PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704098]: Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là:
A, Có một bộ ba khởi đầu.
B, Có một số bộ ba không mã hóa các amino acid.
C, Một bộ ba mã hóa một amino acid.
D, Một amino acid có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba.
A. Sai. Có một bộ ba khởi đầu không phải tính thoái hóa. ❌
B. Sai. Một số bộ ba không mã hóa amino acid (ví dụ: bộ ba kết thúc) không phải tính thoái hóa. ❌
C. Sai. Một bộ ba mã hóa một amino acid thể hiện tính đặc hiệu của mã di truyền, không phải tính thoái hóa. ❌
D. Đúng. Tính thoái hóa của mã di truyền là một amino acid có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba khác nhau. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 2 [704099]: Nếu một tế bào cơ của châu chấu chứa 24 nhiễm sắc thể, thì trứng châu chấu sẽ chứa số nhiễm sắc thể là
A, 48.
B, 6.
C, 12.
D, 24.
Tế bào cơ châu chấu có 24 NST → 2n = 24 → Trứng châu chấu chứa số NST là n = 12.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [702882]: Nhận định không đúng khi nói về đặc điểm của mạch gỗ là:
A, Thành của mạch gỗ được lignin (hoá gỗ) hóa.
B, Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống.
C, Đầu của tế bào mạch ống gắn với đầu của tế bào quản bào thành những ống dài từ rễ đến lá để cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.
D, Mạch gỗ gồm các tế bào chết.
A. Đúng. Thành mạch gỗ được lignin hóa tạo độ bền chắc và chịu nước. ✅
B. Đúng. Mạch gỗ gồm hai loại tế bào là quản bào và mạch ống. ✅
C. Sai. Đầu của tế bào mạch ống không gắn trực tiếp với đầu tế bào quản bào để tạo thành ống dài liên tục; chúng kết nối qua lỗ bên với nhau và các tế bào cùng loại, lỗ bên của tế bào ống này sít khớp với lỗ bên của tế bào ống bên cạnh → dòng mạch ống có thể vận chuyển ngang từ ống này sang ống khác, đảm bảo dòng vận chuyển bên trong được liên tục (kêt cả khi một ống nào đó bị tắc).. ❌
D. Đúng. Các tế bào mạch gỗ (quản bào và mạch ống) đều là tế bào chết khi thực hiện chức năng vận chuyển. ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 4 [702883]: Sự khác nhau về hiệu quả năng lượng giữa quá trình hô hấp và quá trình lên men?
A, Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình lên men gấp rất nhiều so với quá trình hô hấp hiếu khí.
B, Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình hô hấp hiếu khí cao hơn nhiều so với quá trình lên men.
C, Năng lượng ATP được giải phóng trong cả hai quá trình đó là như nhau.
D, Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình lên men cao hơn quá trình hô hấp hiếu khí.
A. Sai. Năng lượng ATP trong lên men (chỉ 2 ATP) thấp hơn rất nhiều so với hô hấp hiếu khí (36-38 ATP). ❌
B. Đúng. Hô hấp hiếu khí giải phóng nhiều ATP hơn rất nhiều (gấp khoảng 18 - 19 lần) so với quá trình lên men. ✅
C. Sai. Lượng ATP giải phóng trong hai quá trình là rất khác nhau, không phải như nhau. ❌
D. Sai. Lên men giải phóng ít ATP hơn hô hấp hiếu khí, không phải cao hơn. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 5 [1099086]: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, vai trò của dòng gene là
A, tạo ra các allele mới.
B, làm thay đổi nhanh chóng tần số các allele.
C, đưa thêm allele mới vào quần thể.
D, hình thành quần thể thích nghi.
A. Sai. Dòng gene không tạo allele mới mà chỉ di chuyển allele đã có từ quần thể này sang quần thể khác. ❌
B. Sai. Dòng gene có thể làm thay đổi tần số allele, nhưng không phải “nhanh chóng”; yếu tố làm thay đổi nhanh thường là chọn lọc tự nhiên hoặc phiêu bạt di truyền khi kích thước quần thể nhỏ. ❌
C. Đúng. Dòng gene đưa allele từ quần thể khác vào, làm phong phú vốn gene của quần thể nhận. ✅
D. Sai. Hình thành quần thể thích nghi chủ yếu là kết quả của chọn lọc tự nhiên tác động lên biến dị di truyền, không phải vai trò chính của dòng gene. ❌
Đáp án: C
Câu 6 [1099087]: Dân số một quốc gia ổn định nhất khi
A, nhóm tuổi trước sinh sản có tỉ lệ cao nhất.
B, nhóm tuổi trước sinh sản có tỉ lệ thấp nhất.
C, nhóm tuổi sinh sản có tỉ lệ cao nhất.
D, mức sinh và nhập cư bằng mức tử và di cư.
A. Sai. Nhóm tuổi trước sinh sản cao nhất dẫn đến xu hướng tăng dân số trong tương lai, không phải ổn định. ❌
B. Sai. Nhóm tuổi trước sinh sản thấp nhất thường dẫn đến xu hướng giảm dân số, không phải ổn định. ❌
C. Sai. Nhóm tuổi sinh sản cao nhất có thể làm tăng sinh trong ngắn hạn, không đảm bảo sự ổn định lâu dài. ❌
D. Đúng. Dân số ổn định nhất khi mức sinh và nhập cư cân bằng với mức tử và di cư, không có sự tăng hoặc giảm tổng số cá thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 7 [1099088]: Loài Raphanus brassica là một loài mới được hình thành theo sơ đồ:
Raphanus sativus (2n = 18) × Brassica oleraceae (2n = 18) → Raphanus brassica (2n = 36).
Hãy chọn kết luận đúng về quá trình thành loài mới này.
Raphanus sativus (2n = 18) × Brassica oleraceae (2n = 18) → Raphanus brassica (2n = 36).
Hãy chọn kết luận đúng về quá trình thành loài mới này.
A, Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý.
B, Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.
C, Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
D, Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật.
A. Sai. Đây là hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa, không phải bằng con đường địa lý. ❌
B. Sai. Loài mới được hình thành có thể sống cùng môi trường với loài cũ (ví dụ trong điều kiện canh tác hoặc tự nhiên nếu điều kiện phù hợp). ❌
C. Đúng. Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thường diễn ra nhanh chóng, trong thời gian ngắn (một vài thế hệ) so với hình thành loài bằng con đường địa lý hoặc sinh thái. ✅
D. Sai. Phương thức hình thành loài này phổ biến ở thực vật, không phải ở động vật do động vật ít có khả năng đa bội hóa thành công. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án B.
Câu 8 [1099089]:
Hình dưới đây mô tả công nghệ DNA tái tổ hợp, các số (1), (2), (3), (4), (5) thể hiện các giai đoạn. Hãy cho biết người ta sử dụng enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) ở giai đoạn nào?
A, (1) và (2).
B, (3) và (4).
C, (5).
D, (2) và (3).
A. Đúng. Enzyme cắt giới hạn được sử dụng ở giai đoạn (1) để cắt plasmid và ở giai đoạn (2) để cắt DNA ngoại lai, tạo ra các đầu dính tương thích để ghép nối. ✅
B. Sai. Giai đoạn (3) và (4) thường là ghép nối DNA tái tổ hợp, không cần sử dụng enzyme cắt giới hạn. ❌
C. Sai. Giai đoạn (5) là biểu hiện gene, không liên quan đến việc cắt DNA bằng enzyme cắt giới hạn. ❌
D. Sai. Giai đoạn (2) và (3) không phải đều liên quan đến enzyme cắt giới hạn; giai đoạn (3) là ghép nối bằng enzyme nối (ligase). ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 9 [1099090]: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
A, Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
B, Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
C, Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
D, Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
A. Đúng. Cạnh tranh giúp điều chỉnh số lượng cá thể phù hợp với sức chứa môi trường. ✅
B. Đúng. Cạnh tranh ảnh hưởng đến sự phân bố cá thể trong không gian, tránh tập trung quá dày. ✅
C. Sai. Cạnh tranh không đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng; ngược lại, nó kiềm hãm sự tăng trưởng quá mức của quần thể. ❌
D. Đúng. Cạnh tranh chọn lọc cá thể thích nghi tốt hơn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án C.
➡ Chọn đáp án C.
Câu 10 [1099091]: Pha sáng quang hợp có vai trò
A, tổng hợp ATP và chất nhận CO2.
B, oxy hóa nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH và phóng thích O2.
C, khử CO2 nhờ ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ.
D, quang phân li nước tạo H+, điện tử và giải phóng oxygen.
A. Sai. Pha sáng tổng hợp ATP và NADPH, nhưng không tạo chất nhận CO2. ❌
B. Đúng. Pha sáng oxy hóa nước (quang phân li nước) để tạo H+ làm nguyên liệu cho việc hình thành ATP, NADPH và giải phóng O2. ✅
C. Sai. Khử CO2 nhờ ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ là vai trò của pha tối (chu trình Calvin). ❌
D. Sai. Quang phân li nước là một phần của pha sáng, ngoài giải phóng oxygen còn hình thành ATP và NADPH. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 11 [1099092]: Operon lac của vi khuẩn E. coli gồm có các thành phần theo trật tự là
A, trình tự P - gene lacI - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
B, gene lacI - trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
C, trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
D, gene lacI - trình tự O - trình tự P - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
A. Sai. Gene lacI (gene điều hòa) nằm ngoài operon, không nằm trong trình tự cấu trúc operon. ❌
B. Sai. Gene lacI không nằm trong operon; operon lac chỉ gồm P (vùng khởi động), O (vùng vận hành) và nhóm gene cấu trúc. ❌
C. Đúng. Operon lac bao gồm trình tự P (promoter), trình tự O (operator) và nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA. ✅
D. Sai. Gene lacI không thuộc operon; thứ tự O trước P là sai so với cấu trúc thực tế. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 12 [1099093]: Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là
A, (2), (3).
B, (1), (3).
C, (1), (2).
D, (1), (4).
A. Sai. (2) dung hợp tế bào trần tạo ra thể song nhị bội, không phải dòng thuần chủng; (3) tạo ra F1 dị hợp tử, không phải dòng thuần. ❌
B. Sai. (1) tạo dòng thuần, nhưng (3) tạo F1 dị hợp, không phải dòng thuần. ❌
C. Sai. (1) tạo dòng thuần, nhưng (2) không tạo dòng thuần chủng mà tạo con lai mang bộ NST của 2 loài. ❌
D. Đúng. (1) tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ tạo dòng thuần đồng hợp tử; (4) nuôi cấy hạt phấn tạo dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo dòng thuần chủng. ✅
➡ Chọn đáp án D.
➡ Chọn đáp án D.
Câu 13 [703869]: Sinh vật biến đổi gene không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A, Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene.
B, Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
C, Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
D, Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.
A. Đúng. Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene là phương pháp tạo sinh vật chuyển gene. ✅
B. Sai. Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính là phương pháp lai tạo truyền thống, không phải phương pháp tạo sinh vật biến đổi gene. ❌
C. Đúng. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene trong hệ gene là phương pháp tạo sinh vật biến đổi gene (ví dụ: gene knockout). ✅
D. Đúng. Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene là phương pháp tạo sinh vật biến đổi gene (ví dụ: chỉnh sửa gene). ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 14 [703870]: Bệnh rối loạn chuyển hoá Galactose (Galactosemia) do không chuyển hoá được đường Galactose. Bệnh do gene lặn hiếm gặp nằm trên NST thường gây nên. Một quần thể người cân bằng di truyền có 51% người có khả năng chuyển hoá được đường Galactose. Một người đàn ông bình thường có ông nội bị bệnh Galactosemia. Người đàn ông này lấy một người vợ bình thường có cô em gái cũng bị bệnh Galactosemia. Hiện cô vợ đang mang thai. Xác suất để họ sinh ra đứa con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? Biết những người khác thuộc hai gia đình đều không bị bệnh.
A, 

B, 

C, 

D, 

Quy ước: A- Không bệnh; a- Bị bệnh
→ aa = 1 – 0,51 = 0,49 → a = 0,7; A = 1 – 0,7 = 0,3
→ Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa
Người đàn ông có ông nội bị bệnh nên bố của người đàn ông này bình thường sẽ có kiểu gen Aa. Mẹ của người đàn ông này bình thường, do đó có thể có kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất là:
Nếu người mẹ có kiểu gen AA thì bố và mẹ của người đàn ông đó là:
→ Xác suất để người đàn ông này có kiểu gen Aa =
Nếu người mẹ có kiểu gen Aa thì bố và mẹ của người đàn ông đó là:
→ Xác suất để người đàn ông này có kiểu gen Aa =
Nếu người mẹ có kiểu gen AA thì bố và mẹ của người đàn ông đó là:
→ Xác suất để người đàn ông này có kiểu gen Aa =
Nếu người mẹ có kiểu gen Aa thì bố và mẹ của người đàn ông đó là:
→ Xác suất để người đàn ông này có kiểu gen Aa =
Người vợ có cô em gái bị bệnh và bố mẹ bình thường, nên xác suất để người vợ có kiểu gen Aa là
→ Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị bệnh =
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
→ Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị bệnh =

➡ Chọn đáp án C.
Câu 15 [702647]: Nguyên tắc để phát hiện sự bất thường hay bình thường của một cá thể, trong phương pháp nghiên cứu của tế bào là:
A, Soi tiêu bản tế bào 2n dưới kính hiển vi, quan sát hình thái và số lượng của bộ NST.
B, Soi tiêu bản tế bào n dưới kính hiển vi, quan sát hình thái và số lượng của nó.
C, Soi tiêu bản tế bào sinh dưỡng, quan sát quá trình trao đổi chất của nó.
D, Soi tiêu bản tế bào sinh dục, quan sát quá trình giảm phân của nó.
A. Đúng. Quan sát tiêu bản tế bào 2n (tế bào sinh dưỡng) dưới kính hiển vi để phân tích hình thái và số lượng NST, phát hiện các bất thường di truyền. ✅
B. Sai. Quan sát tế bào n (đơn bội) không phản ánh đầy đủ bộ NST lưỡng bội của cá thể. ❌
C. Sai. Quan sát quá trình trao đổi chất không phải là nguyên tắc chính của phương pháp nghiên cứu tế bào học để phát hiện bất thường di truyền. ❌
D. Sai. Quan sát quá trình giảm phân có thể dùng để phân tích một số rối loạn phân ly NST, nhưng không phải là phương pháp phổ biến và trực tiếp nhất để chẩn đoán bất thường cá thể. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 16 [702648]: Thể đột biến là
A, cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình trội.
B, cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện ở kiểu hình trung gian.
C, cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình lặn.
D, cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình.
A. Sai. Thể đột biến không chỉ biểu hiện ở kiểu hình trội, mà có thể biểu hiện ở cả kiểu hình lặn nếu là đột biến lặn ở trạng thái đồng hợp. ❌
B. Sai. Thể đột biến không chỉ biểu hiện ở kiểu hình trung gian; đột biến có thể trội, lặn hoặc trung gian tùy tính trạng. ❌
C. Sai. Thể đột biến không chỉ biểu hiện ở kiểu hình lặn; đột biến trội cũng biểu hiện thành kiểu hình. ❌
D. Đúng. Thể đột biến là cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình, không phân biệt trội, lặn hay trung gian. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 17 [1099094]: Cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là sự thống nhất, mối tương quan giữa
A, tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tự vong của quần thể.
B, mức nhập cư và mức xuất cư của quần thể.
C, tỉ lệ sinh sản và mức xuất cư của quần thể.
D, tỉ lệ tử vong và mức nhập cư của quần thể.
A. Đúng. Tỷ lệ sinh sản và tỷ lệ tử vong là hai yếu tố chính quyết định sự tăng giảm số lượng cá thể của quần thể. ✅
B. Sai. Mức nhập cư và xuất cư có ảnh hưởng nhưng thường không phải là cơ chế chủ yếu, đặc biệt đối với quần thể khép kín hoặc ít trao đổi cá thể. ❌
C. Sai. Tỷ lệ sinh sản và mức xuất cư không phải là yếu tố chủ yếu để điều chỉnh số lượng quần thể. ❌
D. Sai. Tỷ lệ tử vong và mức nhập cư không phải là cơ chế chủ yếu; nhập cư thường không ổn định và phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 18 [1099095]: Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, có các nội dung:
I. Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường gây hiện tượng suy thoái dẫn đến diệt vong.
II. Khi mật độ vượt quá mức chịu dựng của môi trường các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
III. Sự phân công trách nhiệm của ong chúa, ong thợ, ong mật trong cùng một đàn ong biểu thị mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
IV. Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi sống theo nhóm.
Số nội dung nói đúng là
I. Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường gây hiện tượng suy thoái dẫn đến diệt vong.
II. Khi mật độ vượt quá mức chịu dựng của môi trường các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
III. Sự phân công trách nhiệm của ong chúa, ong thợ, ong mật trong cùng một đàn ong biểu thị mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
IV. Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi sống theo nhóm.
Số nội dung nói đúng là
A, 1.
B, 4.
C, 3.
D, 2.
I. Sai. Vì khi mật độ quần thể vượt quá “sức chịu đựng” của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng mức tử vong, giảm mức sinh sản, do đó, kích thước quần thể giảm, phù hợp với điều kiện của môi trường. Đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” thường gặp ở cả thực vật và động vật. Vào mùa sinh sản, các cá thể đực của nhiều loài tranh giành nhau con cái hoặc con cái (ở cò) trong đàn cạnh tranh với nhau giành nơi thuận lợi làm tổ... Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp với sức chứa của môi trường chứ không gây hiện tượng suy thoái dẫn đến diệt vong. ❌
II. Sai. Vì khi mật độ vượt quá mức chịu đựng của môi trường các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng mức tử vong, giảm mức sinh sản, không làm tăng khả năng sinh sản. ❌
III. Đúng. Vì ở ong sống thành xã hội theo kiểu mẫu hệ với sự phân chia thứ bậc và chức năng rõ ràng, do đó các cá thể ong có thể hỗ trợ nhau tốt hơn. ✅
IV. Sai. Vì khi các cá thể trong quần thể sống theo nhóm thì sẽ tăng tần số lây lan của bệnh tật, dịch bệnh chứ không có khả năng chống lại dịch bệnh. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705292]: Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gene Aa và Bb quy định; Tính trạng chiều cao cây do cặp gene Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 10% cây thân cao, hoa đỏ : 40% cây thân cao, hoa trắng : 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến.
a) Sai. Vì: Cây thân cao, hoa đỏ có tỉ lệ = 10% → A-B-D- = 0,1.
Vì đây là phép lai phân tích nên B- = 0,5 → A-D- = 0,2 → AD = 0,2
→ Kiểu gene của cây P là
hoặc
. ❌
b) Đúng. Vì: Vì giao tử AD = 0,2 nên tần số hoán vị là 2 × 0,2 = 0,4 = 40%. ✅
c) Sai. Vì: Đây là phép lai phân tích nên kiểu hình thân cao, hoa trắng gồm 3 kiểu gene là A-bbD-; aaB-D-; aabbD-. ❌
d) Sai. Vì: Cây
tự thụ phấn (với tần số hoán vị 40%) thì ở đời con, kiểu hình A-B-dd có tỉ lệ là (0,25 – 0,04) × 0,75 = 0,1575. ❌
Vì đây là phép lai phân tích nên B- = 0,5 → A-D- = 0,2 → AD = 0,2
→ Kiểu gene của cây P là
hoặc
. ❌b) Đúng. Vì: Vì giao tử AD = 0,2 nên tần số hoán vị là 2 × 0,2 = 0,4 = 40%. ✅
c) Sai. Vì: Đây là phép lai phân tích nên kiểu hình thân cao, hoa trắng gồm 3 kiểu gene là A-bbD-; aaB-D-; aabbD-. ❌
d) Sai. Vì: Cây
tự thụ phấn (với tần số hoán vị 40%) thì ở đời con, kiểu hình A-B-dd có tỉ lệ là (0,25 – 0,04) × 0,75 = 0,1575. ❌
Câu 20 [704746]: Cho các chủng E. coli thuộc các thể lưỡng bội một phần có kiểu gene sau đây:
(I) I+ O- Z+ / I+ O+ Z- ; (II) I+ O+ Z- / I- O+ Z+; (III) I+ O+ Z- / IS O+ Z+
Biết rằng trong Operon lac, I+, O+, Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gene mã hóa protein ức chế (I), vùng vận hành (O) và gene lacZ. O-, Z- là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng. I- là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành. IS là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đường lactose, nhưng vẫn bám vào Operator.
(I) I+ O- Z+ / I+ O+ Z- ; (II) I+ O+ Z- / I- O+ Z+; (III) I+ O+ Z- / IS O+ Z+
Biết rằng trong Operon lac, I+, O+, Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gene mã hóa protein ức chế (I), vùng vận hành (O) và gene lacZ. O-, Z- là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng. I- là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành. IS là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đường lactose, nhưng vẫn bám vào Operator.
a) Đúng. Vì I- làm protein ức chế mất khả năng gắn vào vùng O, I+ tạo protein bình thường. Khi tồn tại ở dạng lưỡng bội 1 phần I+/I- → Vẫn tồn tại lượng protein ức chế bình thường và gắn được vào vùng O nên cần được cảm ứng. Do đó, I+ > I-. ✅
b) Đúng. Vì IS làm protein ức chế được tạo thành vẫn gắn vào O nhưng mất khả năng gắn vào đường lactose, I+ tạo protein bình thường. Khi tồn tại ở dạng lưỡng bội 1 phần I+/IS và có mặt lactose, protein từ I+ mất cấu hình trong khi protein từ IS vẫn giữ nguyên cấu trúc → IS có vai trò quyết định sự biểu hiện của operon lac. Do đó, IS>I+m → Tương quan trội lặn IS > I+ > I-. ✅
c) Đúng. Vì chủng II: LacZ cảm ứng được. Có lactose thì biểu hiện, không lactose thì không biểu hiện. ✅
d) Sai. Vì chủng III: LacZ không biểu hiện - luôn không biểu hiện dù môi trường có hay không có lactose. ❌
b) Đúng. Vì IS làm protein ức chế được tạo thành vẫn gắn vào O nhưng mất khả năng gắn vào đường lactose, I+ tạo protein bình thường. Khi tồn tại ở dạng lưỡng bội 1 phần I+/IS và có mặt lactose, protein từ I+ mất cấu hình trong khi protein từ IS vẫn giữ nguyên cấu trúc → IS có vai trò quyết định sự biểu hiện của operon lac. Do đó, IS>I+m → Tương quan trội lặn IS > I+ > I-. ✅
c) Đúng. Vì chủng II: LacZ cảm ứng được. Có lactose thì biểu hiện, không lactose thì không biểu hiện. ✅
d) Sai. Vì chủng III: LacZ không biểu hiện - luôn không biểu hiện dù môi trường có hay không có lactose. ❌
Câu 21 [705387]: Đồ thị A và đồ thị B ở hình dưới đây mô tả sự biến động số lượng cá thể của thỏ và linh miêu sống ở rừng phía Bắc Canada và Alaska.
a) Đúng. Thỏ là con mồi của linh miêu, số lượng con mồi thường lớn hơn số lượng vật săn mồi. ✅
b) Sai. số lượng con mồi thường lớn hơn số lượng vật săn mồi. ❌
c) Đúng. Sau 9 - 10 năm, số lượng thỏ lại giảm. Khi số lượng thỏ giảm, số lượng linh miêu cũng giảm. Khi số lượng linh miêu giảm số lượng thỏ lại tăng trong 9 - 10 năm tiếp theo. ✅
d. Sai. Năm 1865 kích thước quần thể thỏ đạt cực đại. Năm 1885, kích thước quần thể linh miêu đạt cực đại. ❌
b) Sai. số lượng con mồi thường lớn hơn số lượng vật săn mồi. ❌
c) Đúng. Sau 9 - 10 năm, số lượng thỏ lại giảm. Khi số lượng thỏ giảm, số lượng linh miêu cũng giảm. Khi số lượng linh miêu giảm số lượng thỏ lại tăng trong 9 - 10 năm tiếp theo. ✅
d. Sai. Năm 1865 kích thước quần thể thỏ đạt cực đại. Năm 1885, kích thước quần thể linh miêu đạt cực đại. ❌
Câu 22 [704776]: Cho biết 2,3-diphosphoglyceric acid (2,3-DPG) là một chất chuyển hoá có vai trò quan trọng trong điều hoà hô hấp ở người. Chất này được sinh ra trong quá trình đường phân của tế bào hồng cầu, từ glyceradehyde 3 - phosphate. 2,3 DPG có vai trò làm tăng phân ly HbO2.
Sơ đồ trong hình bên minh họa quá trình chuyển hoá tạo 2,3-DPG trong tế bào.
a) Đúng. Vì sự tạo thành 2,3-DPG mạnh nhất ở giai đoạn trung hạn (khoảng vài ngày) do 2,3-DPG là chất chuyển hóa do hồng cầu tiết ra. ✅
b) Sai. Vì đây là cơ chế điều hòa thông qua chất chuyển hóa, cần thời gian để tế bào hồng cầu cảm ứng với điều kiện thiếu oxygen của cơ thể. ❌
c) Sai. Vì giai đoạn ngắn hạn (khoảng vài giờ), cơ thể bù chủ yếu bằng phản xạ tăng nhịp và độ sâu hô hấp. ❌
d) Sai. Vì giai đoạn dài hạn (lớn hơn 1 tháng), cơ thể bù bằng cơ chế tăng sản sinh hồng cầu (tiết ethypropoietin). ❌
b) Sai. Vì đây là cơ chế điều hòa thông qua chất chuyển hóa, cần thời gian để tế bào hồng cầu cảm ứng với điều kiện thiếu oxygen của cơ thể. ❌
c) Sai. Vì giai đoạn ngắn hạn (khoảng vài giờ), cơ thể bù chủ yếu bằng phản xạ tăng nhịp và độ sâu hô hấp. ❌
d) Sai. Vì giai đoạn dài hạn (lớn hơn 1 tháng), cơ thể bù bằng cơ chế tăng sản sinh hồng cầu (tiết ethypropoietin). ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [558377]: Có hai phân tử DNA mang các nucleotide chứa nitrogen đồng vị nặng 15N. Cho hai phân tử DNA trên nhân đôi hai lần trong môi trường chỉ có các nucleotide mang nitrogen đồng vị nhẹ 14N. Sau đó, tiếp tục cho các phân tử DNA con nhân đôi hai lần trong môi trường chỉ có các nucleotide mang nitrogen đồng vị nặng 15N. Kết thúc quá trình trên, số phân tử DNA được tạo ra là bao nhiêu?
Số phân tử ADN được tạo ra = 2.24 = 32.
➡ Điền đáp án: 32.
➡ Điền đáp án: 32.
Câu 24 [1099096]: Một thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng thu được kết quả như bảng sau:
Điểm cực thuận về mật độ với tuổi thọ trung bình của ruồi giấm là 44,7.
➡ Điền đáp án: 44,7.
➡ Điền đáp án: 44,7.
Câu 25 [1099097]: Ở người, bệnh phenylketonuria do một gene nằm trên NST thường quy định, allele d quy định tính trạng bị bệnh, allele D quy định tính trạng bình thường. Gene (D, d) liên kết với gene quy định tính trạng nhóm máu gồm ba allele (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gene này là 11 centiMorgan (cM). Từ sơ đồ phả hệ của một gia đình dưới đây, có thể xác định được chắc chắn kiểu gene của bao nhiêu người?
Nhận xét: Do cặp bố mẹ (3) và (4) bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
+ Do cặp vợ chồng (1) và (2) có mẹ nhóm máu AB, bình thường và bố nhóm máu O, bị bệnh; nhưng sinh con trai số (5) nhóm máu O, bình thường.
Do cặp bố mẹ (3) và (4) bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A bình thường > a bị bệnh.
Các allele quy định nhóm máu là IA (nhóm máu A) = IB (Nhóm máu B) > IO (Nhóm máu O).
2 tính trạng trên do 2 cặp gene nằm trên cùng 1 NST thường quy định và cách 11cM.
Nhận xét:
+ Do cặp vợ chồng (1) và (2) có mẹ nhóm máu AB, bình thường và bố nhóm máu O, bị bệnh; nhưng sinh con trai số (5) nhóm máu O, bình thường.
→ Kiểu gene lần lượt của (1); (2) và (5) là A-IAIB;
+ Do cặp vợ chồng (3) và (4) bình thường và có nhóm lần lượt là nhóm máu A và nhóm máu O nhưng sinh con gái số (6) có nhóm máu A, bị bệnh; con trai (7) có nhóm máu A, bình thường; con trai (8) có nhóm máu A, bình thường; con trai (9) có nhóm máu O, bị bệnh.
→ Kiểu gene lần lượt của (3); (4); (6); (7); (8); (9) là (AaIAIO);
; (A-IAIO);
+ Do cặp vợ chồng (5) và (6) có chồng nhóm máu B, bình thường và vợ nhóm máu A, bị bệnh; nhưng sinh con trai (10) có nhóm máu AB, bình thường; con gái (11) có nhóm máu A, bình thường; con trai (12) có nhóm máu B, bình thường; con gái (13) có nhóm máu O, bị bệnh.
→ Kiểu gene lần lượt của (10); (11); (12); (13) là
→ Xác định chính xác được kiểu gene của 10 người trong phả hệ.
➡ Điền đáp án: 10.
+ Do cặp vợ chồng (1) và (2) có mẹ nhóm máu AB, bình thường và bố nhóm máu O, bị bệnh; nhưng sinh con trai số (5) nhóm máu O, bình thường.
Do cặp bố mẹ (3) và (4) bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A bình thường > a bị bệnh.
Các allele quy định nhóm máu là IA (nhóm máu A) = IB (Nhóm máu B) > IO (Nhóm máu O).
2 tính trạng trên do 2 cặp gene nằm trên cùng 1 NST thường quy định và cách 11cM.
Nhận xét:
+ Do cặp vợ chồng (1) và (2) có mẹ nhóm máu AB, bình thường và bố nhóm máu O, bị bệnh; nhưng sinh con trai số (5) nhóm máu O, bình thường.
→ Kiểu gene lần lượt của (1); (2) và (5) là A-IAIB;

+ Do cặp vợ chồng (3) và (4) bình thường và có nhóm lần lượt là nhóm máu A và nhóm máu O nhưng sinh con gái số (6) có nhóm máu A, bị bệnh; con trai (7) có nhóm máu A, bình thường; con trai (8) có nhóm máu A, bình thường; con trai (9) có nhóm máu O, bị bệnh.
→ Kiểu gene lần lượt của (3); (4); (6); (7); (8); (9) là (AaIAIO);
; (A-IAIO);
+ Do cặp vợ chồng (5) và (6) có chồng nhóm máu B, bình thường và vợ nhóm máu A, bị bệnh; nhưng sinh con trai (10) có nhóm máu AB, bình thường; con gái (11) có nhóm máu A, bình thường; con trai (12) có nhóm máu B, bình thường; con gái (13) có nhóm máu O, bị bệnh.
→ Kiểu gene lần lượt của (10); (11); (12); (13) là

→ Xác định chính xác được kiểu gene của 10 người trong phả hệ.
➡ Điền đáp án: 10.
Câu 26 [1099098]: Ở cà chua, cho biết allele A quy định quả đỏ, allele a quy định quả vàng (gene trội lặn hoàn toàn), cho 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gene AAaa và Aaaa lai với nhau thu được F1, cho biết quá trình giảm phân bình thường, các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Tỉ lệ quả đỏ ở F1 là bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
P: AAaa × Aaaa
→ Tỉ lệ quả vàng ở F1 là: 

→ Tỉ lệ quả đỏ ở F1 là:
= 0,92.
= 0,92.➡ Điền đáp án: 0,92.
Câu 27 [1099099]: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, có bao nhiêu lượng NST đơn trong tế bào sinh dưỡng của thể ba khi đang ở kì sau của quá trình nguyên phân?
Ruồi giấm 2n = 8: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ruồi giấm là 8.
Thể ba là dạng đột biến lệch bội, trong đó có một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc, thay vì 2. Vậy số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể ba là 2n + 1 = 8 + 1 = 9.
Ở kì sau của quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép tách nhau ra thành nhiễm sắc thể đơn và phân li về hai cực của tế bào. Số lượng nhiễm sắc thể đơn lúc này sẽ gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội.
Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể ba: 2n + 1 = 8 + 1 = 9.
Xác định số lượng nhiễm sắc thể đơn ở kì sau nguyên phân: 9 × 2 = 18.
➡ Điền đáp án: 18.
Câu 28 [1099100]: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa. Biết rằng allele A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a qui định hoa vàng. Xét các nhân tố tiến hóa:
(1) Chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình hoa vàng
(2) Tác nhân đột biến làm phát sinh allele mới.
(3) Chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình hoa đỏ.
(4) Cứ mỗi thế hệ sẽ có 10% các thể hoa vàng di cư khỏi quần thể.
Viết thứ tự các nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể theo trật tự từ thay đổi chậm đến thay đổi nhanh?
(1) Chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình hoa vàng
(2) Tác nhân đột biến làm phát sinh allele mới.
(3) Chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình hoa đỏ.
(4) Cứ mỗi thế hệ sẽ có 10% các thể hoa vàng di cư khỏi quần thể.
Viết thứ tự các nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể theo trật tự từ thay đổi chậm đến thay đổi nhanh?
Các nhân tố tiến hóa:
Đột biến: Thay đổi tần số allele rất chậm, làm xuất hiện allele mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.
Dòng gene: Tăng hoặc giảm tần số allele, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.
Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số allele, thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.
Phiêu bạt di truyền: có thể loại bỏ bất kì allele nào. Thay đổi tần số allele mạnh và đột ngột.
Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số allele.
Đột biến làm thay đổi tần số allele rất chậm.
(2) Tác nhân đột biến làm phát sinh allele mới.
(4) Cứ mỗi thế hệ sẽ có 10% các thể hoa vàng di cư khỏi quần thể.
(1) Chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình hoa vàng.
(3) Chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình hoa đỏ.
➡ Điền đáp án: 2413.