PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703510]: Mã di truyền trên mRNA được đọc theo:
A, một chiều từ đầu 5’ đến 3’.
B, một chiều từ đầu 3’ đến 5’.
C, hai chiều tuỳ theo vị trí xúc tác của enzyme.
D, tuỳ theo vị trí tiếp xúc của ribosome với mRNA.
A. Đúng. Mã di truyền trên mRNA được ribosome đọc theo một chiều từ 5’ → 3’. ✅
B. Sai. Không có quá trình nào đọc mRNA theo chiều 3’ → 5’. ❌
C. Sai. Chiều đọc mRNA không phụ thuộc enzyme, mà là theo chiều của mRNA. ❌
D. Sai. Ribosome luôn bám và di chuyển theo chiều 5’ → 3’, không tuỳ vị trí tiếp xúc. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 2 [705512]: Ở người bộ nhiễm sắc thể 2n = 46. Vào kì sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào của người có:
A, 46 nhiễm sắc thể đơn.
B, 92 nhiễm sắc thể kép.
C, 46 chromatid.
D, 92 tâm động
A. Sai. Ở kì sau nguyên phân, các NST đã tách chromatid chị em, nên không còn ở trạng thái 46 NST đơn. ❌
B. Sai. Không tồn tại trạng thái 92 NST kép ở kì sau nguyên phân. ❌
C. Sai. Ở kì sau, chromatid đã tách nhau và được tính là NST đơn. ❌
D. Đúng. Ở kì sau nguyên phân, mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn và mỗi NST đơn có 1 tâm động → người có 2n = 46 → 92 tâm động. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 3 [704630]: Tế bào lông hút của rễ cây có khả năng hút nước chủ động bằng cách nào sau đây?
A, Tạo ra áp suất thẩm thấu lớn để nước thẩm thấu từ đất vào rễ.
B, Vận chuyển nước qua màng tế bào nhờ bơm ATPaza.
C, Vận chuyển theo con đường ẩm bào.
D, Làm cho thành tế bào mỏng và không thấm cutin.
A. Đúng. Tế bào lông hút làm tăng áp suất thẩm thấu nhờ tích lũy ion khoáng → nước đi từ đất vào rễ theo cơ chế thẩm thấu. ✅
B. Sai. Nước không được bơm chủ động qua màng bằng ATPase; nước vào rễ chủ yếu bằng cơ chế thẩm thấu. ❌
C. Sai. Ẩm bào là vận chuyển chủ động nhưng không phải cơ chế hút nước chủ yếu của tế bào lông hút. ❌
D. Sai. Thành tế bào mỏng, không thấm cutin chỉ tạo điều kiện thuận lợi, không phải cách hút nước chủ động. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 4 [705110]: Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
A, Mo.
B, N.
C, Cu.
D, Ni.
A. Sai. Molybdenum (Mo) là nguyên tố vi lượng, chỉ cần với hàm lượng rất nhỏ. ❌
B. Đúng. Nitrogen (N) là nguyên tố đại lượng, chiếm tỉ lệ lớn trong cơ thể sống (protein, nucleic acid…). ✅
C. Sai. Copper (Cu) là nguyên tố vi lượng. ❌
D. Sai. Nickel (Ni) là nguyên tố vi lượng. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 5 [1099168]: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000 ha. Người ra theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,5 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 650 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 10%/năm. Trong điều kiện không có di – nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu?
A, 30%.
B, 20%.
C, 40%.
D, 10%.
Ban đầu có số lượng cá thể là 1000 × 0,5 = 500 cá thể.
Sau 1 năm, số lượng cá thể là 650 → Đã tăng 150 cá thể → Tỉ lệ tăng trưởng là 150 : 500 = 0,3 = 30%.
Sau 1 năm, số lượng cá thể là 650 → Đã tăng 150 cá thể → Tỉ lệ tăng trưởng là 150 : 500 = 0,3 = 30%.
Mà tỉ lệ tăng trưởng = Sinh sản – Tử vong → Sinh sản = 30% + 10% = 40%.
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 6 [704322]: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A, Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
B, DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
C, Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D, Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
A. Đúng. Protein của các loài đều cấu tạo từ khoảng 20 amino acid → là bằng chứng sinh học phân tử. ✅
B. Đúng. DNA của các loài đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide → là bằng chứng sinh học phân tử. ✅
C. Đúng. Mã di truyền có tính thống nhất giữa các loài → là bằng chứng sinh học phân tử. ✅
D. Sai. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào là bằng chứng sinh học tế bào, không phải sinh học phân tử. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 7 [703295]: Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng hơn cả?
A, CLTN tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
B, CLTN trực tiếp làm thay đổi tần số allele của quần thể.
C, CLTN làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gene.
D, CLTN sàng lọc những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra đặc điểm mới; nó chỉ giữ lại hay loại bỏ các đặc điểm đã phát sinh do đột biến, biến dị tổ hợp. ❌
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên allele mà tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó mới làm thay đổi tần số allele. ❌
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên không làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gene; giá trị thích ứng phụ thuộc vào môi trường. ❌
D. Đúng. Chọn lọc tự nhiên sàng lọc các biến dị, giữ lại biến dị có lợi và đào thải biến dị có hại. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 8 [1099169]: Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là
A, vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
B, vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.
C, trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó.
D, vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
A. Sai. Vật kí sinh thường nhỏ hơn vật chủ; con vật ăn thịt thường lớn hơn hoặc tương đương con mồi, không phải luôn nhỏ hơn. ❌
B. Sai. Số lượng vật kí sinh thường nhiều hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng ít hơn con mồi. ❌
C. Sai. Cả hai mối quan hệ (kí sinh – vật chủ và con mồi – vật ăn thịt) đều có vai trò điều hòa số lượng cá thể trong tự nhiên. ❌
D. Đúng. Vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi để làm thức ăn. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 9 [703107]: Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh do gene lặn quy định ở người như sau

Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III hy vọng sinh con không bị bệnh với xác suất là

Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III hy vọng sinh con không bị bệnh với xác suất là
A, 

B, 

C, 

D, 

Bệnh không thể do gene lặn nằm trên NST giới tính quy định vì con gái bị bệnh nhưng bố bình thường.
Quy ước A – bình thường, a – bị bệnh.
Người vợ ở thế hệ thứ III không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh (aa) nên có kiểu gene là Aa.
Bố mẹ của người chồng không bị bệnh nhưng bố mẹ của họ lại bị bệnh nên bố mẹ người chồng sẽ có kiểu gene dị hợp là Aa.
Người chồng bình thường được sinh ra từ cặp bố mẹ có kiểu gene dị hợp Aa sẽ có kiểu gene là:
Aa :
AA.
Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là:
x
= 
Xác suất sinh con bình thường của cặp vợ chồng này là: 1 –
= 
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Quy ước A – bình thường, a – bị bệnh.
Người vợ ở thế hệ thứ III không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh (aa) nên có kiểu gene là Aa.
Bố mẹ của người chồng không bị bệnh nhưng bố mẹ của họ lại bị bệnh nên bố mẹ người chồng sẽ có kiểu gene dị hợp là Aa.
Người chồng bình thường được sinh ra từ cặp bố mẹ có kiểu gene dị hợp Aa sẽ có kiểu gene là:
Aa :
AA.Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là:
x
= 
Xác suất sinh con bình thường của cặp vợ chồng này là: 1 –
= 
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [705032]: Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh trong trường hợp:
A, Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo chiều hướng khác nhau
B, Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá
C, Hình thành loài bằng con đường sinh thái
D, Hình thành loài bằng con đường địa lý
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau chỉ làm phân hoá quần thể, không phải cơ chế làm hình thành loài nhanh nhất. ❌
B. Đúng. Hình thành loài bằng lai xa kết hợp đa bội hoá tạo cách li sinh sản gần như tức thời, nên diễn ra rất nhanh. ✅
C. Sai. Hình thành loài theo con đường sinh thái diễn ra từ từ, cần thời gian dài để tích luỹ khác biệt. ❌
D. Sai. Hình thành loài theo con đường địa lí thường chậm, phụ thuộc thời gian cách li và tích luỹ các biến đổi. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 11 [1099170]: Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?
A, Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào.
B, Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hại có nhiều thức ăn.
C, Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh.
D, Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú.
A. Đúng. Mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, cây cối sinh trưởng mạnh → nguồn thức ăn dồi dào, sâu hại phát triển nhiều. ✅
B. Sai. Sâu hại tăng mạnh cả mùa xuân và mùa hè, không phải chỉ có mùa mưa. ❌
C. Sai. Mùa khô điều kiện không thuận lợi cho cây trồng và sâu hại phát triển mạnh. ❌
D. Sai. Chỉ đúng một phần cho mùa xuân, thiếu mùa hè – thời kì sâu hại cũng tăng mạnh. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 12 [1099171]: Hoạt động nào sau đây góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên tái sinh?
A, Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng bồn tắm cỡ lớn thay cho vòi sen.
B, Tăng cường khai thác các loại khí đốt dưới thềm lục địa.
C, Sử dụng điện mặt trời hoặc điện gió thay cho nhiệt điện chạy bằng than.
D, Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
A. Sai. Sử dụng bồn tắm cỡ lớn làm tăng tiêu thụ nước, không góp phần sử dụng bền vững tài nguyên tái sinh. ❌
B. Sai. Khai thác khí đốt dưới thềm lục địa là tài nguyên không tái sinh, không phù hợp mục tiêu bền vững. ❌
C. Sai. Điện mặt trời, điện gió là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu, không phải tài nguyên thiên nhiên tái sinh theo nghĩa sinh học của câu hỏi. ❌
D. Đúng. Xây dựng hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên giúp bảo vệ và phục hồi tài nguyên sinh vật (tái sinh), sử dụng bền vững. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 13 [1099172]: Ở những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai,... thì yếu tố nào sau đây ảnh hưởng rõ rệt nhất đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể?
A, Sức sinh sản và mức độ tử vong.
B, Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng một đàn.
C, Số lượng kẻ thù ăn thịt.
D, Sự phát tán của các cá thể.
A. Sai. Sức sinh sản và mức tử vong ảnh hưởng đến số lượng quần thể nói chung, nhưng không phải yếu tố tác động mạnh nhất trong trường hợp loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống. ❌
B. Sai. Cạnh tranh cùng loài có vai trò điều chỉnh mật độ, nhưng không gây biến động nhanh và mạnh bằng tác động từ kẻ thù. ❌
C. Đúng. Các loài như cá, hươu, nai không có khả năng bảo vệ vùng sống, nên số lượng kẻ thù ăn thịt tác động trực tiếp và mạnh nhất đến biến động số lượng cá thể. ✅
D. Sai. Sự phát tán chủ yếu ảnh hưởng đến phân bố không gian, không phải nguyên nhân chính gây biến động số lượng cá thể. ❌
➡ Chọn đáp án C.
➡ Chọn đáp án C.
Câu 14 [1099173]: Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể sinh vật?
A, Mật độ cá thể.
B, Sự phân bố cá thể của quần thể.
C, Nhóm tuổi.
D, Loài ưu thế và loài đặc trưng.
A. Sai. Mật độ cá thể là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. ❌
B. Sai. Sự phân bố cá thể của quần thể là đặc trưng của quần thể. ❌
C. Sai. Nhóm tuổi (cấu trúc tuổi) là đặc trưng của quần thể. ❌
D. Đúng. Loài ưu thế và loài đặc trưng là đặc trưng của quần xã, không phải của quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 15 [408148]: Cho bảng thông tin dưới đây về hai quá trình tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.

Cách ghép nào dưới đây là đúng?

Cách ghép nào dưới đây là đúng?
A, 1 – (a, b, d).
B, 1 – (b, c, e).
C, 2 – (a, b, c).
D, 2 – (a, c, d).
A. Sai. (a) và (d) là đặc điểm của tiến hoá lớn, không phải tiến hoá nhỏ. ❌
B. Đúng. Tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm (b), diễn ra trong phạm vi quần thể (e), và kết quả cuối cùng có thể dẫn tới hình thành loài mới (c). ✅
C. Sai. (b) và (c) là đặc điểm của tiến hoá nhỏ, không phải tiến hoá lớn. ❌
D. Sai. (c) là đặc điểm của tiến hoá nhỏ, không phải tiến hoá lớn. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 16 [1099174]: Loài lúa mì lục bội (Triticum aestivum) hiện nay được hình thành theo con đường lai xa và đa bội nhiều lần từ ba loài khác nhau. Loài thứ nhất có hệ gene kí hiệu là AA với 2n = 14; loài thứ hai có hệ gene kí hiệu là BB với 2n = 14; loài thứ ba có hệ gene kí hiệu là DD với 2n = 14. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về loại lúa mì này là đúng?
A, Bộ NST của loài lúa mì hiện nay là 3n = 21.
B, Các cây lúa mì lục bội giảm phân không tạo giao tử bình thường.
C, Các NST tồn tại thành 6 NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng của loài này.
D, Loài lúa mì lục bội này thể hiện một trong các vai trò của đột biến NST là tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa.
A. Sai. Lúa mì lục bội có bộ NST 2nA + 2nB + 2nD = 42, không phải 3n = 21. ❌
B. Sai. Lúa mì lục bội giảm phân bình thường và tạo giao tử hữu thụ. ❌
C. Sai. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp NST tương đồng, không phải 6 NST tương đồng cùng lúc. ❌
D. Đúng. Lúa mì lục bội là ví dụ điển hình cho vai trò của đột biến NST (đa bội hoá) kết hợp lai xa trong hình thành loài mới. ✅
➡ Chọn đáp án D.
➡ Chọn đáp án D.
Câu 17 [1099175]: Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào
A, Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu.
B, Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ.
C, Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động.
D, Điện li và hút bám trao đổi.
A. Sai. Khuếch tán và thẩm thấu chủ yếu áp dụng cho nước, không phải là hai hình thức cơ bản của hấp thụ ion khoáng. ❌
B. Sai. Cùng chiều – ngược chiều nồng độ chỉ là đặc điểm, không phải cách phân loại hình thức hấp thụ ion khoáng. ❌
C. Đúng. Ion khoáng được rễ hấp thụ theo hai hình thức cơ bản: bị động và chủ động. ✅
D. Sai. Điện li và hút bám – trao đổi là các quá trình liên quan đến keo đất, không phải là hai hình thức cơ bản rễ hấp thụ ion khoáng. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 18 [1099176]: Trong bảo quản nông sản, nếu quá trình hô hấp ở nông sản diễn ra mạnh mẽ thì sẽ gây nên những tác hại nào sau đây?
(1) Làm nhiệt độ của nông sản giảm, kích thích hô hấp và hoạt động phân hủy của vi sinh vật tăng.
(2) Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong nông sản diễn ra mạnh và làm tiêu hao chất hữu cơ của nông sản.
(3) Làm giảm lượng CO2, tích tụ O2 gây hô hấp yếm khí và sẽ phân hủy nhanh chóng các chất hữu cơ trong nông sản.
(4) Làm tăng độ ẩm của nông sản, hô hấp của nông sản tăng, vi sinh vật phân hủy hoạt động mạnh hơn.
(1) Làm nhiệt độ của nông sản giảm, kích thích hô hấp và hoạt động phân hủy của vi sinh vật tăng.
(2) Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong nông sản diễn ra mạnh và làm tiêu hao chất hữu cơ của nông sản.
(3) Làm giảm lượng CO2, tích tụ O2 gây hô hấp yếm khí và sẽ phân hủy nhanh chóng các chất hữu cơ trong nông sản.
(4) Làm tăng độ ẩm của nông sản, hô hấp của nông sản tăng, vi sinh vật phân hủy hoạt động mạnh hơn.
A, (1), (3).
B, (2), (4).
C, (1), (4).
D, (2), (3).
(1) Sai. Hô hấp mạnh làm tăng nhiệt độ, không phải làm giảm nhiệt độ nông sản. ❌
(2) Đúng. Hô hấp mạnh làm phân giải mạnh các hợp chất hữu cơ, gây tiêu hao chất hữu cơ của nông sản. ✅
(3) Sai. Hô hấp mạnh làm giảm O2 và tăng CO2; tích tụ O2 là không đúng. ❌
(4) Đúng. Độ ẩm tăng → hô hấp tăng → vi sinh vật phân hủy hoạt động mạnh, nông sản nhanh hỏng. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704810]: Hình A mô tả cấu trúc giải phẫu tim và mạch máu ở người với các van được đánh dấu từ 1 đến 4. Hình B là đồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích máu tâm thất trái trong một chu kì tim của một người khỏe mạnh.

Ở một người bị bất thường về van tim bên trái, có các chỉ số về buồng tâm thất như sau: áp lực tối thiểu không thay đổi, áp lực tối đa giảm, thể tích máu tối đa tăng, thể tích máu sau kết thúc tống máu giảm.

Ở một người bị bất thường về van tim bên trái, có các chỉ số về buồng tâm thất như sau: áp lực tối thiểu không thay đổi, áp lực tối đa giảm, thể tích máu tối đa tăng, thể tích máu sau kết thúc tống máu giảm.
a. Đúng. Người này mắc bệnh hở van nhĩ thất trái (tương ứng van tim số 4). ✅
b. Sai. Vì: Do hở van 2 lá, khi tâm thất co 1 lượng máu quay lại tâm nhĩ ➔ Thể tích máu tâm thất làm trống giảm và áp lực trong tâm thất khi tâm thất thu giảm. ❌
c. Đúng.
✅
d. Sai. Vì: Tại pha B và C, áp lực nhĩ trái đều thay đổi theo hướng tăng, tuy nhiên nguyên nhân của sự thay đổi khác nhau là do:
Tại pha B: nhĩ co ➔ Giảm thể tích buồng tâm nhĩ ➔ Tăng áp lực buồng nhĩ.
Tại pha C: Thất co đẳng tích ➔ Tạo áp suất dương đẩy nền của van nhĩ thất lên ➔ Giảm thể tích buồng tâm nhĩ ➔ Tăng áp lực buồng nhĩ. ❌
b. Sai. Vì: Do hở van 2 lá, khi tâm thất co 1 lượng máu quay lại tâm nhĩ ➔ Thể tích máu tâm thất làm trống giảm và áp lực trong tâm thất khi tâm thất thu giảm. ❌
c. Đúng.
✅d. Sai. Vì: Tại pha B và C, áp lực nhĩ trái đều thay đổi theo hướng tăng, tuy nhiên nguyên nhân của sự thay đổi khác nhau là do:
Tại pha B: nhĩ co ➔ Giảm thể tích buồng tâm nhĩ ➔ Tăng áp lực buồng nhĩ.
Tại pha C: Thất co đẳng tích ➔ Tạo áp suất dương đẩy nền của van nhĩ thất lên ➔ Giảm thể tích buồng tâm nhĩ ➔ Tăng áp lực buồng nhĩ. ❌
Câu 20 [703118]: Hình vẽ dưới đây mô tả một tháp sinh thái về năng lượng của 4 loài sinh vật trong 1 chuỗi thức ăn của một hệ sinh thái, các chữ cái A, B, C, D lần lượt là bậc dinh dưỡng của các loài.
Dựa vào tháp năng lượng, cá thể ở đáy tháp là sinh vật tự dưỡng (bậc dinh dưỡng D).
Bậc dinh dưỡng B là động vật ăn cỏ.
Bậc dinh dưỡng C là động vật ăn thịt bậc 1.
Bậc dinh dưỡng A (đỉnh tháp) là động vật ăn thịt bậc 2.
a. Sai. Sinh vật tự dưỡng (D) mới nhận năng lượng trực tiếp từ mặt trời. ❌
b. Sai. Các cá thể ở bậc dinh dưỡng C là loài động vật ăn cỏ. ❌
c. Sai. Các cá thể bậc dinh dưỡng C nhận năng lượng trực tiếp từ bậc dinh dưỡng D. ❌
d. Đúng. Sinh vật ở bậc dinh dưỡng D là sinh vật tự dưỡng. ✅
Bậc dinh dưỡng B là động vật ăn cỏ.
Bậc dinh dưỡng C là động vật ăn thịt bậc 1.
Bậc dinh dưỡng A (đỉnh tháp) là động vật ăn thịt bậc 2.
a. Sai. Sinh vật tự dưỡng (D) mới nhận năng lượng trực tiếp từ mặt trời. ❌
b. Sai. Các cá thể ở bậc dinh dưỡng C là loài động vật ăn cỏ. ❌
c. Sai. Các cá thể bậc dinh dưỡng C nhận năng lượng trực tiếp từ bậc dinh dưỡng D. ❌
d. Đúng. Sinh vật ở bậc dinh dưỡng D là sinh vật tự dưỡng. ✅
Câu 21 [704259]: Một số vi khuẩn có cơ chế bổ sung để điều hòa tổng hợp các enzyme tham gia vào quá trình sinh tổng hợp trytophan (Trp). Ở phía trước của các gene cấu trúc (trpA-E) trong operon trytophan (Trp) có một đoạn trình tự dẫn đầu (trpL), mã hóa cho đoạn peptide dẫn đầu. trpL chứa hai bộ ba mã hóa tryptophan liên tiếp.

Ở nồng độ tryptophan cao, ribosome dịch mã mRNA đoạn trình tự peptit dẫn đầu và dừng lại ở bộ ba kết thúc, do đó che khuất đoạn 2 của mRNA và cho phép hai đoạn 3 và 4 tạo cấu trúc kẹp tóc. Cấu trúc kẹp tóc được theo sau bởi chuỗi poly-U là tín hiệu kết thúc phiên mã làm cho enzyme RNA polymerase (RNA pol) tách khỏi DNA.

Tuy nhiên, ở nồng độ tryptophan thấp, ribosome bị nghẽn lại tại vị trí các bộ ba mã hóa triptophan cho phép hai đoạn 2 và 3 hình thành cấu trúc kẹp tóc. Nhờ vậy, toàn bộ operon tryptophan có thể được phiên mã bởi RNA polymerase.


Ở nồng độ tryptophan cao, ribosome dịch mã mRNA đoạn trình tự peptit dẫn đầu và dừng lại ở bộ ba kết thúc, do đó che khuất đoạn 2 của mRNA và cho phép hai đoạn 3 và 4 tạo cấu trúc kẹp tóc. Cấu trúc kẹp tóc được theo sau bởi chuỗi poly-U là tín hiệu kết thúc phiên mã làm cho enzyme RNA polymerase (RNA pol) tách khỏi DNA.

Tuy nhiên, ở nồng độ tryptophan thấp, ribosome bị nghẽn lại tại vị trí các bộ ba mã hóa triptophan cho phép hai đoạn 2 và 3 hình thành cấu trúc kẹp tóc. Nhờ vậy, toàn bộ operon tryptophan có thể được phiên mã bởi RNA polymerase.

a. Sai. Vì: Cơ chế chỉ hoạt động nếu quá trình dịch mã bắt đầu trước khi quá trình phiên mã kết thúc. Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã xảy ra trong nhân, sau đó mRNA được xuất ra tế bào chất, nơi nó được dịch mã và cơ chế này không thể hoạt động ở dạng này. ❌
b. Sai. Vì: Bằng cách giảm nồng độ aminoacyl-tRNA synthetase của tryptophan, tRNA được gắn tryptophan sẽ được hình thành chậm hơn so với trường hợp bình thường, do đó sẽ có ít tRNA-Trp hơn. Để vô hiệu hóa quá trình phiên mã của gene trpA-E, nồng độ tryptophan cao hơn trong trường hợp bình thường là cần thiết. ❌
c. Đúng. Vì: Chỉ với 1 Trp codon, nồng độ Trp thấp hơn vẫn có thể cho phép dịch mã peptide dẫn đầu và do đó ức chế quá trình tổng hợp enzyme. ✅
d. Đúng. Vì: Một đột biến làm mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3 sẽ thúc đẩy sự hình thành cấu trúc kẹp tóc 3-4 ngay cả ở nồng độ tryptophan thấp, ức chế quá trình phiên mã của gene trpA-E. ✅
b. Sai. Vì: Bằng cách giảm nồng độ aminoacyl-tRNA synthetase của tryptophan, tRNA được gắn tryptophan sẽ được hình thành chậm hơn so với trường hợp bình thường, do đó sẽ có ít tRNA-Trp hơn. Để vô hiệu hóa quá trình phiên mã của gene trpA-E, nồng độ tryptophan cao hơn trong trường hợp bình thường là cần thiết. ❌
c. Đúng. Vì: Chỉ với 1 Trp codon, nồng độ Trp thấp hơn vẫn có thể cho phép dịch mã peptide dẫn đầu và do đó ức chế quá trình tổng hợp enzyme. ✅
d. Đúng. Vì: Một đột biến làm mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3 sẽ thúc đẩy sự hình thành cấu trúc kẹp tóc 3-4 ngay cả ở nồng độ tryptophan thấp, ức chế quá trình phiên mã của gene trpA-E. ✅
Câu 22 [705041]: Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết không xảy ra đột biến.
Xét tính trạng hình dạng đuôi
P: Đực đuôi dài × cái đuôi ngắn → F1: 100% đuôi ngắn.
F1: đực đuôi ngắn × cái đuôi ngắn → F2: 3 đuôi dài : 1 đuôi ngắn.
Trong đó: cái 50% đuôi ngắn; đực: 25% đuôi ngắn : 25% đuôi dài.
→ Tính trạng đuôi dài chỉ xuất hiện ở con đực → Tính trạng hình dạng đuôi di truyền liên kết với giới tính X (không có allele tương ứng trên Y).
Quy ước: B: đuôi ngắn, b: đuôi dài. Tương tự với tính trạng màu mắt.
P: Mắt đỏ × Mắt trắng → F1: 100% mắt đỏ.
F2: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng, mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực.
→ Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính X (không có allele tương ứng trên Y).
Xét sự di truyền chung của 2 cặp tính trạng:
Cả 2 cặp gene quy định tính trạng cùng nằm NST X (không có allele tương ứng trên Y).
F1: XABXab × XABY.
Giới đực F2: 20% ♂mắt đỏ, đuôi ngắn : 20% ♂mắt trắng, đuôi dài : 5% ♂mắt trắng, đuôi ngắn : 5% ♂mắt đỏ, đuôi dài.
Do giới đực dị giao tử, di truyền chéo:
→ Tỉ lệ kiểu hình F1 = Tỉ lệ giao tử ruồi cái F1 sinh ra.
→ Ruồi cái F1 cho giao tử: XAB = Xab = 40%; XAb = XaB = 10%.
→ tần số hoán vị ở ruồi cái là: f = 20%.
Xét các phát biểu của đề bài:
a. Đúng. Vì: Cái F1 giảm phân cho 4 loại giao tử: XAB = Xab = 40%; XAb = XaB = 10%.
Đực F1 giảm phân cho 2 loại giao tử:
→ F2 có 8 loại kiểu gene. ✅
b. Sai. Vì: Hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái (XX). ❌
c. Đúng. Vì: Giới F2 có tỉ lệ: (40%XAB : 40%Xab : 10%XAb : 10%XaB) . XAB
→ 40% XABXAB : 40% XABXab : 10% XABXAb : 10% XABXaB.
→ Tỉ lệ cá thể cái thuần chủng: XABXAB = 40%. ✅
d. Đúng. Vì: Cái F1 có kiểu gene XABXab lai phân tích:
XABXab × XabY → (40%XAB : 40%Xab : 10%XAb : 10%XaB) × (Xab : Y)
→ Fa: cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài
✅
P: Đực đuôi dài × cái đuôi ngắn → F1: 100% đuôi ngắn.
F1: đực đuôi ngắn × cái đuôi ngắn → F2: 3 đuôi dài : 1 đuôi ngắn.
Trong đó: cái 50% đuôi ngắn; đực: 25% đuôi ngắn : 25% đuôi dài.
→ Tính trạng đuôi dài chỉ xuất hiện ở con đực → Tính trạng hình dạng đuôi di truyền liên kết với giới tính X (không có allele tương ứng trên Y).
Quy ước: B: đuôi ngắn, b: đuôi dài. Tương tự với tính trạng màu mắt.
P: Mắt đỏ × Mắt trắng → F1: 100% mắt đỏ.
F2: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng, mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực.
→ Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính X (không có allele tương ứng trên Y).
Xét sự di truyền chung của 2 cặp tính trạng:
Cả 2 cặp gene quy định tính trạng cùng nằm NST X (không có allele tương ứng trên Y).
F1: XABXab × XABY.
Giới đực F2: 20% ♂mắt đỏ, đuôi ngắn : 20% ♂mắt trắng, đuôi dài : 5% ♂mắt trắng, đuôi ngắn : 5% ♂mắt đỏ, đuôi dài.
Do giới đực dị giao tử, di truyền chéo:
→ Tỉ lệ kiểu hình F1 = Tỉ lệ giao tử ruồi cái F1 sinh ra.
→ Ruồi cái F1 cho giao tử: XAB = Xab = 40%; XAb = XaB = 10%.
→ tần số hoán vị ở ruồi cái là: f = 20%.
Xét các phát biểu của đề bài:
a. Đúng. Vì: Cái F1 giảm phân cho 4 loại giao tử: XAB = Xab = 40%; XAb = XaB = 10%.
Đực F1 giảm phân cho 2 loại giao tử:
→ F2 có 8 loại kiểu gene. ✅b. Sai. Vì: Hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái (XX). ❌
c. Đúng. Vì: Giới F2 có tỉ lệ: (40%XAB : 40%Xab : 10%XAb : 10%XaB) . XAB
→ 40% XABXAB : 40% XABXab : 10% XABXAb : 10% XABXaB.
→ Tỉ lệ cá thể cái thuần chủng: XABXAB = 40%. ✅
d. Đúng. Vì: Cái F1 có kiểu gene XABXab lai phân tích:
XABXab × XabY → (40%XAB : 40%Xab : 10%XAb : 10%XaB) × (Xab : Y)
→ Fa: cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài
✅ PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1099177]: Ở một loài động vật (2n = 78), trong điều kiện giảm phân bình thường có 116 tế bào sinh trứng tham gia tạo trứng. Nếu hiệu suất thụ tinh là 25% thì tạo được bao nhiêu hợp tử?
Mỗi tế bào trứng trải qua giảm phân sẽ tạo ra 1 trứng cùng với 3 thể cực sau này sẽ bị tiêu biến.
Hiệu suất thụ tinh = số giao tử được thụ tinh (số hợp tử) : tổng số giao tử được tạo ra.
Số trứng được tạo ra sau giảm phân là: 116 (trứng).
Số hợp tử được tạo thành là: 116 x 25% = 29 (hợp tử).
Số hợp tử được tạo thành là: 116 x 25% = 29 (hợp tử).
➡ Điền đáp án: 29.
Câu 24 [1099178]: Ghép mỗi nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B sao cho đúng nhất.
Cá chép sống tại môi trường nước.
Sán lá gan sống tại môi trường sinh vật.
Chim bồ câu sống tại môi trường trên cạn.
Giun đất sống tại môi trường đất.
➡ Điền đáp án: 1342.
Sán lá gan sống tại môi trường sinh vật.
Chim bồ câu sống tại môi trường trên cạn.
Giun đất sống tại môi trường đất.
➡ Điền đáp án: 1342.
Câu 25 [1099179]: Ở một giống ớt, vị cay do 2 cặp gene Aa, Bb phân ly độc lập quyết định. Trong đó allele A quy định khả năng tạo tiền chất vanillylamine, allele B biến tiền chất này thành hoạt chất capsaicin tạo ra vị cay ở quả; các allele a, b là allele lặn tương ứng bị mất hoạt tính. Cho 2 cây ớt dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Trong những cây không cay F1, những cây thuần chủng tích lũy vanillylamine trong mô chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Hai cặp gene (A, a) và (B, b) phân li độc lập cùng quy định tính trạng cay của ớt. Allele A có khả năng tạo ra tiền chất vanillylamine, allele B biến tiền chất này thành hoạt chất capsaicin tạo ra vị cay ở quả. Các allele a, b lặn tương ứng bị mất hoạt tính.
Trong những cây không cay F1, những cây thuần chủng tích lũy vanillylamine (AAbb) trong mô chiếm tỉ lệ
.
➡ Điền đáp án: 0,14.
Trong những cây không cay F1, những cây thuần chủng tích lũy vanillylamine (AAbb) trong mô chiếm tỉ lệ
.➡ Điền đáp án: 0,14.
Câu 26 [1099180]: Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Một quần thể thực vật của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 16% số cây quả vàng. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp trong quần thể này là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Quả vàng là kiểu lặn: q2 = 0,16.
Tính q, sau đó tính p = 1 – q và sử dụng công thức 2pq cho tỉ lệ dị hợp.
q =
= 0,4; p = 0,6.
= 0,4; p = 0,6.2pq = 2 × 0,6 × 0,4 = 0,48.
➡ Điền đáp án: 0,48.
Câu 27 [1099181]: Dưới đây là bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus thuộc 2 nhiễm sắc thể khác nhau) của một người con, một người mẹ và bốn người đàn ông được nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là 1, 2, 3 và 4).

Dựa vào hai locus gene trên, hãy cho biết người nào có thể là cha của đứa bé?

Dựa vào hai locus gene trên, hãy cho biết người nào có thể là cha của đứa bé?
+ Dựa vào locus 1 ta xác định được 2 người là người số 2 và người số 4.
+ Dựa vào locus 2 ta xác định được 2 người người số 1 và người số 2.
→ Người số 2 là bố của đứa bé.
➡ Điền đáp án: 2.
Câu 28 [1099182]: Khi nghiên cứu về tập tính giao phối của loài chim Cicinnurus respublica, người ta thấy chim đực thu hút bạn tình bằng bộ lông nhiều màu (ngọc lục bảo, đỏ, xanh lam, vàng) và hành động phô diễn các điệu nhảy, xòe cánh, múa đuôi. Xét các sự kiện sau:
1. Những con đực có màu lông sặc sỡ thu hút được con cái đến giao phối, con cháu của chúng ngày càng đông.
2. Trong quần thể sẵn có các đột biến liên quan đến màu sắc của bộ lông.
3. Quá trình giao phối làm cho allele đột biến được nhân lên, kiểu hình biến dụ được phát tán trong quần thể.
4. Số con đực có màu lông sặc sỡ ngày càng tăng, dần trở nên phổ biến trong quần thể.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu lông sặc sỡ của chim đực Cicinnurus respublica.
1. Những con đực có màu lông sặc sỡ thu hút được con cái đến giao phối, con cháu của chúng ngày càng đông.
2. Trong quần thể sẵn có các đột biến liên quan đến màu sắc của bộ lông.
3. Quá trình giao phối làm cho allele đột biến được nhân lên, kiểu hình biến dụ được phát tán trong quần thể.
4. Số con đực có màu lông sặc sỡ ngày càng tăng, dần trở nên phổ biến trong quần thể.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu lông sặc sỡ của chim đực Cicinnurus respublica.
Trình tự đúng của quá trình hình thành màu lông là:
2. Trong quần thể sẵn có các đột biến liên quan đến màu sắc của bộ lông.
3. Quá trình giao phối làm cho allele đột biến được nhân lên, kiểu hình biến dụ được phát tán trong quần thể.
1. Những con đực có màu lông sặc sỡ thu hút được con cái đến giao phối, con cháu của chúng ngày càng đông.
4. Số con đực có màu lông sặc sỡ ngày càng tăng, dần trở nên phổ biến trong quần thể.
➡ Điền đáp án: 2314.