PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1099994]: Trong quần xã sinh vật, số lượng loài càng lớn thì tính ổn định của
A, quần xã càng cao.
B, quần xã càng thấp.
C, quần thể càng cao.
D, quần thể càng thấp.
A. Đúng. Khi số lượng loài trong quần xã càng lớn (độ đa dạng cao), các mối quan hệ sinh thái (dinh dưỡng, cạnh tranh, hỗ trợ) càng phức tạp và đa dạng. Điều này giúp quần xã có khả năng tự điều chỉnh tốt hơn và duy trì ổn định cao hơn khi có biến động từ môi trường hoặc sự thay đổi của các thành phần trong quần xã. ✅
B. Sai. Độ đa dạng thấp thường dẫn đến quần xã kém ổn định hơn. ❌
C. Sai. Câu hỏi đề cập đến tính ổn định của quần xã (tập hợp nhiều quần thể), không phải của từng quần thể riêng lẻ. ❌
D. Sai. Sai về đối tượng (quần thể thay vì quần xã). ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [408219]: Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
A, saccharide và phospholipid.
B, protein và nucleic acid.
C, protein và lipid.
D, nucleic acid và lipid.
A. Sai. Saccharide và phospholipid là những thành phần quan trọng của tế bào (cung cấp năng lượng, cấu trúc màng), nhưng không được xem là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống. ❌
B. Đúng. Protein và nucleic acid (DNA, RNA) được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống: protein thực hiện hầu hết chức năng tế bào (enzyme, cấu trúc, điều hòa), còn nucleic acid lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống. ✅
C. Sai. Lipid (chất béo) có vai trò quan trọng trong cấu trúc màng và dự trữ năng lượng, nhưng không phải là thành phần trung tâm của cơ chế sống như protein và nucleic acid. ❌
D. Sai. Thiếu protein – thành phần không thể thiếu cho cấu trúc và chức năng tế bào. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 3 [1099995]: Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
A, đột biến cấu trúc NST.
B, đột biến NST.
C, biến dị tổ hợp.
D, đột biến gene.
A. Sai. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa. ❌
B. Sai. Đột biến nhiễm sắc thể (cả cấu trúc và số lượng) là nguyên liệu sơ cấp. ❌
C. Đúng. Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các allele có sẵn từ bố mẹ thông qua quá trình giao phối, tạo ra sự đa dạng kiểu hình mà không tạo ra allele mới. Đây là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. ✅
D. Sai. Đột biến gene tạo ra allele mới, là nguồn nguyên liệu sơ cấp. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 4 [1099996]: Quần thể ngẫu phối là quần thể
A, mà các các thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau.
B, có các cá thể cái được lựa chọn những bạn tình tốt nhất cho mình.
C, có các cá thể đực được lựa chọn những bạn tình tốt nhất cho riêng mình.
D, chỉ thực hiện giao phối giữa cá thể đực khoẻ nhất với các cá thể cái.
A. Đúng. Quần thể ngẫu phối là quần thể trong đó các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên, không có sự lựa chọn bạn tình dựa trên kiểu gene hoặc kiểu hình. ✅
B. Sai. Đây là giao phối có chọn lọc (giao phối không ngẫu nhiên), không phải ngẫu phối. ❌
C. Sai. Đây cũng là giao phối có chọn lọc. ❌
D. Sai. Đây là giao phối không ngẫu nhiên. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 5 [1099997]: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Nấm thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng.
B, Nhóm sinh vật sản xuất chỉ bao gồm các loài thực vật.
C, Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
D, Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
A. Sai. Vì nấm là sinh vật dị dưỡng. ❌
B. Sai. Vì sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, vi tảo, vi khuẩn lam. ❌
C. Sai. Vì có nhiều loài vi sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất. ❌
D. Đúng. Vì động vật ăn thực vật thì đó là sinh vật tiêu thụ. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 6 [1099998]: Trong công nghệ gene ở động vật, dấu hỏi chấm (?) trong hình là

A, gene đột biến.
B, tế bào gốc phôi.
C, gene cần chuyển.
D, phôi cần ghép.
A. Sai. Gene đột biến không phải là thành phần được đưa thêm vào phôi. ❌
B. Sai. Tế bào gốc phôi không phải thứ được ký hiệu ở vị trí dấu hỏi. ❌
C. Đúng. Sau khi có phôi 8 tế bào, bước tiếp theo là tiêm gene cần chuyển vào phôi, sau đó mới cấy phôi đã biến đổi vào chuột cái. Vậy dấu (?) chỉ gene cần chuyển. ✅
D. Sai. Phôi cần ghép đã thể hiện ở trên hình rồi, không phải dấu hỏi. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 7 [703864]: Cơ quan thoái hoá là
A, các cơ quan phát triển quá mức bình thường ở cơ thể trưởng thành.
B, các cơ quan không phát triển ở cơ thể trưởng thành.
C, các cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
D, các cơ quan muốn phát triển cần có sự hỗ trợ của các cơ quan khác. 
A. Sai. Cơ quan phát triển quá mức bình thường là cơ quan phì đại, không phải cơ quan thoái hóa. ❌
B. Sai. Cơ quan không phát triển ở cơ thể trưởng thành có thể hiểu là cơ quan chưa được biệt hóa, nhưng không đúng với định nghĩa cơ quan thoái hóa (vốn là dấu tích của cơ quan từng có chức năng ở tổ tiên). ❌
C. Đúng. Cơ quan thoái hóa là những cơ quan phát triển không đầy đủ (teo nhỏ, giảm chức năng) ở cơ thể trưởng thành, do trong quá trình tiến hóa chúng mất dần chức năng, chỉ còn lại vết tích (ví dụ: ruột thừa, xương cụt ở người). ✅
D. Sai. Các cơ quan muốn phát triển cần có sự hỗ trợ của các cơ quan khác không phải cơ quan thoái hóa. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 8 [703863]: Nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A, Đột biến.
B, Di - nhập gene.
C, Các yếu tố ngẫu nhiên.
D, Giao phối không ngẫu nhiên.
A. Sai. Đột biến tạo ra allele mới, làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. ❌
B. Sai. Di - nhập gene (dòng gene) là sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể, làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene. ❌
C. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) làm thay đổi tần số allele một cách ngẫu nhiên, đồng thời thay đổi thành phần kiểu gene. ❌
D. Đúng. Giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ phấn, giao phối cận huyết, giao phối có chọn lọc) làm thay đổi tần số kiểu gene (tăng đồng hợp tử, giảm dị hợp tử) nhưng không làm thay đổi tần số allele trong quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 9 [703893]: Bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định. Hai người phụ nữ đều có mẹ bị bệnh bạch tạng, bố không mang gene gây bệnh. Họ lấy chồng bình thường không mang gene bạch tạng, người phụ nữ thứ nhất sinh một người con gái bình thường, người phụ nữ thứ hai sinh một người con trai bình thường. Tính xác suất để con của hai người phụ nữ này lớn lên lấy nhau sinh ra một đứa con bị bệnh bạch tạng?
A,
B,
C, .
D,

Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh.
Mẹ bị bệnh bạch tạng aa, bố bình thường A_.
→ Hai người phụ nữ có kiểu gene là Aa.
Họ lấy chồng bình thường không mang gene bạch tạng AA.
Người phụ nữ thứ nhất sinh con gái bình thường có kiểu gene: AA; Aa → A; a.
Người phụ nữ thứ hai sinh con trai bình thường có kiểu gene AA; Aa → A; a.
Con của hai người phụ nữ này lớn lên lấy nhau sinh ra một đứa con bị bệnh bạch tạng có xác suất là a x a = aa.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [703894]: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gene ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biều nào sau đây là đúng ?
A, Các gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
B, Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
C, Các gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
D, Các gene nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
A. Đúng. Trong một tế bào nhân thực, tất cả các gene đều được nhân đôi DNA một lần duy nhất trong mỗi chu kỳ tế bào (trước nguyên phân hoặc giảm phân). Do đó, các gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau. Tuy nhiên, số lần phiên mã của mỗi gene phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào và cơ chế điều hòa gene, nên thường khác nhau. ✅
B. Sai. Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể cũng được nhân đôi cùng nhau một lần trong mỗi chu kỳ, nên số lần nhân đôi là bằng nhau. ❌
C. Sai. Số lần nhân đôi của các gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau là bằng nhau. ❌
D. Sai. Số lần nhân đôi của các gene trong một tế bào là bằng nhau, nhưng số lần phiên mã thì khác nhau tùy gene. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 11 [1099999]: Một chu trình sinh địa hóa gồm các khâu nào sau đây?
A, Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
B, Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ.
C, Tổng hợp các chất, phân giải các chất hữu cơ và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
D, Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
A. Đúng. Một chu trình sinh địa hóa bao gồm đầy đủ các khâu: tổng hợp chất (đồng hóa vào sinh vật), tuần hoàn vật chất (vận chuyển, trao đổi giữa các thành phần), phân giải (giải phóng vật chất từ sinh vật vào môi trường), và lắng đọng một phần vật chất (tích tụ tạm thời trong các kho dự trữ như đất, nước, trầm tích). ✅
B. Sai. Thiếu khâu lắng đọng một phần vật chất. ❌
C. Sai. Thiếu khâu tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. ❌
D. Sai. Thiếu khâu phân giải các chất hữu cơ. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 12 [704054]: Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành:
A, đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
B, đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
C, đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện.
D, lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái.
A. Sai. Việc đưa gene vào cơ thể con vật đã sinh ra thường không hiệu quả vì khó tích hợp gene vào tế bào mầm (tế bào sinh dục) để di truyền cho thế hệ sau. ❌
B. Sai. Phôi ở giai đoạn phát triển muộn đã có nhiều tế bào, việc đưa gene vào khó đảm bảo gene có mặt trong tất cả tế bào, kể cả tế bào mầm. ❌
C. Sai. Đưa gene vào cơ thể con cái trưởng thành bằng vi tiêm thường nhắm vào tế bào soma, không đảm bảo gene được truyền cho đời con. ❌
D. Đúng. Để tạo động vật chuyển gene: thụ tinh trong ống nghiệm → đưa gene cần chuyển vào hợp tử (trứng vừa mới thụ tinh, nhân của trứng và nhân của tinh trùng chưa hoà nhập vào nhau) → để hợp tử phát triển thành phôi → cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái để mang thai và sinh con mang gene chuyển. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 13 [1100000]: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường.
B, Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần.
C, Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.
D, Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
A. Sai. Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện sống của môi trường (khí hậu, nguồn sống, can thiệp con người...). ❌
B. Sai. Trong diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần từ quần xã tiên phong (đơn giản) đến quần xã đỉnh cực (phức tạp, đa dạng). ❌
C. Sai. Quần xã có độ đa dạng càng cao thường có cấu trúc ổn định hơn do các mối quan hệ sinh thái phức tạp giúp hệ thống tự điều chỉnh tốt hơn. ❌
D. Đúng. Độ đa dạng cao (nhiều loài) dẫn đến nhiều mối quan hệ dinh dưỡng, làm cho lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp (nhiều chuỗi thức ăn, nhiều mắt xích chung). ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 14 [704055]: Một người đàn ông (1) không bị mắc bệnh M, có bố và mẹ đều không bị bệnh này nhưng có em gái bị bệnh M. Người đàn ông này kết hôn với 1 người phụ nữ không bị bệnh M, người phụ nữ (2) có bố và mẹ đều không bị bệnh nhưng có em trai bị bệnh M. Cặp vợ chồng (1) và (2) sinh được 1 người con gái và 1 người con trai (3) đều không bị bệnh M. Người con trai (3) kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh này (4). Người phụ nữ (4) có bố và mẹ đều không bị bệnh M nhưng có em gái bị bệnh M. Cho biết bệnh M do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Xác suất cặp vợ chồng (3) và (4) sinh đứa con đầu lòng không mang allele gây bệnh M là bao nhiêu?
A, .
B, .
C, .
D, .
Từ dữ kiện của đề bài, ta có thể dễ dàng vẽ được sơ đồ phả hệ của những người trên.
Qua sơ đồ ta thấy:
Bố mẹ người chồng 1 đều bình thường, nhưng có em trai bị bệnh → Tính trạng bệnh M do allele lặn quy định.
Giả sử A: bình thường, a: bị bệnh.
Nếu bệnh nằm trên NST giới tính trên vùng không tương đồng của NST X quy định thì người em gái của người vợ (4) sẽ nhận allele Xa từ bố, và người bố phải bị bệnh mà theo giả thiết người bố của người (4) bình thường → Bệnh do gene trên NST thường quy định.
Người chồng (1) có kiểu gene: Aa : AA → Giảm phân cho: A : a.
Người vợ (2) có kiểu gene: Aa : AA → giảm phân cho: A : a.
Nếu cặp vợ chồng (1) và (2) sinh người con thứ 3 thì xác suất đứa con này bị bệnh là: . =
Người chồng (3) có kiểu gene: AA : Aa hay AA : Aa → Giảm phân cho: A : a.
Người vợ (4) có kiểu gene: Aa : AA → Giảm phân cho: A, a.
Xác suất cặp vợ chồng (3) và (4) sinh đứa con đầu lòng không mang allele gây bệnh M là: A . A = .
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [702649]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 15 và câu 16: Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa2 loài vi sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường: Loài A và Bđược nuôi riêng và nuôi chung. Kết quả khảo sát số lượng cá thể ở mỗi trường hợp được minhhọa bằng sơ đồ bên dưới.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Loài A và B tăng trưởng kích thước quần thể tốt hơn khi được nuôi chung.
B, Khi nuôi riêng, loài A có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể chậm hơn loài B.
C, Sự tăng trưởng kích thước quần thể loài A là theo tiềm năng sinh học.
D, Khi nuôi chung, thì sau 8 tuần kích thước quần thể của cả loài A và B đều đạt 200.
A. Đúng. Khi nuôi chung, cả loài A và loài B đều tăng số lượng nhiều hơn so với khi nuôi riêng. Điều này cho thấy giữa hai loài có mối quan hệ có lợi, hỗ trợ nhau khai thác nguồn sống. ✅
B. Sai. Nhìn đồ thị khi nuôi riêng: loài A tăng khá nhanh và sớm ổn định ở mức cao; loài B tăng chậm hơn và đạt mức thấp hơn → Khi nuôi riêng, loài A có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể nhanh hơn loài B. ❌
C. Sai. Theo tiềm năng sinh học là tăng tối đa khi không bị ảnh hưởng bởi loài khác. Nhưng khi nuôi chung, loài A chịu tác động từ loài B, nên đường cong không còn phản ánh đúng tiềm năng sinh học của A nữa. ❌
D. Sai. Đồ thị khi nuôi chung cho thấy sau 8 tuần, kích thước quần thể của cả loài A và B đều không đạt 200. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 16 [702650]: Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
A, Loài A và B có mối quan hệ họ hàng gần gũi.
B, Mối quan hệ sinh thái phù hợp nhất giữa loài A và B là quan hệ cạnh tranh.
C, Sau 8 tuần khi nuôi riêng thì loài A và B đều vượt số lượng 100 cá thể.
D, Trong cùng một thời gian, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B.
A. Sai. Vì biểu đồ không cung cấp thông tin về mối quan hệ họ hàng giữa loài A và loài B, vì vậy không thể kết luận rằng hai loài này có mối quan hệ họ hàng gần gũi chỉ dựa trên dữ liệu về sự tăng trưởng. 
B. Sai. Vì nếu là quan hệ cạnh tranh thì khi nuôi chung, số lượng cá thể của 2 loài phải giảm đi, thựctế không phải như vậy. 
C. Sai. Vì theo biểu đồ, khi nuôi riêng, chỉ có loài A vượt mức 100 cá thể, trong khi loài B không đạt đến mức này sau 8 tuần. 
D. Đúng. Vì biểu đồ cho thấy loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn và đạt số lượng cá thể cao hơn so với loài B trong cả hai trường hợp nuôi riêng và nuôi chung. 
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 17 [702724]: Từ phả hệ đã cho người ta có thể:
A, Theo dõi các allele nhất định trên những người thuộc cùng gia đình, dòng họ qua nhiều thế hệ.
B, Xác định được tính trạng nào do gene quyết định và tính trạng nào phụ thuộc vào môi trường.
C, Biết được gene quy định kiểu hình bệnh là trội hay lặn, nằm trong nhân hay ngoài nhân,...
D, Các bệnh tật di truyền có liên quan với các đột biến NST.
A. Sai. Phả hệ không theo dõi trực tiếp từng allele vì chỉ dựa trên biểu hiện kiểu hình qua các thế hệ để suy luận, nên không xác định được chính xác được allele. ❌
B. Sai. Phả hệ không dùng để phân biệt tính trạng do gene hay do môi trường, vì khi môi trường tác động mạnh thì kiểu hình bị biến đổi, rất khó rút ra quy luật di truyền. ❌
C. Đúng. Từ phả hệ có thể xác định gene quy định tính trạng là trội hay lặn và xác định gene nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính. ✅
D. Sai. Không phải các bệnh xuất hiện trong phả hệ đều liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể, phần lớn là do đột biến gene. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 18 [702725]: Khi nói về đột biến điểm, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Allele đột biến luôn có tổng số nucleotide bằng tổng số nucleotide của allele ban đầu.
B, Nếu cấu trúc của chuỗi polypeptide do allele đột biến quy định giống với cấu trúc của chuỗi polipeptit do allele ban đầu quy định thì đột biến sẽ không gây hại.
C, Nếu đột biến không làm thay đổi tổng liên kết hidrogen của gene thì sẽ không làm thay đổi chiều dài của gene.
D, Nếu đột biến không làm thay đổi chiều dài của gene thì sẽ không làm thay đổi tổng số amino acid của chuỗi polypeptide.
A. Sai. Vì allele đột biến có thể có số nucleotide bằng số nucleotide ban đầu trong trường hợp đột biến thay thế. Hoặc cũng có thể có tổng số nucleotide tăng hoặc giảm 1 cặp nucleotide trong trường hợp đột biến thêm hoặc mất. 
B. Sai. Vì đột biến ở vùng điều hòa của gene thì đột biến đó không làm thay đổi cấu trúc của protein nhưng vì xảy ra ở vùng điều hòa nên sẽ làm thay đổi lượng sản phẩm của gene. Do đó vẫn gây hại. 
C. Đúng. Vì đột biến điểm chỉ liên quan tới một cặp nucleotide. Đột biến lại không làm thay đổi tổng liên kết hydrogen cho nên đó là đột biến thay cặp A - T bằng cặp T - A hoặc thay cặp G - C bằng cặp C - G. Do đó không làm thay đổi chiều dài của gene. 
D. Sai. Vì đột biến thay thế nucleotide làm bộ ba bình thường thành bộ ba kết thúc không làm thay đổi chiều dài của gene nhưng có thể làm chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp bị ngắn đi. 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [702900]: Hình bên dưới biểu thị sự thay đổi thể tích và áp suất ở một số cơ quan hô hấp trong quá trình hít thở của một người khỏe mạnh bình thường lúc nghỉ ngơi
a) Sai. Vì: Đường (1) thể hiện áp suất phổi; đường (2) thể hiện thể tích phổi; đường (3) thể hiện áp suất khoang màng phổi.
+ Khi hít vào, thể tích lồng ngực tăng ➔ áp suất khoang màng phổi giảm ➔ kéo phổi giãn ra ➔ áp suất phổi giảm thấp hơn áp suất không khí ➔ không khí từ ngoài vào phế nang ➔ tăng thể tích phổi ➔ tăng áp suất phổi. Khi thở ra, quá trình trên diễn ra ngược lại.➔ Đường (2) thể hiện thể tích phổi vì sự thay đổi giá trị thể tích phổi ngược lại với sự thay đổi giá trị áp suất khoang màng phổi. Đường (1) thể hiện giá trị áp suất phổi. 
b) Đúng. Vì: Giá trị áp suất khoang màng phổi luôn nhỏ hơn áp suất khí quyển ➔ giá trị này được thể hiện ở đường. 
c) Sai. Vì:
- Thể tích khí lưu thông = 2,8 – 2,4 = 0,4 L
- Nhịp thở = 60 ÷ thời gian 1 lần hít vào, thở ra = 60 ÷ 4 = 15 nhịp/phút
- Thể tích thông khí phút = thể tích khí lưu thông × nhịp thở = 0,4 × 15 = 6 L/phút. 
d) Đúng. Vì:
- Lượng O2 tiêu thụ trong 1 phút = 4000 ÷ 16 = 250 mL O2/phút.
- Lượng O2 máu cung cấp cho mô = lượng O2 trong máu động mạch –lượng O2 trong máu tĩnh mạch = 20 – 15 = 5 mL O2/dL máu.
- Cung lượng tim = Lượng O2 tiêu thụ trong 1 phút ÷ Lượng O2 máu cung cấp cho mô = 250 ÷ 5 = 50 dL/phút = 5 L/phút. 
Câu 20 [702651]: Một loài động vật, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: ♀, thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau.
a) Đúng. Vì F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%.
→ Kiểu gene có tỉ lệ là = 9% = 0,09 → Giao tử ab có tỉ lệ là
→ Tần số hoán vị là 1 – 2 × 0,3 = 0,4 = 40%.
b) Đúng. Vì có hoán vị gene cho nên cho đời con có 10 kiểu gene, 4 kiểu hình và Dd × Dd cho đời con có 3 kiểu gene, 2 kiểu hình.
c) Sai. Vì kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm có A-bbdd; aaB-dd; aabbD- có tỉ lệ là
d) Đúng. Vì xác suất thuần chủng là
Câu 21 [703906]:
Khi không có glucose, vi khuẩn E. coli có thể sử dụng arabinose (một loại đường pentose) để làm nguồn năng lượng thay thế. Operon arabinose (hình bên) bao gồm bốn gene araA, araB, araC và araD, trong đó ba gene araA, araB, araD có vai trò mã hoá cho các enzyme trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá đường arabinose. Gene araC mã hóa cho một loại protein điều hòa phiên mã có khả năng liên kết với trình tự promoter của operon arabinose. Để tìm hiểu về những đặc tính của protein AraC, các nhà khoa học đã tạo ra một chủng vi khuẩn đột biến mất chức năng gene araC và xem xét những ảnh hưởng của đột biến đó lên cường độ phiên mã của gene ara trong hai điều kiện môi trường có bổ sung hoặc không bổ sung arabinose. Những bước thí nghiệm tương tự cũng được thực hiện đối với tế bào kiểu dại để làm đối chứng. Kết quả so sánh được tóm tắt trong bảng dưới đây.
a) Sai. Tế bào araC không tổng hợp được protein AraC → AraC không thể liên kết với promoter của operon arabinose - Operon arabinose được biểu hiện liên tục, không bị ức chế → Cường độ phiên mã của gene aramino acid luôn ở mức cao. 
b) Đúng. Ở tế bào araC+, operon arabinose chỉ được biểu hiện khi trong môi trường có mặt arabinose → arabinose là tín hiệu kích thích sự biểu hiện của operon ở tế bào kiểu dại. 
c) Đúng. Operon arabinose hoàn toàn không được biểu hiện (bất kể điều kiện môi trường). 
d) Đúng. Protein araC có vai trò kích thích sự biểu hiện của operon arabinose. Đồng thời, ta cũng suy ra được rằng araC chỉ hoạt động khi trong môi trường có xuất hiện đường arabinose. 
Câu 22 [702791]: Một lưới thức gồm có 10 loài sinh vật được mô tả như hình vẽ sau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a) Đúng. Loài H tham gia vào 9 chuỗi thức ăn còn loài G chỉ tham gia vào 4 chuổi thức ăn. 
b) Đúng. Loài A là loài đứng cuối cùng trong lưới thức ăn nên có sinh khối nhỏ nhất. 
c) Đúng. Nếu loại bỏ loài A, chỉ còn lại 8 chuỗi thức ăn do mất hết các chuỗi đi từ loài H đến A. 
d) Đúng. Trong chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ, loài E có thể là sinh vật ăn mùn bã (giun đất). 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704064]: Có 4 quần thể của cùng một loài được kí hiệu A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi trường sống tương ứng như sau:

Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ tăng dần từ thấp đến cao.
Trước hết, chúng ra phải tính mật độ của mỗi quần thể (mật độ = Số lượng/diện tích).
Quần thể 1 có mật độ là cá thể/ha.
Quần thể 2 có mật độ là cá thể/ha.
Quần thể 3 có mật độ là cá thể/ha.
Quần thể 4 có mật độ là cá thể/ha.
Câu 24 [704093]: Một cơ thể mang cặp NST giới tính XY, trong quá trình giảm phân hình thành tinh trùng khi nghiên cứu trên cặp NST giới tính người ta đã phát hiện thấy một số ít tế bào rối loạn phân li NST ở lần giảm phân I, nhóm tế bào khác rối loạn phân li NST ở lần giảm phân II. Cơ thể trên có thể cho ra bao nhiêu loại tinh trùng?
Rối loạn phân ly ở GPI thì sẽ tạo ra các loại tinh trùng là XY và O.
Rối loạn phân ly ở GPII thì sẽ tạo ra các lọai tinh trùng là XX YY và O.
Còn các tế bào bình thường khác sẽ tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y.
➡ Điền đáp án: 6.
Câu 25 [704094]: Ở một loài thực vật, gene trội A quy định quả đỏ, allele lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các allele A trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
A - quả đỏ, a - quả vàng. Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% quả đỏ và 25% quả vàng.
Cây quả vàng (aa) = 0,25 → allele a = 0,5 → allele A = 0,5.
Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,25 AA : 0,5 Aa: 0,25 aa.
➡ Điền đáp án: 0,5.
Câu 26 [703911]: Xét phép lai P: ♂AaBb × ♀AaBb. Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường; quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gene AAbb được tạo ra ở F1 là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Tỉ lệ của kiểu gene AABb = tỉ lệ của kiểu gene AA × tỉ lệ của kiểu gene bb.
Aa × Aa và có 2% Aa của đực không phân li trong giảm phân I thì sẽ sinh ra AA với tỉ lệ = 49% ×. Bb × Bb thì sẽ sinh ra bb với tỉ lệ = 0,25.
→ Kiểu gene Aaabb có tỉ lệ = 024,5% × 0,25 = 0,06.
Điền đáp án: 0,06.
Câu 27 [702798]: Trong một công viên, người ta mới nhập một giống cỏ sống một năm có chỉ số sinh sản/năm là 20 (một cây cỏ mẹ sẽ cho 20 cây cỏ con trong một năm). Số lượng cỏ trồng ban đầu là 500 cây trên diện tích 10m2. Mật độ cỏ sau 1 năm sẽ có bao nhiêu cây trên một mét vuông?
- Mật độ cỏ sau 1 năm cây/m2.
Điền đáp án: 1000.
Câu 28 [702799]: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000 ha. Người ra theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,5 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 650 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 10%/năm. Trong điều kiện không có di – nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Ban đầu có số lượng cá thể là 1000 × 0,5 = 500 cá thể. Sau 1 năm số lượng cá thể là 650.
→ Đã tăng 150 cá thể → Tỉ lệ tăng trưởng là 150 : 500 = 0,3 = 30%.
Mà tỉ lệ tăng trưởng = sinh sản – tử vong → Sinh sản = 30% + 10% = 40% = 0,4.
➡ Điền đáp án: 0,4.