PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1098383]: Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
A, kí sinh - vật chủ.
B, cộng sinh.
C, hội sinh.
D, hợp tác.
A. Đúng. Bọ xít chích dịch cây (chất dinh dưỡng) để sống, gây hại cho cây nhưng thường không giết chết ngay vật chủ → quan hệ kí sinh. 
B. Sai. Cộng sinh là quan hệ cả 2 loài đều có lợi và thường không thể sống thiếu nhau. Trong trường hợp này, cây mướp bị hại (mất chất dinh dưỡng) → không phải cộng sinh. 
C. Sai. Hội sinh là một bên có lợi, bên kia không lợi không hại. Trong trường hợp này, cây mướp bị hại (mất chất dinh dưỡng) → không phải hội sinh. 
D. Sai. Hợp tác là quan hệ hai loài cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải sống chung. Cây mướp không có lợi trong mối quan hệ này. 
 Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [1098384]:

Chuỗi β - hemoglobin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 amino acid nhưng khác biệt nhau một số amino acid, thể hiện ở bảng sau:

Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?
A, Vượn Gibbon.
B, Gorilla.
C, Khi sóc.
D, Tinh tinh.
Loài nào có ít amino acid khác biệt so với người nhất thì có quan hệ họ hàng gần với người nhất.
A. Sai. Vì có 3 amino acid khác biệt so với người. 
B. Sai. Vì có 1 amino acid khác biệt so với người. 
C. Sai. Vì có 9 amino acid khác biệt so với người. 
D. Đúng. Vì 0 có amino acid khác biệt so với người. 
 Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [1098385]: Nhân tố tiến hoá chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể là
A, Giao phối không ngẫu nhiên.
B, Đột biến.
C, Yếu tố ngẫu nhiên.
D, Chọn lọc tự nhiên.

A. Đúng. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gene theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp; nhưng không làm thay đổi tần số allele trong quần thể. 
B. Sai. Đột biến làm thay đổi tần số allele. 
C. Sai. Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi mạnh tần số allele, thậm chí có thể loại bỏ hoàn toàn allele ra khỏi quần thể. 
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele theo hướng tăng tần số allele có lợi, giảm tần số allele gây hại. 
 Chọn đáp án A.

Đáp án: A
Câu 4 [1098386]: Cá rô phi nuôi ở nước ta chỉ sống trong khoảng nhiệt độ từ 5,6oC đến 42oC. Khoảng nhiệt độ này được gọi là
A, giới hạn sinh thái về nhiệt độ ở cá rô phi.
B, khoảng thuận lợi về nhiệt độ ở cá rô phi.
C, khoảng chống chịu về nhiệt độ ở cá rô phi.
D, giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ.

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
A. Đúng. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái (ở đây là nhiệt độ) mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định. 5,6oC – 42oC chính là khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi. 
B. Sai. Khoảng thuận lợi là khoảng trong giới hạn sinh thái mà sinh vật phát triển tốt nhất, thường hẹp hơn khoảng giới hạn sinh thái. 
C. Sai. Khoảng chống chịu là khoảng nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật. 
D. Sai. Giới hạn dưới và giới hạn trên lần lượt là điểm thấp nhất và điểm cao nhất mà sinh vật có thể tồn tại, vượt qua điểm này sinh vật sẽ chết. 
 Chọn đáp án A.

Đáp án: A
Câu 5 [1098387]: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong cùng một quần thể, khi mật độ tăng cao và khan hiếm nguồn sống thì sẽ làm tăng cạnh tranh cùng loài.
B, Cạnh tranh cùng loài làm loại bỏ các cá thể của loài cho nên có thể sẽ làm cho quần thể bị suy thoái.
C, Trong những điều kiện nhất định, cạnh tranh cùng loài có thể làm tăng kích thước của quần thể.
D, Khi cạnh tranh cùng loài xảy ra gay gắt thì quần thể thường xảy ra phân bố theo nhóm để hạn chế cạnh tranh.

A. Đúng. Vì cạnh tranh cùng loài chỉ xảy ra khi mật độ cá thể tăng cao và nguồn sống khan hiếm. 
B. Sai. Vì cạnh tranh cùng loài thúc đẩy loài tiến hóa chứ không làm suy thoái loài. 
C. Sai. Vì cạnh tranh làm giảm tỉ lệ sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong nên không bao giờ làm tăng kích thước quần thể. 
D. Sai. Vì cạnh tranh gay gắt thì sẽ dẫn tới phân bố đồng đều chứ không phải là theo nhóm. 
 Chọn đáp án A. 

Đáp án: A
Câu 6 [1098388]: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,6 Aa : 0,4 aa. Theo lí thuyết, tần số allele a của quần thể này là bao nhiêu?
A, 0,4
B, 0,3.
C, 0,6.
D, 0,7.

Quần thể có thành phần kiểu gene: xAA : yAa : zaa
Tần số allele:
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,6 Aa : 0,4 aa
Tần số allele:
Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 7 [702750]: Ở chi trước của loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự từ trên xuống dưới là
A, Xương ngón, xương bàn, các xương cổ, xương cẳng và xương cánh.
B, Xương cánh, xương cẳng, các xương cổ, xương bàn và xương ngón.
C, Xương cẳng, xương cánh, các xương cổ, xương bàn và xương ngón.
D, Xương bàn, xương ngón, các xương cổ, xương cẳng và xương cánh.

Ở chi trước của loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự từ trên xuống dưới là xương cánh, xương cẳng, các xương cổ, xương bàn và xương ngón.
A. Sai. Trong giải phẫu, xương ngón và xương bàn là nhóm xương xa nhất, không thể nằm trên cùng. 
B. Đúng. Thứ tự giải phẫu chi trước ở động vật có xương sống là xương cánh, xương cẳng, các xương cổ, xương bàn và xương ngón. 
C. Sai. Thứ tự này đảo vị trí của "xương cẳng" và "xương cánh", xương cánh phải nằm trước xương cẳng. 
D. Sai. Xương bàn và xương ngón là các xương năm xa nhất. 
 Chọn đáp án B. 

Đáp án: B
Câu 8 [702751]: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các allele thuộc một gene của cả hai quần thể là:
A, đột biến.
B, biến động di truyền.
C, di nhập gene.
D, chọn lọc tự nhiên.

A. Sai. Đột biến làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể. Tuy nhiên, tần số đột biến tự phát thường rất thấp nên không làm thay đổi đáng kể tần số allele của quần thể. 
B. Sai. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền) là sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm số lượng cá thể của quần thể → không làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các allele thuộc một gene.
C. Đúng. Di nhập gene làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các allele thuộc một gene của cả hai quần thể.
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên chọn lọc thei hướng giữa lại những kiểu gene hình có lợi, đào thải dần những kiểu hình kém thích nghi.
 Chọn đáp án C.

Đáp án: C
Câu 9 [702888]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định.

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng mang allele gây bệnh của cặp vợ chồng ở thế hệ IV là
A,
B,
C,
D,
Từ sơ đồ phả hệ trên ta thấy cặp I.1 x I.2 bình thường sinh con bị bệnh → tính trạng bị bệnh do gene lặn quy định.
Mặt khác tính trạng phân bố không đồng đều ở 2 giới → tính trạng do gene trên NST thường quy định.
Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh.
Cơ thể người chồng sẽ nhận 1 a từ cơ thể III.1 → người chồng ở thế hệ IV chắc chắn có kiểu gene Aa.
Cơ thể III.4 chắc chắn có kiểu gene Aa
Cơ thể II.2 có kiểu gene (AA : Aa) → (A: a)
Cơ thể II.3 có kiểu gene (AA : Aa) → (A: a)
Cơ thể III.4 sinh ra có kiểu gene (AA : Aa) → (AA : Aa) → (A : a)
Cơ thể III.5 chắc chắn có kiểu gene Aa, giảm phân hình thành giao tử tạo A : a
Phép lai: III.4 x III.5 → (A : a) x (A : a) → (AA : Aa : aa)
Cơ thể IV.2 bình thường có kiểu gene (3AA : 4Aa) → (A : a)
Cơ thể IV.1 có kiểu gene Aa → A : a
Xác suất sinh con đầu lòng không mang gene gây bệnh của cặp IV.1 và IV.2 là: =
Xác suất sinh con đầu lòng mang gene gây bệnh là: 1 - =
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [702889]: Khi nói về nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A, Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bằng DNA và protein histon.
B, Đầu mút NST giúp các NST không bị dính vào nhau.
C, Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi hình thái, cấu trúc và số lượng gene trên NST.
D, Ta có thể quan sát hình dạng và kích thước đặc trưng của NST rõ nhất vào kì giữa của nguyên phân.
A. Đúng. NST được câu tạo bới DNA quấn quanh các protein histon. 
B. Đúng. Vùng đầu mút là vùng NST không chứa gene, có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau. 
C. Sai. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi hình thái, cấu trúc và số lượng NST. 
D. Đúng. Hình dạng NST quan sát rõ nhất ở kỳ giữa của quá trình phân bào vì lúc này NST co xoắn cực đại, trở nên ngắn nhất, dày nhất và có cấu trúc kép, giúp dễ dàng quan sát được hình dạng đặc trưng và số lượng NST. 
 Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [1098389]: Khi nói về kích thước quần thể, điều nào sau đây không đúng?
A, Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được.
B, Kích thước tối thiểu của quần thể thuộc các loài khác nhau thường giống nhau.
C, Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tùy từng loài sinh vật.
D, Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị tuyệt diệt.

A. Đúng. Kích thước tối đa của quần thể là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể đạt được phù hợp với sức chứa của môi trường. 
B. Sai. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể đủ để có thể duy trì quần thể tồn tại. Kích thước tối thiểu là đặc trưng cho từng loài. 
C. Đúng. Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tùy từng loài sinh vật. 
D. Đúng. Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị suy vong do giảm hiệu quả sinh sản, tăng giao phối cận huyết và giảm hỗ trợ giữa các cá thể. 
 Chọn đáp án B.

Đáp án: B
Câu 12 [1098605]: Các loài động vật như: tê giác, muỗi, gấu trúc, hổ, voi, chuột, ruồi. Quần thể nào có khả năng phục hồi chậm nếu kích thước của quần thể bị suy giảm?
A, Tê giác, muỗi, gấu trúc, hổ, voi.
B, Tê giác, gấu trúc, hổ, voi.
C, Tê giác, gấu trúc, hổ, chuột.
D, Tê giác, hổ, voi.

Sinh vật có kích thước nhỏ → tỉ lệ S/V lớn → trao đổi chất nhanh → sinh sản nhanh → phục hồi quần thể nhanh.
Sinh vật có kích thước lớn → tỉ lệ S/V nhỏ → trao đổi chậm → sinh sản chậm → phục hồi quần thể chậm.
A. Sai. Muỗi kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V lớn, sinh sản nhanh → quần thể phục hồi nhanh. 
B. Đúng. Tê giác, gấu trúc, hổ, voi đều có kích thước lớn, tỉ lệ S/V thấp → Mang thai lâu, con ít, tuổi thành thục muộn → Phục hồi chậm khi quần thể giảm mạnh. 
C. Sai. Chuột kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V lớn, sinh sản nhanh → quần thể phục hồi nhanh. 
D. Sai. Thiếu tê giác cũng có kích thước lớn, tỉ lệ S/V thấp → Phục hồi chậm khi quần thể giảm mạnh. 
 Chọn đáp án B.

Đáp án: B
Câu 13 [704082]: Bước nào sau đây không thể áp dụng để tạo giống bằng nhân bản vô tính:
A, Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân, tách tế bào trứng của cừu khác.
B, Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
C, Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó phát triển thành phôi riêng biệt.
D, Chuyển nhân tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân.
Nhân bản vô tính gồm các bước:
+ Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm.
+ Tách TB trứng của cừu khác → loại bỏ nhân.
+ Chuyển nhân của tb tuyến vú vào tb trứng đã bỏ nhân.
+ Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
+ Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để mang thai.
A. Đúng. Đây là bước đầu tiên để tạo giống bằng nhân bản vô tính. 
B. Đúng. Đây là bước thứ 4 để tạo giống bằng nhân bản vô tính. 
C. Sai. Đây là bước trong quá trình cấy truyền phôi. 
D. Đúng. Đây là bước thứ 3 để tạo giống bằng nhân bản vô tính. 
 Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 14 [704083]: Ở người, allele A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh mù màu; allele B quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với allele b quy định máu khó đông. Hai gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X và cách nhau 20cm. Theo dõi sự di truyền hai tính trạng này trong một gia đình thấy: người phụ nữ (1) có kiểu gene dị hợp tử chéo kết hôn với người đàn ông (2) bị bệnh mù màu sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông, con trai (4) và con gái (5) không bị bệnh. Con gái (5) kết hôn với người đàn ông (6) bị bệnh máu khó đông. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả mọi người trong gia đình trên. Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con trai mắc cả hai bệnh là bao nhiêu?
A, 16%.
B, 2%.
C, 4%.
D, 8%.

Người phụ nữ (1) có kiểu gene XAbXaB; người đàn ông (2) bị bệnh mù màu thì có kiểu gene XaBY.

Đứa con trai (3) bị bệnh máu khó đông (XAbY)

Đứa con trai (4) không bị bệnh (XABY)

Đứa con gái (5) không bị bệnh (XA-XaB) vì bố là XaBY nên đã nhận XaB từ bố.

Vì người mẹ (số 1) có kiểu gene XAbXaB (hoán vị gene 20%) nên sẽ cho 4 loại giao tử là 0,4XAb; 0,4XaB; 0,1XAB; 0,1Xab. Vì người con gái (số 5) là người không bị bệnh nên đã nhận giao tử XAB hoặc XAb của mẹ.

Xác suất kiểu gene của người con gái (số 5) là 0,1XABXaB : 0,4 XAbXaB = 0,2 XABXaB : 0,8 XAbXaB

Người số 5 cho giao tử Xab với tỉ lệ = 0,8×0,1 = 0,08.

Xác suất cặp vợ chồng (số 5 và 6) sinh con trai bị 2 bệnh (XabY) = 0,08×1/2 = 0,04 = 4%.


Vậy đáp án là C: 4%.

Đáp án: C
Câu 15 [704112]: Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp nghiên cứu tế bào là phương pháp
A, nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng.
B, phân tích bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của các nhiễm sắc thể.
C, tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gene qua quá trình sao mã và tổng hợp prôtein do gene đó quy định.
D, sử dụng kĩ thuật DNA tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc gene.

Phương pháp nghiên cứu tế bào: Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi của bộ NST của những người mắc bệnh di truyền với bộ NST của người bình thường.
Mục đích của nghiên cứu tế bào: Tìm ra khuyết tật về kiểu gene của các bệnh di truyền để chuẩn đoán và điều trị kịp thời.
A. Sai. Đây là phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh. 
B. Đúng. Đây là phương pháp nghiên cứu tế bào. 
C. Sai. Phương pháp này sử dụng sinh học phân tử, nghiên cứu điều hòa hoạt động gene. 
D. Sai. Phương pháp này nghiên cứu gene, không phải nghiên cứu NST. 
 Chọn đáp án B.

Đáp án: B
Câu 16 [704113]: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
A, Đột biến chuyển đoạn không bao giờ làm thay đổi số lượng gene có trong tế bào.
B, Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
C, Đột biến thể ba làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào.
D, Ở các đột biến đa bội chẵn, số lượng nhiễm sắc thể luôn là số chẵn.
A. Sai. Vì chuyển đoạn không tương hổ sẽ làm thay đổi số lượng gene trên NST. Qua thụ tinh thì sẽ tạo ra hợp tử bị thay đổi số lượng gene. ❌
B. Đúng. Vì đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp của gene. 
C. Đúng. Vì đột biến thể ba sẽ làm tăng số lượng NST có trong tế bào. 
D. Đúng. Vì đa bội chẵn (4n, 6n, 8n,...) luôn có số lượng NST là số chẵn. 
 Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 17 [1098606]: Cho các hoạt động của con người sau đây:
I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
II. Bảo tồn đa dạng sinh học.
III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động
A, (II) và (III).
B, (I) và (II).
C, (I) và (III).
D, (III) và (IV).

I. Đúng. Đây là giải pháp để phát triển bền vững, giúp bảo vệ các tài nguyên. 
II. Đúng. Đây là giải pháp để phát triển bền vững, giúp duy trì đa dạng sinh học. 
III. Sai. Đây là giải pháp kém bền vững, gây ô nhiễm, suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng tới hệ sinh thái. ❌
IV. Sai. Khai thác triệt để sẽ gây cạn kiệt tài nguyên khoáng sản. ❌
 Chọn đáp án B.

Đáp án: B
Câu 18 [1098607]:

Sơ đồ bên dưới mô tả một số giai đoạn của chu trình carbon trong tự nhiên. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Quá trình a bao gồm chủ yếu là quá trình quang hợp.
II. Nhóm A chỉ bao gồm các loài thực vật.
III. Sinh vật thuộc nhóm A bị suy giảm là một trong những nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính.
IV. Các quá trình b, c, d, e đều là quá trình hô hấp của các sinh vật.

A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

I. Đúng. Quá trình a bao gồm chủ yếu là quá trình quang hợp (ngoài ra còn có quá trình quang tự dưỡng của các VSV). 
II. Sai. Nhóm A bao gồm các loài thực vật và một số loài vi sinh vật tự dưỡng. 
III. Đúng. Sinh vật thuộc nhóm A bị suy giảm làm lượng CO2 trong không khí chậm được tái sử dụng nên tăng lên, gây nên hiệu ứng nhà kính. 
IV. Sai. Các quá trình b, d, e là quá trình hô hấp của các sinh vật, c là quá trình đốt cháy. 
 Chọn đáp án B.

Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703605]: Ở ruồi có mắt đỏ (kiểu dại), cả ba loại enzyme đều có chức năng.
Nếu một con ruồi có mắt trắng tạo ra các phiên bản chức năng của tất cả trừ một trong các loại enzyme trong con đường sinh hoá này.
Nếu một con ruồi có mắt nâu đỏ tạo ra các phiên bản chức năng của tất cả trừ một trong các loại enzyme trong con đường sinh hóa này.
Cơ chế tạo ra màu chắc mắt ở ruồi được thể hiện qua sơ đồ:
a. Đúng. Vì: Theo hình trên nếu cả 3 enzym hoạt động thì sắc tố Đỏ tươi và sắc tố đỏ nâu được hình thành.
Enzyme 1 tạo thành hợp chất trung gian.
Enzyme 2 dạng trung gian thành sắc tố đỏ tươi.
Enzyme 3 tạo thành chất trung gian thành sắc tố đỏ nâu. 
b. Sai. Vì: Enzyme 1 tạo thành hợp chất trung gian, nếu hợp chất trung gian không được hình thành thì sẽ không có cơ hội tạo ra các chất màu khác. 
c. Sai. Vì: Enzyme 1 tạo thành hợp chất trung gian,
Enzyme 2 dạng trung gian thành sắc tố đỏ tươi.
Enzyme 3 tạo thành chất trung gian thành sắc tố sephia. 
d. Đúng. Vì: Nếu enzyme 2 không hoạt động thì không có sự hình thành Sắc tố đỏ tươi. Vì vậy, đôi mắt sephia được hình thành. 
Câu 20 [1098390]: Khi nói đến hoạt động của tim và hệ mạch ở người, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Đúng. Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim. 
b. Đúng. Hệ dẫn truyền tim ở người bao gồm các thành phần sau: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje. 
c. Sai. Máy trợ tim có chức năng tương tự cấu trúc nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. ❌
d. Sai. Vì máu vận chuyển CO2 và O2 nên khi nồng độ CO2 tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch. ❌

Câu 21 [705549]: Thí nghiệm về tác động của nhiệt độ lên mối quan hệ canh tranh khác loài của 2 loài cá hồi suối Salvelinus malmaS.leucomaenis đã được thực hiện. Hai loài cá này phần lớn phân bố tách biệt theo nhiệt độ cao. Chọn ba nhóm cá thể gồm nhóm cá thể phân bố tách biệt của S.malma, S.leucomaenis và các cá thể cùng khu phân bố của cả 2 loài. Cả ba nhóm đều được thí nghiệm với nhiệt độ (6oC) và nhiệt độ cao (12oC). Biết rằng trên thực tế thường gặp các quần thể của S.malma ở vùng có nhiệt độ thấp (6oC) và quần thể S.leucomaenis ở vùng có nhiệt độ cao hơn (12oC).

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về kết quả thí nghiệm trên?
a. Đúng. Dữ kiện cho thấy S. leucomaenis chỉ phân bố ở khoảng nhiệt độ hẹp hơn (chủ yếu ở vùng nhiệt độ cao hơn), nên ổ sinh thái hẹp hơn S. malma
b. Sai. Vùng có độ cao cao hơn có nhiệt độ thấp hơn. Vì S. malma phân bố ở nhiệt độ thấp, nên nó sống ở độ cao cao hơn; S. leucomaenis ở vùng nhiệt độ cao hơn → độ cao thấp hơn. ❌
c. Đúng. Kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu suất sống/thiếu hụt thay đổi theo nhiệt độ, do đó cạnh tranh giữa hai loài bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ - và độ cao có liên quan vì ảnh hưởng đến nhiệt độ. 
d. Sai. Ngược lại: S. malma sống ở nơi nhiệt độ thấp hơn → chịu lạnh tốt hơn; S. leucomaenis thích ứng với nhiệt độ cao hơn, không thích ứng tốt ở nhiệt độ thấp. ❌
Câu 22 [703145]: Cho phép lai ♀ Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và di truyền trội hoàn toàn, tần số hoán vị gene giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gene.
Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gene ở 2 bên cho 10 loại kiểu gene
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Xét cặp NST mang cặp gene Aa và Bb

→ aabb = 0,01 → A-B-=0,51; A-bb=aaB-=0,24
Xét cặp NST giới tính

Xét các phát biểu:
a. Sai. Vì: tỷ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là là 0,51A-B- =12,75%. ❌
b. Sai. Vì: Giao tử AB chiếm
c. Đúng. Vì:
d. Sai. Vì: tỷ lệ cá thể con có kiểu hình đồng hợp lặn là 0,25%. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1098391]: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 48, 1 tế bào sinh dưỡng của loài này nguyên phân liên tiếp 5 lần tạo các tế bào con. Tổng số nhiễm sắc thể đơn trong tất cả các tế bào con là bao nhiêu?
Mỗi tế bào sinh dưỡng sau khi kết thúc 1 lần nguyên phân sẽ tạo ra 2 tế bào con giống hệt với tế bào mẹ và có bộ NST được giữ nguyên (2n).
Số lượng tế bào con được tạo ra sau k lần nguyên phân được tính là: 2k (tế bào).
Số NST đơn trong tất cả các tế bào con sau 5 lần NP là: 48 . 25 = 1536 (NST đơn).
➡ Điền đáp án: 1536.
Câu 24 [1098393]: Ở lúa, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. Khi lai giữa giống lúa thân cao, chín sớm (P) với giống lúa thân thấp, chín muộn, thu được 801 cây thân cao, chín sớm và 799 cây thân thấp, chín muộn. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây thân cao, chín sớm thì tỉ lệ thân cao, chín sớm thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến phần nguyên).

Lai phân tích được 1 thân cao, chín sớm: 1 thân thấp, chín muộn suy ra liên kết hoàn toàn.

P: AB/ab x ab/ab cho F1: 1AB/ab: 1ab/ab. Cho cây p giao phấn với cây cao, chín sớm f1: AB/ab x AB/ab cho F: 1/4AB/AB: 2/4AB/ab: 1/4ab/ab. Nên KH A_B_= 3/4.
➡ Điền đáp án: 75.

Câu 25 [1098394]: Ở một loài thực vật, allele B quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, allele b quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 2000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 1920 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, hạt có kiểu gene đồng hợp chiếm bao nhiêu phần trăm (%)? (kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Quần thể cân bằng di truyền nên tỷ lệ cây không nảy mầm (bb) là:

Tỷ lệ các KG: 0,64BB: 0,32Bb: 0,04bb
Trong số các hạt nảy mầm, hạt có kiểu gene đồng hợp chiếm tỷ lệ: (66,7%).
Điền đáp án: 66,7.
Câu 26 [1098395]: Cho biết đoạn mRNA sau đây mã hóa bao nhiêu amino acid?
5'-AUG GCU UAA AAA -3'

 
➡ Điền đáp án: 2.

Câu 27 [1098392]: Năm Giáp Thìn 2024 được các nước Châu Á sử dụng Âm lịch quan niệm là năm tốt để sinh con. Tại Việt Nam, ba ngày nghỉ Tết Giáp Thìn đầu năm, cả nước đã đón 7.680 em bé chào đời, tăng 9,6% so với cùng kỳ, theo thống kê của Bộ Y Tế. Hai tháng qua, nhiều bệnh viện phụ sản ở TP.HCM và Hà Nội ghi nhập số người đến khám thai, đăng ký sinh con tăng. (theo VNExpress số ra ngày Thứ năm, 14/3/2024).
Khi nói về ảnh hưởng tăng dân số đột biến như trên có thể đem đến ngành giáo dục nước ta trong những năm tới. Có các nhận định sau
1. Cơ sở vật chất không đủ đáp ứng.
2. Áp lực tuyển sinh đầu cấp.
3. Sĩ số lớp học tăng đột biến so với các năm trước.
4. Học sinh có môi trường học tập tốt hơn.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Các phát biểu đúng là:
1. Cơ sở vật chất không đủ đáp ứng.
2. Áp lực tuyển sinh đầu cấp.
3. Sĩ số lớp học tăng đột biến so với các năm trước.
➡ Điền đáp án: 123.
Câu 28 [1098396]:

Cho các nội dung ở cột A và cột B:

Hãy viết bốn số liền nhau ở cột A tương ứng với thứ tự nội dung abcd ở cột B.
Tiến hoá nhỏ: Thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Tiến hóa lớn: Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Đột biến: Nhân tố tiến hóa tạo ra các allele mới trong quần thể.
Dòng gene: rung hòa sự khác biệt vốn gene giữa các quần thể.
➡ Điền đáp án: 3214.