PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1099971]: Mối quan hệ sinh thái giữa những cá thể trong quần thể là
A, cộng sinh.
B, hội sinh.
C, hỗ trợ. 
D, hợp tác.
A. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, trong đó cả hai cùng có lợi và là mối quan hệ bắt buộc. ❌
B. Sai. Hội sinh là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, trong đó một loài có lợi, loài kia không bị ảnh hưởng. ❌
C. Đúng. Trong quần thể cùng loài, các cá thể có mối quan hệ chủ yếu là hỗ trợ (cùng chống kẻ thù, tìm kiếm thức ăn, chăm sóc con non...) và cạnh tranh. ✅
D. Sai. Hợp tác là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, trong đó cả hai cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải sống chung. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 2 [1099972]: Tiến hóa tiền sinh học là
A, giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
B, giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, trao đổi chất.
C, giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày nay.
D, giai đoạn tiến hóa hình thành các đại phân tử sinh học như protein và nucleic acid.
A. Sai. Vì giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ là giai đoạn tiến hóa hóa học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
B. Đúng. Tiền hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, trao đổi chất. ✅
C. Sai. Vì giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày nay là giai đoạn tiến hóa sinh học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
D. Sai. Vì giai đoạn tiến hóa hình thành các đại phân tử sinh học như protein và nucleic acid là giai đoạn tiến hóa hóa học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [1099973]: Yếu tố nào dưới đây làm nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá?
A, Đột biến nhiễm sắc thể.
B, Thường biến.
C, Biến dị đột biến.
D, Đột biến gene.
A. Sai. Đột biến nhiễm sắc thể ít gặp hơn và thường gây hậu quả nặng, không phải nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa. ❌
B. Sai. Thường biến không di truyền cho đời sau nên không làm nguyên liệu cho tiến hóa. ❌
C. Sai. Biến dị đột biến bao gồm cả đột biến gene và đột biến NST, đột biến NST không phải nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa. ❌
D. Đúng. Đột biến gene tạo ra allele mới hoặc biến đổi allele này thành allele khác, di truyền qua các thế hệ và là nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 4 [1099974]: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A, Cạnh tranh khác loài.
B, Nhiệt độ.
C, Ánh sáng.
D, Độ ẩm.
A. Đúng. Cạnh tranh khác loài là mối quan hệ giữa các sinh vật (cá thể của các loài khác nhau) với nhau, thuộc nhóm nhân tố hữu sinh. ✅
B. Sai. Nhiệt độ là yếu tố vật lý của môi trường, thuộc nhóm nhân tố vô sinh. ❌
C. Sai. Ánh sáng là yếu tố vật lý của môi trường, thuộc nhóm nhân tố vô sinh. ❌
D. Sai. Độ ẩm là yếu tố vật lý của môi trường, thuộc nhóm nhân tố vô sinh. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 5 [1099975]: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
A, Quần xã rừng mưa nhiệt đới.
B, Quần xã rừng lá rộng ôn đới.
C, Quần xã đồng cỏ.
D, Quần xã đồng ruộng có nhiều loài cây.
A. Đúng. Vì rừng mưa nhiệt đới có cấu trúc nhiều tầng rõ rệt nhất (tầng vượt tán, tầng tán rừng, tầng dưới tán, tầng cây bụi và cỏ), do điều kiện khí hậu nóng ẩm và cường độ ánh sáng mạnh, dẫn đến sự đa dạng và phân tầng mạnh mẽ của cả thực vật và động vật. ✅
B. Sai. Vì rừng lá rộng ôn đới cũng có phân tầng nhưng ít tầng hơn và mức độ phức tạp thấp hơn rừng mưa nhiệt đới. ❌
C. Sai. Vì quần xã đồng cỏ chủ yếu là các loài cỏ và cây thân thảo, sự phân tầng rất đơn giản (thường chỉ 1 - 2 tầng). ❌
D. Sai. Vì đồng ruộng là hệ sinh thái nhân tạo, cấu trúc phân tầng không tự nhiên và không phức tạp như rừng mưa nhiệt đới. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 6 [1099976]: Quần thể giao phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg?
A, 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.
B, 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
C, 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
D, 0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa.
Quần thể có thành phần kiểu gene : xAA : yAa : zaa
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức:
(Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1)
→ Quần thể đạt cân bằng di truyền là: 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [704104]: Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hoá vì
A, làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không làm thay đổi tần số tương đối của các allele.
B, làm thay đổi tần số allele và thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
C, làm thay đổi tần số allele và không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
D, không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
A. Đúng. Giao phối không ngẫu nhiên (giao phối cận huyết, giao phối có lựa chọn) không làm thay đổi tần số allele của các gene trong quần thể, nhưng nó làm thay đổi thành phần kiểu gene theo hướng làm tăng tỷ lệ đồng hợp tử và giảm tỷ lệ dị hợp tử, từ đó làm nghèo vốn gene quần thể. ✅
B. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele. ❌
C. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele và làm thay đổi thành phần kiểu gene theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp. ❌
D. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 8 [704107]: Một cơ thể đực có kiểu gene AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A, Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử.
B, Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử.
C, Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
D, Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
A. Đúng. 1 tế bào sinh tinh có kiểu gene AaBb giảm phân cho 2 giao tử AB và ab hoặc Ab và aB. Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử trong trường hợp 2 tế bào này cho các giao tử hệt nhau. 
B. Đúng. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử AB và ab hoặc Ab và aB. 
C. Sai. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sinh ra 3AB và 3ab hoặc (3Ab và 3aB) hoặc (2AB : 2ab : 1Ab : 1aB) hoặc (2Ab : 2aB : 1AB : 1ab). 
D. Đúng. Vì nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì mỗi tế bào tạo ra 4 giao tử chia làm 2 loại: (2AB : 2ab) và (2Ab : 2aB). 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [704105]: Những điểm giống nhau giữa người và vượn người ngày nay, chứng minh
A, Người và vượn người ngày nay phát sinh từ một nguồn gốc chung từ vượn người hoá thạch.
B, Người có nguồn gốc từ động vật có xương sống.
C, Người và vượn người có quan hệ thân thuộc rất gần gũi.
D, Người và vượn ngày nay đã tiến hoá theo hai hướng khác nhau.
A. Sai. Vì người và vượn người ngày nay không trực tiếp phát sinh từ vượn người hóa thạch mà có chung tổ tiên từ một loài vượn người cổ đã phân hóa. ❌
B. Sai. Vì điểm giống nhau giữa người và vượn người không chỉ chứng minh nguồn gốc từ động vật có xương sống. ❌
C. Đúng. Vì những điểm giống nhau về hình thái, sinh học phân tử, tập tính chứng tỏ người và vượn người có quan hệ thân thuộc rất gần gũi, cùng có chung tổ tiên cách đây khoảng 5 - 7 triệu năm. ✅
D. Sai. Vì điểm giống nhau giữa người và vượn không dùng để chứng minh người và vượn tiến hoá theo hai hướng khác nhau. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 10 [704106]: Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gene là 40cM. Người bình thường mang gene A và B, hai gene này đều trội hoàn toàn so với gene lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng số 11-12 là bao nhiêu?
A, 9%.
B, 4,5%.
C, 2,25%.
D, 18%.
Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có allele a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gene XABY nên người số 5 phải có kiểu gene XABXab.
Người số 7 sinh con bị cả hai bệnh nên người số 7 có thể có kiểu gene XABXab hoặc XAbXaB.
Vì người số 13 có kiểu gene XabY.
Người số 5 có kiểu gene XABXab ; người số 6 có kiểu gene XABY nên người số 11 có kiểu gene XABXAB hoặc XABXab hoặc XABXAb hoặc XABXaB với tỉ lệ = 0,3XABXAB : 0,3XABXab : 0,2XABXAb : 0,2XABXaB.
Cặp vợ chồng số 11, 12 sinh con bị cả hai bệnh nếu người 11 có kiểu gene XABXab. Khi đó, xác suất sinh con bị cả hai bệnh = 0,3 × 0,3 × = 0,045 = 4,5%.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [1099977]: Mật độ cá thể của quần thể là
A, số lượng cá thể trong quần thể trên một đơn vị diện tích của quần thể.
B, số lượng cá thể trong quần thể trên một đơn vị thể tích của quần thể.
C, số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
D, khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh vật của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Số lượng sinh vật được tính bằng đơn vị cá thể (con, cây) hay khối lượng sinh vật (sinh khối)
Mật độ cá thể của quần thể là đặc trưng cơ bản của quần thể; nó liên quan tới việc sử dụng nguồn sống; tỷ lệ sinh; tỷ lệ tử ảnh hưởng tới kích thước quần thể.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [1099978]: Cho các ví dụ thể hiện các mối quan hệ sinh thái như sau:
- hải quỳ và cua;
- cây nắp ấm bắt mồi;
- kiến và cây kiến;
- virus và tế bào vật chủ;
- cây tầm gửi và cây chủ;
- cá mẹ ăn cá con;
- địa y;
- tỉa thưa ở thực vật;
- sáo đậu trên lưng trâu;
- cây mọc theo nhóm;
- tảo biển làm chết cá nhỏ ở vùng xung quanh;
- khi gặp nguy hiểm, đàn trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con non và con già vào giữa.
Có mấy nhận định sau đây là đúng khi phân tích đặc điểm của các mối quan hệ sinh thái trong các ví dụ trên?
I. Quan hệ sinh thái giữa các sinh vật diễn ra trong quần xã và cả trong quần thể.
II. Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài sinh vật.
III. Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã.
IV. Không có ví dụ nào ở trên thể hiện mối quan hệ hội sinh.
A, 3.
B, 4.
C, 1.
D, 2.
Hải quỳ và cua là mối quan hệ cộng sinh, 2 loài đều có lợi. (1)
Cây nắp ấm bắt mồi là mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, 1 loài có lợi 1 loài có hại. (2)
Kiến và cây kiến là mối quan hệ cộng sinh, 2 loài đều có lợi. (3)
Virus và tế bào vật chủ là mối quan hệ ký sinh, 1 loài có lợi 1 loài có hại. (4)
Cây tầm gửi và cây chủ là mối quan hệ ký sinh, 1 loài có lợi 1 loài có hại. (5)
Cá mẹ ăn cá con là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài. (6)
Địa y là cộng sinh giữa vi khuẩn và tảo đơn bào, 2 loài cùng có lợi. (7)
Tỉa thưa ở thực vật là quan hệ cạnh tranh cùng loài. (8)
Sáo đậu trên lưng trâu là quan hệ hợp tác, 2 loài cùng có lợi. (9)
Cây mọc theo nhóm là quan hệ hỗ trợ. (10)
Tảo biển làm chết cá nhỏ ở vùng xung quanh là quan hệ ức chế - cảm nhiễm, 1 loài có hại, 1 loài không có lợi cũng không có hại. (11)
Khi gặp nguy hiểm, đàn trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con non và con già vào giữa là quan hệ hỗ trợ cùng loài. (12)
Xét các nội dung của đề bài:
I. Đúng. Gồm có cả quan hệ cùng loài (xảy ra trong quần thể) và quan hệ khác loài (xảy ra trong quần xã). ✅
II. Sai. Chỉ có 4 mối quan hệ gây hại cho loài tham gia, đó là: virus và tế bào vật chủ; cây tầm gửi và cây chủ; tảo biển làm chết cá nhỏ ở vùng xung quanh. ❌
III. Sai. Chỉ có 4 mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là: (1), (3), (7), (9). ❌
IV. Đúng. Không có ví dụ nào ở trên thể hiện mối quan hệ hội sinh. ✅ Đáp án: D
Câu 13 [702722]: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là:
A, đều tạo ra các cá thể con có kiểu gene thuần chủng.
B, đều tạo ra các cá thể con có kiểu gene đồng nhất.
C, đều thao tác trên vật liệu di truyền là DNA và nhiễm sắc thể.
D, các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
Các mẩu mô của tế bào thực vật → Tái sinh thành các cây hoàn chỉnh.
Phôi động vật → Chia cắt thành nhiều phôi sau đó cấy vào tử cung các con vật khác có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm.
Hai phương pháp này đều tạo ra cá thể con có kiểu gene giống nhau vì cùng từ một cơ quan sinh dưỡng hoặc phôi bào.
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 14 [702723]: Xét một bệnh di truyền ở người do một gene có hai allele quy định. Allele gây bệnh là allele lặn. Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai của mẹ) mắc bệnh lấy người chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh. Những người khác trong gia đình không ai bị bệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh là Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Xác suất để người con gái của vợ chồng trên mang allele gây bệnh là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Qua mô tả ta vẽ được sơ đồ phả hệ:

Ta có: Bệnh do gene lặn quy định, nhưng III.8 bị bệnh mà bố là II.3 bình thường, nên gene gây bệnh phải nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Quy ước: A – Người bình thường; a – Người bị bệnh.
Người III.9 phải có kiểu gen Aa. Khi giảm phân tạo giao tử có: A : a
Người số 1 và số 2 có con bị bệnh nên cả hai người số 1 và 2 đều phải mang allele lặn nên có kiểu gen: Aa
=> Người số 6 có kiểu gen: AA : Aa. Khi giảm phân tạo giao tử có: A : a
Người số 5 đến từ quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh là .
=> Cấu trúc di truyền của quần thể người số 5 là: AA : Aa : aa
Người số 5 bình thường nên có kiểu gen: AA : Aa. Khi giảm phân tạo giao tử có: A : a.
Người số 10 sinh ra từ người số 5 và số 6 có kiểu gen: AA : Aa. Khi người số 10 giảm phân tạo giao tử có: A : a.
Khi người số 9 và 10 sinh con thì có thể tạo ra tỷ lệ kiểu gen: AA : Aa : aa.
Vì đề đã cho người con sinh ra là con gái và bình thường
Xác suất để người con gái của vợ chồng trên mang allele gây bệnh là:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 15 [702786]: Khi nghiên cứu di truyền học người bằng phương pháp phả hệ, người ta phát hiện bệnh máu khó đông và bệnh mù màu. Các bệnh này có nguyên nhân do
A, gene lặn liên kết với giới tính.
B, đột biến gene trội
C, đột biến nhiễm sắc thể.
D, đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp nghiên cưú sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người trong 1 dòng họ qua nhiều thế hệ. Nhằm xác định:
- Gene quy định tính trạng là trội hay lặn.
- Do một hay nhiều gene chi phối.
- Có di truyền liên kết với giới tính không
Qua phương pháp phả hệ, người ta xác định được:
+ Da đen, tóc quăn, môi dày, lông mi dài là những tính trạng trội
+ Da trắng, tóc thắng, môi mỏng, lông mi ngắn là những tính trạng lặn
+ Tật xương chi ngắn, 6 ngón tay,ngón tay ngắn: Di truyền theo đột biến gene trội
+ Bạch tạng, câm điếc bẩm sinh di truyền theo đột biến gene lặn
+ Mù màu, máu khó đông: Do gene lặn trên NST giới tính X quy định
+ Tật dính ngón tay, có túm lông trên vành tay: Do gene trên NST Y quy định
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 16 [702787]: Khi nói về hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây sai?
A, Nếu xảy ra đột biến ở giữa gene cấu trúc Z thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt.
B, Nếu xảy ra đột biến ở gene điều hòa R làm cho gene này không được phiên mã thì các gene cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.
C, Khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
D, Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene điều hòa R thì có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
- Các gene Z, Y, A trong operon lac chịu sự kiểm soát của protein ức chế. Do đó, nếu gene điều hòa bị đột biến làm mất khả năng phiên mã hoặc đột biến làm cho protein ức chế bị mất chức năng thì các gene cấu trúc Z, Y, A sẽ phiên mã liên tục.
- Đột biến ở gene Z hoặc gene Y hoặc gene A thì chỉ làm thay đổi cấu trúc của mRNA ở gene bị đột biến mà không liên quan đến gene khác. Khi gene bị đột biến thì cấu trúc của protein do gene đó mã hóa có thể sẽ bị thay đổi cấu trúc và mất chức năng sinh học.
- Gene điều hòa phiên mã liên tục để tổng hợp protein ức chế bám lên vùng vận hành làm ngăn cản sự phiên mã của các gene Z, Y, A.
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 17 [1099979]: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
A, Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.
B, Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid.
C, Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
D, Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
A. Sai. Đây là sự kiện có diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học: sự trùng hợp các amino acid tạo polypeptide. ❌
B. Sai. Đây là sự kiện có diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học: sự trùng hợp các nucleotide tạo nucleic acid. ❌
C. Đúng. Hình thành các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy) là kết quả của tiến hoá tiền sinh học, không xảy ra trong tiến hoá hoá học. ✅
D. Sai. Đây là giai đoạn đầu của tiến hóa hóa học. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 18 [1099980]: Hình sau mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất?

A, Tiến hóa hóa học.
B, Tiến hóa tiền sinh học.
C, Tiến hóa sinh học.
D, Tiến hóa hậu sinh học.
A. Đúng. Hình mô tả quá trình từ các chất vô cơ đơn giản (CH4, NH3, H2O...) dưới tác dụng của nguồn năng lượng lớn, hình thành các chất hữu cơ đơn giản (amino acid, nucleotide) rồi đến các đại phân tử (peptide, RNA, lipid) và cấu trúc túi sơ khai. Đây là giai đoạn tiến hóa hóa học. ✅
B. Sai. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn các đại phân tử tổ chức thành các hệ thống có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và tự nhân đôi (như tế bào nguyên thủy). ❌
C. Sai. Tiến hóa sinh học bắt đầu khi tế bào sơ khai xuất hiện và tiến hóa thành các sinh vật đơn bào và đa bào. ❌
D. Sai. Không có giai đoạn "tiến hóa hậu sinh học" trong quá trình phát sinh sự sống. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [702731]: Một phòng thí nghiệm có 10 chủng vi khuẩn E. coli mang các đột biến khác nhau nằm trên operon lac của các vi khuẩn này. Mỗi chủng vi khuẩn mang một trong 5 đột biến: LacZ-, LacY-, LacI- , LacIs (LacIs mã hóa chất ức chế có thể bám vào operator nhưng không thể bám vào chất cảm ứng), hoặc lacO- (Operator của operon lac đột biến làm chất ức chế không thể bám vào nó). Biết rằng chủng số 6 là một thể đột biến LacZ-.

Phân lập đoạn DNA mang operon lac từ mỗi chủng (gọi là chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào các chủng khác, tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (gọi là chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường tối thiểu chứa lactose là nguồn carbon duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng được ghi lại trong ảnh dưới đây ( dấu “+” biểu thị chủng đang sinh trưởng, dấu “-“ biểu thị chủng không sinh trưởng được).
a) Đúng. Vì: LacIS mã hóa enzyme bám vào promoter nhưng không bám vào chất cảm ứng ➔ Gây tắt biểu hiện với tất cả các chủng nhận ngoài trừ trường hợp chủng nhận đột biến ở operater. 
b) Sai. Vì: Chủng đột biến số 6 là lacZ- là 6 ➔ Chủng đột biến số 7 cũng là đột biến ở lacZ-
c) Đúng. Vì: Chủng đột biến ở lacI- khác nhau khi bổ sung cho nhau sẽ tạo thành chủng bổ sung có operon luôn hoạt động ➔ Sinh trưởng được ➔ Chủng (2, 4). 
d) Đúng. Vì: Chủng đột biến ở lacY- khác nhau khi bổ sung cho nhau sẽ tạo thành chủng bổ sung có operon luôn không biểu hiện enzyme permease ➔ Không sinh trưởng được ➔ Chủng (3, 10). 
Câu 20 [704061]: Biểu đồ bên thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau; lần lượt là 25oC, 30oC và 35oC. Biết rằng tốc độ sinh trưởng được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thích nghi của vi khuẩn.
a) Sai. Vì: Ở 25oC, quần thể II có tốc độ sinh trưởng cao nhất → thích nghi tốt nhất. 
b) Sai. Vì: Trong khoảng nhiệt độ từ 25oC đến 35oC, tốc độ sinh trưởng của quần thể II biến thiên/dao động nhiều nhất, trong đó 35 độ C là nhiệt độ làm cho loài II chết.
c) Sai. Vì: Quần thể I và II có tốc độ sinh trưởng = 0 (không thể sinh trưởng) ở nhiệt độ 35oC → nên không có sự thích nghi với nhiệt độ > 35oC. 
d) Sai. Vì: Nhiệt độ 37oC nằm ngoài giới hạn nhiệt của vi khuẩn thuộc quần thể I và quần thể II, trong khi đó lại là nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của vi khuẩn thuộc quần thể III → chỉ có quần thể vi khuẩn III có thể sống sót và sinh trưởng. 
Câu 21 [704118]: Hình 1 biểu thị mối liên quan giữa áp suất trong dạ dày và thể tích lượng thức ăn ăn vào của hai người X và Y.
a) Sai. Vì: Người X đã phẫu thuật cắt thần kinh phế vị, người Y là người khỏe mạnh bình thường. Thần kinh phế vị làm giãn cơ trơn dạ dày nhờ giải phóng nitric oxide → Dạ dày chứa được nhiều thức ăn mà không làm tăng áp suất trong dạ dày đáng kể. 
b) Đúng. Vì: Bởi vì dạ cỏ của gia súc chứa vi khuẩn cộng sinh hỗ trợ hoạt động tiêu hóa thức ăn → Nếu uống kháng sinh đường miệng sẽ làm giảm số lượng vi khuẩn trong dạ cỏ → Ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng → Giảm trọng lượng cơ thể. 
c) Sai. Vì: Tăng hoạt động của kênh Cl- → Kéo theo tăng tiết dịch ruột chứa HCO3- → Giảm nồng độ HCO3- trong huyết tương. 
d) Sai. Vì: Giảm HCO3- huyết tương → Giảm pH máu. 
Câu 22 [703875]: Ở một loài động vật, locus A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định tính trạng màu mắt có 4 allele quan hệ trội lặn hoàn toàn. Tiến hành các phép lai như sau:
Phép lai 1. P: Mắt đỏ x Mắt nâu F1: 25% đỏ : 50% nâu: 25% vàng.
Phép lai 2. P: Vàng x Vàng F1: 75% vàng: 25% trắng.
a) Sai. Vì:
Phép lai 1: xuất hiện tỉ lệ 25% đỏ: 50% nâu: 25% vàng = 4 tổ hợp = 2 x 2, chứng tỏ mỗi bên P trong phép lai này đều mang kiểu gene dị hợp. Nâu chiếm tỉ lệ 2/4 nên nâu là tính trạng trội so với đỏ. Phép lai nâu X đỏ xuất hiện vàng chứng tỏ vàng là tính trạng lặn so với nâu và đỏ.
Vậy, có thể xác định thứ tự từ trội đến lặn là: Nâu (A1) => Đỏ (A2) => Vàng (A3).
Phép lai 2: xuất hiện tỉ lệ 75% vàng: 25% trắng.= 4 tổ hợp = 2 x 2.
Chứng tỏ mỗi bên P trong phép lai này đều mang kiểu gene dị hợp. Vàng chiếm tỉ lệ nên vàng là tính trạng trội so với trắng.
Vậy, có thể xác định thứ tự từ trội đến lặn là: Vàng (A3) => Trắng (A4).
Thứ tự từ trội đến lặn là: Nâu => Đỏ => Vàng => Trắng.
b) Đúng. Vì: Các cá thể trong hai phép lai P đều mang kiểu gene dị hợp. Phép lai 1: A1A3 x A2 A3 hoặc A1A3 x A2 A4 hoặc A1A4 x A2A3; Phép lai 2: A3A4 x A3A4.
c) Sai. Vì: Trong phép lai 1, F1 có 4 kiểu gene với tỉ lệ 1: 1: 1: 1, trong phép lai 2, F1 có 3 kiểu gene với tỉ lệ 1: 2: 1.
d) Đúng. Vì: Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì phép lai sẽ là A1A3 x A3A4 hoặc A1A4 x A3A4 nên tỉ lệ mắt nâu thu được là 50% A1A3 + A1A4).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [702967]: Cho phép lai giữa các cá thể tứ bội có kiểu gene Aaaa x AAaa. Biết cây tứ bội chỉ cho giao tử 2n. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây có kiểu gene đồng hợp ở F1 là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
P: Aaaa x AAaa.
GP:
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp là:
Điền đáp án: 0,08.
Câu 24 [702968]: Xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gene là 0,4AaBBDd : 0,6aaBBDd. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Vì khi giao phối ngẫu nhiên thì kiểu hình A-B-D- có tỉ lệ là
(1 – aa).(1-bb).(1 – dd) = (1 – 0,64).1.(1 – 0,25) = 0,27.
➡ Điền đáp án: 0,27.
Câu 25 [702797]: Ở một loài thực vật, có 4 cặp gene Aa, Bb, Dd, Ee phân li độc lập, tác động qua lại với nhau theo kiểu cộng gộp để hình thành chiều cao cây. Cho rằng cứ mỗi gene trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Lai cây thấp nhất với cây cao nhất (có chiều cao 320 cm) thu được cây lai F1. Cho cây F1 giao phấn với cây có kiểu gene AaBBDdee. Hãy cho biết cây có chiều cao 300 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Cây cao 300 cm có 4 allele trội.
Cây F1 là AaBbDdEe.
Tỉ lệ cây cao 300 cm là: : 26 =
Điền đáp án: 0,31.
Câu 26 [702737]: Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 160 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 10 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số bao nhiêu cá thể trong quần thể? (tính làm tròn đến số nguyên).
Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số cá thể là: 160.10 = 1600 cá thể.
➡ Điền đáp án: 1600.
Câu 27 [702736]: Hình bên biểu thị lưới thức ăn ở một hệ sinh thái trên cạn. Loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ.

Biết rằng, sản lượng sinh vật sản xuất là 158.000 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 8%, thì sản lượng của loài E là bao nhiêu kcal/m2/năm? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Sản lượng của loài B là = 158.000 x 8% = 12.640 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài C là = 158.000 x 8% = 12.640 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài D là = 158.000 x 8% + 12.640 x 8% = 13.651,2 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài F là = 12.640 x 8% + 13.651,2 x 8% = 2.103,296 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài E là = 12.640 x 8% + 2.103,296 x 8% = 1.179 kcal/m2/năm.
➡ Điền đáp án: 1179.
Câu 28 [702902]: Các nhà khoa học tiến hành 2 thí nghiệm sự hoá đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp.
Thí nghiệm 1: Thả 500 con bướm Biston betularia màu đen vào rừng cây bạch dương trồng ở vùng đất không bị ô nhiễm. Khi đó thân cây bạch dương có màu trắng. Sau một thời gian, người ta bắt những con bướm này lại và thấy phần lớn những con bướm có màu trắng. Đồng thời khi nghiên cứu thức ăn trong dạ dày của các con chim ở đây thì thấy chim bắt được nhiều bướm đen hơn bướm trắng.
Thí nghiệm 2: Thả 500 con bướm Biston betularia màu trắng vào rừng cây bạch dương trồng ở vùng đất bị ô nhiễm. Khi đó thân cây bạch dương có màu đen. Sau một thời gian, người ta bắt những con bướm này lại và thấy phần lớn những con bướm có màu đen. Đồng thời khi nghiên cứu thức ăn trong dạ dày của các con chim ở đây thì thấy chim bắt được nhiều bướm trắng hơn bướm đen.

Cho các sự kiện sau đây:
1. Qua thời gian hình thành nên màu sắc nguỵ trang của bướm trong môi trường thực tế.
2. Các gene phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản.
3. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên. Những con bướm nổi bật trên nền môi trường bị chọn lọc tự nhiên đào thải.
4. Quần thể bướm Biston betularia phát sinh đột biến làm xuất hiện gene quy định bướm có màu đen.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.

4 (Phát sinh đột biến): Trong quần thể bướm Biston betularia, xuất hiện đột biến làm hình thành gene quy định màu sắc đen (hoặc trắng), tạo ra sự đa dạng di truyền ban đầu.
2 (Gene phát tán trong quần thể): Các gene liên quan đến màu sắc (đen hoặc trắng) được phát tán qua quá trình sinh sản trong quần thể, làm xuất hiện các cá thể có màu sắc phù hợp và không phù hợp với môi trường.
3 (Chọn lọc tự nhiên): Chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể: Những con bướm có màu sắc nổi bật trên nền môi trường dễ bị chim bắt, dẫn đến bị đào thải. Những con có màu sắc ngụy trang phù hợp môi trường sống có lợi thế sinh tồn, làm tăng tần số gene của chúng trong quần thể.
1 (Hình thành sự thích nghi): Qua thời gian, sự thay đổi tần số gene dẫn đến hình thành màu sắc ngụy trang, giúp quần thể thích nghi tốt với môi trường thực tế.
➡ Điền đáp án: 4231.