PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [702944]: Vùng điều hoà của gene cấu trúc nằm ở vị trí nào của gene?
A, Đầu 5’ mạch mã gốc.
B, Đầu 3’ mạch mã gốc.
C, Nằm ở giữa gene.
D, Nằm ở cuối gene.
A. Sai. Vùng điều hoà không nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc. ❌
B. Đúng. Vùng điều hoà của gene cấu trúc nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc, nơi RNA polymerase bám và khởi đầu phiên mã. ✅
C. Sai. Vùng điều hoà không nằm giữa gene, mà ở phía trước vùng mã hoá. ❌
D. Sai. Cuối gene là vùng kết thúc, không phải vùng điều hoà. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 2 [702945]: Điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân là:
A, Giảm phân gồm 2 lần phân bào, nguyên phân gồm 1 lần phân bào.
B, Nguyên phân gồm 2 lần phân bào, giảm phân gồm 1 lần phân bào.
C, Giảm phân NST nhân đôi 1 lần, nguyên phân NST nhân đôi 2 lần.
D, Nguyên phân NST nhân đôi 1 lần, giảm phân NST nhân đôi 2 lần.
A. Đúng. Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp, còn nguyên phân chỉ 1 lần phân bào. ✅
B. Sai. Nguyên phân gồm 1 lần phân bào, giảm phân gồm 2 lần phân bào. ❌
C. Sai. Cả hai quá trình đều có nhân đôi NST 1 lần trước khi phân bào. ❌
D. Sai. Nhân đôi NST chỉ xảy ra 1 lần ở cả hai quá trình. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 3 [702946]: Rễ cây chủ yếu hấp thụ nitrogen ở dạng nào sau đây?
A, .
B, .
C, .
D, .
A. Sai. Cây không hấp thụ NO2- và N2. ❌
B. Sai. Cây không hấp thụ NO2-. ❌
C. Sai. Cây không hấp thụ NO2-. ❌
D. Đúng. Rễ cây chủ yếu hấp thụ nitrogen ở dạng NO3- và NH4+, sau đó NO3được khử thành NH4+ trong cây. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 4 [702947]: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A, Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
B, Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
C, Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
D, Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
A. Sai. Chuỗi truyền electron xảy ra sau cùng, không diễn ra trước chu trình Krebs. ❌
B. Sai. Chuỗi truyền electron phải diến ra trước chu trình Krebs. ❌
C. Sai. Chu trình Krebs không diễn ra trước đường phân. ❌
D. Đúng. Trật tự đúng của các giai đoạn hô hấp tế bào hiếu khí là: Đường phân (trong tế bào chất) → Chu trình Krebs (trong chất nền ti thể) → Chuỗi truyền electron hô hấp (trên màng trong ti thể. 
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 5 [1099963]: Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A, đột biến cấu trúc NST.
B, biến dị cá thể.
C, đột biến gene.
D, đột biến số lượng NST.
A. Sai. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là một loại biến dị di truyền, không phải nguồn nguyên liệu chủ yếu theo quan niệm Darwin. ❌
B. Đúng. Theo Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa là biến dị cá thể (sự sai khác giữa các cá thể trong cùng một loài). Ông cho rằng những biến dị này xuất hiện một cách ngẫu nhiên và có thể di truyền được. ✅
C. Sai. Đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tuy nhiên đột biến gene diễn ra với tần số rất thấp 10-6 - 10-4 nên không tạo ra nguồn nguyên liệu đủ lớn. Ngoài ra, Darwin chưa chưa có khái niệm về gene và đột biến gene. ❌
D. Sai. Darwin chưa có khái niệm đột biến số lượng NST. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 6 [703865]: Sự di truyền bệnh P ở người do 1 trong 2 allele quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng bệnh P di truyền độc lập với tính trạng nhóm máu và không xảy ra đột biến.

Các chữ A; B; AB; O là các nhóm máu tương ứng. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai có máu A và không bị bệnh P của cặp 7-8 là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Người số 7 có kiểu gene IAIOPp; người số 8 có kiểu gene IBIO và Pp.
Sinh con có máu A là .
Sinh con không bị bệnh P là .
Sinh con trai là → Xác suất là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [1099970]: Nhận xét nào sau đây đúng?
A, Mầm mống sự sống xuất hiện ngay khi Trái đất hình thành.
B, Quá trình tiến hóa hoá học trải qua 2 bước.
C, Trong khí quyển nguyên thủy chứa khí: nitrogen, oxygen, carbon dioxide, khí amoniac.
D, Chất hữu cơ đơn giản đầu tiên được tổng hợp nhờ nguồn năng lượng sinh học.
A. Sai. Mầm mống sự sống không xuất hiện ngay khi Trái Đất hình thành; chúng chỉ xuất hiện sau giai đoạn tiến hoá hoá học và tiến hoá tiền sinh học. ❌
B. Đúng. Quá trình tiến hoá hoá học diễn ra qua 2 bước: hình thành chất hữu cơ đơn giản → hình thành đại phân tử hữu cơ. ✅
C. Sai. Khí quyển nguyên thuỷ không có O2 tự do, chủ yếu gồm: CH4, NH3, H2, H2O, CO2. ❌
D. Sai. Chất hữu cơ đầu tiên được tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên (tia cực tím, sấm sét, nhiệt…), không phải năng lượng sinh học. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 8 [702950]: Con người thích nghi với môi trường chủ yếu thông qua:
A, Lao động sản xuất, cải tạo sản xuất
B, Biến đổi hình thái, sinh lí trên cơ thể
C, Sự phân hoá và chuyên hoá các cơ quan
D, Sự phát triển của lao động và tiếng nói
A. Đúng. Con người thích nghi với môi trường chủ yếu bằng lao động sản xuất và cải tạo tự nhiên. ✅
B. Sai. Biến đổi hình thái, sinh lý trên cơ thể là cách thích nghi chủ yếu của các loài sinh vật khác, còn ở con người, sự thích nghi chủ yếu dựa vào yếu tố văn hóa – xã hội. ❌
C. Sai. Sự phân hóa và chuyên hóa các cơ quan là kết quả của quá trình tiến hóa sinh học, không phải con đường thích nghi chủ yếu của con người trong giai đoạn hiện đại. ❌
D. Sai. Lao động và tiếng nói chỉ là điều kiện giúp phát triển văn hoá, không phải yếu tố trực tiếp quyết định. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 9 [702951]: Trong giai đoạn tiến hoá học đã không xảy ra hiện tượng:
A, Các chất hữu cơ được hình thành từ những chất vô cơ theo phương thức hoá học.
B, đầu tiên những chất hữu cơ đơn giản rồi đến những chất hữu cơ phức tạp hơn.
C, Hình thành những đại phân tử và những hệ đại phân tử.
D, Kết thúc giai đoạn tiến hoá học đã xuất hiện cơ chế tự sao chép.
A. Sai. Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ theo con đường hoá học. ❌
B. Sai. Từ các chất hữu cơ đơn giản, qua phản ứng trùng hợp đã tạo ra các đại phân tử phức tạp hơn như protein, nucleic acid ❌
C. Sai. Sự hình thành các đại phân tử (protein, nucleic acid) và sau đó là các hệ đại phân tử là bước phát triển quan trọng trong giai đoạn tiến hóa hóa học. ❌
D. Đúng. Cơ chế tự sao chép chỉ xuất hiện ở giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, chưa có trong tiến hoá hoá học. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 10 [703895]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 10 và câu 11: Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền mộtchiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được tái sử dụng.
Thành phần nào sau đây thuộc thành phần cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã?
A, Các loài thực vật.
B, Xác chết của sinh vật.
C, Các loài động vật.
D, Các loài vi sinh vật.
A. Sai. Các loài thực vật là sinh vật sản xuất, thuộc thành phần sinh vật của cả quần xã và hệ sinh thái. ❌
B. Đúng. Xác chết chỉ là chất hữu cơ của môi trường, không phải sinh vật sống → không thuộc quần xã. ✅
C. Sai. Các loài động vật là sinh vật tiêu thụ, thuộc thành phần sinh vật của cả quần xã và hệ sinh thái. ❌
D. Sai. Các loài vi sinh vật (như vi khuẩn, nấm) là sinh vật phân giải, thuộc thành phần sinh vật của cả quần xã và hệ sinh thái. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 11 [703896]: Một chu trình sinh địa hóa gồm các khâu nào sau đây?
A, Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
B, Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ.
C, Tổng hợp các chất, phân giải các chất hữu cơ và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
D, Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
A. Đúng. Một chu trình sinh địa hóa hoàn chỉnh bao gồm đầy đủ các khâu: tổng hợp chất (đồng hóa từ môi trường vào sinh vật), tuần hoàn vật chất (trao đổi, vận chuyển giữa các thành phần), phân giải (giải phóng vật chất từ sinh vật về môi trường vô cơ), và lắng đọng (một phần vật chất tạm thời không tham gia chu trình, tích tụ ở môi trường như đất, nước). ✅
B. Sai. Thiếu khâu lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước. ❌
C. Sai. Thiếu khâu tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. ❌
D. Sai. Thiếu khâu phân giải các chất hữu cơ (do sinh vật phân giải thực hiện). ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 12 [1099964]: Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
B, Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
C, Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới.
D, Sự biến đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
A. Đúng. Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá. ✅
B. Sai. Kết quả của tiến hoá nhỏ là hình thành loài mới, còn việc hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ...) là kết quả của tiến hoá lớn. ❌
C. Đúng. Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tahy đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể) dẫn đến sự hình thành loài mới. ✅
D. Đúng. Sự thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể đến một lúc nào đó sẽ làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc → loài mới xuất hiện. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 13 [703866]: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật, khi vật chất di truyền trong nhân chưa nhân đôi chứa hàm lượng DNA gồm 6 x 109 cặp nucleotide. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng DNA gồm
A, 6 ×109 cặp nucleotide.
B, 12 × 109 cặp nucleotide.
C, 18 × 109 cặp nucleotide.
D, 24 × 109 cặp nucleotide.
Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân thì vật chất di truyền của tế bào đã nhân đôi nên tế bào này có hàm lượng DNA = 2 x 6 x 109 cặp nucleotide = 12 × 109 cặp nucleotide.
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 14 [1099965]: Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?
A, Thể một nhiễm kép.
B, Thể ba nhiễm kép.
C, Thể tam bội.
D, Thể tứ bội.
A. Sai. Thể một nhiễm kép (2n-1-1) là đột biến lệch bội mất hai nhiễm sắc thể ở hai cặp khác nhau. ❌
B. Sai. Thể ba nhiễm kép (2n+1+1) là đột biến lệch bội thêm hai nhiễm sắc thể ở hai cặp khác nhau. ❌
C. Sai. Thể tam bội (3n) là đột biến đa bội lẻ, tất cả bộ NST đều có 3 NST. ❌
D. Đúng. Thể tứ bội (4n) là đột biến đa bội chẵn, trong đó toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể đều tăng gấp đôi so với bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 15 [1099966]: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó vẫn có thể tiếp tục đi lên được vì
A, di chuyển xuyên qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục di chuyển lên trên.
B, nước vào nhiều tạo áp suất lớn giúp thẩm thấu sang các ống bên.
C, dòng nhựa nguyên đi qua lỗ bên sang ống bên cạnh đảm bảo dòng vận chuyển được liên tục.
D, nước vào nhiều tạo một lực đẩy lớn giúp cho ống bị tắc sẽ dần được thông.
Trong cây, mạch ống là cấu trúc chịu trách nhiệm vận chuyển nước và các chất hòa tan. Mạch ống có thể bị tắc nhưng dòng nước vẫn có thể tiếp tục đi lên nhờ vào sự liên kết giữa các ống. Các ống mạch có các lỗ bên, qua đó nước có thể di chuyển từ ống này sang ống khác, giúp dòng chảy không bị gián đoạn. Điều này đảm bảo quá trình vận chuyển nước và dưỡng chất trong cây vẫn tiếp tục dù một ống bị tắc.
A. Đúng. Các mạch ống trong bó mạch nối thông với nhau bằng các lỗ bên, nên khi một ống bị tắc, nước và ion khoáng có thể chuyển ngang sang ống bên cạnh rồi tiếp tục di chuyển lên phía trên, đảm bảo dòng mạch ống không bị gián đoạn. ✅
B. Sai. Sự chuyển dòng xảy ra do cấu trúc các mạch ống thông với nhau, không phải do áp suất thẩm thấu. ❌
C. Sai. Dòng nhựa nguyên (dịch mạch rây) vận chuyển trong mạch rây, không phải trong mạch ống. ❌
D. Sai. Nước vào nhiều không tạo ra lực đẩy làm thông mạch ống bị tắc; khi mạch ống bị tắc, dòng vận chuyển sẽ đi theo con đường khác. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 16 [1099967]: Nếu kích thước quần thể đạt tới mức tối đa thì quần thể sẽ điều chỉnh số lượng cá thể. Diễn biến nào sau đây là không phù hơp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?
A, Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.
B, Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.
C, Tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm.
D, Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
A. Đúng. Khi quần thể quá đông, một số cá thể phát tán sang quần thể khác để giảm cạnh tranh. ✅
B. Đúng. Khi kích thước quần thể lớn, tỉ lệ sinh giảm và tỉ lệ tử tăng để điều chỉnh số lượng. ✅
C. Sai. Khi mật độ quá cao, tỉ lệ cá thể ở nhóm trước sinh sảm không tăng mà giảm đi. ❌
D. Đúng. Mật độ cao → bệnh tật, thiếu thức ăn → tỉ lệ tử vong tăng. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: C
Câu 17 [1099968]: Abscisic acid (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra
A, việc mở khí khổng khi cây ở trong tối.
B, việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng.
C, việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối.
D, việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng.
A. Sai. ABA làm khí khổng đóng, nên không thể gây ra việc mở khí khổng khi cây ở trong tối. ❌
B. Sai. Khi ABA tăng, khí khổng có xu hướng đóng lại chứ không mở, kể cả khi cây ở ngoài sáng. ❌
C. Đúng. ABA tăng kích thích đóng khí khổng, và trong tối khí khổng vốn sẽ đóng lại. ✅
D. Sai. Vì mặc dù ABA chỉ gây đóng khí khổng cả trong sáng nếu stress nặng, còn trong trường hợp bình thường thì khí khổng sẽ mở khí ở ngoài sáng. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 18 [1099969]: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kỳ?
A, Ở Việt Nam, hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
B, Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
C, Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.
D, Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.
A. Sai. Vì chim cu gáy xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô hàng năm là biến động có tính lặp lại theo mùa trong năm → biến động theo chu kỳ. ❌
B. Sai. Vì sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân hàng năm (khí hậu ấm áp) cũng là biến động theo chu kỳ mùa. ❌
C. Đúng. Vì số lượng ếch nhái chỉ giảm vào những năm có mùa đông giá rét dưới 8°C - đây không phải hiện tượng lặp lại đều đặn hàng năm hay theo chu kỳ cố định, mà phụ thuộc vào điều kiện thời tiết bất thường → biến động không theo chu kỳ. ✅
D. Sai. Vì số lượng cáo cứ 3 - 4 năm lại tăng rồi giảm là biến động theo chu kỳ nhiều năm (chu kỳ thế hệ hoặc chu kỳ số lượng con mồi). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704088]: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Các gene nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau phân li độc lập và không có đột biến xảy ra.a) b) Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, có thể thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 5 cây cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. c) Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, có thể thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 100% cây thân thấp, hoa đỏ. d) Cho cây thân cao, hoa vàng (P) giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, có thể thu được F1 có 100% kiểu hình thân thấp, hoa vàng.
a. Đúng. Khi 3 cây được chọn đều có kiểu gene aaBb. Đem tự thụ có: ⇒ Tỉ lệ kiểu hình là 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa vàng.
b. Sai. F1 có tỉ lệ kiểu hình: 5 cây cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, đỏ = (5 cây cao: 1 cây thân thấp) x 100% hoa đỏ. Không có phép lai một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn giữa 2 cơ thể lưỡng bội cho kiểu hình đời sau phân li theo tỷ lệ = 5 : 1.
c. Đúng. Khi cả 3 cây có kiểu gene đồng hợp thì tự thụ sẽ thu được đời F1 có tỉ lệ kiểu hình: 100% cây thân thấp, hoa đỏ.
d. Sai. Khi lai Cho cây thân cao, hoa vàng (P) giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, thì đời sau phải xuất hiện kiểu hình trội thâm cao và hoa đỏ.
Câu 20 [702964]: Các đường cong A, B, C ở hình 1 thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kỳ tim bình thường của một loài linh trưởng. Trong đó t0 = 0 là thời điểm bắt đầu của chu kì.
a. Đúng. Đường cong A thể hiện biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái. Đường cong B thể hiện biến động áp lực máu trong tâm thất trái. Đường cong C thể hiện biến động áp lực máu trong cung động mạch chủ. 
b. Sai. Tại thời điểm 0.3 giây: Van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở vì tại thời điểm này áp lực máu ở tâm thất và động mạch chủ bằng nhau, nhưng lại khác với áp lực máu trong tâm nhĩ chứng tỏ tâm thất và động mạch thông với nhau, còn tâm thất và tâm nhĩ không thông với nhau ➔ Van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở. 
c. Đúng. Lượng oxygen trong mỗi ml máu trao đổi để cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể là:
0,24 – 0,16 = 0,08 (ml oxygen/ml máu)
Lượng máu đi nuôi cơ thể trong 1 phút (hay lưu lượng tim) là: 432/0,08 = 5400 (ml)
Lượng máu tim bơm vào động mạch trong mỗi nhịp = 5400/75 = 72 (ml). 
d. Sai. 
- Khi vận động viên chạy thể lực, hệ thần kinh giao cảm hưng phấn làm cho tim đập nhanh, co mạch máu, tăng huyết áp, làm tăng dòng máu đến cơ vân, đảm bảo cung cấp oxygen cho hoạt động của cơ vân.
- Máu dồn về chân nhiều và được đưa trở lại tim nhanh chóng nhờ sự kết hợp của cơ vân ở chân ép lên thành tĩnh mạch cùng với hệ thống van một chiều ở lòng tĩnh mạch.
- Sau khi chạy, nếu dừng đột ngột, tim vẫn đang đập nhanh trong khi hoạt động của cơ vân bị dừng lại → lượng máu từ tĩnh mạch về tim giảm đột ngột.
- Lượng máu về tim giảm đột ngột → máu cung cấp nuôi tim ít đi trong khi tim vẫn đang hoạt động tăng cường → cơ tim thiếu oxygen và dễ bị suy tim. Đồng thời, lượng máu phân phối lên não cũng giảm, có thể gây ra tình trạng não thiếu oxygen. 
Câu 21 [703904]: Giả sử cho 4 loài của một loài thú được kí kiệu là A, B, C, D có giới hạn sinh thái cụ thể như sau:
Dựa vào dữ kiện đề bài, ta nhận thấy khoảng giới hạn về nhiệt độ của loài A, B, C, D lần lượt là

a. Đúng. Từ bảng trên thấy loài C là có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất nên loài C phân bố rộng nhất. 
b. Sai. Nhiệt độ 5,1℃ nằm ngoài giới hạn sinh thái của loài A → khi nhiệt độ môi trường xuống mức 5,1℃ thì có ba loài có khả năng tồn tại. 
c. Đúng. Sắp xếp theo mức độ tăng dần về nhiệt độ. 
d. Đúng. Nhiệt độ 30℃ nằm trong giới hạn sinh thái của tất cả các loài A, B, C, D nên cả 4 loài đều có khả năng tồn tại. 
Câu 22 [702901]: Nghiên cứu gene cấu trúc tham gia vào sự chuyển hóa một chất X gồm A, B, D và E. Một trình tự C liên kết với các trình tự A, B và D, còn E nằm cách xa. Người ta phân lập được các đột biến khác nhau ở trình tự C có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc. Họ tạo ra các kiểu gene ở các locut của gene A và trình tự C rồi xác định enzyme do gene A mã hóa có được tạo thành khi có mặt hoặc không có mặt chất X như sau:
Cc, C-: Đột biến; C+: bình thường;
Dấu (+): enzyme A được tổng hợp; dấu (-): enzyme A không được tổng hợp.
a. Sai. Trình tự C là gene điều hòa. Gene điều hòa mang thông tin mã hóa protein chi phối điều hòa hoạt động các gene khác; nên gene C mang thông tin là gene điều hòa chứ không phải promotor. 
b. Sai. Khi không có chất X thì gene A không biểu hiện. 
c. Đúng. X là chất cảm ứng nên đây là một operon điều hòa theo cơ chế cảm ứng. 
d. Đúng. CcA-/ C-A+ có hay không có X đều được biểu hiện, nên Cc là một đột biến làm cho kiểu gene luôn luôn kích hoạt gọi là đột biến cơ định ➔ Tạo protein không bám được vào operator. 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [702733]: Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gene Aa không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra là bao nhiêu?
TH1: Nếu hoán vị gene xảy ra giữa B và b.
(Bd bd) và (bD BD) là 2 NST kép đã xảy ra trao đổi chéo.
Cặp Aa nhân đôi tạo thành AAaa.
Nếu AA đi cùng (Bd bd) còn aa đi cùng (bD BD) thì sau khi quá trình giảm phân kết thúc sẽ tạo ra các loại giao tử là: ABd, aBD, abD, Abd. → Nội dung 1 đúng.
Nếu aa đi cùng (Bd bd) còn AA đi cùng (bD BD) thì sau khi quá trình giảm phân kết thúc sẽ tạo ra các loại giao tử là: aBd, abd, ABD, AbD.
TH2: Nếu hoán vị gene xảy ra giữa D và d.
(Bd BD) và (bD bd) là 2 NST kép đã xảy ra trao đổi chéo.
là 2 NST kép đã xảy ra trao đổi chéo.
Nếu AA đi cùng (Bd BD) còn aa đi cùng (bD bd) thì sau khi quá trình giảm phân kết thúc sẽ tạo ra các loại giao tử là: ABd, ABD, abd, abD.
Nếu aa đi cùng (Bd BD) còn AA đi cùng (bD bd) thì sau khi quá trình giảm phân kết thúc sẽ tạo ra các loại giao tử là: aBd, aBD, AbD, Abd.
Vậy trong trường hợp nào thì số loại giao tử tạo ra khi có hoán vị gene ở tế bào sinh tinh vẫn là 4 loại.
➡ Điền đáp án: 4.
Câu 24 [702794]: Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitrogen sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên.

Từ kết quả thí nghiệm trên có các sự kiện được đưa ra:
1. Giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí (do còn một ít oxygen hòa tan trong gian bào) → lượng CO2 ít. Giai đoạn sau chỉ xảy ra lên men tạo ra lactic acid → không tạo ra CO2.
2. Sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → lượng CO2 ổn định trở lại.
3. Quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → Lượng CO2 thoát ra ổn định.
4. Giai đoạn đầu, các mô có oxygen sẽ đẩy mạnh oxy hóa glucose chuyển thành pyruvic acid tham gia vào chu trình Krebs → tăng hàm lượng CO2 thải ra.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn sự kiện liên tiếp nhau ở khoai tây từ tuần một đến tuần ba.
Tuần đầu tiên giữ khoai tây trong không khí sạch (có hàm lượng O2) nên quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra, lượng CO2 thoát ra ổn định.
Sau 1 tuần giữ khoai tây trong khí nitrogen sạch (không tồn tại khí O2): Giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí (do còn một ít oxygen hoà tan trong gian bào) → lượng CO2 ít. Giai đoạn sau chỉ xảy ra lên men tạo ra lactic acid → không tạo ra CO2.
Tuần thứ 3 giữ khoai tây trong không khí sạch (có hàm lượng O2): Giai đoạn đầu, các mô có oxygen sẽ đẩy mạnh oxy hoá glucose chuyển thành pyruvic acid tham gia vào chu trình Krebs → tăng hàm lượng CO2 thải ra. Sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → lượng CO2 ổn định trở lại.
➡ Điền đáp án: 3142.
Câu 25 [702658]: Ở một loài thực vật biết rằng: A-: thân cao, aa: thân thấp; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng. Hai tính trạng chiều cao của thân và màu hoa di truyền độc lập với nhau. Tỉ lệ của loại kiểu hình thân thấp, hoa hồng tạo ra từ phép lai P: AaBb x aaBb là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Ở một loài thực vật, A - thân cao, aa - thân thấp, BB - hoa đỏ, Bb - hoa hồng, bb - hoa trắng.
Hai tính trạng chiều cao và màu hoa di truyền độc lập.
AaBb × aaBb → tỷ lệ thân thấp, hoa hồng (aaBb) =
Điền đáp án: 0,25.
Câu 26 [702659]: Hình bên dưới cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã trên cạn, trong đó chỉ có một loài ưu thế.

Độ phong phú của loài ưu thế trong quần xã là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Tổng số cá thể có trong quần xã là: 22 + 216 + 94 + 1240 + 15 + 9 + 35 + 184 = 1815 cá thể.
Qua hình biểu thị số lượng cá thể từng loài trong quần xã, ta thấy loài ưu thế là loài D.
Độ phong phú của loài ưu thế (D) trong quần xã là:
Điền đáp án: 0,68.
Câu 27 [702734]: Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định da bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định da bạch tạng. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỷ lệ người mang allele quy định da bạch tạng chiếm 84%. Biết không xảy ra đột biến. Người chồng có da bình thường, người vợ có da bạch tạng, xác suất để họ sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Số người mang allele a = 84% → kiểu gene AA có tỉ lệ là 100% - 64% = 16%.Vì quần thể đang cân bằng di truyền và kiểu gene AA có tỉ lệ 16% nên suy ra tần số A = 0,4.
→ Tần số a = 0,6.
- Người vợ có da bạch tạng thì kiểu gene của người vợ là aa. Người chồng có da bình thường thì xác suất kiểu gene của người chồng là AA : Aa → Sinh con bị bệnh với xác suất =
Điền đáp án: 0,38.
Câu 28 [702660]: Một quần thể động vật sống biệt lập, có 5000 cá thể đang trên đà suy giảm vì cạn kiệt nguồn thức ăn. Biết tỉ lệ sinh và tử trung bình của quần thể này lần lượt là 5%/năm và 20%/năm, loài này mỗi năm chỉ sinh sản một lần. Theo lý thuyết, sau 3 năm, quần thể này có khoảng bao nhiêu cá thể? (tính làm tròn đến số nguyên).
Quần thể biệt lập nên không có di - nhập cư. Tốc độ tăng trưởng là -15%/năm nên suy ra sau 3 năm, số cá thể của quần thể vào khoảng 5000 x 0,853 ≈ 3071 cá thể.
➡ Điền đáp án: 3071.