PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1099981]: Các con sư tử đực tranh giành lãnh thổ, cá Pecca Châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây thể hiện mối quan hệ gì?
A, Cạnh tranh cùng loài.
B, Hỗ trợ cùng loài.
C, Kí sinh cùng loài.
D, Vật ăn thịt và con mồi.
A. Đúng. Sư tử đực tranh giành lãnh thổ (cạnh tranh về nơi ở, quyền sinh sản) và cá Pecca ăn thịt đồng loại (cạnh tranh khốc liệt về thức ăn, dẫn đến ăn thịt đồng loại) đều là biểu hiện của cạnh tranh cùng loài. ✅
B. Sai. Hỗ trợ cùng loài là mối quan hệ giúp nhau trong kiếm ăn, chống kẻ thù, sinh sản..., trái ngược với các hành vi tranh giành và ăn thịt đồng loại. ❌
C. Sai. Kí sinh cùng loài là mối quan hệ một cá thể sống bám và hút chất dinh dưỡng từ cá thể khác cùng loài, không phải tranh giành lãnh thổ hay ăn thịt. ❌
D. Sai. Vật ăn thịt - con mồi là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, trong khi các ví dụ trên đều xảy ra trong loài. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: A
Câu 2 [408217]: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
A, Cơ quan tương tự.
B, Cơ quan tương đồng.
C, Hóa thạch.
D, Cơ quan thái hóa.
A. Sai. Cơ quan tương tự (có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau) là bằng chứng gián tiếp cho thấy tiến hóa hội tụ, không cho biết loài nào xuất hiện trước hay sau. ❌
B. Sai. Cơ quan tương đồng (cùng nguồn gốc, khác chức năng) là bằng chứng gián tiếp về nguồn gốc chung, không xác định trực tiếp thời gian xuất hiện của loài. ❌
C. Đúng. Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp duy nhất, vì nó cung cấp dấu tích của sinh vật trong các lớp đất đá, qua đó xác định được tuổi địa chất và trình tự xuất hiện của chúng trong lịch sử Trái Đất. ✅
D. Sai. Cơ quan thoái hóa (ví dụ: ruột thừa ở người) là bằng chứng gián tiếp về tiến hóa, không cho biết loài nào xuất hiện trước. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 3 [1099982]: Allele có lợi nhưng cũng có thể sẽ bị đào thải khỏi quần thể bởi nhân tố nào sau đây?
A, Yếu tố ngẫu nhiên.
B, Di - nhập gene.
C, Chọn lọc tự nhiên.
D, Giao phối không ngẫu nhiên.
A. Đúng. Yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) có thể làm thay đổi tần số allele một cách ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào việc allele đó có lợi hay gây hại. Ngay cả một allele có lợi cũng có thể bị mất đi do các sự kiện ngẫu nhiên (như thảm họa, kích thước quần thể nhỏ). ✅
B. Sai. Di – nhập gene (dòng gene) là sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể, những allele có lợi thường được phổ biến trong quần thể thông qua giao phối. ❌
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên thường giữ lại và tăng tần số allele có lợi, không phải đào thải chúng. ❌
D. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ phấn, giao phối cận huyết, giao phối có chọn lọc) làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không làm thay đổi tần số allele. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [1099983]: Trong một hệ sinh thái dưới nước, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?
A, Thực vật thủy sinh.
B, Động vật ăn thực vật nổi.
C, Động vật ăn thực vật đáy.
D, Động vật ăn thịt.
A. Đúng. Thực vật thủy sinh (như rong, tảo, cỏ biển) có khả năng quang hợp, tạo ra chất hữu cơ từ chất vô cơ, đóng vai trò là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái dưới nước. ✅
B. Sai. Động vật ăn thực vật nổi (ví dụ: một số loài giáp xác nhỏ) là sinh vật tiêu thụ bậc 1, không phải sinh vật sản xuất. ❌
C. Sai. Động vật ăn thực vật đáy (ví dụ: ốc, cua ăn rong) cũng là sinh vật tiêu thụ bậc 1. ❌
D. Sai. Động vật ăn thịt (ví dụ: cá lớn) là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc cao hơn. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 5 [1099984]: Chuỗi thức ăn: “Cỏ → Cào cào → nhái → Rắn → Đại bàng” có bao nhiêu loài sinh vật tiêu thụ?
A, 4.
B, 2.
C, 3.
D, 1.
Có 4 loài sinh vật tiêu thụ, đó là cào cào, nhái, rắn, đại bàng.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [1099985]: Một đột biến gene lặn nằm trên NST thường phát sinh trong quần thể với tần số 0,01. Biết rằng kiểu hình đột biến là kiểu hình có hại và thường xuyên bị loại bỏ khỏi quần thể. Tần số allele đột biến sẽ giảm nhanh nhất trong trường hợp các cá thể trong quần thể sinh sản theo kiểu
A, sinh sản sinh dưỡng.
B, giao phối ngẫu nhiên.
C, tự phối.
D, giao phối gần.
A. Sai. Sinh sản sinh dưỡng (vô tính) tạo ra cá thể con giống hệt cá thể mẹ, không làm thay đổi tần số allele. ❌
B. Sai. Giao phối ngẫu nhiên duy trì trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg, tần số allele không thay đổi. ❌
C. Đúng. Tự phối (tự thụ phấn, giao phối gần, giao phối cận huyết) làm tăng nhanh tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử (cả đồng hợp trội và đồng hợp lặn) qua các thế hệ. Do allele lặn có hại, các cá thể đồng hợp lặn sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải, nên tần số allele lặn sẽ giảm nhanh nhất. ✅
D. Sai. Giao phối gần (cận huyết) có tác động tương tự tự phối, nhưng ở mức độ thấp hơn và chậm hơn so với tự phối hoàn toàn. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 7 [702886]: Mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị vô cùng phong phú vì:
A, Chọn lọc tự nhiên diễn ra nhiều hướng khác nhau.
B, Số cặp gene dị hợp trong quần thể giao phối rất lớn.
C, Nguồn nguyên liệu sơ cấp trong quần thể rất lớn.
D, Tính có hại của đột biến đã được trung hòa.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hoá tác động trự tiếp vào kiểu hình, qua đó giáo tiếp ảnh hưởng đến tần số allele theo hướng tăng tần số allele có lợi và giảm tần số allele gây hại, không phải nguyên nhân trực tiếp tạo ra sự phong phú biến dị. ❌
B. Đúng. Trong quần thể giao phối, có rất nhiều cặp gene ở trạng thái dị hợp. Qua quá trình giao phối, các allele được tổ hợp lại tạo ra vô số kiểu gene và kiểu hình mới, làm cho quần thể trở thành một kho biến dị phong phú. ✅
C. Sai. Nguồn nguyên liệu sơ cấp là đột biến, tuy nhiên đột biến xảy ra với tần số rất thấp (10-6 - 10-4), nên không phải yếu tố tạo nên kho biến dị phong phú. ❌
D. Sai. Việc trung hòa tính có hại của đột biến (trong thể dị hợp) giúp bảo tồn biến dị, không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ ra khỏi quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 8 [703892]: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
A, Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
B, Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
C, Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
D, Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
A. Đúng. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn) có thể góp phần hình thành loài mới, đặc biệt là khi có cách ly sinh sản diễn ra. ✅
B. Sai. Mặc dù nhiều đột biến nhiễm sắc thể có hại, nhưng một số có thể trung tính hoặc có lợi, và chúng vẫn cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa, đặc biệt là đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong hình thành loài mới. ❌
C. Đúng. Đột biến đa bội (ví dụ như tứ bội) thường gây cách ly sinh sản với loài ban đầu, góp phần hình thành loài mới, đặc biệt ở thực vật. ✅
D. Đúng. Đột biến gene tạo ra các allele mới, là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 9 [704050]: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele trội tương ứng quy định không bị bệnh. Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhìn vào sơ đồ phả hệ ta thấy, bố mẹ bình thường sinh ra con gái bị bệnh => Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A – bình thường, a – bị bệnh.
Cặp bố mẹ II.6 và II.7 đều không bị bệnh sinh ra con III.11 bị bệnh => Cặp bố mẹ này đều có kiểu gene dị hợp tử là Aa => Người con III.12 không bị bệnh có kiểu gene là AA : Aa.
Cặp bố mẹ II.8 và II.9 đều không bị bệnh sinh ra con III.14 bị bệnh => Cặp bố mẹ này đều có kiểu gene dị hợp tử là Aa => Người con III.13 không bị bệnh có kiểu gene là AA : Aa.
Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 và III.13 là: x x = .
Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 và III.13 là: 1 – = .
Xác suất sinh con trai không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 và III.13 là: x = .
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [704051]: Biết hàm lượng DNA nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng DNA nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
A, 1x.
B, 2x.
C, 0,5x.
D, 4x.
Hàm lượng DNA nhân trong một tế bào là x. Bước vào quá trình giảm phân → hàm lượng DNA nhân đôi → kì sau của giảm phân I NST phân chia về 2 cực của tế bào tuy nhiên chưa có sự phân chia tế bào chất → hàm lượng DNA trong NST là 2x.
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [1099986]: Kích thước của quần thể là
A, số lượng cá thể hoặc khối lượng trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
B, khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
C, số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể trong khoảng không gian của quần thể.
D, số lượng cá thể hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
A. Sai. Kích thước quần thể không chỉ là số lượng cá thể hoặc khối lượng riêng lẻ; mà còn bao gồm cả sinh khối. ❌
B. Sai. Thiếu số lượng cá thể. ❌
C. Đúng. Kích thước quần thể có thể được đo bằng số lượng cá thể, tổng khối lượng (sinh khối) hoặc tổng năng lượng tích lũy trong tất cả cá thể, trên một đơn vị diện tích/thể tích của môi trường sống. ✅
D. Sai. Thiếu khối lượng. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 12 [1099987]: Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Allele đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
A, triệt để khỏi quần thể nếu đó là allele lặn.
B, khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là allele trội.
C, không triệt để khỏi quần thể nếu đó là allele trội.
D, khỏi quần thể rất chậm nếu đó là allele trội.
A. Sai. Allele lặn có hại không bị đào thải triệt để khỏi quần thể vì allele lặn có ở trong cả kiểu gene dị hợp biểu hiện kiểu hình trội, chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại kiểu hình trội có lợi. ❌
B. Đúng. Allele trội có hại biểu hiện kiểu hình ngay cả ở kiểu gene dị hợp, nên tất cả cá thể mang allele trội đều bị chọn lọc tự nhiên tác động. Do đó, nó sẽ bị đào thải rất nhanh khỏi quần thể. ✅
C. Sai. Allele trội có hại bị đào thải rất nhanh ra khỏi quần thể. ❌
D. Sai. Allele trội có hại bị đào thải nhanh, không chậm. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 13 [1099988]: Xét các trường hợp sau:
I. Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
II. Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
III. Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
IV. Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Có bao nhiêu trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra?
A, 5.
B, 4.
C, 3.
D, 2.
I. Đúng. Các cá thể có sức sống kém bị đào thải do cạnh tranh cùng loài (về nguồn sống, khả năng sinh tồn). ✅
II. Đúng. Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau để tranh giành lãnh thổ, bạn tình, địa vị là biểu hiện của cạnh tranh cùng loài. ✅
III. Đúng. Khi thiếu thức ăn, động vật ăn thịt lẫn nhau (ăn thịt đồng loại) là hình thức cạnh tranh cùng loài. ✅
IV. Đúng. Thực vật tự tỉa thưa (cây con mọc dày, cây yếu bị chết do thiếu ánh sáng, dinh dưỡng) là kết quả của cạnh tranh cùng loài về không gian và tài nguyên. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 14 [1099989]: Hình vẽ dưới đây thể hiện dạng biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

A, Chuyển đoạn tương hỗ.
B, Chuyển đoạn không tương hỗ.
C, Đảo đoạn.
D, Lặp đoạn.
A. Sai. Chuyển đoạn tương hỗ là sự trao đổi đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng, sau đột biến cả hai nhiễm sắc thể đều có đoạn của nhau. Trong hình, chỉ có đoạn AB chuyển sang nhiễm sắc thể khác, không có đoạn nào chuyển ngược lại. ❌
B. Đúng. Đây là chuyển đoạn không tương hỗ: một đoạn của nhiễm sắc thể này (đoạn AB) bị đứt và gắn vào một nhiễm sắc thể khác mà không có sự trao đổi đoạn ngược lại. ✅
C. Sai. Mất đoạn là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể bị mất đi, không có ở trong hình. ❌
D. Sai. Lặp đoạn là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể được lặp lại một hoặc nhiều lần, không đúng với hình vẽ. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 15 [1099990]: Cơ chế nào đảm bảo cột nước trong bó mạch gỗ được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?
A, Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch phải lớn hơn lực hút của lá và lực đẩy của rễ.
B, Lực hút của lá và lực đẩy của rễ phải thắng khối lượng cột nước.
C, Lực hút của lá phải thắng lực bám của nước với thành mạch.
D, Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải thắng khối lượng cột nước.
A. Sai. Cả 3 lực phải phối hợp với nhau chứ không phải lực này phải lớn hơn lực kia. ❌
B. Sai. Lực hút của lá (do thoát hơi nước) và lực đẩy của rễ (áp suất rễ) là động lực chính, nhưng nếu không có lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám với thành mạch, cột nước sẽ bị đứt gãy, không đảm bảo tính liên tục. ❌
C. Sai. Thiếu lực liên kết giữa các phân tử nước và lực đẩy của rễ. ❌
D. Đúng. Để cột nước trong mạch gỗ vận chuyển liên tục từ rễ lên lá mà không bị đứt gãy, cần hai yếu tố quan trọng: lực liên kết giữa các phân tử nước (tạo thành cột nước liên tục) và lực bám của các phân tử nước với thành mạch (chống lại trọng lực và áp lực âm), cùng với động lực từ lực hút do thoát hơi nước ở lá và áp suất rễ. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 16 [1099991]: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở giá trị đó
A, cường độ quang hợp bằng với cường độ hô hấp.
B, cường độ quang hợp là cực đại.
C, cây bắt đầu quang hợp.
D, cường độ quang hợp cao hơn cường độ hô hấp.
A. Đúng. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng với cường độ hô hấp, cây không tích lũy cũng không hao hụt chất hữu cơ. ✅
B. Sai. Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng, không phải điểm bù. ❌
C. Sai. Cây bắt đầu quang hợp ở cường độ ánh sáng thấp hơn điểm bù (ngưỡng ánh sáng tối thiểu để quang hợp xảy ra). ❌
D. Sai. Khi cường độ quang hợp cao hơn hô hấp, cường độ ánh sáng đã vượt qua điểm bù. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 17 [1099992]: Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Lưới thức ăn của quần xã rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn của quần xã thảo nguyên.
B, Trong lưới thức ăn, một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
C, Trong diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn ở quần xã đỉnh cực có cấu trúc đơn giản hơn lưới thức ăn ở quần xã tiên phong.
D, Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
A. Sai. Quần xã rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng loài cao, nên lưới thức ăn phức tạp hơn so với quần xã thảo nguyên. ❌
B. Đúng. Trong lưới thức ăn, một loài có thể đóng nhiều vai trò dinh dưỡng khác nhau, ví dụ một loài động vật có thể vừa là vật ăn thịt, vừa là con mồi, tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn. ✅
C. Sai. Trong diễn thế nguyên sinh, quần xã đỉnh cực (giai đoạn cuối) có độ đa dạng cao và ổn định, nên lưới thức ăn phức tạp hơn nhiều so với quần xã tiên phong. ❌
D. Sai. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì các mối quan hệ dinh dưỡng càng nhiều, dẫn đến lưới thức ăn càng phức tạp, không đơn giản. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 18 [1099993]: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong mỗi quần thể, sự phân bố đồng đều xảy ra khi môi trường không đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.
B, Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C, Phân bố đồng đều là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.
D, Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít phổ biến nhất vì khi phân bố theo nhóm thì sinh vật dễ bị kẻ thù tiêu diệt.
A. Sai. Phân bố đồng đều thường xảy ra khi môi trường có nguồn sống phân bố tương đối đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt. ❌
B. Đúng. Khi các cá thể phân bố đồng đều, khoảng cách giữa chúng tương đối đều nhau, giúp giảm sự cạnh tranh gay gắt về nguồn sống (ánh sáng, dinh dưỡng, không gian) so với khi chúng tập trung quá dày. ✅
C. Sai. Phân bố ngẫu nhiên mới là dạng trung gian giữa phân bố đồng đều và phân bố theo nhóm. ❌
D. Sai. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên (ví dụ: cây mọc thành cụm, động vật sống theo đàn), vì nó giúp tăng khả năng hỗ trợ nhau (kiếm ăn, chống kẻ thù) và thường xuất hiện khi môi trường không đồng nhất. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [702653]: Hình bên dưới thể hiện hai trạng thái sinh lý với các giá trị đặc trưng, trong đó những thay đổi xảy ra ở khối lượng (kg) và nồng độ thẩm thấu (mOsmol/kg) của chất lỏng cơ thể. Biểu đồ A và B hiển thị các khoang chất lỏng nội bào (màu xám đen) và ngoại bào (màu xám nhạt) cùng với khối lượng và giá trị nồng độ thẩm thấu của chúng; các vùng bao quanh bởi các đường nét đứt biểu thị các giá trị ở người khỏe mạnh bình thường của các khoang tương ứng.
a) Đúng. Vì: Mất nước nhưng không mất muối → Áp suất thẩm thấu máu tăng cao hơn bình thường → Áp suất thẩm thấu của dịch mô cũng tăng cao, nước trong tế bào bị hút vào dịch mô và máu → Thể tích dịch nội bào giảm, áp suất dịch nội bào tăng. 
b) Đúng. Vì: Hình B cho thấy thể tích và áp suất thẩm thấu dịch dịch ngoại bào đều tăng hơn bình thường → nước từ trong tế bào sẽ bị hút ra dịch mô và máu → thể tích máu tăng cao → tăng huyết áp. 
c) Sai. Vì: Có thải H+ và tái hấp thu HCO3- (điều hòa pH) => Hình C thể hiện tế bào (thành) ống lượn xa. 
d) Sai. Vì: Khi ức chế hoạt động enzyme cacbonic anhydrase trong tế bào ống thận thì pH nước tiểu có chiều hướng thay đổi pH nước tiểu tăng. Vì giảm (thải) H+ ra nước tiểu (dịch lọc/ lòng ống). 
Câu 20 [702962]: Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; allele D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa dỏ, quả tròn (kí hiệu cây P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn.
a) Đúng. Vì: Xét 2 cặp tính trạng chiều cao thân và hình dạng quả.
Ta có tỉ lệ ở F1 = 8 cây cao, quả tròn : 4 cây cao, quả dài : 4 cây thấp, quả tròn = 1:2:1. Trong khi đề bài cho cây P tự thụ nên quá trình giao tử đực và cái tạo ra phải giống nhau.
→ Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau.
b) Đúng. Vì: Đời F1 xuất hiện cây cao, quả dài
→ A liên kết với d → Cây P có kiểu gene
c) Đúng. Vì: Phép lai P: , không có hoán vị gene sẽ cho đời con có 9 kiểu gene.
d) Đúng. Vì: cây P lai phân tích thì sẽ cho đời con có 25%
Câu 21 [703878]: Một nhà khoa học đang nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Ông tách đoạn DNA kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần nitrogenous base của từng mạch. Sau khi xác định được mạch làm khuôn cho phiên mã, ông phân lập mạch này rồi bổ sung các protein cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra, riêng hỗn hợp B và hỗn hợp C ông còn bổ sung 1 số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỉ lệ phần trăm các loại nitrogenous base của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở bảng dưới đây:
a) Đúng. Vì: Tỉ lệ các base nitrogenous bổ sung giữa mạch đơn I và mạch đơn II gần như bằng nhau (AI = TII ~ 19%, TI = AII ~ 24%, GI = CII ~ 26%, CI = GII ~ 31%). 
b) Sai. Vì: Vì tỉ lệ các base nitrogenous giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau → Mạch đơn I là mạch đối mã → Mạch đơn II là mạch khuôn cho quá trình phiên mã. 
c) Đúng. Vì: Vì tỉ lệ các nitrogenous base của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A → Có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn → Nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron. 
d) Đúng. Vì: Cả 3 loại nitrogenous base U, G, C của mRNA từ hỗn hợp C đều bị giảm so với hỗn hợp A, chỉ có duy nhất nitrogenous base loại A tăng mạnh (từ 19% lên 36%), điều này chứng tỏ các nucleotide loại A đã được gắn thêm vào mRNA sau quá trình phiên mã.
Có thể phức hệ protein gắn đuôi poly A đã được thêm vào hỗn hợp C → Phức hệ nhận diện trình tự tín hiệu gắn đuôi poly A có trên mRNA và thực hiện quá trình polymerase hóa chuỗi adenine. 
Câu 22 [702729]: Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn. Số phát biểu đúng là:
a. Sai. Giáp xác tiêu thụ lượng lớn thức ăn, và nguồn cung (thực vật phù du) có tốc độ sinh sản rất nhanh. ❌
b. Sai. Động vật tiêu thụ (giáp xác) không phải luôn có sinh khối lớn hơn con mồi (thực vật phù du); trong nhiều hệ sinh thái, sinh khối sinh vật sản xuất thường lớn hơn. Trường hợp này là ngoại lệ do thực vật phù du sinh sản rất nhanh. ❌
c. Đúng. Thực vật phù du có vòng đời ngắn, tốc độ sinh sản nhanh, tăng trưởng mạnh, nên dù sinh khối tại một thời điểm có thể nhỏ hơn giáp xác, chúng vẫn tạo ra sản lượng sơ cấp đủ lớn để đáp ứng nhu cầu thức ăn liên tục. ✅
d. Sai. Hàm lượng dinh dưỡng trong thực vật phù du không phải là nguyên nhân chính; yếu tố quyết định là tốc độ sinh sản và sản lượng sơ cấp cao. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703907]: Darwin nhận thấy một số động vật trên quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ (cách đất liền 900 km) như chim, rùa và mang nhiều đặc điểm giống động vật ở trên đất liền, tuy nhiên, giữa chúng có một số đặc điểm khác nhau. Darwin thu thập được nhiều bằng chứng về sự hình thành loài mới khác nhau từ tổ tiên chung qua chọn lọc tự nhiên.
Cho các sự kiện sau:
1. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các biến dị thích nghi nhỏ được tích lũy qua sinh sản và nhân lên qua các thế hệ.
2. Các quần thể trong tự nhiên khu phân bố mở rộng hoặc phát tán đến các nơi ở khác nhau.
3. Ở mỗi quần thể phát sinh các biến dị theo các hướng khác nhau.
4. Sự tích lũy nhiều biến đổi nhỏ dần trở thành những biến đổi lớn và có thể dẫn tới hình thành loài mới.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của Darwin.
(2) Đây là bước đầu tiên, khi các quần thể phát tán ra môi trường sống mới, tạo ra sự phân hóa về điều kiện sống.
(3) Sau khi phân tán, các quần thể bị tác động bởi những điều kiện môi trường khác nhau, dẫn đến phát sinh các biến dị phù hợp với từng môi trường.
(1) Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị có lợi, dần dần làm thay đổi đặc điểm di truyền của quần thể.
(4) Khi sự tích lũy biến dị đã đủ lớn, các quần thể có thể trở thành loài mới với những đặc điểm khác biệt rõ rệt.
➡ Điền đáp án: 2314.
Câu 24 [704065]: Một loài động vật có kiểu genee AaBbDdEeHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có 6 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Vì mặc dù có 6 tế bào cho tối đa số loại giao tử = 6×2 = 12 loại tinh trùng. Tuy nhiên, cơ thể này có 5 cặp genee dị hợp nên số loại giao tử luôn ≥ 12 loại.
➡ Điền đáp án: 12.
Câu 25 [704096]: Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu → Ngoé sọc → Chuột đồng. Biết hiệu suất sinh thái giữa ngoé sọc với sâu là 10%. Nếu năng lượng đồng hoá ở bậc dinh dưỡng cấp hai của chuỗi thức ăn trên là 20000 kcal thì năng lượng của đồng hoá của bậc dinh dưỡng cấp ba là bao nhiêu?
Chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu → Ngóe sọc → chuột đồng.
Hiệu suất sinh thái giữa ngóe sọc và sâu là 10%; năng lượng đồng hóa ở bậc dinh dưỡng cấp hai (sâu) là 200.000 kcal thì năng lượng ở bậc số 3 (ngóe sọc) là: 20000 × 10% = 2000 kcal.
➡ Điền đáp án: 2000.
Câu 26 [704066]: Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định da bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định da bạch tạng. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỷ lệ người mang allele quy định da bạch tạng chiếm 84%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tần số allele A trong quần thể bằng bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quần thể khi cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1.
Vì tỉ lệ người mang allele quy định da bạch tạng chiếm 84%. Nên người có kiểu gene AA có tần số là p2 = 16% => p = 0,4.
➡ Điền đáp án: 0,4.
Câu 27 [704095]: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gene quy định một tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai DdEe x DdEe liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu gene mang 4 allele trội và 4 allele lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gene quy định 1 tính trạng, trội hoàn toàn.
Phép lai: DdEe x DdEe tỷ lệ kiể gene mang 4 allele trội và 4 allele lặn ở đời con.
Tách riêng từng phép lai: × và DdEe × DdEe.
Con có kiểu gene có 4 trội, 4 lặn → có các trường hợp sau:
+ 4 allele trội phép lai 1 và 4 allele lặn phép lai 2: 1/4 × 1/16 = 1/64.
+ 4 allele lặn phép lai 1 và 4 allele lặn phép lai 2: 1/4 × 1/16 = 1/64.
+ 2 allele trội phép lai 1 + 2 allele trội phép lai 2: 1/2 × 6/16 = 6/32.
Tỷ lệ con mang 4 allele trội và 4 allele lặn là: 1/64 + 1/64 + 6/32 = 7/32 = 0,22.
Điền đáp án: 0,22.
Câu 28 [702907]: Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 160 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 10 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm quần thể có số cá thể có trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm trong đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm, quần thể có số cá thể là: 1600 + 1600.(12% - 9%) = 1648 cá thể.
➡ Điền đáp án: 1648.