, chức năng của chúng dần trở nên không còn quan trọng hoặc không được sử dụng, và vì vậy chúng giảm đi hoặc mất đi chức năng. Ví dụ như ruột thừa, xương cụt ở người, v.v.
Sự tồn tại của các cơ quan thoái hoá trên cơ thể người là bằng chứng cho giả thuyết rằng con người và các loài động vật có chung tổ tiên trong quá khứ và trải qua quá trình tiến hoá, từ đó các cơ quan này dần bị thoái hoá hoặc không còn cần thiết trong môi trường sống hiện tại. Đáp án: A
Sự tồn tại của các cơ quan thoái hoá trên cơ thể người là bằng chứng cho giả thuyết rằng con người và các loài động vật có chung tổ tiên trong quá khứ và trải qua quá trình tiến hoá, từ đó các cơ quan này dần bị thoái hoá hoặc không còn cần thiết trong môi trường sống hiện tại. Đáp án: A
Câu 8 [705375]: Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do
A, số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
B, các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.
C, số lượng gene của hai loài không bằng nhau.
D, cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.
Các nhiễm sắc thể từ hai loài thường có cấu trúc, số lượng và trình tự gene khác nhau, gây khó khăn cho việc hình thành cặp tương đồng trong giảm phân. Con lai giữa hai loài thường có bộ nhiễm sắc thể không tương đồng, dẫn đến các nhiễm sắc thể không thể tiếp hợp với nhau trong quá trình giảm phân. Điều này làm gián đoạn quá trình phát sinh giao tử, dẫn đến con lai bị bất thụ. Đáp án: B
Câu 9 [703135]: Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định:
Cho biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Xác suất sinh con không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III là bao nhiêu?
Cho biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Xác suất sinh con không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: B
Hướng dẫn:
Ta thấy: bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh => Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
A – bình thường, a- bị bệnh.
Những người bị bệnh có kiểu gene: aa: 4, 6, 8, 10, 13
Những người có bố, mẹ, con bị bệnh thì có kiểu gene Aa: 1, 2, 3, 11, 12
Cặp vợ chồng thế hệ thứ III là: 11 – 12 có kiểu gene: Aa x Aa => Xác suất sinh con bình thường là
Đáp án: B
Hướng dẫn:
Ta thấy: bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh => Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
A – bình thường, a- bị bệnh.
Những người bị bệnh có kiểu gene: aa: 4, 6, 8, 10, 13
Những người có bố, mẹ, con bị bệnh thì có kiểu gene Aa: 1, 2, 3, 11, 12
Cặp vợ chồng thế hệ thứ III là: 11 – 12 có kiểu gene: Aa x Aa => Xác suất sinh con bình thường là
Đáp án: B
Câu 10 [704800]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 10 và câu 11: Loài lan phượng vĩ sống trên cành cây khác
sử dụng cành cây khác làm giá thể để bám và sinh trưởng chứ không hút chất dinh dưỡng của
cây đó.
Loài lan phượng vĩ sống trên cành cây khác là quan hệ:
Loài lan phượng vĩ sống trên cành cây khác là quan hệ:
A, Kí sinh.
B, Cộng sinh.
C, Hội sinh.
D, Hợp tác.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Lan sống trên cành cây khác là mối quan hệ hội sinh; vì hoa lan chỉ sử dụng cành cây khác làm giá thể để bám và sinh trưởng chứ không hút chất dinh dưỡng của cây đó.
Trong mối quan hệ này: lan có lợi và cành cây gỗ không có lợi cũng không có hại Đáp án: C
Hướng dẫn:
Lan sống trên cành cây khác là mối quan hệ hội sinh; vì hoa lan chỉ sử dụng cành cây khác làm giá thể để bám và sinh trưởng chứ không hút chất dinh dưỡng của cây đó.
Trong mối quan hệ này: lan có lợi và cành cây gỗ không có lợi cũng không có hại Đáp án: C
Câu 11 [704801]: Môi trường sống của lan phượng vĩ là môi trường gì?
A, Môi trường sinh vật.
B, Môi trường cạn.
C, Môi trường nước.
D, Môi trường đất.
Môi trường sống của lan phượng vĩ là môi trường cạn. Đáp án: B
Câu 12 [704734]: Con lai khác loài được đa bội hoá làm nhân đôi toàn bộ số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào được gọi là
A, thể tự đa bội.
B, thể song nhị bội.
C, thể dị bội.
D, thể lưỡng bội.
Con lai khác loài được đa bội hóa làm nhân đôi toàn bộ số lượng NST trong tế bào là thể song nhị bội.
Các loài thực vật có họ hàng thân thuộc đôi khi có thể giao phấn với nhau, con lai có sức sống nhưng bất thụ. Khắc phục tình trạng bất thụ người ta đa bội hóa bộ NST lên.
Ví dụ như hiện tượng lai cải bắp và cải củ, 2n =18. Đáp án: B
Các loài thực vật có họ hàng thân thuộc đôi khi có thể giao phấn với nhau, con lai có sức sống nhưng bất thụ. Khắc phục tình trạng bất thụ người ta đa bội hóa bộ NST lên.
Ví dụ như hiện tượng lai cải bắp và cải củ, 2n =18. Đáp án: B
Câu 13 [703596]: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gene giống nhau từ một phôi ban đầu?
A, Nhân bản vô tính.
B, Công nghệ chuyển gene.
C, Gây đột biến nhân tạo.
D, Lai tế bào sinh dưỡng.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Nhân bản vô tính tạo ra nhiều cơ thể có cùng kiểu gene và giống với cơ thể ban đầu Đáp án: A
Hướng dẫn:
Nhân bản vô tính tạo ra nhiều cơ thể có cùng kiểu gene và giống với cơ thể ban đầu Đáp án: A
Câu 14 [705543]: Cho biết bệnh bạch tạng do allele lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định di truyền theo quy luật di truyền của Menden; bệnh máu khó đông do allele lặn m nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này. Bên phía người vợ có ông ngoại bị bệnh máu khó đông, có mẹ bị bạch tạng; phía bên chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai họ đều không bị bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con. Xác suất để hai đứa con của họ mắc cả hai bệnh là
A, 

B, 

C, 

D, 

Xét bên phía người chồng:
+ Mẹ người chồng bị bệnh bạch tạng (aa) và người chồng có kiểu hình bình thường → Người chồng có kiểu gene AaXMY.
Xét bên phía người vợ:
+ Xét bệnh bạch tạng: Mẹ người vợ bị bạch tạng (aa) và người vợ có kiểu hình bình thường → Người vợ có kiểu gene Aa.
+ Xét bệnh máu khó đông: Ông ngoại bị máu khó đông(XmY) → Mẹ người vợ có kiểu gene XMXm. Bố của người vợ mang kiểu gene XMY.
→ Người vợ có tỉ lệ kiểu gene là: 50%AaXMXM : 50%AaXMXm.
Xét phép lai có thể sinh ra 2 con mắc cả hai bệnh trên: 50%AaXMXm
AaXMY.
→ Xác suất để hai đứa con của họ mắc cả hai bệnh trên là:
Đáp án: B
+ Mẹ người chồng bị bệnh bạch tạng (aa) và người chồng có kiểu hình bình thường → Người chồng có kiểu gene AaXMY.
Xét bên phía người vợ:
+ Xét bệnh bạch tạng: Mẹ người vợ bị bạch tạng (aa) và người vợ có kiểu hình bình thường → Người vợ có kiểu gene Aa.
+ Xét bệnh máu khó đông: Ông ngoại bị máu khó đông(XmY) → Mẹ người vợ có kiểu gene XMXm. Bố của người vợ mang kiểu gene XMY.
→ Người vợ có tỉ lệ kiểu gene là: 50%AaXMXM : 50%AaXMXm.
Xét phép lai có thể sinh ra 2 con mắc cả hai bệnh trên: 50%AaXMXm
AaXMY.→ Xác suất để hai đứa con của họ mắc cả hai bệnh trên là:
Đáp án: B
Câu 15 [704614]: Cho các thông tin sau:
I. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến là một phương pháp bảo vệ vốn gene của loài người.
II. Hai kỹ thuật phổ biến trong sàng lọc trước sinh là chon dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai.
III. Để tiến hành tư vấn di truyền có kết quả chính xác cần xây dựng được phả hệ của người bệnh không cần chuẩn đoán bệnh.
IV. Liệu pháp gene là kĩ thuật trong tương lai nhằm mục đích phục hồi chức năng của tế bào, khắc phục sai hỏng nhưng không thể thêm chức năng mới cho tế bào.Có bao nhiêu thông tin đúng?
I. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến là một phương pháp bảo vệ vốn gene của loài người.
II. Hai kỹ thuật phổ biến trong sàng lọc trước sinh là chon dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai.
III. Để tiến hành tư vấn di truyền có kết quả chính xác cần xây dựng được phả hệ của người bệnh không cần chuẩn đoán bệnh.
IV. Liệu pháp gene là kĩ thuật trong tương lai nhằm mục đích phục hồi chức năng của tế bào, khắc phục sai hỏng nhưng không thể thêm chức năng mới cho tế bào.Có bao nhiêu thông tin đúng?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
câu đúng 1,2
câu 3 Di truyền y học tư vấn có nhiệm vụ chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu ở đời sau nên 3 sai
ý 4 mục đích của liệu pháp gene là Hồi phục chức năng bình thường của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào. Đáp án: B
Hướng dẫn:
câu đúng 1,2
câu 3 Di truyền y học tư vấn có nhiệm vụ chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu ở đời sau nên 3 sai
ý 4 mục đích của liệu pháp gene là Hồi phục chức năng bình thường của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào. Đáp án: B
Câu 16 [703346]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 16 và câu 17: Sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải làm cho lượng khí CO2 thải vào không khí tăng cao,
cộng với chặt phá rừng đã làm cho nông độ CO2 trong không khí tăng lên.
Đó chính là nguyên nhân của
Đó chính là nguyên nhân của
A, hiện tượng băng ở hai cực tan.
B, hiệu ứng nhà kính.
C, bão lốc và lũ lụt.
D, thiên tai và hạn hán.
Đáp án: B
Hướng dẫn: Nồng độ CO2, metan, halogene tăng lên là một trong những nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính:
Hiệu ứng nhà kính là hiệu ứng làm cho không khí của Trái đất nóng lên do bức xạ sóng ngắn của Mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyển chiếu xuống mặt đất; mặt đất hấp thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyển để CO2 hấp thu làm cho không khí nóng lên. Đáp án: B
Hướng dẫn: Nồng độ CO2, metan, halogene tăng lên là một trong những nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính:
Hiệu ứng nhà kính là hiệu ứng làm cho không khí của Trái đất nóng lên do bức xạ sóng ngắn của Mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyển chiếu xuống mặt đất; mặt đất hấp thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyển để CO2 hấp thu làm cho không khí nóng lên. Đáp án: B
Câu 17 [703347]: Hoạt động nào sau đây làm tăng thêm nguy cơ ô nhiễm môi trường?
A, Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
B, Lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy sản xuất công nghiệp.
C, Xây dựng thêm các công viên cây xanh và các nhà máy xử lí, tái chế rác thải.
D, Bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án: A
Thuốc trừ sâu và thuốc kích thích sinh trưởng thường chứa các hóa chất độc hại có thể xâm nhập vào môi trường, gây ô nhiễm đất, nước và không khí. Chúng có thể ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, làm giảm chất lượng đất và nguồn nước, cũng như gây hại cho sức khỏe của con người và động vật. Đáp án: A
Thuốc trừ sâu và thuốc kích thích sinh trưởng thường chứa các hóa chất độc hại có thể xâm nhập vào môi trường, gây ô nhiễm đất, nước và không khí. Chúng có thể ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, làm giảm chất lượng đất và nguồn nước, cũng như gây hại cho sức khỏe của con người và động vật. Đáp án: A
Câu 18 [705206]: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene
đã xảy ra hoán vị giữa allele A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
đã xảy ra hoán vị giữa allele A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A, 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gene.
B, 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào gần số hoán vị gene.
C, 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
D, 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Một tế bào có kiểu gene
giảm phân có HVG luôn cho 4 giao tử chia 4 loại với tỉ lệ ngang nhau. Đáp án: D
giảm phân có HVG luôn cho 4 giao tử chia 4 loại với tỉ lệ ngang nhau. Đáp án: D PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704837]: Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris). Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển (Patella vulgata) và rong biển có thể sống chung ở một chỗ. Độ bao phủ của rong biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím biển và sên biển được khống chế bằng phương pháp nhân tạo.


a) Đúng.
b) Sai. Mối quan hệ giữa sên biển và nhím biển là quan hệ cạnh tranh khác loài. Do cả hai loài đều sử dụng rong biển làm thức ăn.
c) Sai. Vì: Sên biển vẫn sử dụng rong biển làm thức ăn nhưng sên biển còn sử dụng nhiều loài khác làm thức ăn. Khi không có nhím biển thì rong biển ít kẻ thù nên nó vẫn tăng trưởng kích thức quần thể.
d) Đúng.
b) Sai. Mối quan hệ giữa sên biển và nhím biển là quan hệ cạnh tranh khác loài. Do cả hai loài đều sử dụng rong biển làm thức ăn.
c) Sai. Vì: Sên biển vẫn sử dụng rong biển làm thức ăn nhưng sên biển còn sử dụng nhiều loài khác làm thức ăn. Khi không có nhím biển thì rong biển ít kẻ thù nên nó vẫn tăng trưởng kích thức quần thể.
d) Đúng.
Câu 20 [703348]: Cho phép lai (P): ♂
♀AaBb. Biết rằng: 10% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường. Có 2% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường. Các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau.
♀AaBb. Biết rằng: 10% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường. Có 2% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường. Các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau.
Xét cặp Aa
- Giới đực:
+ 10% tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I tạo 5% giao tử Aa : 5% giao tử O
+ 90% Tế bào giảm phân bình thường tạo 90% giao tử bình thường (45%A:45%a)
- Giới cái: giảm phân bình thường tạo 100% giao tử bình thường (50%A:50%a)
→ Số hợp tử đột biến: 4 chiếm: 10% ; số hợp tử bình thường: 3 chiếm 90%
Xét cặp Bb:
- Giới đực: giảm phân bình thường tạo 100% giao tử bình thường (50%B:50%b)
- Giới cái:
+ 2% tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I tạo 1% giao tử Bb : 1% giao tử O
+ 98% Tế bào giảm phân bình thường tạo 90% giao tử bình thường (49%B:49%b)
→ Số hợp tử đột biến: 4 chiếm 2%; số hợp tử bình thường: 3 chiếm 98%
a) Sai. Vì: có tối đa 16 kiểu gene lệch bội về cả 2 cặp NST
b) Đúng. Vì: hợp tử đột biến dạng thể ba (2n +1) chiếm:
c) Đúng. Vì: Hợp tử AAaBb chiếm:
d) Sai. Vì: tỷ lệ hợp tử aabb trong số hợp tử bình thường là:
- Giới đực:
+ 10% tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I tạo 5% giao tử Aa : 5% giao tử O
+ 90% Tế bào giảm phân bình thường tạo 90% giao tử bình thường (45%A:45%a)
- Giới cái: giảm phân bình thường tạo 100% giao tử bình thường (50%A:50%a)
→ Số hợp tử đột biến: 4 chiếm: 10% ; số hợp tử bình thường: 3 chiếm 90%
Xét cặp Bb:
- Giới đực: giảm phân bình thường tạo 100% giao tử bình thường (50%B:50%b)
- Giới cái:
+ 2% tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I tạo 1% giao tử Bb : 1% giao tử O
+ 98% Tế bào giảm phân bình thường tạo 90% giao tử bình thường (49%B:49%b)
→ Số hợp tử đột biến: 4 chiếm 2%; số hợp tử bình thường: 3 chiếm 98%
a) Sai. Vì: có tối đa 16 kiểu gene lệch bội về cả 2 cặp NST
b) Đúng. Vì: hợp tử đột biến dạng thể ba (2n +1) chiếm:

c) Đúng. Vì: Hợp tử AAaBb chiếm:

d) Sai. Vì: tỷ lệ hợp tử aabb trong số hợp tử bình thường là:
Câu 21 [705267]: Gần giữa thai kỳ ở người, nhau thai bắt đầu tiết ra một loại hormone có tên là corticotrophinreleasing hormone (CRH). CRH ảnh hưởng đến việc sản xuất các hormone kích thích sự phát triển của thai nhi.
Một nghiên cứu đã được thực hiện để xác định xem mức CRH có tương quan với thời gian sinh em bé hay không. Mẫu máu được lấy từ 500 phụ nữ trong quá trình mang thai của họ và đo nồng độ CRH. Sau đó, những người phụ nữ này được chia thành ba nhóm tùy theo việc sinh non, sinh đủ tháng hay sinh muộn.
Biểu đồ dưới đây cho thấy nồng độ CRH thay đổi như thế nào trong máu của bà mẹ (máu mẹ) ở mỗi nhóm trong ba nhóm khi mang thai.
Một nghiên cứu đã được thực hiện để xác định xem mức CRH có tương quan với thời gian sinh em bé hay không. Mẫu máu được lấy từ 500 phụ nữ trong quá trình mang thai của họ và đo nồng độ CRH. Sau đó, những người phụ nữ này được chia thành ba nhóm tùy theo việc sinh non, sinh đủ tháng hay sinh muộn.
Biểu đồ dưới đây cho thấy nồng độ CRH thay đổi như thế nào trong máu của bà mẹ (máu mẹ) ở mỗi nhóm trong ba nhóm khi mang thai.
a) Sai. Nồng độ tăng trong suốt thời kỳ mang thai, sự gia tăng theo cấp số nhân/mức độ tăng lên đáng kể ở giai đoạn sau của thai kỳ.
b) Sai. Vì: Nồng độ CRH thấp hơn khi sinh muộn so với khi sinh đủ tháng; sự khác biệt rõ ràng hơn trong giai đoạn sau của thai kỳ; cả hai đều tăng dần nồng độ CRH.
c) Sai. Vì: Chênh lệch nồng độ CRH ở tuần thứ 30 giữa những phụ nữ sinh non và những phụ nữ sinh đủ tháng là 57 pmol dm-3 huyết tương (± 3).
d) Đúng. Vì: Từ nồng nồng độ CRH trong máu mẹ cao sẽ cho thấy phụ nữ có nguy cơ sinh non cao; nồng độ thấp sẽ cho thấy phụ nữ có nguy cơ vượt cạn / sinh con muộn; nồng độ có thể được sử dụng để chỉ ra thời điểm sắp giao hàng.
b) Sai. Vì: Nồng độ CRH thấp hơn khi sinh muộn so với khi sinh đủ tháng; sự khác biệt rõ ràng hơn trong giai đoạn sau của thai kỳ; cả hai đều tăng dần nồng độ CRH.
c) Sai. Vì: Chênh lệch nồng độ CRH ở tuần thứ 30 giữa những phụ nữ sinh non và những phụ nữ sinh đủ tháng là 57 pmol dm-3 huyết tương (± 3).
d) Đúng. Vì: Từ nồng nồng độ CRH trong máu mẹ cao sẽ cho thấy phụ nữ có nguy cơ sinh non cao; nồng độ thấp sẽ cho thấy phụ nữ có nguy cơ vượt cạn / sinh con muộn; nồng độ có thể được sử dụng để chỉ ra thời điểm sắp giao hàng.
Câu 22 [1100569]: Ở người, một trong các nguyên nhân gây ung thư võng mạc là do đột biến gene RB – mã hoá protein RB ức chế chuyển tiếp sang pha S của chu kỳ tế bào. Một bệnh di truyền khác là u xơ thần kinh, do đột biến gene NF1 mã hoá protein neurofibromin có khả năng tăng cường hoạt tính GTPaza của protein Ras – mã hoá bởi gene Ras và tham gia quá trình photphorin hoá nội bào trong đáp ứng với các yếu tố sinh trưởng.
a - đúng. Theo thông tin của đề → gene Ras là gene kích thích phân chia tế bào, gene Rb và gen NF1 ức chế sự phân chia tế bào (gene áp chế khối u)
b - sai. Bố mẹ đều dị hợp tử về gene Rb hoặc NF1, xác suất sinh con bình thường là 1/16 (vì đột biến gene biểu hiện ung thư là các đột biến trội, bố mẹ dị hợp 2 cặp gene phân li độc lập)
c - đúng. Cá thể mang gene dị hợp tử kiểu dại có kiểu hình bình thường → kiểu hình ngược lại do đột biến mất đoạn NST chứa gene kiểu dại
d - đúng. Ung thư võng mạc và u xơ thần kinh là các bệnh di truyền trội, nghĩa là trẻ mang một alen đột biến cũng sẽ biểu hiện ung thư
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704287]: Cho sơ đồ về quá trình hình thành một số loài chim ở 4 hòn đảo như hình. Trong đó các mũi tên lớn chỉ sự di cư, mũi tên nhỏ chỉ sự hình thành loài sau khi di cư.

Cho các sự kiện sau:
1. Các quần thể mới hình thành cơ chế cách li sinh sản với quần thể ban đầu làm xuất hiện loài mới.
2. Tại các đảo dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa làm tăng sự sai khác về vốn giữa các quần thể.
3. Loài A mở rộng khu phân bố hoặc nhờ yếu tố nào đó đã phát tán ra các hòn đảo.
4. Sự sai khác về vốn gene giữa các quần thể được duy trì mà không bị xóa nhòa nhờ cách li địa lí.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài B, C và D.

Cho các sự kiện sau:
1. Các quần thể mới hình thành cơ chế cách li sinh sản với quần thể ban đầu làm xuất hiện loài mới.
2. Tại các đảo dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa làm tăng sự sai khác về vốn giữa các quần thể.
3. Loài A mở rộng khu phân bố hoặc nhờ yếu tố nào đó đã phát tán ra các hòn đảo.
4. Sự sai khác về vốn gene giữa các quần thể được duy trì mà không bị xóa nhòa nhờ cách li địa lí.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài B, C và D.
- Loài B, C, D khi hình thành từ loài A khi có sự di cư khỏi đảo, còn loài E chỉ ở đảo 4, không có sự di cư.
- Cách ly địa lý chỉ tạo điều kiện cho cách ly sinh sản, không phải là cách ly sinh sản.
- Tác động chọn lọc đảo 2 và 3 khác nhau nên chọn lọc theo 2 hướng khác nhau đã tích lũy làm loài B biến đổi thành loài C và D
- Loài E là loài đặc hữu ở đảo 4, không có sự di cư nên có thể chọn lọc tự nhiên sẽ tích lũy theo hướng khác biệt nhiều so với A, B, C, D.
- Cách ly địa lý chỉ tạo điều kiện cho cách ly sinh sản, không phải là cách ly sinh sản.
- Tác động chọn lọc đảo 2 và 3 khác nhau nên chọn lọc theo 2 hướng khác nhau đã tích lũy làm loài B biến đổi thành loài C và D
- Loài E là loài đặc hữu ở đảo 4, không có sự di cư nên có thể chọn lọc tự nhiên sẽ tích lũy theo hướng khác biệt nhiều so với A, B, C, D.
Câu 24 [703458]: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết, trên mỗi nhóm liên kết chỉ xét 2 cặp gene dị hợp tử. Giả sử trong quá trình giảm phân ở một cơ thể không xảy ra đột biến nhưng vào kì đầu của giảm phân I, ở mỗi tế bào có hoán vị gene ở 1 cặp NST. Theo lí thuyết, quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử hoán vị?
Số loại giao tử hoán vị = (6).26 = 384.
Câu 25 [705019]: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có tối đa bao loại kiểu gene được tạo ra ở F1?
Có kiểu gene dị hợp tử 2 cặp gene nên khi tự thụ sẽ tạo ra số kiểu gene tối đa: 3 × 3 = 9.
Câu 26 [704569]: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ; Bb quy định hoa vàng; bb quy định hoa trắng; D quy định quả to trội hoàn toàn so với d quy định quả nhỏ; Các cặp gene phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?
• Bước 1: Tỉ lệ 3:1 = (3:1)×1×1
• Bước 2: Tìm số phép lai cho từng cặp tính trạng.
Vì cặp gene Bb trội không hoàn toàn nên không thể có đời con với tỉ lệ 3:1.
→Tính trạng màu hoa phải có tỉ lệ 100%.
→ Có 3 sơ đồ lai, đó là (BB × BB; BB ×bb; bb × bb).
Hai cặp tính trạng còn lại đổi vị trí cho nhau.
Để đời con có kiểu hình 100% A- thì kiểu gene của P gồm 4 sơ đồ lai
(AA × AA; AA × Aa; AA × aa; aa × aa)
Để đời con có kiểu hinh 3D- : 1dd thì P chỉ có 1 kiểu gene là (Dd × Dd).
• Bước 3: Sơ đồ lai =
×(2TT + 1GP) ×(2TT + 2GP) × 1TT
= 2 × (3×4×1 + 1×2) = 28 sơ đồ lai.
• Bước 2: Tìm số phép lai cho từng cặp tính trạng.
Vì cặp gene Bb trội không hoàn toàn nên không thể có đời con với tỉ lệ 3:1.
→Tính trạng màu hoa phải có tỉ lệ 100%.
→ Có 3 sơ đồ lai, đó là (BB × BB; BB ×bb; bb × bb).
Hai cặp tính trạng còn lại đổi vị trí cho nhau.
Để đời con có kiểu hình 100% A- thì kiểu gene của P gồm 4 sơ đồ lai
(AA × AA; AA × Aa; AA × aa; aa × aa)
Để đời con có kiểu hinh 3D- : 1dd thì P chỉ có 1 kiểu gene là (Dd × Dd).
• Bước 3: Sơ đồ lai =
×(2TT + 1GP) ×(2TT + 2GP) × 1TT = 2 × (3×4×1 + 1×2) = 28 sơ đồ lai.
Câu 27 [705189]: Trong một đầm nuôi. Tảo cung cấp nguồn thức ăn sơ cấp cho cá mè trắng và giáp xác. Cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá măng. Cá măng tích lũy được 20% năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp kề liền với nó và cho sản phẩm quy ra năng lượng là 120.000 kcal. Cá mương khai thác tới 40% năng lượng của giáp xác, còn tảo chỉ cung cấp cho giáp xác 20% và cho cá mè trắng 30%. Tổng sản phẩm năng lượng của cá mè trắng là bao nhiêu nghìn kcal? (Tính làm trong đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Tổng năng lượng của cá mương:
kcal.
- Tổng năng lượng của giáp xác:
kcal
- Tổng năng lượng của cá mè trắng:
kcal = 2250 nghìn kcal.
kcal.- Tổng năng lượng của giáp xác:
kcal- Tổng năng lượng của cá mè trắng:
kcal = 2250 nghìn kcal.
Câu 28 [704244]: Để xác định số lượng cá thể có trong quần thể cá trắm cỏ trong một hồ nước lớn, người ta sử dụng phương pháp “Bắt – đánh dấu – thả - bắt lại”. Lần thứ nhất bắt được 400 cá thể, đánh dấu và thả trở lại quần thể. Một năm sau tiến hành bắt lần thứ hai được 300 cá thể, trong đó thấy có 80 cá thể đã được đánh dấu. Biết rằng không có hiện tượng di nhập cư và quần thể có tỉ lệ sinh sản là 20%, tỉ lệ tử vong là 15%; Việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của cá thể. Số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm bắt lần thứ nhất là bao nhiêu cá thể? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Hướng dẫn giải
- Gọi x là số cá thể ốc bươu vàng ở thời điểm bắt lần thứ nhất
- Tốc độ sinh trưởng quần thể là 0,2 - 0,15 = 0,05
Sau 1 năm: Số lượng cá thể của quần thể là 1,05x.
Số lượng cá thể đã đánh dấu trong hồ nước sau một năm là: 400 - 400 x 0,15 = 340.
Ta có tỉ lệ thức:
.
Vậy số lượng cá thể của quần thể lúc đánh bắt lần thứ nhất là 1214 cá thể.
- Gọi x là số cá thể ốc bươu vàng ở thời điểm bắt lần thứ nhất
- Tốc độ sinh trưởng quần thể là 0,2 - 0,15 = 0,05
Sau 1 năm: Số lượng cá thể của quần thể là 1,05x.
Số lượng cá thể đã đánh dấu trong hồ nước sau một năm là: 400 - 400 x 0,15 = 340.
Ta có tỉ lệ thức:
.Vậy số lượng cá thể của quần thể lúc đánh bắt lần thứ nhất là 1214 cá thể.