PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án C.
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án C.
A sai. Vì có có rất nhiều loài cỏ mà không chỉ rõ loài cỏ gì. ❌
➡ Chọn đáp án B.
B. Đúng. XMXm x XmY → XMXm : XMY : XmXm : XmY → 25% con bị bênh. ✅
C. Sai. XmXm x XMY → XMXm : XmY → 50% con bị bênh. ❌
D. Sai. XMXM x XMY → XMXM : XMY → 100% con không bệnh. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
➡ Chọn đáp án C.
➡ Chọn đáp án D.




Do 8 và 9 bình thường sinh được 14 bị bệnh => Cả 8 và 9 đều có kiểu gene dị hợp Aa
→ Xác suất để 13 có kiểu gene dị hợp là
Aa→ Xác suất để 12-13 sinh con bệnh =

→ Xác suất cần tìm =

➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
➡ Chọn đáp án D.
triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
A. Sai. Ở đồ thị, khi đạt đến 100 cá thể, kích thước ngay lập tức giảm xuống và dao động về quanh mức gần 80, do đó kích thước quần thể hươu phù hợp với sức chứa của hòn đảo là khoảng 80 cá thể. ❌
B. Đúng. Khu vực X trên đồ thị cho thấy sự dao động quanh một mức ổn định, điều này cho thấy quần thể đã đạt đến trạng thái cân bằng, nơi nguồn tài nguyên và sức chứa của môi trường duy trì quần thể ở mức tương đối ổn định. ✅
C. Sai. Ở giai đoạn X là khi kích thước quần thể hươu giao động quanh trạng thái cân bằng vào khoảng gần 80 cá thể. ❌
D. Sai. Giai đoạn X kích thước quần thể hươu chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi mức sinh sản và mức tử vong. ❌
➡ Chọn đáp án B.
B. Đúng. Khoảng 40 cá thể, đồ thị đạt độ dốc lớn nhất, chứng tỏ tốc độ tăng trưởng là lớn nhất. ✅
C. Đúng. Do không có kẻ thù, nguồn sống quyết định kích thước quần thể là chủ yếu, ở đây lớn nhất là thức ăn. ✅
D. Sai. Giai đoạn X quần thể tăng trưởng trong môi trường có giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ S. ❌
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
. Có một thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là
. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? ➡ Chọn đáp án D.
Người: – CGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
Tinh tinh: – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
Gorila: – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT –
Đười ươi: – TGT – TGG – TGG – GTC – TGT – GAT –
Tinh tinh và người có quan hệ họ hàng gần hơn đười ươi và người nên trình tự nucleotide của đoạn gene trên giữa tinh tinh và người có xu hướng giống nhau nhiều hơn đười ươi và người. Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chính của hiện tượng trên?
➡ Chọn đáp án D.
Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau:

➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án D.
➡ Chọn đáp án C.
➡ Chọn đáp án D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thí nghiệm 1: Tách gene mã hóa troponin T từ DNA hệ gene người và chuyển vào vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1; chuyển vào vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp A2.
Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hóa troponin T. Sau đó, chuyển phân tử cDNA này vào cùng loại vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1; chuyển vào cùng loại vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp B2.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
1. Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể cùng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
2. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cá thể cần thay thế cho thế hệ trước.
3. Các cá thể trong quần thể khác nhau về khả năng sống sót và sinh sản.
4. Các sinh vật phải đấu tranh để sinh tồn dẫn tới một số ít cá thể sinh ra được sống sót. Dần dần hình thành nên quần thể thích nghi.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi theo quan niệm của Darwin.
Sự kiện 1: Sự khác biệt giữa các cá thể (biến dị) là nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.
Sự kiện 3: Biến dị dẫn đến sự khác nhau về mức độ thích nghi, làm thay đổi khả năng sinh tồn và sinh sản.
Sự kiện 4: Đây là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo ra quần thể có đặc điểm thích nghi với môi trường.
➡ Điền đáp án: 2143.
Với 16 loại nhiễm sắc thể, thì số loại kiểu gene là =
.Vì allele trội là trội không hoàn toàn cho nên trong quần thể luôn có 1 kiểu gene quy định kiểu hình không đột biến.
→ Số kiểu gene quy định kiểu hình đột biến là 136 – 1 = 135.
➡ Điền đáp án: 135.
Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 – 0,4 = 0,6.
Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số allele b = 1 – 0,5 = 0,5.
Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA : 2.0,4.0,6Aa : 0,62aa)(0,52BB : 2.0,5.0,5Bb : 0,52bb) hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb) →
.Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là

Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gene

Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là

➡ Điền đáp án: 0,08.

Cách giải:
AAaaBBbb tự thụ phấn.

Xét các phương án:
Tỷ lệ kiểu gene AAaaBBbb =

➡ Điền đáp án: 0,25.
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,25 x 5000 = 1250 cá thể
- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là 1350 cá thể.
- Mật độ cá thể ở năm thứ 2 là: 1350 : 5000 = 0,27.
➡ Điền đáp án: 0,27.
Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 8%/năm. Tỉ lệ sinh sản theo tính theo phần trăn của quần thể là bao nhiêu? (Tính làm trong đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Tổng số cá thể sau 1 năm : N = N(1 + (tỷ lệ sinh – tỷ lệ tử))
Cách giải:
Gọi x là tỷ lệ sinh
Tổng số cá thể cuối năm thứ nhất là: 2000 × 2 = 4000 cá thể.
Ta có: 4500 = 4000.(1+ (x – 0,08)) → x = 20,5%.
➡ Điền đáp án: 20,5.