PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704316]: Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các nucleotide 3'…TCG CCT GGA TCG…5'. Trình tự các nucleotide trên đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gene này là
A, 5'…AGC GGA CCU AGC…3'.
B, 5'…ACG CCU GGU UCG…3'.
C, 5'…UGC GGU CCU AGC…3'.
D, 5'…AGC GGA CCU ACG…3'.
Trình tự nucleotide của mRNA bổ sung với trình tự nucleotide trên mạch gốc. Trong đó: AmRNA bổ sung với Tmạch gốc, UmRNA bổ sung với Amạch gốc, GmRNA bổ sung với Cmạch gốc; CmRNA bổ sung với Gmạch gốc.
A. Đúng. Trình tự 5'...AGC GGA CCU AGC...3' khớp với mạch gốc của gene. ✅
B. Sai. Sai một số vị trí bổ sung (ví dụ nucleotide thứ 2: Cmạch gốc bổ sung G, không phải C). ❌
C. Sai. Sai nucleotide đầu tiên (Tmạch gốc bổ sung A, không phải U). ❌
D. Sai. Sai nucleotide cuối cùng (Gmạch gốc bổ sung C, không phải G). ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 2 [703289]: Khi nói về quá trình phân bào, phát biểu nào sau đây sai?
A, Trong quá trình phân bào bình thường, NST kép tồn tại ở kì giữa của nguyên phân.
B, Trong quá trình phân bào bình thường, NST kép tồn tại ở kì sau của nguyên phân.
C, Trong quá trình phân bào bình thường, NST kép tồn tại ở kì đầu của giảm phân I.
D, Trong quá trình phân bào bình thường, NST kép tồn tại ở kì đầu của giảm phân II.
A. Đúng. Ở kỳ giữa nguyên phân, NST ở trạng thái kép, tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo. ✅
B. Sai. Ở kỳ sau nguyên phân, NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về hai cực tế bào → NST ở trạng thái đơn. ❌
C. Đúng. Ở kỳ đầu giảm phân I, NST ở trạng thái kép (đã nhân đôi từ kỳ trung gian) và có thể xảy ra tiếp hợp. ✅
D. Đúng. Ở kỳ đầu giảm phân II, NST vẫn ở trạng thái kép. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 3 [705137]: Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?
A, Tổng hợp acetyl-CoA.
B, Chuỗi truyền điện tử electron.
C, Đường phân.
D, Chu trình Krebs.
A. Sai. Tổng hợp acetyl-CoA diễn ra trong hô hấp hiếu khí (sau đường phân) và không xảy ra trong lên men. ❌
B. Sai. Chuỗi truyền electron chỉ diễn ra trong hô hấp hiếu khí, không xảy ra trong lên men. ❌
C. Đúng. Đường phân xảy ra trong cả hô hấp hiếu khí và lên men, chuyển glucose thành pyruvate và tạo ATP, NADH. ✅
D. Sai. Chu trình Krebs chỉ có trong hô hấp hiếu khí, không có trong lên men. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 4 [703102]: Trong các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng nhất?
A, Đường phân.
B, Chu trình Krebs.
C, Chuỗi truyền electron.
D, Quá trình lên men.
A. Sai. Đường phân diễn ra ở tế bào chất, tạo ra 2 ATP và 2 NADH. ❌
B. Sai. Chu trình Krebs tạo 2 ATP (và NADH, FADH2), ❌
C. Đúng. Chuỗi truyền electron diễn ra trên màng trong ti thể, là nơi NADH và FADH2 được sử dụng để tạo ra năng lượng dưới dạng ATP. Đây là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất (khoảng 26 - 28 ATP từ một phân tử glucose). ✅
D. Sai. Quá trình lên men là một hình thức hô hấp kỵ khí, không tạo ra nhiều năng lượng (chỉ 2 ATP từ đường phân). ❌
D. Sai. Quá trình lên men là một hình thức hô hấp kỵ khí, không tạo ra nhiều năng lượng (chỉ 2 ATP từ đường phân). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 5 [703917]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Hình bên thể hiện sự phát sinh của 6 loài thuộc các chi khác nhau.

Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?

Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?
A, Loài 1 và loài 3.
B, Loài 5 và loài 6.
C, Loài 4 và loài 5.
D, Loài 2 và loài 4.
A. Sai. Loài 1 có nhánh tiến hoá gần với loài 2 hơn loài 3. ❌
B. Đúng. Loài 5 và loài 6 có nhanh tiến hoá gần nhau nhất so với các loài ở các đáp án còn lại. ✅
C. Sai. Loài 5 có nhánh tiến hoá gần với loài 6 hơn loài 4. ❌
D. Sai. Loài 2 và loài 4 không có tổ tiên chung gần nhất so với các loài khác. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [703918]: Loài 6 phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình
A, Tiến hóa nhỏ.
B, Tiến hóa tiền sinh học.
C, Tiến hóa lớn.
D, Tiến hóa hóa học.
A. Sai. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể, dẫn đến hình thành loài mới, chưa đề cập tới sự phát sinh các loài khác nhau từ tổ tiên chung trên phạm vi lớn hơn. ❌
B. Sai. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành sự sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ, không liên quan đến phát sinh loài từ tổ tiên đã có. ❌
C. Đúng. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ…) từ tổ tiên chung qua thời gian dài, tương ứng với việc loài 6 phát sinh từ tổ tiên chung với các loài khác trong cây phát sinh. ✅
D. Sai. Tiến hóa hóa học là giai đoạn hình thành các đại phân tử hữu cơ trước khi có sự sống, không liên quan đến phát sinh loài. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 7 [1099116]:
Một trong các kĩ thuật của liệu pháp gene được mô tả ở hình dưới đây là
A, đưa gene lành vào tế bào.
B, đưa gene ức chế vào tế bào.
C, đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.
D, đưa gene gây chết vào tế bào.
A. Sai. Đưa gene lành vào tế bào thường dùng để thay thế gene bệnh, không khiến tế bào bệnh bị tiêu diệt. ❌
B. Sai. Gene ức chế thường dùng để ức chế hoạt động của gene gây bệnh, không phải trực tiếp gây chết tế bào. ❌
C. Sai. Gene chỉnh sửa (ví dụ CRISPR-Cas9) dùng để sửa đổi gene bị hỏng, không gây chết tế bào. ❌
D. Đúng. Đây là kỹ thuật đưa gene gây chết vào tế bào để tiêu diệt tế bào bệnh. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 8 [1099117]: Hình vẽ bên thể hiện sự phân bố cá thể của 3 quần thể sinh vật trong một khu vực khảo sát.


A, mối quan hệ phổ biến giữa các cá thể trong quần thể III là cạnh tranh.
B, kích thước của quần thể III là nhỏ nhất.
C, điều kiện sống của môi trường đối với quần thể I phân bố đồng đều.
D, quần thể II có mật độ cá thể cao nhất.
A. Sai. Quần thể III phân bố theo nhóm, mối quan hệ phổ biến là hỗ trợ cùng loài (sống thành đàn), không phải cạnh tranh. ❌
B. Sai. Kích thước của quần thể II là nhỏ nhất, không phải quần thể III. ❌
C. Đúng. Quần thể I phân bố đồng đều → thường gặp khi điều kiện môi trường phân bố đồng đều và có cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể. ✅
D. Sai. Quần thể III có mật độ cá thể cao nhất, không phải quần thể II. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 9 [1099118]: Kích thước của quần thể là
A, số lượng cá thể hoặc khối lượng trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
B, khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
C, số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể trong khoảng không gian của quần thể.
D, số lượng cá thể hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
A. Sai. Thiếu năng lượng tích lũy trong các cá thể; kích thước quần thể có thể đo bằng số lượng cá thể, khối lượng sinh khối hoặc năng lượng tích lũy. ❌
B. Sai. Thiếu số lượng cá thể. ❌
C. Đúng. Kích thước quần thể có thể đo bằng: số lượng cá thể, khối lượng sinh khối hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể trong khoảng không gian của quần thể. ✅
D. Sai. Thiếu khối lượng tích lũy trong các cá thể. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 10 [1099119]: Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước?
A, Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
B, Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
C, Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của khí khổng.
D, Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí khổng đóng lại khi không có ánh sáng.
A. Đúng. Độ mở của khí khổng quyết định tốc độ thoát hơi nước, các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở khí khổng (ánh sáng, nhiệt độ, CO2, hormone) sẽ ảnh hưởng đến thoát hơi nước. ✅
B. Đúng. Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến chênh lệch áp suất hơi nước, từ đó ảnh hưởng đến thoát hơi nước. ✅
C. Đúng. Một số ion khoáng (ví dụ K+ đi vào tế bào hạt đậu) điều tiết độ mở khí khổng, từ đó ảnh hưởng đến thoát hơi nước. ✅
D. Sai. Vào ban đêm, khí khổng thường đóng nhưng vẫn có thoát hơi nước qua cutin và một phần qua khí khổng chưa đóng hoàn toàn; cây vẫn thoát hơi nước với tốc độ rất thấp, không phải hoàn toàn ngừng. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 11 [1099120]: Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi

A, protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
B, mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà.
C, RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
D, mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.
A. Sai. Protein điều hòa liên kết vào vùng operator (3), không phải promoter (2). ❌
B. Sai. Thông tin quy định cấu trúc protein điều hòa nằm ở gene điều hòa (1), không phải vùng (2). ❌
C. Đúng. Vùng (2) là promoter, nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. ✅
D. Sai. Thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia phân giải lactose nằm ở các gene cấu trúc (4), không phải vùng (2). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 12 [1099121]: Cho các thành tựu sau:
I. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin người.
II. Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.
III. Tạo giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
IV. Tạo giống nho cho quả to, không có hạt.
Có bao nhiêu thành tựu là thành tựu của công nghệ gene?
I. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin người.
II. Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.
III. Tạo giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
IV. Tạo giống nho cho quả to, không có hạt.
Có bao nhiêu thành tựu là thành tựu của công nghệ gene?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
I. Đúng. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin người → Công nghệ gene (DNA tái tổ hợp), không phải công nghệ tế bào. ✅
II. Sai. Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm lượng đường cao → Công nghệ tế bào (nuôi cấy mô, tế bào kết hợp xử lý đa bội hóa bằng colchicine). ❌
III. Đúng. Tạo giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia → Công nghệ gene (chuyển gene kháng thuốc). ✅
IV. Sai. Tạo giống nho cho quả to, không có hạt → Công nghệ đột biến (xử lý đa bội, đột biến) hoặc lai hữu tính. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 13 [704737]: Khi tiến hành lai tế bào thực vật bước đầu tiên được các nhà khoa học thực hiện là
A, cho các tế bào đem lai của hai loài đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.
B, từ tế bào ban đầu đưa vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để tạo thành cây lai.
C, từ tế bào ban đầu nhân lên trong môi trường đặc biệt tạo thành cơ thể lai.
D, tiến hành loại bỏ thành tế bào của các tế bào thuộc hai loài đem lai.
A. Sai. Cho các tế bào đem lai dung hợp với nhau là bước sau khi đã có tế bào trần. ❌
B. Sai. Từ tế bào ban đầu đưa vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để tạo thành cây lai là bước sau khi đã có tế bào lai. ❌
C. Sai. Từ tế bào ban đầu nuôi trong môi trường đặc biệt tạo thành cơ thể lai là bước cuối cùng, không phải bước đầu tiên. ❌
D. Đúng. Bước đầu tiên là loại bỏ thành tế bào (cellulose) của các tế bào thuộc hai loài đem lai để thu được tế bào trần, sau đó mới tiến hành dung hợp. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 14 [703204]: Một cặp vợ chồng mới kết hôn. Bên phía người vợ có bà nội bị bệnh Q, bên phía người chồng có em gái bị bệnh Q. Các thành viên khác ở hai bên gia đình không ai bị bệnh. Mẹ của người vợ thuộc một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền, quần thể này có số người mang allele lặn quy định bệnh Q chiếm 64%.
Xác suất để cặp vợ chồng bình thường này sinh ra con không mắc bệnh Q và mang allele lặn là bao nhiêu?
Xác suất để cặp vợ chồng bình thường này sinh ra con không mắc bệnh Q và mang allele lặn là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 


Cặp bố mẹ 5 và 6 bị bệnh sinh con bị bệnh nên bệnh do gene lặn quy định. Mẹ 1 bị bệnh sinh ra con trai không bị bệnh nên bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A - không bị bệnh; a - bị bệnh.
Người 1 và người 9 bị bệnh nên có kiểu gene là aa.
Người 5 và người 6 không bị bệnh sinh con ra bị bệnh nên có kiểu gene Aa.
Người số 3 có mẹ bị bệnh aa nên có kiểu gene là Aa.
Người số (4) thuộc một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền, quần thể này có số người mang allele lặn chiếm 64%
⇒ Tần số kiểu gene AA ở quần thể này là: 1 - 0,64 = 0,36 ⇒ Tần số allele A = 0,6; tần số allele a = 0,4.
⇒ Cấu trúc di truyền của quần thể này là: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Người số 4 không bị bệnh nên có kiểu gene là:
AA :
Aa có vợ là người số 3 có kiểu gene Aa sinh ra người số 7 bình thường. Vì vậy người số 7 có kiểu gene:
AA :
AaNgười số 8 không bị bệnh có bố mẹ bị bệnh nên có kiểu gene là:
AA :
Aa. Người số 10 không bị bệnh được sinh ra từ người số 7 và người số 8 có kiểu gene:
AA :
AaNhư vậy: Xác suất người số 10 mang allele lặn là:

➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [703598]: Trong nghiên cứu di truyền người, để xác định gene quy định tính trạng là trội hay lặn, gene nằm trên NST thường hay NST giới tính. Người ta thường dùng phương pháp
A, nghiên cứu tế bào học.
B, nghiên cứu trẻ đồng sinh.
C, nghiên cứu phả hệ.
D, di truyền học phân tử.
A. Sai. Nghiên cứu tế bào học chủ yếu phát hiện bất thường số lượng hoặc cấu trúc NST, không xác định được tính trội/lặn hay vị trí gene. ❌
B. Sai. Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp đánh giá ảnh hưởng của môi trường và kiểu gene đến kiểu hình, nhưng không trực tiếp xác định tính trội/lặn hay vị trí gene. ❌
C. Đúng. Nghiên cứu phả hệ (theo dõi sự di truyền tính trạng qua nhiều thế hệ trong một gia đình) là phương pháp truyền thống và hiệu quả để xác định tính trội/lặn và xác định gene nằm trên NST thường hay NST giới tính. ✅
D. Sai. Di truyền học phân tử giúp xác định cấu trúc gene, đột biến cụ thể. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 16 [705545]: Một tế bào sinh dục cái của của 1 loài động vật (2n = 24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra trứng. Số lượng trứng bằng:
A, 32.
B, 64.
C, 124.
D, 16.
Một tế bào sinh dục cái (2n = 24) nhân đôi 5 lần tạo ra số lượng tế bào con là 25 = 32 tế bào con.
Tế bào sinh dục cái bước vào giảm phân, mỗi tế bào tạo ra 1 trứng có kích thước lớn và 3 thể định hướng.
Số lượng trứng tạo ra = 32 tế bào.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Tế bào sinh dục cái bước vào giảm phân, mỗi tế bào tạo ra 1 trứng có kích thước lớn và 3 thể định hướng.
Số lượng trứng tạo ra = 32 tế bào.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 17 [704616]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Các hiện tượng như sự ấm lên toàn cầu, phúdưỡng, sa mạc hoá lại gây mất cân bằng của hệ sinh thái vì các hiện tượng này làm thay đổiđiều kiện sống của các sinh vật, từ đó làm thay đổi các chu trình sinh địa hoá, khiến hệ sinh tháimất cân bằng.
Yếu tố nào sau đây không phải là tác nhân gây ô nhiễm môi trường:
Yếu tố nào sau đây không phải là tác nhân gây ô nhiễm môi trường:
A, Các khí thải do hoạt động của nền công nghiệp.
B, Hoạt động núi lửa.
C, Công nghiệp quốc phòng và các hoạt động chiến tranh.
D, Hậu quả của nền nông nghiệp sinh thái.
Nền nông nghiệp sinh thái hướng đến việc duy trì sự cân bằng sinh thái và giảm thiểu ô nhiễm, sử dụng các biện pháp như canh tác bền vững, bảo vệ đất và nước.
A. Sai. Các khí thải do hoạt động công nghiệp (CO2, SO2, NOx, bụi…) là tác nhân gây ô nhiễm không khí, hiệu ứng nhà kính. ❌
B. Sai. Hoạt động núi lửa phun trào thải khí độc (SO2, H2S), tro bụi, gây ô nhiễm không khí và đất. ❌
C. Sai. Công nghiệp quốc phòng và chiến tranh thải chất độc hóa học, phóng xạ, phá hủy môi trường sinh thái. ❌
D. Đúng. Nông nghiệp sinh thái là mô hình sản xuất bền vững, thân thiện với môi trường, không phải là tác nhân gây ô nhiễm mà còn góp phần bảo vệ và cân bằng hệ sinh thái. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 18 [704617]: Để đảm bảo cân bằng sinh học trong tự nhiên, tăng năng suất, chống ô nhiễm môi trường, trong sản xuất nông nghiệp cần phải đẩy mạnh việc phòng trừ sâu bệnh bằng cách sử dụng
A, biện pháp đấu tranh sinh học và phòng trừ tổng hợp.
B, các loại thuốc hoá học phòng trừ đặc hiệu.
C, các loại tia phóng xạ gây đột biến sinh vật gây bệnh.
D, các loại thuốc hoá học có độ độc thấp.
A. Đúng. Biện pháp đấu tranh sinh học (sử dụng thiên địch, vi sinh vật đối kháng…) và phòng trừ tổng hợp giúp kiểm soát sâu bệnh bền vững, bảo vệ cân bằng sinh học và giảm ô nhiễm. ✅
B. Sai. Thuốc hóa học đặc hiệu vẫn có thể gây hại cho sinh vật có ích, tích lũy độc tố trong môi trường, phá vỡ cân bằng sinh học. ❌
C. Sai. Sử dụng tia phóng xạ gây đột biến sinh vật gây bệnh không phải là phương pháp phổ biến, khó kiểm soát và có nguy cơ gây hại cho môi trường và sức khỏe. ❌
D. Sai. Thuốc hóa học dù độc tính thấp vẫn có thể tích lũy gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến cân bằng sinh học nếu sử dụng không hợp lý. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705389]: Để xác định chức năng của các trình tự điều hòa phía ngược dòng một gene X mã hóa protein biểu hiện đặc hiệu mô ở chuột, các nhà khoa học thiết kế các cấu trúc DNA tái tổ hợp chứa các vùng điều hòa này nhưng xóa bỏ từng đoạn trình tự khác nhau (A, B, C hoặc D) và chứa gene mã hóa protein phát huỳnh quang xanh (GFP, đóng vai trò là gene báo cáo) thay cho gene X. Sau khi chuyển mỗi cấu trúc DNA tái tổ hợp vào tế bào mô gan hoặc tế bào mô cơ nuôi cấy, mức độ phiên mã của gene được xác định dựa vào kết quả đo cường độ huỳnh quang xanh (tương ứng lượng sản phẩm protein GFP). Giả thiết rằng cường độ huỳnh quang xanh của protein tỉ lệ thuận với lượng mRNA được biểu hiện trong các tế bào. Hình 1.1 biểu diễn sơ đồ cấu trúc DNA tái tổ hợp chứa vùng điều hòa gồm đầy đủ các trình tự A, B, C, D và gene GFP, mũi tên chỉ chiều phiên mã và Hình 1.2 mô tả kết quả đo cường độ huỳnh quang xanh ở các tế bào mô gan và tế bào mô cơ trong các trường hợp thí nghiệm. Giá trị cường độ biểu hiện protein huỳnh quang xanh được tính theo đơn vị % tương đối.
a. Sai. Dựa trên mức độ phiên mã của tế bào cơ: khi xóa trình tự A, mức độ biểu hiện gene ở tế bào cơ là 100% → trình tự tắt phiên mã gene nằm ở vùng A. ❌
b. Đúng. Dựa vào mức độ biểu hiện ở tế bào gan: khi xóa trình tự B, biểu hiện gene chỉ ở mức 10%. ✅
c. Sai. Khi xóa trình tự D, cả tế bào gan và tế bào cơ đều không biểu hiện gene GFP → vùng D là trình tự promoter lõi của gene. ❌
d. Sai. Dựa vào lượng protein biểu hiện ở tế bào gan: xóa trình tự C nhưng mức biểu hiện gene vẫn là 100% giống như trường hợp cấu trúc nguyên vẹn → C không có vai trò điều hòa đối với biểu hiện gene này. ❌
b. Đúng. Dựa vào mức độ biểu hiện ở tế bào gan: khi xóa trình tự B, biểu hiện gene chỉ ở mức 10%. ✅
c. Sai. Khi xóa trình tự D, cả tế bào gan và tế bào cơ đều không biểu hiện gene GFP → vùng D là trình tự promoter lõi của gene. ❌
d. Sai. Dựa vào lượng protein biểu hiện ở tế bào gan: xóa trình tự C nhưng mức biểu hiện gene vẫn là 100% giống như trường hợp cấu trúc nguyên vẹn → C không có vai trò điều hòa đối với biểu hiện gene này. ❌
Câu 20 [704257]: Quan sát hai loài chim di cư đến sống trên cùng một đảo, ban đầu người ta ghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài theo hình (a), sau một thời gian sinh sống người ta nghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài theo hình (b).


a. Đúng. Trong giai đoạn đầu, hai loài có sự trùng nhau về nguồn sống, chứng tỏ có thể đã sử dụng cùng một loại thức ăn. ✅
b. Đúng. Trong giai đoạn b, ổ sinh thái mỗi loài đều bị thu hẹp.✅
c. Đúng. Sự cạnh tranh có thể giảm sút số lượng cá thể trong quần thể mỗi loài. ✅
d. Sai. Hai loài đều có thể đạt đến kích thước quần thể tối đa, gần như không cạnh tranh về dinh dưỡng nhưng có thể cạnh tranh về nơi ở. ❌
b. Đúng. Trong giai đoạn b, ổ sinh thái mỗi loài đều bị thu hẹp.✅
c. Đúng. Sự cạnh tranh có thể giảm sút số lượng cá thể trong quần thể mỗi loài. ✅
d. Sai. Hai loài đều có thể đạt đến kích thước quần thể tối đa, gần như không cạnh tranh về dinh dưỡng nhưng có thể cạnh tranh về nơi ở. ❌
Câu 21 [705294]:
Virus SAR-CoV-2 có vật liệu di truyền là sợi RNA (+) song được tái bản bởi replicase (RdRP) là một enzyme RNA polymerase dùng RNA làm mạch khuôn. Khi tiến hành tổng hợp nhân tạo mRNA mã hoá protein bề mặt SAR-CoV-2 rồi đóng gói thành một hạt nano lipid được gọi là micelle. Cấu trúc micelle được mô tả trong hình bên dưới. Vaccine RNA này có thể được sản xuất với số lượng lớn mà không cần nuôi cấy virus.
.
a. Đúng. Virus SARS-CoV-2 sử dụng sợi RNA (+) (bộ/hệ gene) của nó như một mRNA và ribosome của tế bào chủ để tổng hợp enzyme replicase (RdRP) ngay khi xâm nhập vào tế bào chủ. ✅
b. Sai. RdRP xúc tác tổng hợp sợi RNA (-) sử dụng RNA (+) bộ gene của nó và tiếp theo thực hiện quá trình phiên mã nhiều lần để tổng hợp RNA của bản thân nó từ sợi RNA (-) trong tế bào chủ. ❌
c. Đúng. Vật chất di truyền của SAR-CoV-2 là RNA và được nhân bản nhờ (replicase/RdRP) enzyme RNA polymerase, enzyme này không có khả năng tự sửa sai → dẫn đến dễ bị đột biến. ✅
d. Đúng.
+ RNA này khi xâm nhập vào tế bào → mRNA có thể dịch mã tạo ra protein bề mặt.
+ Tế bào nhận diện protein lạ → hệ miễn dịch sản sinh kháng thể chống lại protein bề mặt.
(HS có thể trình bày thêm ý: “vaccine này gây đáp án miễn dịch nhưng lại không gây hại tế bào/gây nhiễm vì thiếu các thành phần khác của virus” --> không cho điểm vì không liên quan đến câu hỏi). ✅
b. Sai. RdRP xúc tác tổng hợp sợi RNA (-) sử dụng RNA (+) bộ gene của nó và tiếp theo thực hiện quá trình phiên mã nhiều lần để tổng hợp RNA của bản thân nó từ sợi RNA (-) trong tế bào chủ. ❌
c. Đúng. Vật chất di truyền của SAR-CoV-2 là RNA và được nhân bản nhờ (replicase/RdRP) enzyme RNA polymerase, enzyme này không có khả năng tự sửa sai → dẫn đến dễ bị đột biến. ✅
d. Đúng.
+ RNA này khi xâm nhập vào tế bào → mRNA có thể dịch mã tạo ra protein bề mặt.
+ Tế bào nhận diện protein lạ → hệ miễn dịch sản sinh kháng thể chống lại protein bề mặt.
(HS có thể trình bày thêm ý: “vaccine này gây đáp án miễn dịch nhưng lại không gây hại tế bào/gây nhiễm vì thiếu các thành phần khác của virus” --> không cho điểm vì không liên quan đến câu hỏi). ✅
Câu 22 [704808]: Cho các phép lai sau:
Phép lai 1: Giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1, cho F1 tiếp thục tự thụ phấn được F2 gồm 2 loại kiểu hình là 752 cây có quả tròn, ngọt và 249 cây quả dài, chua.
Phép lai 2: Giao phấn giữa 2 cây thuần chủng thu được F1. F1 tiếp tục tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình là: 253 cây quả tròn, chua: 504 cây có quả tròn, ngọt và 248 cây quả dài, ngọt
Biết mỗi gene qui định 1 tính trạng và các gene luôn có hiện tượng liên kết hoàn toàn trên NST thường, các cơ thể mang lai nói trên đều thuộc cùng 1 loài.
Phép lai 1: Giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1, cho F1 tiếp thục tự thụ phấn được F2 gồm 2 loại kiểu hình là 752 cây có quả tròn, ngọt và 249 cây quả dài, chua.
Phép lai 2: Giao phấn giữa 2 cây thuần chủng thu được F1. F1 tiếp tục tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình là: 253 cây quả tròn, chua: 504 cây có quả tròn, ngọt và 248 cây quả dài, ngọt
Biết mỗi gene qui định 1 tính trạng và các gene luôn có hiện tượng liên kết hoàn toàn trên NST thường, các cơ thể mang lai nói trên đều thuộc cùng 1 loài.
Quy ước: A – quả tròn, a – quả dài; B – quả ngọt, b – quả chua.
F1 tự thụ phấn cho ra cả quả tròn và quả dài, cả quả ngọt và quả chua nên F1 dị hợp tử tất cả các cặp gene.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở phép lai 1: 3 quả tròn ngọt : 1 quả dài chua.
Ta có phép lai 1:
P:
F1: 100%
F1 x F1:
F2:
a. Sai. Vì: Tính trạng tròn ngọt trội hoàn toàn so với dài chua. ❌
b. Đúng. Vì: Ta có phép lai 2:
P:
F1: 100%
F1 x F1:
F2:
. ✅
c. Đúng. Vì: Phép lai p:
sẽ không tạo tỉ lệ kiểu gene giống kiểu hình vì 2 kiểu gene
và
cùng quy định một kiểu hình như nhau. ✅
d. Sai. Vì: Đời F2 có TLKG là 1:2:1 và TLKH là 3:1 → tỉ lệ kiểu gene khác tỉ lệ kiểu hình. ❌
F1 tự thụ phấn cho ra cả quả tròn và quả dài, cả quả ngọt và quả chua nên F1 dị hợp tử tất cả các cặp gene.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở phép lai 1: 3 quả tròn ngọt : 1 quả dài chua.
Ta có phép lai 1:
P:

F1: 100%

F1 x F1:

F2:

a. Sai. Vì: Tính trạng tròn ngọt trội hoàn toàn so với dài chua. ❌
b. Đúng. Vì: Ta có phép lai 2:
P:

F1: 100%

F1 x F1:

F2:
. ✅c. Đúng. Vì: Phép lai p:
sẽ không tạo tỉ lệ kiểu gene giống kiểu hình vì 2 kiểu gene
và
cùng quy định một kiểu hình như nhau. ✅d. Sai. Vì: Đời F2 có TLKG là 1:2:1 và TLKH là 3:1 → tỉ lệ kiểu gene khác tỉ lệ kiểu hình. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1099122]: Một tế bào có bộ NST 2n = 78 đang thực hiện nguyên phân bình thường, số chromatid trong tế bào này tại kì giữa là bao nhiêu?
Tại kì giữa của nguyên phân, các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo, NST co xoắn cực đại.
Số lượng NST trong mỗi tế bào ở giai đoạn này là 2n (kép). Số tâm động = số lượng NST trong tế bào.
Mỗi NST kép được tạo thành từ 2 chromatid.
Tại kì giữa của nguyên phân, số tâm động của mỗi tế bào là: 78.
Số chromatide trong mỗi tế bào là: 78 . 2 = 156.
➡ Điền đáp án: 156.
➡ Điền đáp án: 156.
Câu 24 [1099123]: Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene giao phối với nhau, thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là: 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Ở P cả hai cá thể đem lai với nhau đều dị hợp cả 3 cặp gene (3 cặp gene nằm trên 2 NST thường) thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87 = (3 : 1).(1 : 1 : 9 : 29).
Giả sử cặp gene (A, a) nằm trên cặp NST thường số 1; hai cặp gene (B, b) và (D, d) nằm trên cặp NST số 2.
→ Phép lai: (Aa × Aa).[(BbDd) × (BbDd)]
Nhận xét: tỉ lệ lớn nhất của kiểu hình B-D- là 72,5% nên ruồi giấm đực chắc chắc có kiểu gene là
(vì ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gene và nếu có kiểu gene là
thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1).
(bd là giao tử được sinh ra từ ruồi giấm cái).
→ bd = 0,45.
→ Ruồi giấm cái có kiểu gene là
→ Phép lai:
- Tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là 0,54375.
- Tỉ lệ kiểu gene dị hợp 1 cặp gene:
+ AaBDDD = 2/4 x 22,5% = 0,1125.
+ AABBDd + AABbDD = 1/4.(2,5%+2,5%) = 0,0125.
→ Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là
➡ Điền đáp án: 0,23.
Giả sử cặp gene (A, a) nằm trên cặp NST thường số 1; hai cặp gene (B, b) và (D, d) nằm trên cặp NST số 2.
→ Phép lai: (Aa × Aa).[(BbDd) × (BbDd)]
Nhận xét: tỉ lệ lớn nhất của kiểu hình B-D- là 72,5% nên ruồi giấm đực chắc chắc có kiểu gene là
(vì ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gene và nếu có kiểu gene là
thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1).
(bd là giao tử được sinh ra từ ruồi giấm cái).→ bd = 0,45.
→ Ruồi giấm cái có kiểu gene là
→ Phép lai:
- Tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là 0,54375.
- Tỉ lệ kiểu gene dị hợp 1 cặp gene:
+ AaBDDD = 2/4 x 22,5% = 0,1125.
+ AABBDd + AABbDD = 1/4.(2,5%+2,5%) = 0,0125.
→ Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là
➡ Điền đáp án: 0,23.
Câu 25 [1099124]: Xét một gene có 3 allele A1, A2, a nằm trên nhiễm sắc thể thường ở một loài gia súc; trong đó A1, A2 là 2 allele đồng trội. Cho biết các allele trội quy định năng suất cao, allele lặn a quy định năng suất ở mức trung bình, ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở con lai của bố mẹ thuần chủng. Một quần thể khởi đầu (P) có thành phần kiểu gene là: P: 0,14A1A1 + 0,24A1a + 0,08A2A2 + 0,16A2a + 0,28A1A2 + 0,10aa = 1.
Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, hãy xác định tỉ lệ các cá thể được chọn để đưa vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, hãy xác định tỉ lệ các cá thể được chọn để đưa vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tần số alen của quần thể:
Khi quần thể đạt cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc: (0,4A1 + 0,3A2 + 0,3a)2 = 1 ↔ 0,16 A1A1 + 0,24 A1a + 0,09 A2A2 + 0,18 A2a + 0,24 A1A2 + 0,09 aa = 1
Các cá thể được chọn để sản xuất là các cá thể dị hợp tử: 0,24 A1a + 0,18 A2a + 0,24 A1A2 = 0,66
➡ Điền đáp án: 0,66.
Các cá thể được chọn để sản xuất là các cá thể dị hợp tử: 0,24 A1a + 0,18 A2a + 0,24 A1A2 = 0,66
➡ Điền đáp án: 0,66.
Câu 26 [1099125]: Khi khảo sát ở một hệ sinh thái, người ta xác định được sản lượng của 4 nhóm loài thuộc 4 bậc dinh dưỡng khác nhau như bảng sau:
Hãy sắp xếp 4 nhóm loài trên vào 4 bậc dinh dưỡng theo thứ tự từ thấp lên cao.

Bậc dinh dưỡng được xác định dựa theo thứ tự năng lượng tích lũy ở các loài. Bậc dinh dưỡng càng cao thì năng lượng càng giảm. Thứ tự 4 bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao là 3 → 1 → 2 → 4.
➡ Điền đáp án: 3124.
➡ Điền đáp án: 3124.
Câu 27 [1099126]: Một đoạn mạch khuôn của gene cấu trúc mã hóa cho 4 amino acid có trình tự các bộ ba nucleotide như sau: 3’… AAT TGA GGA CGA …5’. Biết rằng một số amino acid trong chuỗi polypeptide do gene trên quy định được mã hóa bởi những codon khác nhau đọc theo trình tự từ đầu 5’→3’ trên mRNA và được đánh số tương ứng như sau:
1. Leucine (Leu): 5’UUA3’; 5’UUG3’; 5’CUU3’; 5’CUC3’.
2. Serine (Ser): 5’UCU3’; 5’UCC3’; 5’UCA3’; 5’UCG3’.
3. Threonine (Thr): 5’ACU3’; 5’ACC3’; 5’ACG3’; 5’ACA3’.
4. Alanine (Ala): 5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’; 5’GCG3’.
5. Proline (Pro): 5’CCU3’; 5’CCC3’; 5’CCA3’; 5’CCG3’.
Hãy viết liền trình tự các amino acid (theo số) tương ứng trong chuỗi polypeptide được mã hóa bởi đoạn gene trên?
1. Leucine (Leu): 5’UUA3’; 5’UUG3’; 5’CUU3’; 5’CUC3’.
2. Serine (Ser): 5’UCU3’; 5’UCC3’; 5’UCA3’; 5’UCG3’.
3. Threonine (Thr): 5’ACU3’; 5’ACC3’; 5’ACG3’; 5’ACA3’.
4. Alanine (Ala): 5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’; 5’GCG3’.
5. Proline (Pro): 5’CCU3’; 5’CCC3’; 5’CCA3’; 5’CCG3’.
Hãy viết liền trình tự các amino acid (theo số) tương ứng trong chuỗi polypeptide được mã hóa bởi đoạn gene trên?
Phiên mã từ mạch khuôn của DNA để tạo mRNA (luôn thay T bằng U và đảo chiều sao cho mRNA được tổng hợp theo hướng 5’ → 3’).
Chia mRNA thành các bộ ba nucleotide (codon).
Tra bảng quy mã để xác định amino acid tương ứng (trong đề bài cho đánh số các nhóm amino acid).
Đoạn mạch khuôn: 3’ … AAT TGA GGA CGA … 5’.
mRNA tương ứng: 5’ – UUA ACU CCU GCU – 3’.
Phân chia thành codon: UUA, ACU, CCU, GCU.
So sánh với bảng:
UUA thuộc nhóm Leucine (1).
ACU thuộc nhóm Threonine (3).
CCU thuộc nhóm Proline (5).
GCU thuộc nhóm Alanine (4).
➡ Điền đáp án: 1354.
Câu 28 [1099127]: Hình bên dưới mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene, hãy cho biết con cừu số bao nhiêu trong tế bào của cơ thể nó có chứa gene ngoại lai?

Trong kỹ thuật tạo động vật biến đổi gene, nếu gene ngoại lai được tích hợp ở giai đoạn phôi sớm, thì toàn bộ tế bào của cơ thể sẽ mang gene đó.
Dựa trên đánh số con cừu trong hình minh họa (theo lý thuyết), con cừu được sinh ra từ cừu mẹ mang thai hộ (số 4) sẽ có gene ngoại lai ở tất cả tế bào.
➡ Điền đáp án: 4.