PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1099101]: Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
A, kí sinh - vật chủ.
B, cộng sinh.
C, hội sinh.
D, hợp tác.
A. Đúng. Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống → chúng sống kí sinh và sử dụng chất dinh dưỡng của cây mướp làm nguồn thức ăn cho mình → Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ kí sinh vật chủ. ✅
B. Sai. Quan hệ cộng sinh là cả hai cùng có lợi; ở đây chỉ bọ xít có lợi, cây bị hại. ❌
C. Sai. Quan hệ hội sinh là một bên có lợi, một bên không lợi không hại; bọ xít hút dịch gây hại cho cây, nên không phải hội sinh. ❌
D. Sai. Quan hệ hợp tác là cả hai có lợi nhưng không bắt buộc; ở đây cây không có lợi từ việc bị bọ xít chích hút. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [1099102]: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A, Cơ quan tương tự.
B, Cơ quan thoái hóa.
C, Hóa thạch xương khủng long.
D, Cơ quan tương đồng.
A. Sai. Cơ quan tương tự là bằng chứng về tiến hóa hội tụ, không phải bằng chứng trực tiếp. ❌
B. Sai. Cơ quan thoái hóa là bằng chứng gián tiếp về tiến hóa (chứng tỏ sự tiêu giảm từ cơ quan ở tổ tiên). ❌
C. Đúng. Hóa thạch (như xương khủng long) là bằng chứng trực tiếp về lịch sử tiến hóa, cho thấy sự tồn tại và biến đổi của sinh vật qua các thời đại. ✅
D. Sai. Cơ quan tương đồng là bằng chứng gián tiếp về nguồn gốc chung, không phải trực tiếp. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 3 [1099103]: Con đường hình thành loài mới nhanh nhất là
A, lai xa kèm đa bội hoá.
B, cách li tập tính.
C, cách li sinh thái.
D, cách li địa lí.
A. Đúng. Lai xa kèm đa bội hóa (tạo thể song nhị bội) có thể hình thành loài mới chỉ sau một hoặc vài thế hệ, không cần cách ly lâu dài. ✅
B. Sai. Cách li tập tính thường đòi hỏi thời gian dài để tích lũy khác biệt về hành vi giao phối. ❌
C. Sai. Cách li sinh thái cần thời gian để chọn lọc thích nghi với điều kiện sống khác nhau. ❌
D. Sai. Cách li địa lý là con đường chậm nhất, cần thời gian dài để tích lũy biến dị và hình thành loài mới. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [1099104]: Nhân tố nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A, Nước uống.
B, Hàm lượng khoáng trong thức ăn.
C, Giun sán ký sinh trong đường ruột.
D, Độ ẩm không khí.
A. Sai. Nước uống là nhân tố vô sinh. ❌
B. Sai. Hàm lượng khoáng trong thức ăn là nhân tố vô sinh. ❌
C. Đúng. Giun sán ký sinh trong đường ruột là sinh vật sống tương tác trực tiếp với vật chủ, thuộc nhân tố hữu sinh. ✅
D. Sai. Độ ẩm không khí là nhân tố vô sinh (thuộc điều kiện khí hậu). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 5 [1099105]: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A, Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ.
B, Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.
C, Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương.
D, Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazon.
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới.
A sai. Vì có có rất nhiều loài cỏ mà không chỉ rõ loài cỏ gì. ❌
B đúng. Vì tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây. Đã nói cụ thể loài cá chép. ✅
C sai. Vì tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương. Vì có rất nhiều loài bướm mà không nói cụ thể loài bướm gì. ❌
D sai. Vì tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazon. Vì có rất nhiều loài chim mà không nói cụ thể loài chim gì. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Câu 6 [1099106]: Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?
A, XmXm x XmY.
B, XMXm  x XmY.
C, XmXm x XMY.
D, XMXM x XMY.
A. Sai. XmXm x XmY → XmXm : XmY → 100% con bị bênh. ❌
B. Đúng. XMX x XmY → XMX: XMY : XmXm : XmY → 25% con bị bênh. ✅
C. Sai. XmXm x XMY → XMX: XmY → 50% con bị bênh. ❌
D. Sai. XMXM x XMY → XMX: XMY → 100% con không bệnh. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [704076]: Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự từ trong ra ngoài là xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay và xương ngón tay. Đó là một ví dụ về cơ quan
A, tương tự.
B, thoái hoá.
C, tương đồng.
D, tương phản.
A. Sai. Cơ quan tương tự có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau. ❌
B. Sai. Cơ quan thoái hóa là cơ quan đã mất chức năng, tiêu giảm trong quá trình tiến hóa. ❌
C. Đúng. Đây là cơ quan tương đồng: cùng nguồn gốc (từ chi trước tổ tiên), cấu tạo giống nhau nhưng chức năng khác nhau (bay, bơi, chạy, cầm nắm...). ✅
D. Sai. Không có thuật ngữ “cơ quan tương phản” trong sinh học tiến hóa. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 8 [704077]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
A, Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô rộng lớn, trong thời gian lịch sử rất dài.
B, Tiến hóa nhỏ làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
C, Không thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng thực nghiệm.
D, Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
A. Sai. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô nhỏ (quần thể), trong thời gian tương đối ngắn, không phải quy mô rộng lớn và thời gian rất dài. ❌
B. Sai. Tiến hóa nhỏ dẫn đến sự hình thành loài mới, không phải các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ…). ❌
C. Sai. Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm (ví dụ: quan sát sự thay đổi tần số allele trong quần thể ruồi giấm, vi khuẩn...). ❌
D. Đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền (tần số allele, thành phần kiểu gene) của quần thể qua các thế hệ. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 9 [702718]: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele trội tương ứng quy định không bị bệnh. Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Do 7 bị bệnh → 12 bình thường có kiểu gene dị hợp Aa

Do 8 và 9 bình thường sinh được 14 bị bệnh => Cả 8 và 9 đều có kiểu gene dị hợp Aa

→ Xác suất để 13 có kiểu gene dị hợp là Aa
→ Xác suất để 12-13 sinh con bệnh =
→ Xác suất cần tìm =
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [1099107]: Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
A, Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
B, Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
C, Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
D, Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
A. Đúng. Độ ẩm không khí càng thấp, chênh lệch áp suất hơi nước giữa lá và không khí càng lớn → thoát hơi nước càng mạnh. ✅
B. Sai. Độ ẩm không khí càng cao, chênh lệch áp suất hơi nước giữa lá và không khí càng nhỏ → thoát hơi nước càng yếu. ❌
C. Sai. Độ ẩm không khí cao chỉ làm giảm tốc độ thoát hơi nước, không phải ngừng hoàn toàn. ❌
D. Sai. Độ ẩm không khí càng thấp thì thoát hơi nước càng mạnh, không phải càng yếu. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: A
Câu 11 [702720]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát
triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.



Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
A, Kích thước quần thể hươu phù hợp với sức chứa của hòn đảo là khoảng gần 100 cá thể.
B, Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.
C, Ở giai đoạn X số lượng hươu bị giảm là do có loài sử dụng hươu làm thức ăn xuất hiện.
D, Giai đoạn X kích thước quần thể hươu chịu ảnh hưởng mạnh với yếu tố xuất cư và nhập cư.

A. Sai. Ở đồ thị, khi đạt đến 100 cá thể, kích thước ngay lập tức giảm xuống và dao động về quanh mức gần 80, do đó kích thước quần thể hươu phù hợp với sức chứa của hòn đảo là khoảng 80 cá thể. 
B. Đúng. Khu vực X trên đồ thị cho thấy sự dao động quanh một mức ổn định, điều này cho thấy quần thể đã đạt đến trạng thái cân bằng, nơi nguồn tài nguyên và sức chứa của môi trường duy trì quần thể ở mức tương đối ổn định. 
C. Sai. Ở giai đoạn X là khi kích thước quần thể hươu giao động quanh trạng thái cân bằng vào khoảng gần 80 cá thể. 
D. Sai. Giai đoạn X kích thước quần thể hươu chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi mức sinh sản và mức tử vong. 
➡ Chọn đáp án B.

Đáp án: B
Câu 12 [702721]: Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Kích thước tối đa của quần thể là khoảng gần 100 cá thể.
B, Tại thời điểm đạt khoảng 40 cá thể, tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
C, Kích thước của quần thể hươu chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đảo.
D, Sự tăng trưởng quần thể hươu ở giai đoạn X là tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
A. Đúng. Kích thước tối đa là kích thước lớn nhất là quần thể có thể đạt được và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Thấy rằng ở đồ thị, khi đạt đến 100 cá thể, kích thước ngay lập tức giảm xuống và dao động về quanh mức 80, khoảng gần 100 cá thể. ✅
B. Đúng. Khoảng 40 cá thể, đồ thị đạt độ dốc lớn nhất, chứng tỏ tốc độ tăng trưởng là lớn nhất. ✅
C. Đúng. Do không có kẻ thù, nguồn sống quyết định kích thước quần thể là chủ yếu, ở đây lớn nhất là thức ăn. ✅
D. Sai. Giai đoạn X quần thể tăng trưởng trong môi trường có giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ S. ❌
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 13 [702953]: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 được kí hiệu là: . Có một thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là . Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A, Loại đột biến này không làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào.
B, Loại đột biến này được sử dụng để chuyển gene từ loài này sang loài khác.
C, Loại đột biến này thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của thể đột biến.
D, Loại đột biến này thường chỉ xảy ra ở động vật mà ít gặp ở thực vật.
A. Đúng. Đột biến chuyển đoạn không làm tăng tổng số lượng NST trong tế bào, chỉ làm thay đổi cấu trúc NST. ✅
B. Đúng. Đột biến chuyển đoạn có thể được sử dụng trong chọn giống để chuyển gene từ loài này sang loài khác (chuyển đoạn có chủ đích). ✅
C. Đúng. Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ thường gây mất cân bằng gene, dẫn đến giảm sức sống, mất khả năng sinh sản hoặc gây chết cho thể đột biến. ✅
D. Sai. Đột biến chuyển đoạn xảy ra ở cả động vật và thực vật, không phải chỉ ở động vật và ít gặp ở thực vật. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 14 [408145]: Dưới đây là trình tự nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người:
Người: – CGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
Tinh tinh: – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
Gorila: – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT –
Đười ươi: – TGT – TGG – TGG – GTC – TGT – GAT –
Tinh tinh và người có quan hệ họ hàng gần hơn đười ươi và người nên trình tự nucleotide của đoạn gene trên giữa tinh tinh và người có xu hướng giống nhau nhiều hơn đười ươi và người. Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chính của hiện tượng trên?
A, Tinh tinh và người có môi trường sống giống nhau hơn so với đười ươi và người.
B, Tinh tinh và người có nhiều tập tính giống nhau hơn so với đười ươi và người.
C, Tinh tinh, người và đười ươi được phát sinh từ một nguồn gốc chung nhưng tốc độ tiến hóa của đười ươi cao hơn tốc độ tiến hóa của tinh tinh và người.
D, Thời gian tách ra từ một tổ tiên chung của đười ươi và người sớm hơn so với của tinh tinh và người.
A. Sai. Môi trường sống giống nhau có thể tạo áp lực chọn lọc giống nhau, nhưng đây không phải nguyên nhân chính của sự giống nhau về trình tự gene giữa các loài. ❌
B. Sai. Tập tính giống nhau là kết quả của tiến hóa, không phải nguyên nhân chính của sự tương đồng trình tự nucleotide. ❌
C. Sai. Tốc độ tiến hóa của đười ươi không nhất thiết cao hơn; sự khác biệt chủ yếu do thời gian tách từ tổ tiên chung, không phải do tốc độ tiến hóa khác nhau. ❌
D. Đúng. Thời gian tách ra từ tổ tiên chung của đười ươi và người sớm hơn so với của tinh tinh và người → đười ươi có nhiều thời gian tích lũy đột biến hơn → trình tự gene khác biệt với người nhiều hơn so với tinh tinh. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 15 [1099108]:

Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau:

Nhận định nào sau đây sai?
A, Tế bào II là giao tử, các gene đều nằm trong nhân.
B, Tế bào I là tế bào sinh dưỡng.
C, Tế bào III đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
D, gene A, B, C, D nằm trong nhân, gene E, G nằm trong lục lạp.
A. Sai. Tế bào II có thể là giao tử, nhưng số lượng bản sao của gene E, G khác biệt nên 2 gene này nằm ngoài nhân. ❌
B. Đúng. Tế bào I có A, B, C, D đều 2 bản sao (2n) → là tế bào sinh dưỡng bình thường. ✅
C. Đúng. Tế bào III có A, B, C, D đều 4 bản sao (gấp đôi 2n) → đang ở kì sau của nguyên phân. ✅
D. Đúng. Gene A, B, C, D có số bản sao phù hợp với bội lưỡng bội/ đơn bội trong nhân; gene E và G có số bản sao không theo quy tắc này → chúng nằm trong lục lạp (hoặc ty thể) với số lượng bản sao biến động. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 16 [1099109]: Khi nói về đặc trưng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Tất cả các quần xã sống ở vùng khí hậu nhiệt đới thường có thành phần loài giống nhau.
B, Trong quần xã, thường chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật mà không có sự phân tầng của các loài động vật.
C, Trong quá trình diễn thế sinh thái, độ đa dạng về loài của quần xã thường vẫn được duy trì ổn định ổn định theo thời gian.
D, Trong cùng một quần xã, nếu điều kiện môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.
A. Sai. Quần xã ở vùng nhiệt đới có thành phần loài đa dạng, các quần xã khác nhau thường có thành phần loài khác nhau. ❌
B. Sai. Ở quần xã rừng mưa nhiệt đới phân thành nhiều tầng cây, mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau trong quần xã. Từ trên cao xuống thấp có tầng vượt tán, tầng táng rừng, tầng dưới tán, tầng thảm xanh. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng, nhiều loài chim, côn trùng sống trên tán các cây cao; khỉ, vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài động vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất. ❌
C. Sai. Trong quá trình diễn thế sinh thái, độ đa dạng về loài của quần xã thường thay đổi theo thời gian, ở diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng loài có xu hướng tăng dần. Ở diễn thế thứ sinh thì ngược lại. ❌
D. Đúng. Trong cùng một quần xã, điều kiện môi trường càng thuận lợi (khí hậu ổn định, tài nguyên phong phú) thì độ đa dạng loài càng cao do nhiều loài có thể cùng tồn tại. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 17 [1099110]: Câu nào sau đây là không đúng?
A, Nước là nguyên liệu, môi trường của quá trình quang hợp.
B, Hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp.
C, Điểm bão hòa ánh sáng của quang hợp là cường độ ánh sáng tối thiểu để quang hợp bắt đầu xảy ra.
D, Khi thiếu nước cây chịu hạn duy trì quang hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm.
A. Đúng. Nước vừa là nguyên liệu (cung cấp H+ và electron trong quang phân li nước), vừa là môi trường cho các phản ứng hóa học trong quang hợp. ✅
B. Đúng. Hàm lượng nước trong cây ảnh hưởng trực tiếp đến độ mở khí khổng và vận chuyển nguyên liệu; thiếu nước làm giảm cường độ quang hợp → tỉ lệ thuận. ✅
C. Sai. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa mà tại đó quang hợp đạt cực đại, không phải cường độ tối thiểu để quang hợp bắt đầu. ❌
D. Đúng. Cây chịu hạn có các cơ chế thích nghi (đóng mở khí khổng linh hoạt, mở khí khổng vào ban đêm để cố định CO2…) nên duy trì quang hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm khi thiếu nước. ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 18 [1099111]: Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây.
A, Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể.
B, Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
C, Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành loài mới.
D, Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp.
A. Sai. Quần thể cạnh tranh trong quần thể tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới, đảm bảo duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp; khi cạnh tranh gay gắt có thể có những cá thể yếu thế hơn sẽ phải phát tán đến nơi khác → mở rộng ở sinh thái của loài. ❌
B. Đúng. Cạnh tranh cùng loài tạo động lực chọn lọc, thúc đẩy hình thành các đặc điểm thích nghi mới (ví dụ: khả năng tranh giành thức ăn, bạn đời tốt hơn). ✅
C. Đúng. Cạnh tranh thúc đẩy sự mở rộng ổ sinh thái (khai thác tài nguyên, nguồn sống mới) và có thể dẫn đến phân li thành loài mới qua cách ly sinh thái. ✅
D. Đúng. Cạnh tranh giúp duy trì số lượng và phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1099112]: Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên.
a. Sai. Vì tần số allele A = 0,6, a = 0,4 và không đổi qua các thể hệ. ❌
b. Đúng. Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1. ✅
c. Đúng. Vì qua các thế hệ tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tăng, tỷ lệ kiểu gene dị hợp giảm, tần số allele không đổi, tỷ lệ Aa qua mỗi thế hệ giảm 1 nửa → quần thể trên là tự thụ phấn. ✅
d. Đúng. Quần thể dần phân hóa thành các dòng thuần nên khả năng thích và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định. ✅
Câu 20 [1099113]: Troponin T là một loại protein liên quan đến hoạt động của cơ. Để thu được protein này của người trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Tách gene mã hóa troponin T từ DNA hệ gene người và chuyển vào vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1; chuyển vào vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp A2.
Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hóa troponin T. Sau đó, chuyển phân tử cDNA này vào cùng loại vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1; chuyển vào cùng loại vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp B2.
a. Đúng. Đây là ứng dụng của phương pháp tạo giống bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, vì gene mã hóa troponin T của người được ghép vào vector và chuyển vào vi khuẩn để biểu hiện protein. ✅
b. Sai. Kích thước plasmid A1 (chứa gene từ DNA hệ gene người – bao gồm intron và exon) lớn hơn plasmid B1 (chứa cDNA – chỉ có exon, không có intron). ❌
c. Sai. Mục tiêu của hai thí nghiệm đều là tạo protein Troponin T nên sẽ không tạo ra hai loại protein có cấu trúc khác nhau.❌
d. Sai. Vi khuẩn E. coli không có hệ thống cắt intron, mà plasmid A2 chứa hệ gene người (có cả exon và intron) → khi biểu hiện trong E. coli sẽ cho protein sai cấu trúc, không có chức năng bình thường; protein từ plasmid B2 (cDNA) mới có chức năng bình thường. ❌
Câu 21 [1099114]: Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Nếu trâu rừng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái này thì theo lí thuyết, các phát biểu sau là đúng hay sai?

a. Đúng. Rận trâu chỉ có nguồn dinh dưỡng là trâu rừng. ✅
b. Đúng. Nếu loại bỏ trâu rừng thì sâu ăn lá không bị cạnh tranh nguồn thức ăn. ✅
c. Sai. Khi trâu rừng bị loại bỏ thì nai không bị trâu rừng cạnh tranh thức ăn là cỏ 2 → số lượng tăng lên. ❌
d. Đúng. Khi trâu rừng bị loại bỏ thì hổ và báo sẽ cạnh tranh thức ăn là nai. ✅

Câu 22 [1099115]: Khi nói về sự tiến hóa của hoạt động tiêu hoá ở động vật, có các nhận định:
a. Đúng. Cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp (từ túi tiêu hóa → ống tiêu hóa → tuyến tiêu hóa), chức năng ngày càng chuyên hóa (miệng, dạ dày, ruột non, ruột già có chức năng riêng). ✅
b. Sai. Không phải ngày càng đơn giản mà là ngày càng phức tạp và chuyên hóa. ❌
c. Đúng. Hình thức tiêu hóa tiến hóa từ tiêu hóa nội bào (ở động vật đơn bào, bọt biển) → tiêu hóa ngoại bào (từ ruột khoang trở lên). ✅
d. Sai. Một số cơ quan tiêu hóa tiêu giảm do thích nghi với chế độ ăn: ví dụ chim không có răng (thay bằng mỏ), manh tràng ở người tiêu giảm so với động vật ăn cỏ. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704784]: Khi nói về thuyết tiến hóa của Darwin có các sự kiện sau:
1. Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể cùng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
2. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cá thể cần thay thế cho thế hệ trước.
3. Các cá thể trong quần thể khác nhau về khả năng sống sót và sinh sản.
4. Các sinh vật phải đấu tranh để sinh tồn dẫn tới một số ít cá thể sinh ra được sống sót. Dần dần hình thành nên quần thể thích nghi.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi theo quan niệm của Darwin.
Sự kiện 2: Đây là điểm khởi đầu, tạo ra áp lực về nguồn tài nguyên do số lượng cá thể tăng lên.
Sự kiện 1: Sự khác biệt giữa các cá thể (biến dị) là nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.
Sự kiện 3: Biến dị dẫn đến sự khác nhau về mức độ thích nghi, làm thay đổi khả năng sinh tồn và sinh sản.
Sự kiện 4: Đây là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo ra quần thể có đặc điểm thích nghi với môi trường.
➡ Điền đáp án: 2143.
Câu 24 [703150]: Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét 4 cặp gene Aa, Bb, Dd, Ee quy định 4 cặp tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST, allele trội là trội không hoàn toàn. Nếu mỗi cặp gene có 1 allele đột biến thì quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình đột biến?
Nếu 4 cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST, thì số loại nhiễm sắc thể được tạo ra từ 4 cặp gene là = 2 x 2 x 2 x 2 = 16.
Với 16 loại nhiễm sắc thể, thì số loại kiểu gene là = .
Vì allele trội là trội không hoàn toàn cho nên trong quần thể luôn có 1 kiểu gene quy định kiểu hình không đột biến.
→ Số kiểu gene quy định kiểu hình đột biến là 136 – 1 = 135.
Điền đáp án: 135.
Câu 25 [705554]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene có cả hai gene trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Theo lí thuyết, Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ trong quần thể, xác suất thu được cây thuần chủng là có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quy ước: A-B-: hoa đỏ A-bb + aaB- + aabb: hoa trắng
Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 – 0,4 = 0,6.
Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số allele b = 1 – 0,5 = 0,5.
Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA : 2.0,4.0,6Aa : 0,62aa)(0,52BB : 2.0,5.0,5Bb : 0,52bb) hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb) → .
Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là
Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gene
Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là
Điền đáp án: 0,08.
Câu 26 [703216]: Ở cà chua, xét hai cặp gene (A,a; B,b) trội lặn hoàn toàn, phân li độc lập. Cây cà chua tứ bội giảm phân bình thường tạo giao tử 2n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây cà chua tứ bội có kiểu gene AAaaBBbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, ở F1 cá thể có kiểu gene giống bố mẹ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đuờng chéo của hình chữ nhật là giao tử luõng bội cần tìm.

Cách giải:
AAaaBBbb tự thụ phấn.


Xét các phương án:
Tỷ lệ kiểu gene AAaaBBbb =
Điền đáp án: 0,25.
Câu 27 [703610]: Trong một khu bảo tồn ngập nước có diện tích 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng cá thể của quần thể chim Cồng Cộc: năm thứ nhất khảo sát thấy mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha; năm thứ hai, khảo sát thấy số lượng cá thể của quần thể là 1350. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm và không có xuất - nhập cư. Mật độ cá thể ở năm thức 2 trong quần thể bao nhiêu cá thể tính trên đơn vị hecta?
Tỉ lệ sinh sản = số cá thể mới được sinh ra/tổng số cá thể ban đầu.
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,25 x 5000 = 1250 cá thể
- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là 1350 cá thể.
- Mật độ cá thể ở năm thứ 2 là: 1350 : 5000 = 0,27.
➡ Điền đáp án: 0,27.
Câu 28 [704627]: Trong hồ nước có diện tích 2000ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể vịt dời, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 2 cá thể/ha. Đến năm thứ 2, đếm được số lượng cá thể là 4500.
Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 8%/năm. Tỉ lệ sinh sản theo tính theo phần trăn của quần thể là bao nhiêu? (Tính làm trong đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Phương pháp:
Tổng số cá thể sau 1 năm : N = N(1 + (tỷ lệ sinh – tỷ lệ tử))
Cách giải:
Gọi x là tỷ lệ sinh
Tổng số cá thể cuối năm thứ nhất là: 2000 × 2 = 4000 cá thể.
Ta có: 4500 = 4000.(1+ (x – 0,08)) → x = 20,5%.
➡ Điền đáp án: 20,5.