PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [702633]: Thành phần nào sau đây không thuộc operon lac?
A, Vùng khởi động của gene điều hòa.
B, Gene Y của operon.
C,  Vùng vận hành của operon.
D, Gene Z của operon.
A. Đúng. Gene điều hoà (lacI) không thuộc operon lac, nên vùng khởi động của gene điều hoà cũng không thuộc operon lac. ✅
B. Sai. Gene Y (lacY) là gene cấu trúc của operon lac. ❌
C. Sai. Vùng vận hành (operator) là thành phần của operon lac. ❌
D. Sai. Gene Z (lacZ) là gene cấu trúc của operon lac. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [702634]: Khi quan sát quá trình phân bào ở 1 loài động vật người ta thấy các NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào. Các tế bào đó đang ở:
A, Kỳ cuối của ngyên phân.
B, Kỳ cuối của giảm phân I.
C, Kỳ sau của giảm phân II.
D, Kỳ cuối của giảm phân II.
A. Sai. Kì cuối của nguyên phân là giai đoạn NST đã phân li về hai cực và dãn xoắn, không còn quan sát thấy NST đơn đang phân li. ❌
B. Sai. Ở kì cuối của giảm phân I, NST vẫn ở trạng thái kép, không phải NST đơn. ❌
C. Đúng. Kì sau của giảm phân II là giai đoạn các NST đơn phân li về hai cực tế bào. ✅
D. Sai. Kì cuối của giảm phân II là giai đoạn NST đã phân li về hai cực và dãn xoắn, không còn quá trình phân li. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 3 [703859]: Tế bào mạch gỗ của cây gồm
A, Quản bào và tế bào biểu bì.
B, Quản bào và tế bào nội bì.
C, Quản bào và mạch ống.
D, Quản bào và tế bào lông hút.
A. Sai. Tế bào biểu bì là loại tế bào bảo vệ ở lớp ngoài cùng của cơ quan (lá, thân, rễ), không thuộc thành phần mạch gỗ.  ❌
B. Sai. Tế bào nội bì là lớp tế bào đặc biệt ở rễ có chức năng kiểm soát sự vận chuyển nước và chất khoáng vào trung trụ, không phải thành phần của mạch gỗ. ❌
C. Đúng. Mạch gỗ gồm quản bào và mạch ống, là hai loại tế bào dẫn nước chủ yếu của cây. ✅
D. Sai. Tế bào lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ở rễ, có chức năng hút nước và chất khoáng, nhưng không thuộc cấu trúc của mạch gỗ. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 4 [703860]: Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
A, Carbon.
B, Nitrogen.
C, Molybdenum.
D, Oxygen.
A. Sai. Carbon (C) là nguyên tố đa lượng, là thành phần cơ bản của mọi hợp chất hữu cơ. ❌
B. Sai. Nitrogen (N) là nguyên tố đa lượng, tham gia cấu trúc protein, nucleic acid, chlorophyll... ❌
C. Đúng. Molybdenum (Mo) là nguyên tố vi lượng, cần với lượng rất nhỏ, tham gia vào quá trình cố định nitrogen và khử nitrate. ✅
D. Sai. Oxygen (O) là nguyên tố đa lượng, có trong nước, các hợp chất hữu cơ và là sản phẩm của quang hợp. ❌
Đáp án: C
Câu 5 [1099954]: Khi phun thuốc trừ sâu, người ta nhận thấy sau vài lần số lượng sâu chết giảm xuống. Giải thích nào sau đây hợp lý nhất?
A, Khi phun thuốc trừ sâu đã gây nên hiện tượng nhờn thuốc.
B, Sự kháng thuốc tăng lên sau nhiều lần phun.
C, Khi phun thuốc trừ sâu đã gây nên sự mẫn cảm với thuốc.
D, Sâu có thể tránh tiếp xúc với thuốc sau nhiều lần phun.
A. Sai. Nhờn thuốc là hiện tượng xảy ra dần dần, không phải nguyên nhân trực tiếp giải thích việc hiệu quả giảm sau nhiều lần phun. ❌
B. Đúng. Sau nhiều lần phun, các cá thể sâu kháng thuốc được chọn lọc và tăng tỉ lệ, làm số sâu chết giảm dần. ✅
C. Sai. Mẫn cảm với thuốc sẽ làm sâu chết tăng lên, chứ không phải giảm xuống. ❌
D. Sai. Khả năng tránh tiếp xúc chỉ là tập tính, không phải nguyên nhân chủ yếu và phổ biến bằng kháng thuốc. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 6 [1099955]: Tác động của chọn lọc có thể đào thải 1 loại allele khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
A, thể đồng hợp.
B, allele lặn.
C, allele trội.
D, thể dị hợp.
A. Sai. Chọn lọc chống lại thể đồng hợp (dù trội hay lặn) sẽ không thể loại bỏ hoàn toàn allele đó ra khỏi quần thể chỉ sau một thế hệ vì allele vẫn có thể tồn tại trong thể dị hợp. ❌
B. Sai. Chọn lọc chống lại allele lặn không thể đào thải hoàn toàn allele lặn ra khỏi quần thể sau một thế hệ vì allele lặn còn có trong thể dị hợp (không biểu hiện kiểu hình nên không bị CLTN tác động trực tiếp). ❌
C. Đúng. Chọn lọc chống lại allele trội có thể loại bỏ hoàn toàn allele đó ra khỏi quần thể chỉ sau một thế hệ. Vì allele trội biểu hiện kiểu hình ngay cả ở thể dị hợp, nên tất cả các cá thể mang allele trội (cả đồng hợp trội và dị hợp) đều bị đào thải. ✅
D. Sai. Chọn lọc chống lại thể dị hợp sẽ ưu tiên giữ lại cả hai loại thể đồng hợp, do đó không thể loại bỏ hoàn toàn một loại allele nào đó chỉ sau một thế hệ. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 7 [1099956]: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A, tăng mật độ cá thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
B, suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài có hiện tượng tiêu diệt lẫn nhau.
C, giảm số lượng cá thể, đảm bảo số lượng cá thể tương ứng với nguồn sống của môi trường.
D, tăng số lượng cá thể trong quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
A. Sai. Cạnh tranh cùng loài thường làm giảm hiệu quả khai thác nguồn sống và giảm mật độ cá thể, không phải tăng mật độ. ❌
B. Sai. Mặc dù cạnh tranh có thể làm giảm mật độ cá thể, nhưng không dẫn đến suy thoái quần thể. ❌
C. Đúng. Cạnh tranh cùng loài khi mật độ cao sẽ làm tăng tỉ lệ tử vong, giảm tỉ lệ sinh sản, từ đó giảm số lượng cá thể về mức phù hợp với sức chứa (nguồn sống) của môi trường. ✅
D. Sai. Cạnh tranh cùng loài không làm tăng số lượng cá thể mà làm giảm số lượng. 
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 8 [138843]: Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 là
A, 6%.
B, 12%.
C, 10%.
D, 15%.
Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tảo, bậc dinh dưỡng cấp 2 là giáp xác.
Lượng Kcal được cá mương tích lũy =1152×103/0,1 = 1152×104
Lượng Kcal được giáp xác tích lũy = 1152×104/0,08 = 144×106
⇒ Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 = (144×106)/(12×108) = 12%.
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [1099957]: Sơ đồ dưới đây mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp.


Số nào của sơ đồ thể hiện DNA tái tổ hợp?
A, 1.
B, 2.
C, 4.
D, 6.
A. Sai. (1) là plasmid ở vi khuẩn, không phải DNA tái tổ hợp. ❌
B. Sai. (2) là plasmid/vector đã được cắt mở, chưa gắn gene ngoại lai. ❌
C. Đúng. (4) là DNA tái tổ hợp vì gene kháng đã được gắn vào plasmid/vector. ✅
D. Sai. (6) là DNA tái tổ hợp sau khi đã được đưa vào bên trong tế bào thực vật, không phải DNA tái tổ hợp. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 10 [1099958]: Nhóm thực vật CAM phải cố định vào ban đêm vì
A, ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này.
B, mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm.
C, ban đêm, khí khổng mới được mở ra, ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm nước.
D, ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa .
A. Sai. Lý do khí hậu mát mẻ, nhiệt độ thấp không phải nguyên nhân trực tiếp khiến thực vật CAM cố định CO2 vào ban đêm. ❌
B. Sai. Thực vật C3 và C4, pha tối diễn ra đồng thời với pha sáng vào ban ngày, chỉ có thực vật CAM thực hiện pha tối vào ban đêm. ❌
C. Đúng. Thực vật CAM sống ở môi trường khô hạn, ban đêm mở khí khổng để lấy CO2 và cố định tạm thời vào các hợp chất hữu cơ. Ban ngày, khí khổng đóng lại để tránh mất nước ✅
D. Sai. Quá trình đồng hóa CO2 (chu trình Calvin) diễn ra ban ngày, không phải ban đêm. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 11 [1099959]: Hình 3 mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử nào dưới đây?
A, Tái bản DNA.
B, Nhân đôi DNA.
C, Phiên mã.
D, Dịch mã.
A. Sai. Tái bản DNA cần có DNA polymerase và mạch khuôn DNA, không có ribosome hay chuỗi polypeptide. ❌
B. Sai. Nhân đôi DNA không tạo chuỗi polypeptide, nên không phù hợp hình vẽ. ❌
C. Sai. Phiên mã tạo mRNA, không có polysome hay chuỗi polypeptide. ❌
D. Đúng. Hình mô tả polysome với nhiều ribosome dịch mã trên cùng mRNA tạo chuỗi polypeptide → là quá trình dịch mã. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 12 [1099960]: Để tạo ra dòng thực vật có độ thuần chủng cao, người ta thường sử dụng phương pháp
A, nuôi cấy mô tế bào, sử dụng một dòng tế bào mô phân sinh sạch bệnh.
B, nhân bản vô tính các cơ thể thực vật.
C, dung hợp tế bào trần tạo ra tế bào lai, phát triển thành cây rồi cho tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ.
D, nuôi cấy hạt phấn thành cây đơn bội, rồi lưỡng bội hóa thành cây lưỡng bội.
A. Sai. Nuôi cấy mô chỉ tạo cây giống hệt cây mẹ, cây con có thể mang kiểu gene dị hợp tử, không đảm bảo tạo dòng thuần chủng. ❌
B. Sai. Nhân bản vô tính (ví dụ: giâm cành, nuôi cấy mô) tạo ra các cá thể có kiểu gene giống hệt cây mẹ, các cá thể này có thể mang kiểu gene dị hợp. ❌
C. Sai. Dung hợp tế bào trần tạo biến dị tổ hợp, phải qua nhiều thế hệ tự thụ phấn mới có thể tạo dòng thuần. ❌
D. Đúng. Nuôi cấy hạt phấn tạo cây đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa → thu được dòng thuần chủng trong thời gian ngắn. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 13 [703898]: Ở người, bệnh máu khó đông do alen lặn a nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội A quy định máu đông bình thường. Oanh không mắc bệnh máu khó đông có em trai là Hòa mắc bệnh này và người mẹ là Hằng, bố là Quý đều bình thường; Oanh lấy một người chồng bình thường tên là Thuận và họ sinh được một người con gái tên Thủy. Huyền máu đông bình thường nhưng có em gái là Mỹ mắc bệnh; Huyền lấy một người chồng là Nam mắc bệnh máu khó đông và họ sinh được một người con trai là Bắc. Thủy và Bắc lớn lên và kết hôn với nhau. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, xác suất để Thủy và Bắc sinh được một đứa con gái mắc bệnh là
A, 6,25%.
B, 12,5%.
C, 1,25%.
D, 3,125%.
Từ đề bài, ta có thể dễ dàng vẽ sơ đồ phả hệ của những người trên.
Xét gia đình Thủy: Em trai Oanh là Hòa mắc bệnh này chứng tỏ mẹ Oanh (Hằng) có kiểu gen dị hợp XAXa, Quý: XAY.
Oanh có kiểu gen: XAXA : XAXa → Giảm phân cho: XA : Xa.
Thuận có kiểu gen XAY → Giảm phân cho: XA : Y.
Oanh và Thuận sinh người con gái là Thủy có thể có kiểu gen: XAXA : XAXa → Giảm phân cho: XA : Xa.
Xét gia đình Bắc:
Để Thủy và Bắc sinh được 1 người con gái mắc bệnh (XaXa) thì Bắc phải bị bệnh: XaY.
Em gái Huyền là Mỹ bị bệnh nên chắc chắc bố Huyền bị bệnh và Huyền có kiểu gen dị hợp: XAXa (do Huyền nhận 1 Xa từ bố).
Nam bị bệnh có kiểu gen XaY
Xác suất để sinh Huyền và Nam sinh Bắc bị bệnh là: XaY (trong số những người con trai) → Giảm phân cho: Xa : Y
Vậy ta có: Thủy và Bắc: (XAXA : XAXa) x XaY
→ (XA : Xa) x (Xa : Y)
→ Xác suất sinh con gái bị bệnh là: Xa . Xa = = 3,125%.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 14 [703897]: Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gene?
A, Tạo giống dâu tằm tam bội.
B, Tạo giống cừu sản xuất protein người.
C, Tạo cừu Dolly.
D, Tạo giống lợn có ưu thế lai cao.
A. Sai. Tạo giống dâu tằm tam bội là thành tựu của công nghệ tế bào (đa bội hoá), không phải công nghệ gene. ❌
B. Đúng. Tạo giống cừu sản xuất protein người là thành tựu của công nghệ gene (chuyển gene người vào động vật). ✅
C. Sai. Cừu Dolly là sản phẩm của công nghệ nhân bản vô tính, không phải công nghệ gene. ❌
D. Sai. Tạo giống lợn có ưu thế lai cao là kết quả của lai hữu tính, không phải công nghệ gene. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 15 [704056]: Enzyme nối (DNA ligase) dùng trong kĩ thuật chuyển gene có tác dụng gì?
A, nối và chuyển đoạn DNA lai vào tế bào lai.
B, cắt và nối DNA của plasmid ở những điểm xác định.
C, mở vòng plasmid và cắt phân tử DNA tại những điểm xác định.
D, nối đoạn gene của tế bào cho vào plasmid tạo thành phân tử DNA tái tổ hợp.
A. Sai. DNA ligase không có chức năng nối và chuyển đoạn DNA lai vào tế bào lai. ❌
B. Sai. Cắt DNA ở vị trí xác định là chức năng của enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease), không phải DNA ligase. ❌
C. Sai. Mở vòng plasmid và cắt DNA cũng là vai trò của enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease), không phải enzyme nối. ❌
D. Đúng. DNA ligase nối đoạn gene ngoại lai vào plasmid, tạo thành phân tử DNA tái tổ hợp. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 16 [704057]: Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể?
A, Đột biến tam bội.
B, Đột biến lệch bội.
C, Đột biến tứ bội.
D, Đột biến đảo đoạn.
A. Sai. Đột biến tam bội là đột biến số lượng NST, không làm thay đổi cấu trúc NST. ❌
B. Sai. Đột biến lệch bội chỉ làm thay đổi số lượng NST, không làm thay đổi cấu trúc. ❌
C. Sai. Đột biến tứ bội là đột biến đa bội, không làm thay đổi cấu trúc NST. ❌
D. Đúng. Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trật tự các đoạn trên NST nên làm thay đổi cấu trúc NST. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 17 [1099961]: Các quần thể ưu thế của quần xã thực vật trên cạn là
A, thực vật thân gỗ có hoa.
B, thực vật thân bò có hoa.
C, thực vật hạt trần.
D, thực vật sinh sản sinh dưỡng.
A. Đúng. Trong quần xã thực vật trên cạn, quần thể ưu thế thường là những loài thực vật thân gỗ có hoa vì chúng chiếm ưu thế về số lượng, kích thước, sinh khối và có ảnh hưởng lớn nhất đến khí hậu và các loài khác trong quần xã. ✅
B. Sai. Thực vật thân bò có hoa không chiếm ưu thế về sinh khối so với thực vật thân gỗ. ❌
C. Sai. Thực vật hạt trần không phổ biến và không ưu thế trong hầu hết quần xã trên cạn hiện nay. ❌
D. Sai. Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản, không phải nhóm quần thể ưu thế. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 18 [1099962]: Trong các phát biểu sau:
I. Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
II. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
III. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
IV. Nhân tố hữu sinh là các chất hữu cơ của môi trường có tác động đến sinh vật.
V. Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
A, 1.
B, 4.
C, 2.
D, 3.
I. Đúng. Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật. ✅
II. Đúng. Các nhân tố sinh thái luôn tác động phối hợp lên sinh vật, tạo thành một tổ hợp. ✅
III. Đúng. Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và hóa học của môi trường. ✅
IV. Sai. Nhân tố hữu sinh là các sinh vật và mối quan hệ giữa chúng, các chất hữu cơ của môi trường là nhân tố vô sinh. ❌
V. Đúng. Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704060]: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác.
a. Đúng. Vì: số kiểu gene của thể là là .
b. Đúng. Vì: các cây bình thường có số kiểu gene là .
c. Sai. Vì: số kiểu gene tối đa là 108 + 27 =135.
d. Đúng. Vì: mỗi tính trạng có 2 kiểu hình => số kiểu hình .
Câu 20 [704089]: Nghiên cứu tổng sinh khối trong 4 quần xã ở các thời điểm khác nhau, người ta thu được bảng sau:
a. Đúng. Vì: Quần xã II, III và IV được bắt đầu từ sinh khối bằng 0. Cho nên đây là quá trình diễn thế nguyên sinh (bắt đầu từ môi trường trống trơn). Còn ở quần xã I bắt đầu từ môi trường đã có quần xã (diến thế thứ sinh). 
b. Đúng. Vì: Ở mỗi quần xã, năm 2020 có thể có thành phần loài khác với năm 1970. 
c. Sai. Vì: Quần xã sẽ bị biến động do tác động của điều kiện môi trường và do tác động của thành phần loài trong quần xã. Trong tự nhiên, không thể tìm thấy quần xã nào tồn tại ổn định mãi mãi. 
d. Đúng. Vì: Quá trình diễn thế, thành phần loài bị thay đổi. cho nên, lưới thức ăn cũng bị thay đổi. 
Câu 21 [703905]: Người ta tiến hành đo và lập tỉ lệ giữa nồng độ các chất ở dịch của các đoạn thuộc ống thận so với nồng độ của các chất này ở dịch lọc cầu thận. Kết quả của 04 chất được đo thể hiện trong hình dưới (OLG: ống lượn gần, H: Quai Henle, OLX: ống lượn xa và OG: ống góp).
a. Đúng. Vì: Trong chu trình urea, urea sau khi được tái hấp thu ở ống góp được đưa trở lại vào quai Henle → Nồng độ urea ở quai Henle tăng mạnh nhất so với 3 đường còn lại. Ở ống lượn xa và ống góp, nước được tái hấp thu nhanh hơn nên nồng độ urea vẫn tăng.
b. Đúng. Vì: Ion K+ được thận chủ động bài tiết thêm ở các tế bào thuộc ống lượn xa và ống góp. Bên cạnh đó, quá trình hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp mạnh nên tỉ lệ nồng độ tăng nhẹ ở đoạn này → Tỉ lệ nồng độ tăng mạnh ở đoạn này.
c. Sai. Vì: Đường (3) thể hiện sự thay đổi về tỉ lệ nồng độ của ion Na+.
+ Ion Na+ được thận hấp thu thụ động ở ống lượn gần → Tỉ lệ nồng độ không thay đổi ở đoạn này.
+ Quá trình hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp mạnh hơn sự hấp thu Na+ nên tỉ lệ nồng độ tăng nhẹ ở đoạn này.
d. Sai. Vì: Đường (4) thể hiện sự thay đổi về tỉ lệ nồng độ của ion . Vì là chất được tái hấp thu xuyên suốt trong ống thận → Tỉ lệ nồng độ giảm.
Câu 22 [702793]: Một gene tiền ung thư (proto-oncogene) có thể chuyển thành gene ung thư (oncogene) khi gene đó không có sự thay đổi về trình tự nucleotide. Sở dĩ như vậy có thể do.
a. Sai. Đột biến phải làm tăng cường độ biểu hình của gene thì phải là đột biến lặp đoạn dẫn tới lặp gene. 
b. Sai. Đột biến ở vùng promoter thì nó không phù hợp với lời dẫn của đề bài là đột biến không có sự thay đổi về trình tự nucleotide của gene. 
c. Đúng. Chuyển đoạn: đưa gene tiền ung thư đến vị trí được điều khiển bởi promoter hoạt động mạnh ➔ tăng mức độ biểu hiện của gene. 
d. Sai. Mất đoạn hoặc đột biến mất chức năng liên quan đến trình tự điều hoà âm tính các gene ung thư: có thể hoạt hoá các gene tiền ung thư thành các gene ung thư. 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [702732]: Màu sắc sặc sỡ của nấm được gọi là màu sắc “cảnh báo”. Đây là một đặc điểm thích nghi vì nó “cảnh báo” cho các động vật ăn nấm là chúng chứa chất độc.
Cho các sự kiện sau:
1. Hình thành quần thể nấm có màu sắc sặc sỡ và có hàm lượng độc tố cao.
2. Các biến dị phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản.
3. Những cây nấm có màu sắc sặc sỡ và có độc tố khi động vật ăn vào bị ngộ độc làm nó hình thành ý thức tránh xa những cây nấm màu sắc sặc sỡ.
4. Ở quần thể nấm phát sinh các biến dị liên quan đến màu sắc và hàm lượng độc tố.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu sắc “cảnh báo” ở nấm.
4 (Phát sinh biến dị): Trong quần thể nấm, xảy ra các biến dị di truyền liên quan đến màu sắc và hàm lượng độc tố. Đây là bước đầu tiên cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
2 (Biến dị lan rộng): Các biến dị này được phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản. Một số biến dị có lợi (màu sắc sặc sỡ và độc tố cao) được duy trì trong quần thể.
3 (Động vật tránh nấm độc): Những cây nấm có màu sắc sặc sỡ và độc tố cao gây ngộ độc cho động vật ăn phải, khiến chúng hình thành ý thức tránh ăn những cây nấm có màu sắc tương tự. Đây là cơ chế chọn lọc tự nhiên, làm tăng tần số các biến dị màu sắc sặc sỡ và độc tố cao.
1 (Hình thành quần thể nấm có đặc điểm thích nghi): Qua quá trình chọn lọc tự nhiên, một quần thể nấm với đặc điểm màu sắc sặc sỡ và hàm lượng độc tố cao dần được hình thành và chiếm ưu thế.
➡ Điền đáp án: 4231.
Câu 24 [702656]: Xét 4 tế bào sinh tinh có kiểu gene giảm phân.Trong đó có 2 tế bào giảm phân có hoán vị, các tế bào khác liên kết hoàn. Nếu giảm phân diễn ra bình thường, thì số loại giao tử tạo ra tối đa là bao nhiêu?
Một tế bào sinh tinh giảm phân không có TĐC tạo 2 loại giao tử, có TĐC tạo tối đa 4 loại giao tử.
Dù có 4 tế bào nhưng đều có kiểu gene Nên với kiểu gene giảm phân cũng chỉ tạo ra 4 loại giao tử tối đa khi có trao đổi chéo.
Điền đáp án: 4.
Câu 25 [702796]: Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định da bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định da bạch tạng. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỷ lệ người mang allele quy định da bạch tạng chiếm 84%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene đồng hợp trong quần thể bằng bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Số người mang allele a = 84% → kiểu gene AA có tỉ lệ là 100% - 64% = 16%.
Vì quần thể đang cân bằng di truyền và kiểu gene AA có tỉ lệ 16% nên suy ra tần số A = 0,4.
→ Tần số a = 0,6.
- Kiểu gene đồng hợp có tỉ lệ = 1 – tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 2 × 0,4 × 0,6 = 0,52.
➡ Điền đáp án: 0,52.
Câu 26 [702969]: Ở một loại côn trùng, gene qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gene A: thân xám; gene a: thân đen; Gene B: mắt đỏ; gene b: mắt vàng; Gene D: lông ngắn; gene d: lông dài. Các gene nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ của loại hợp tử A- B- D- tạo ra từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Ở một loài côn trùng, gene nằm trên NST thường và di truyền theo quy luật trội hoàn toàn.
Gene A: thân xám, a: thân đen, B: mắt đỏ, b: mắt vàng, D: lông ngắn, d: lông dài. Các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân
AaBbDd × AaBbDD → A-B-D- là: × × 1 = = 56,25%.
Điền đáp án: 0,56.
Câu 27 [702970]: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích 2000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,4 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ 2, đếm được số lượng cá thể là 950 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Tỉ lệ sinh sản = số cá thể mới được sinh ra/ tổng số cá thể ban đầu.
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,4 x 2000 = 800 cá thể.
- Số cá thể vào cuối năm thứ hai là: 950 cá thể.
- Gọi tỉ lệ sinh sản là a. Ta có:
- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là: (950-800)/800 + 2% = 20,75%.
➡ Điền đáp án: 20,75.
Câu 28 [702971]: Một nhóm nghiên cứu về sự thay đổi của độ đa dạng thành phần loài trong một quần xã sinh vật ở một khu rừng từ năm 1920 đến 1950, kết quả được biểu diễn ở đồ thị của hình bên dưới.

Theo đồ thị, độ đa dạng cao nhất của quần xã đạt được vào năm bao nhiêu?
Quan sát biểu đồ ta thấy được độ đa dạng cao nhất của quần xã đạt được vào năm 1950 (với khoảng 58 loài).
➡ Điền đáp án: 1950.