PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704628]: Một phần tử DNA ở vi khuẩn có tỉ lệ
=
. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại A của phân tử này là
=
. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại A của phân tử này là A, 30%.
B, 10%.
C, 40%.
D, 20%.
Tỉ lệ:
= 
Mà ta có: A = T, G = C (theo NTBS) →
=
Lại có A + G = 50% → A = 20% và G = 30%.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
= 
Mà ta có: A = T, G = C (theo NTBS) →
=
Lại có A + G = 50% → A = 20% và G = 30%.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [705108]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về NST?
A, Số lượng NST nhiều hay ít phản ánh mức tiến hóa của các loài sinh vật.
B, Đại đa số các loài có nhiều cặp NST giới tính và một cặp NST thường.
C, NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là DNA và protein histone.
D, NST của các loài khác nhau ở số lượng, hình thái và cấu trúc.
A. Sai. Số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức tiến hóa của các loài sinh vật (ví dụ: người 2n = 46, gà 2n = 78 nhưng người tiến hóa hơn). ❌
B. Sai. Đại đa số các loài có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính, không phải nhiều cặp NST giới tính. ❌
C. Sai. NST ở sinh vật nhân sơ là DNA trần dạng vòng, không có protein histone như ở sinh vật nhân thực. ❌
D. Đúng. NST của các loài khác nhau về số lượng, hình thái (kích thước, hình dạng) và cấu trúc (trình tự gene, vùng dị nhiễm sắc…). ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 3 [704318]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Ở trong cùng một cây, lông hút là cơ quan có thế nước cao nhất.
B, Nước và tất cả các chất khoáng khi đi vào mạch dẫn đều qua tế bào nội bì.
C, Đưa cây vào phòng lạnh thì sức trương nước của tế bào thịt lá giảm.
D, Rễ cây hút nước chủ động bằng cách vận chuyển nước ngược chiều nồng độ.
A. Đúng. Trong cây, lông hút là cơ quan thút nước của cây, nên có thế nước cao nhất, giúp nước dễ dàng thẩm thấu từ đất vào rễ. ✅
B. Đúng. Tế bào nội bì có đai Caspary kiểm soát sự vận chuyển nước và chất khoáng từ vỏ rễ vào trung trụ, vì vậy tất cả nước và chất khoáng đều phải đi qua tế bào nội bì để vào mạch dẫn. ✅
C. Đúng. Khi đưa cây vào phòng lạnh, nhiệt độ thấp làm giảm hoạt động của enzyme và quá trình trao đổi chất, dẫn đến giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào, từ đó làm giảm sức trương nước của tế bào thịt lá. ✅
D. Sai. Rễ cây hút nước chủ động không phải bằng cách vận chuyển nước ngược chiều nồng độ, mà bằng cách chủ động tích lũy ion khoáng (ví dụ: bơm ion vào tế bào) để tạo ra áp suất thẩm thấu cao hơn trong rễ so với dung dịch đất, từ đó nước thẩm thấu thuận chiều gradient nồng độ từ đất vào rễ. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 4 [703291]: Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Khi nồng độ CO2 ở dưới điểm bù, nếu được chiếu sáng với cường độ thích hợp thì cây vẫn tiến hành quang hợp.
B, Khi cường độ ánh sáng vượt giá trị bão hòa, nếu tiếp tục tăng cường độ ánh sáng thì sẽ giảm cường độ quang hợp.
C, Nếu được cung cấp đủ nước thì cho dù ánh sáng rất yếu thì cây vẫn thải O2.
D, Trong cùng một chế độ dinh dưỡng như nhau, nếu nhiệt độ càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
A. Sai. Khi nồng độ CO2 dưới điểm bù, lượng CO2 hấp thụ vào không đủ để bù đắp lượng CO2 thải ra do hô hấp, nên cây không thể thực hiện quang hợp hiệu quả. ❌
B. Đúng. Khi cường độ ánh sáng vượt giá trị bão hòa ánh sáng, cây không thể tăng cường độ quang hợp thêm do hệ thống quang hợp đã hoạt động tối đa. Nếu cường độ ánh sáng tiếp tục tăng, nó có thể gây tổn thương đến lục lạp, làm giảm cường độ quang hợp. ✅
C. Sai. Cường độ ánh sáng rất yếu không đủ để cung cấp năng lượng cho pha sáng của quang hợp, nên cây không thải O2. ❌
D. Sai. Tăng nhiệt độ chỉ làm tăng cường độ quang hợp trong một giới hạn nhất định, vì khi nhiệt độ quá cao, enzyme tham gia vào quá trình quang hợp sẽ bị bất hoạt, làm giảm cường độ quang hợp. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
B. Đúng. Khi cường độ ánh sáng vượt giá trị bão hòa ánh sáng, cây không thể tăng cường độ quang hợp thêm do hệ thống quang hợp đã hoạt động tối đa. Nếu cường độ ánh sáng tiếp tục tăng, nó có thể gây tổn thương đến lục lạp, làm giảm cường độ quang hợp. ✅
C. Sai. Cường độ ánh sáng rất yếu không đủ để cung cấp năng lượng cho pha sáng của quang hợp, nên cây không thải O2. ❌
D. Sai. Tăng nhiệt độ chỉ làm tăng cường độ quang hợp trong một giới hạn nhất định, vì khi nhiệt độ quá cao, enzyme tham gia vào quá trình quang hợp sẽ bị bất hoạt, làm giảm cường độ quang hợp. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [1098978]: Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là cơ chế
A, hình thành loài khác khu.
B, hình thành loài cùng khu.
C, hình thành loài liền khu.
D, hình thành loai bằng lai xa và đa bội hoá.
A. Đúng. Có trở ngại địa lí làm quần thể bị chia cắt → các quần thể cách li địa lí, phân hoá vốn gene, xuất hiện cách li sinh sản → hình thành loài khác khu. ✅
B. Sai. Hình thành loài cùng khu xảy ra khi không có cách li địa lí. ❌
C. Sai. Hình thành loài liền khu chỉ có phân hoá dọc theo vùng tiếp giáp, không phải bị chia cắt hoàn toàn bởi trở ngại địa lí. ❌
D. Sai. Lai xa và đa bội hoá là cơ chế chủ yếu ở thực vật, không phù hợp mô tả đề bài. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 6 [1098979]: Chọn lọc tự nhiên có tác động đến allele như thế nào?
A, Tác động gián tiếp đến tần số allele.
B, Tác động trực tiếp đến tần số alelle.
C, Không làm thay đổi tần số allele.
D, Tăng tần số alelle lặn, giảm tần số allele trội.
A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua nhiều thế hệ mới làm thay đổi tần số allele → là tác động gián tiếp. ✅
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên allele hay kiểu gene. ❌
C. Sai. Qua thời gian, chọn lọc tự nhiên có làm thay đổi tần số allele của quần thể. ❌
D. Sai. Hướng biến đổi tần số allele không cố định; phụ thuộc vào giá trị thích nghi của allele trong môi trường. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 7 [703105]: Các vụ cháy rừng, bão lũ, dịch bệnh là các ví dụ về loại nhân tố tiến hoá
A, giao phối không ngẫu nhiên.
B, các yếu tố ngẫu nhiên.
C, giao phối ngẫu nhiên.
D, chọn lọc tự nhiên.
A. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene, không liên quan trực tiếp đến các thảm hoạ bất thường. ❌
B. Đúng. Cháy rừng, bão lũ, dịch bệnh làm biến động số lượng cá thể một cách ngẫu nhiên, gây biến đổi tần số allele → thuộc các yếu tố ngẫu nhiên. ✅
C. Sai. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele của quần thể. ❌
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên mang tính định hướng, không phải tác động ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 8 [705198]: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?
A, Chân trước của mèo và cánh dơi.
B, Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn.
C, Vây ngực cá voi và chân trước của mèo.
D, Mang cá và mang tôm.
A. Sai. Chân trước mèo và cánh dơi có cùng nguồn gốc, khác chức năng → là cơ quan tương đồng, không phải tương tự. ❌
B. Sai. Tuyến nước bọt người và tuyến nọc độc rắn có cùng nguồn gốc tiến hoá, khác chức năng → là cơ quan tương đồng. ❌
C. Sai. Vây ngực cá voi và chân trước mèo có cùng nguồn gốc, chức năng khác → là cơ quan tương đồng. ❌
D. Đúng. Mang cá và mang tôm khác nguồn gốc nhưng cùng chức năng trao đổi khí → là cơ quan tương tự. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 9 [704246]: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, có bao nhiêu người chưa thể xác định được chính xác kiểu gene do chưa có đủ thông tin?

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, có bao nhiêu người chưa thể xác định được chính xác kiểu gene do chưa có đủ thông tin?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 1.
Từ sơ đồ phả hệ ta thấy: Cặp 12-13 bị bệnh mà sinh con bình thường => Gene quy định tính trạng bị bệnh là trội, gene quy định tính trạng bình thường là lặn.
→ Tất cả các cá thể bình thường đều có kiểu gene đồng hợp lặn.
+ Do sinh được 7 bình thường => 2 dị hợp và 4; 5; 6 bình thường đều dị hợp.
=> 10 và 12 cũng có kiểu gene dị hợp.
+ Do sinh được 18 và 19 bình thường nên 13 dị hợp.
=> 17 và 20 chưa rõ kiểu gene (có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp).
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
→ Tất cả các cá thể bình thường đều có kiểu gene đồng hợp lặn.
+ Do sinh được 7 bình thường => 2 dị hợp và 4; 5; 6 bình thường đều dị hợp.
=> 10 và 12 cũng có kiểu gene dị hợp.
+ Do sinh được 18 và 19 bình thường nên 13 dị hợp.
=> 17 và 20 chưa rõ kiểu gene (có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp).
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [1098980]: Ở những nước đang phát triển, để nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm ô nhiễm môi trường, biện pháp nào dưới đây cần được đặt lên hàng đầu?
A, Trồng rừng.
B, Hạn chế tăng dân số.
C, Khai hoang.
D, Xử lí rác thải.
A. Sai. Trồng rừng có ý nghĩa lâu dài nhưng không trực tiếp, cấp bách bằng việc xử lí ô nhiễm đang phát sinh hằng ngày. ❌
B. Sai. Hạn chế tăng dân số là giải pháp lâu dài, không giải quyết ngay vấn đề ô nhiễm môi trường hiện tại. ❌
C. Sai. Khai hoang có thể còn làm gia tăng áp lực môi trường, không phải biện pháp ưu tiên. ❌
D. Đúng. Ở các nước đang phát triển, lượng rác thải sinh hoạt rất lớn nên xử lí rác thải là biện pháp cấp thiết để giảm ô nhiễm môi trường. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 11 [1098981]: Hình dưới mô tả số lượng NST ở các tế bào của cơ thể bình thường và số lượng NST ở các tế bào của cơ thể đột biến thì tế bào cơ thể đột biến thuộc thể đột biến nào sau?
A, Thể một.
B, Thể ba.
C, Thể đa bội.
D, Thể tam bội.
A. Đúng. So với cơ thể bình thường, tế bào đột biến bị thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng → đây là thể một (2n − 1). ✅
B. Sai. Thể ba là thừa 1 NST (2n + 1), không giống hình vẽ bị thiếu NST. ❌
C. Sai. Thể đa bội là tăng cả bộ NST (3n, 4n, …), hình vẽ không thể hiện sự tăng đồng loạt các cặp NST. ❌
D. Sai. Thể tam bội là 3n, số lượng NST tăng theo bộ, không phải mất 1 NST riêng lẻ. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 12 [1098982]: Những yếu tố nào không ảnh hưởng trực tiếp tới kích thước quần thể?
A, Tỷ lệ giới tính.
B, Sinh sản.
C, Tử vong.
D, Nhập cư và xuất cư.
A. Sai. Tỷ lệ giới tính không làm thay đổi trực tiếp số lượng cá thể, chỉ ảnh hưởng gián tiếp thông qua khả năng sinh sản. ❌
B. Đúng. Sinh sản làm tăng số lượng cá thể → ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước quần thể. ✅
C. Đúng. Tử vong làm giảm số lượng cá thể → ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước quần thể. ✅
D. Đúng. Nhập cư làm tăng, xuất cư làm giảm số cá thể → ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 13 [1098983]: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?
A, Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.
B, Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá.
C, Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ.
D, Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
A. Sai. Dịch mạch gỗ không vận chuyển chất hữu cơ tổng hợp từ lá; đó là chức năng của mạch rây. ❌
B. Sai. Chất hữu cơ tổng hợp từ lá không phải thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ. ❌
C. Sai. Chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ không được vận chuyển chủ yếu bằng mạch gỗ. ❌
D. Đúng. Dịch mạch gỗ gồm nước, ion khoáng và một lượng rất nhỏ chất hữu cơ do rễ tổng hợp. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 14 [408147]: Trong quá trình nuôi gà, chị Lan quan sát thấy có 3 con gà mái có đặc điểm khác nhau như sau:
- Gà mái hoa sau 8 tháng đạt khối lượng 3,5kg, hầu như không đẻ trứng.
- Gà mái đen sau 8 tháng đạt khối lượng 2,6kg, đẻ 22-23 trứng/lứa đẻ, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ gần nhau là 12 ngày.
- Gà mái vàng sau 8 tháng đạt khối lượng 1,2kg, đẻ 24-25 trứng/lứa đẻ, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ gần nhau là 30 ngày.
Biết rằng chế độ chăm sóc, dinh dưỡng đối với 3 con gà mái này là như nhau.
Khi sắp xếp các gà mái trên theo thứ tự tăng dần khả năng thích nghi theo quan điểm của Darwin, trình tự nào sau đây là đúng?
- Gà mái hoa sau 8 tháng đạt khối lượng 3,5kg, hầu như không đẻ trứng.
- Gà mái đen sau 8 tháng đạt khối lượng 2,6kg, đẻ 22-23 trứng/lứa đẻ, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ gần nhau là 12 ngày.
- Gà mái vàng sau 8 tháng đạt khối lượng 1,2kg, đẻ 24-25 trứng/lứa đẻ, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ gần nhau là 30 ngày.
Biết rằng chế độ chăm sóc, dinh dưỡng đối với 3 con gà mái này là như nhau.
Khi sắp xếp các gà mái trên theo thứ tự tăng dần khả năng thích nghi theo quan điểm của Darwin, trình tự nào sau đây là đúng?
A, Gà mái đen, gà mái vàng, gà mái hoa.
B, Gà mái hoa, gà mái đen, gà mái vàng.
C, Gà mái hoa, gà mái vàng, gà mái đen.
D, Gà mái vàng, gà mái đen, gà mái hoa.
A. Sai. Gà mái đen có năng suất sinh sản thấp hơn gà mái vàng nên không thể đứng trước gà mái vàng trong mức thích nghi tăng dần. ❌
B. Sai. Gà mái hoa có năng suất sinh sản thấp nhất nên không thể xếp trước gà mái đen và gà mái vàng. ❌
C. Đúng. Theo quan điểm Darwin, cá thể thích nghi hơn là cá thể sinh sản nhiều, vòng đời sinh sản ngắn → gà mái hoa (thấp nhất) → gà mái vàng → gà mái đen (cao nhất). ✅
D. Sai. Gà mái vàng không phải cá thể có khả năng thích nghi thấp nhất. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 15 [1098984]: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Ở hệ sinh thái trên cạn, tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.
B, Hệ sinh thái càng đa dạng về thành phần loài thì thường có lưới thức ăn càng đơn giản.
C, Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
D, Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn có độ phức tạp tăng dần.
A. Sai. Ở hệ sinh thái trên cạn có chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã (chuỗi mùn bã), không phải tất cả đều bắt đầu từ sinh vật sản xuất. ❌
B. Sai. Hệ sinh thái càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp, không phải đơn giản. ❌
C. Sai. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ thuộc một bậc dinh dưỡng xác định. ❌
D. Đúng. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, thành phần loài tăng dần → lưới thức ăn ngày càng phức tạp. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 16 [1098985]: Cơ sở tế bào học của hoán vị gene là
A, sự trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
B, sự trao đổi chéo giữa các chromatid cùng nguồn của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
C, sự trao đổi chéo của các chromatid trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
D, sự trao đổi giữa các đoạn NST trên cùng một NST.
A. Đúng. Hoán vị gene xảy ra do trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn của cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I. ✅
B. Sai. Trao đổi chéo không diễn ra giữa các chromatid cùng nguồn. ❌
C. Sai. Trao đổi chéo chỉ xảy ra trong cùng một cặp NST tương đồng, không phải giữa các cặp khác nhau. ❌
D. Sai. Trao đổi giữa các đoạn trên cùng một NST là tái sắp xếp cấu trúc, không phải hoán vị gene. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 17 [1098986]: Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và
là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.B, Hô hấp tạo ra
và
là nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
và
là nguyên liệu cho quá trình quang hợp.C, Hô hấp tạo nhiệt cung cấp cho các hoạt động sống của cây.
D, Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
A. Sai. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2, không tạo CO2 cho hô hấp. ❌
B. Sai. Hô hấp tạo ra CO2, không tạo O2 làm nguyên liệu cho quang hợp. ❌
C. Sai. Nhiệt năng sinh ra trong hô hấp bị toả ra môi trường, không phải mối liên hệ trực tiếp với quang hợp. ❌
D. Đúng. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2, là nguyên liệu cho quá trình hô hấp ở thực vật. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 18 [1098987]: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
B, Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
C, Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
D, Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.
A. Sai. Kích thước quần thể phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện môi trường (nguồn sống, thiên địch, khí hậu…). ❌
B. Sai. Mật độ cá thể luôn biến động theo mùa và theo năm, không luôn ổn định. ❌
C. Sai. Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa (gần sức chứa môi trường), tốc độ tăng trưởng giảm, không phải lớn nhất. ❌
D. Đúng. Sự phân bố cá thể quyết định mức độ khai thác hiệu quả nguồn sống và giảm/ tăng cạnh tranh trong quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [405614]: Khi nói về bệnh ung thư ở người, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a. Khi tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn hình thành các khối u ác tính.
b. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể.
c. Trong hệ gene của người, các gene tiền ung thư đều là những loại gene có hại.
d. Những gene ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
a. Khi tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn hình thành các khối u ác tính.
b. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể.
c. Trong hệ gene của người, các gene tiền ung thư đều là những loại gene có hại.
d. Những gene ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
a sai. Vì khi tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng có thể không hình thành các khối u ác tính.
b đúng. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể.
c sai. Vì trong hệ gene của người, các gene tiền ung thư có cả là những loại gene có lợi.
d sai. Vì những gene ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng không di truyền được qua sinh sản hữu tính.
b đúng. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể.
c sai. Vì trong hệ gene của người, các gene tiền ung thư có cả là những loại gene có lợi.
d sai. Vì những gene ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng không di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Câu 20 [1098988]: Để nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến các hoạt động trao đổi chất của thực vật thuỷ sinh Elodea, các nhà khoa học đã sử dụng Bromothymol blue (BTB) là chất chỉ thị pH. Khi môi trường chuyển từ acid sang kiềm, BTB chuyển từ màu vàng sang xanh lam. Bảy ống nghiệm (I) - (VII) được chuẩn bị với các thành phần như sau:
(“+”: có; “-”: không; lượng BTB, CO2, ánh sáng, Elodea như nhau ở mỗi ống nghiệm nếu có)

a. Đúng. Vì ống nghiệm I không có CO2, thực vật Elodea, không xảy ra tác dụng gì với BTB. ✅
b. Đúng. Vì ống nghiệm VII có CO2 thành phần và CO2 thải ra do hoạt động hô hấp của Elodea. ✅
b. Đúng. Vì ống nghiệm VII có CO2 thành phần và CO2 thải ra do hoạt động hô hấp của Elodea. ✅
c. Sai. Vì tăng CO2 năng môi trường có tính acid, không làm đổi màu BTB. ❌
d. Đúng. Vì Elodea thực hiện quang hợp tiêu thụ CO2 làm giảm CO2, tăng pH, môi trường chuyển từ môi trường acid sang môi trường kiềm, làm đổi màu BTB. ✅
Câu 21 [1098989]: Khi nói về hệ tuần hoàn ở thú, có các nhận định sau:
a. Sai. Ở thú chỉ có hệ tuần hoàn kín, không tồn tại hệ tuần hoàn hở. ❌
b. Đúng. Máu trong động mạch luôn có áp lực lớn hơn máu trong mao mạch do gần tim và thành mạch dày, đàn hồi tốt. ✅
c. Sai. Máu trong động mạch không phải lúc nào cũng giàu O2; động mạch phổi mang máu giàu CO2. ❌
d. Đúng. Động vật có kích thước cơ thể càng lớn (voi) thì nhịp tim càng chậm so với động vật nhỏ (chuột). ✅
Câu 22 [1098990]: Bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia (Thal) do gene đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Trung bình tỉ lệ mắc bệnh trong những năm gần đây được thống kê như sau:
- Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay đổi qua các thế hệ.
- Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ.
Với giả thuyết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.
- Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay đổi qua các thế hệ.
- Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ.
Với giả thuyết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.
a. Sai. Tỉ lệ người mắc bệnh thay đổi qua các thế hệ nên không cân bằng di truyền. ❌
b. Sai. 91% người không mắc bệnh, người không mắc bệnh vẫn có thể mang allele bệnh. ❌
c. Sai. Tần số đột biến không phụ thuộc vào điều kiện kinh tế. ❌
d. Đúng. Hôn nhân cận huyết tạo cơ hội cho gene bệnh biểu hiện, vì vậy cần tuyên truyền cho người dân nguy cơ của kết hôn cận huyết. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704786]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene có cả hai gene trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Theo lí thuyết, Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng trong quần thể, xác suất thu được cây thuần chủng là có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
* Quy ước: A-B-: hoa đỏ A-bb + aaB- + aabb: hoa trắng
Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 – 0,4 = 0,6.
Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số allele b = 1 – 0,5 = 0,5.
Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA : 2.0,4.0,6Aa : 0,62aa)(0,52BB : 2.0,5.0,5Bb : 0,52bb) hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb) →
.
Vì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là
Tỉ lệ kiểu hoa trắng là
Cây hoa trắng thuần chủng là:
Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là
.
➡ Điền đáp án: 0,42.
Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 – 0,4 = 0,6.
Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số allele b = 1 – 0,5 = 0,5.
Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA : 2.0,4.0,6Aa : 0,62aa)(0,52BB : 2.0,5.0,5Bb : 0,52bb) hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb) →
.Vì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là

Tỉ lệ kiểu hoa trắng là

Cây hoa trắng thuần chủng là:

Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là
.➡ Điền đáp án: 0,42.
Câu 24 [705296]: Nói về thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.

Hãy viết liền nhau bốn số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự abcd.

Hãy viết liền nhau bốn số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự abcd.
Vi tiêm: Phương pháp chuyển gene trực tiếp ở động vật.
Lentivirus: Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở động vật.
Súng bắn gene, xung điện, chuyển gene qua ống phấn: Phương pháp chuyển gene trực tiếp ở thực vật.
Vi khuẩn Agrobacterium: Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở thực vật.
➡ Điền đáp án: 3412.
Lentivirus: Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở động vật.
Súng bắn gene, xung điện, chuyển gene qua ống phấn: Phương pháp chuyển gene trực tiếp ở thực vật.
Vi khuẩn Agrobacterium: Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở thực vật.
➡ Điền đáp án: 3412.
Câu 25 [705391]: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ cơ thể này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 giảm phân tạo ra giao tử có mang bộ nhiễm sắc thể = 12.
➡ Điền đáp án: 12.
➡ Điền đáp án: 12.
Câu 26 [703152]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gene A có 5 allele là A1, A2, A3, A4, A5 quy định theo thứ tự trội lặn là A1 > A2 > A3 > A4 > A5. Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa hồng, A5 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai P: A1A4A5A5 × A1A2A3A5, thu được F1. Biết cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa tím chiếm tỉ lệ có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Kiểu hình không phải hoa tím là: 2/6A4A5 x (1/6A2A3 + 1/6A2A5 + 1/6A3A5) + 1/6A5A5 x (1/6A2A3 : 1/6A2A5 : 1/6A3A5) = 1/4.
Kiểu hình hoa tím là: 1 – 1/4 = 3/4 = 0,75.
➡ Điền đáp án: 0,75.
Câu 27 [705556]: Ở một hệ sinh thái trên cạn, các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu kích thước quần thể của một loài A có tuổi đời nhiều năm, các nhà khoa học đã tiến hành bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bẫy được 100 con ở mỗi môi trường. Sau khi được đánh bắt chúng bị đánh dấu và thả lại môi trường sống của chúng. Một năm sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này trong 150 con đánh bắt có 30 con bị đánh dấu. Giả thuyết tỉ lệ sinh sản của quần thể là 13%, tỉ lệ tử vong của quần thể là 8%. Kích thước quần thể ở lần đầu đánh bắt là bao nhiêu cá thể? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Gọi x là kích thước quần thể loài A ban đầu.
Số cá thể có đánh dấu còn sống sau một năm: 100 – 8%x100 = 92 cá thể.
Ta có:
cá thể.
➡ Điền đáp án: 438.
Số cá thể có đánh dấu còn sống sau một năm: 100 – 8%x100 = 92 cá thể.
Ta có:
cá thể.➡ Điền đáp án: 438.
Câu 28 [703218]: Trong một khu vườn, người ta mới nhập một giống cỏ sống một năm có chỉ số sinh sản/năm là 25 (một cây cỏ mẹ sẽ cho 25 cây cỏ con trong một năm). Số lượng cỏ trồng ban đầu là 100 cây trên diện tích 5m2. Theo lí thuyết, sau hai năm sẽ có bao nhiêu cây cỏ trên một mét vuông?
Số lượng cỏ trồng ban đầu là 100 cây trên diện tích 5m2 → mỗi 1m2 trồng 20 cây.
Mật độ cỏ sau 2 năm = 20 x 25 x 25 = 12500 cây/m2.
➡ Điền đáp án: 12500.
Mật độ cỏ sau 2 năm = 20 x 25 x 25 = 12500 cây/m2.
➡ Điền đáp án: 12500.