PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [702880]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzyme RNA polymerase tổng hợp RNA?
A, Enzyme RNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
B, Enzyme RNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
C, Enzyme RNA polymerase có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5’→3’ và từ 3’ → 5’.
D, Enzyme RNA polymerase chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gene tách ra
A. Đúng. Enzyme RNA polymerase chỉ tổng hợp mạch RNA mới theo chiều 5' → 3', tức là gắn nucleotide vào đầu 3'-OH tự do của chuỗi RNA đang tổng hợp. ✅
B. Sai. Enzyme RNA polymerase không tổng hợp nucleic acid theo chiều 3' → 5'. ❌
C. Sai. RNA polymerase chỉ tổng hợp theo một chiều duy nhất là 5' → 3'. ❌
D. Sai. RNA polymerase có vai trò tách hai mạch DNA ở vùng promoter để lộ mạch khuôn, nhưng đây không phải chức năng duy nhất; chức năng chính là xúc tác tổng hợp RNA. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [704043]: Nhiễm sắc thể kép là nhiễm sắc thể
A, gồm hai nhiễm sắc thể đơn giống nhau và tồn tại thành cặp tương đồng.
B, gồm hai nhiễm sắc thể đơn có nguồn gốc khác nhau, dính nhau ở tâm động.
C, gồm hai chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
D, gồm hai chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở đầu mút nhiễm sắc thể.
A. Sai. Đây là cặp nhiễm sắc thể tương đồng, không phải nhiễm sắc thể kép. ❌
B. Sai. Hai nhiễm sắc thể đơn có nguồn gốc khác nhau không phải đặc điểm của nhiễm sắc thể kép, vì nhiễm sắc thể kép được hình thành từ một nhiễm sắc thể đơn nhân đôi. ❌
C. Đúng. Nhiễm sắc thể kép gồm hai chromatid giống hệt nhau, được tạo ra sau khi nhân đôi và dính nhau tại tâm động. ✅
D. Sai. Chromatid không dính nhau ở đầu mút nhiễm sắc thể mà dính tại tâm động. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 3 [704072]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
B, Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ lá xuống rễ.
C, Chất hữu cơ được dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
D, Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ.
A. Đúng. Áp suất rễ đẩy nước lên mạch gỗ, có thể gây ra hiện tượng ứ giọt (nước nhỏ giọt ở mép lá) khi độ ẩm không khí cao. ✅
B. Sai. Dịch mạch gỗ (nước và ion khoáng) được vận chuyển từ rễ lên lá. ❌
C. Đúng. Chất hữu cơ (như tinh bột, đường) được tổng hợp chủ yếu ở lá thông qua quang hợp, sau đó vận chuyển xuống và dự trữ ở các bộ phận như củ, quả, rễ. ✅
D. Đúng. Sự thoát hơi nước ở lá tạo ra lực hút (áp suất âm) kéo dòng mạch gỗ liên tục từ dưới lên trên. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 4 [704073]: Quang hợp ở thực vật:
A, là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp carbohydrate và giải phóng oxygen từ CO2 và nước.
B, là quá trình tổng hợp được các hợp chất carbohydrate và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
C, là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2).
D, là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và nước thành hợp chất hữu cơ C6H12O6 đồng thời giải phóng O2.
A. Sai. Năng lượng ATP là sản phẩm của pha sáng; và quá trình tổng hợp carbohydrate sử dụng năng lượng ánh sáng. ❌
B. Sai. Quang hợp không chỉ xảy ra ở lá cây (có thể ở thân, cành có diệp lục) và cần năng lượng ánh sáng. ❌
C. Sai. Thiếu nguyên liệu là nước (H2O) và sản phẩm O2. ❌
D. Đúng. Quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng, chuyển hóa CO2 và H2O thành chất hữu cơ (C6H12O6) và giải phóng O2. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 5 [1100001]: Cơ quan tương tự là những cơ quan
A, có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau có hình thái tương tự.
B, cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C, cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D, có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
A. Đúng. Cơ quan tương tự có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm chức năng giống nhau và có hình thái tương tự do thích nghi với điều kiện sống giống nhau. ✅
B. Sai. Cùng nguồn gốc, vị trí tương ứng và cấu tạo giống nhau là cơ quan tương đồng, không phải tương tự. ❌
C. Sai. Cùng nguồn gốc là cơ quan tương đồng; cơ quan tương tự thì khác nguồn gốc. ❌
D. Sai. Cơ quan tương tự giống chức năng, không bắt buộc phải có kiểu cấu tạo giống nhau. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 6 [1100002]: Các giọt coacervate được hình thành từ
A, các đại phân tử hòa tan trong nước đại dương.
B, các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi.
C, các đại phân tử có dấu hiệu trao đổi chất với môi trường.
D, hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ lại thành những giọt rất nhỏ.
A. Sai. Các đại phân tử hòa tan trong nước chưa đủ điều kiện để tự tập hợp thành giọt coacervate; cần có sự kết hợp đặc biệt giữa các dung dịch keo. ❌
B. Sai. Khả năng tự nhân đôi là đặc điểm của các cấu trúc sinh học phức tạp hơn (như các hạt tự nhân đôi), không phải là cách thức hình thành cơ bản của giọt coacervat. ❌
C. Sai. Khả năng trao đổi chất với môi trường là đặc tính của giọt coacervate sau khi hình thành, không phải là nguồn gốc hình thành. ❌
D. Đúng. Giọt coacervat được hình thành do hiện tượng đông tụ (coacervation), trong đó hỗn hợp hai dung dịch keo khác nhau (ví dụ: protein và nucleic acid) kết hợp lại tạo thành những giọt rất nhỏ, có màng bán thấm và có khả năng trao đổi chất với môi trường. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: D
Câu 7 [1100003]: Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là
A, số lượng cá thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
B, số lượng cá thể có trong quần thể, đảm bảo cho quần thể sinh trưởng và phát triển.
C, tỉ lệ đực và cái trong quần thể, đảm bảo cho quần thể tồn tại và phát triển.
D, tỉ lệ các nhóm tuổi trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
A. Đúng. Mật độ cá thể của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích (ví dụ: số con/hecta, số con/m3). ✅
B. Sai. Số lượng cá thể có trong quần thể là kích thước quần thể (tổng số cá thể), không phải mật độ (số cá thể/đơn vị diện tích hoặc thể tích). ❌
C. Sai. Đây là tỉ lệ giới tính (tỉ lệ đực/cái), không phải mật độ cá thể. ❌
D. Sai. Đây là nhóm tuổi (tỉ lệ các nhóm tuổi), không phải mật độ cá thể. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 8 [139105]: Khi tính sinh khối của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau, người ta xây dựng được hai hình tháp A và B dưới đây. Ở tháp A, sinh vật sản xuất có sinh khối là 2 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 1 có sinh khối là 10 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 2 có sinh khối là 3 g/m2. Ở tháp B sinh khối tương ứng với các bậc dinh dưỡng lần lượt là 100 g/m2, 12 g/m2 và 5 g/m2.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về A và B?
A, A, B là tháp sinh thái trên cạn ở hai mùa khác nhau.
B, A là tháp sinh thái dưới nước, B là tháp sinh thái trên cạn.
C, A là tháp sinh thái trên cạn, B là tháp sinh thái dưới nước.
D, A, B là tháp sinh thái dưới nước ở hai mùa khác nhau.
A. Sai. Tháp A có sinh khối bậc 1 (10 g/m2) lớn hơn sinh khối sinh vật sản xuất (2 g/m²), đây là đặc điểm của hệ sinh thái dưới nước (do sinh vật sản xuất là tảo phù du có tốc độ tái tạo rất nhanh, sinh khối tại một thời điểm có thể thấp hơn sinh vật tiêu thụ). Không phải là tháp trên cạn ở hai mùa. ❌
B. Sai. A là tháp dưới nước mà theo đề bài người ta xây dựng được hai hình tháp A và B của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau nên B cũng là hệ sinh thái dưới nước.❌
C. Sai. Cả A và B đều là tháp sinh thái dưới nước. ❌
D. Đúng. A là tháp dưới nước mà theo đề bài người ta xây dựng được hai hình tháp A và B của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau nên B cũng là hệ sinh thái dưới nước. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 9 [1100004]: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
A, Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
B, Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
C, Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất llà trong những ngày nắng nóng.
D, Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
A. Đúng. Sự thoát hơi nước qua lá có hai ý nghĩa quan trọng: (1) Làm mát lá (do sự bay hơi nước hấp thụ nhiệt, giúp cây không bị quá nóng dưới ánh mặt trời), và (2) Tạo ra lực hút (áp suất âm) giúp kéo dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá một cách liên tục. ✅
B. Sai. Thiếu ý nghĩa tạo lực hút vận chuyển nước và khoáng. ❌
C. Sai. Làm mát không khí xung quanh là tác động gián tiếp, không phải ý nghĩa chính đối với bản thân cây. ❌
D. Sai. Chỉ nêu được ý nghĩa tạo lực hút, thiếu ý nghĩa làm mát lá. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 10 [1100005]: Xét một loài sinh vật có bộ NST 2n = 6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Dạng đột biến lệch bội nào sau đây là thể bốn?
A, AaBb.
B, AaBbd.
C, AAaaBbDd.
D, AaBbDdd.
A. Sai. AaBb → Có 2 cặp (A và B), thiếu cặp Dd. Đây là thể không (2n-2). ❌
B. Sai. AaBbd → Có cặp Aa, Bb và một NST đơn lẻ d (thiếu một NST của cặp D). Đây là thể một (2n-1). ❌
C. Đúng. AAaaBbDd → Cặp A có 4 NST (AAaa), các cặp Bb và Dd bình thường (mỗi cặp 2 NST). Đây là thể bốn (2n+2). ✅
D. Sai. AaBbDdd → Cặp D có 3 NST (Ddd), các cặp Aa, Bb bình thường. Đây là thể bốn (2n+1). ❌
Đáp án: C
Câu 11 [1100006]: Người ta có thể tạo được giống cà chua được vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng do
A, gene làm chín quả đã bị bất hoạt.
B, gene làm chín quả đã bị loại bỏ khỏi hệ gene.
C, đưa thêm một gene lạ vào hệ gene.
D, hệ gene cà chua đã bị làm biến đổi.
A. Đúng. Giống cà chua được bảo quản lâu (ví dụ: giống Flavr Savr) được tạo ra bằng công nghệ antisense RNA hoặc RNAi để bất hoạt (ức chế biểu hiện) của gene làm chín quả (ví dụ: gene sản xuất enzyme polygalacturonase phá hủy thành tế bào), từ đó làm chậm quá trình chín và hỏng. ✅
B. Sai. Gene làm chín quả không bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ gene, mà chỉ bị ức chế biểu hiện. ❌
C. Sai. Việc đưa thêm gene lạ vào có thể mang chức năng khác, có thể không liên quan đến việc ức chế gene làm chín. ❌
D. Sai. Hệ gene bị biến đổi là đúng, nhưng không cụ thể; phương pháp chính xác là bất hoạt gene làm chín. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 12 [1100007]: Ông Brian Madeux 45 tuổi mắc hội chứng Hunter, một dạng rối loạn hấp thụ do thiếu gene sản sinh enzyme cần thiết để phá vỡ một số hợp chất đường. Vì vậy đường có thể tích tụ khắp cơ thể, như một dạng chất thải độc hại. Madeux đã trở thành người đầu tiên tham gia cuộc nghiên cứu mang tính đột phá nhằm thay đổi vĩnh viễn DNA của mình để sửa chữa căn bệnh này. Madeux được truyền một số bản sao của một gene đã được sửa đổi và một công cụ chỉnh sửa gene để giúp đặt nó vào vị trí chính xác trong DNA của anh. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
A, Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
B, Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
C, Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
D, Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
A. Sai. Gene bình thường không có chức năng chỉnh sửa gene bị đột biến. ❌
B. Đúng. Bệnh nhân thiếu enzyme do gene đột biến. Liệu pháp là đưa gene bình thường (đã được sửa đổi) vào cơ thể để gene này biểu hiện và tạo ra enzyme hoạt động bù đắp sự thiếu hụt. ✅
C. Sai. Gene bình thường không có chức năng phá huỷ gene bị đột biến. ❌
D. Sai. Không phải ức chế biểu hiện của gene đột biến (vì gene đột biến đã không tạo ra enzyme hoạt động), mà là bổ sung gene lành để tạo enzyme. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 13 [702645]: Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
A, enzyme restrictase và enzyme DNA polymerase.
B, enzyme DNA ligase và enzyme DNA polymerase.
C, enzyme restrictase và enzyme DNA ligase.
D, enzyme DNA polymerase và enzyme RNA polymerase.
A. Sai. DNA polymerase tham gia vào quá trình tái bản DNA, không được dùng để tạo DNA tái tổ hợp. ❌
B. Sai. DNA polymerase không phải enzyme tham gia vào quá trình tạo DNA tái tổ hợp. ❌
C. Đúng. Để tạo DNA tái tổ hợp, cần hai enzyme chính: Restrictase (enzyme cắt giới hạn) cắt DNA tại vị trí đặc hiệu để tạo đầu dính (hoặc đầu bằng), và DNA ligase nối đoạn gene cần chuyển với vector (plasmid) tạo thành phân tử DNA tái tổ hợp. ✅
D. Sai. RNA polymerase tham gia phiên mã (tổng hợp RNA), không liên quan đến việc tạo DNA tái tổ hợp. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 14 [702646]: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết, bệnh hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ, quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ người bị hói đầu là 20%. Theo lý thuyết, xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng số 10 và 11 là con gái, không hói đầu và không mang allele gây bệnh P là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Ta có: Cặp bố mẹ 1 và 2 không bị bệnh P sinh ra con gái bị bệnh nên bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: H – hói đầu. A – bình thường, a – bị bệnh.
Người bố 2 không bị hói đầu nên có kiểu gen là hh.
Người mẹ 1 không bị hói đầu nhưng sinh ra con trai hói đầu (Hh hoặc HH) nên người mẹ này có kiểu gen là Hh. → Con trai 6 có kiểu gen là Hh.
Người con gái 5 có thể có kiểu gen Hh hoặc hh.
Người mẹ số 3 bị cả hai bệnh nên có kiểu gen là: HHaa.
Người bố số 4 không bị hói đầu sẽ có kiểu gen là hh.
Người con gái số 7 không bị hói đầu nhưng có mẹ bị hói đầu nên có kiểu gen là Hh.
Người con số 10 sinh ra từ cặp bố mẹ có kiểu gen dị hợp và bị hói đầu nên có thể có kiểu gen là Hh hoặc HH.
Người con trai 11 không bị hói đầu nên có kiểu gen là hh, người bố 9 sinh ra người này bị hói đầu nên có kiểu gen là Hh.
Người mẹ 8 không bị hói đầu có thể có kiểu gen là: Hh hoặc hh.
Người con gái số 12 không bị hói đầu sinh ra từ bố mẹ 8 và 9 nên có kiểu gen là Hh hoặc hh.
Người con số 5 bị bệnh P có kiểu gen là aa.
Cặp bố mẹ 1 và 2 không bị bệnh P sinh ra con gái bị bệnh aa nên kiểu gen của bố mẹ là Aa.
Người số 3 có kiểu gen là aa.
Người số 11 bị bệnh nên có kiểu gen là aa.
Bố mẹ 8 và 9 không bị bệnh nhưng sinh ra con 11 bị bệnh nên có kiểu gen là Aa.
Người con số 7 không bị bệnh nhưng có mẹ bị bệnh nên có kiểu gen là Aa.
Người số 7 có kiểu gen là: AaHh.
Người số 6 có bố mẹ Aa và không bị bệnh nên có kiểu gen là: AA : Aa.
Cặp vợ chồng 6 và 7 sinh con có không bị bệnh thì xác suất không có allele lặn a là:

Người 6 và 7 có kiểu gen Hh nên sinh con trai hói đầu thì sẽ có thể có kiểu gen là: HH : Hh.
Về bệnh hói, xác suất kiểu gen của người số 10: Hh : HH;
Người số 11 có xác suất kiểu gen là Hh : hh.
→ Sinh con gái không hói đầu với tỉ lệ:
Người số 11 có xác suất kiểu gen Hh : hh vì: Quần thể này đang cân bằng di truyền và có 20% số người bị hói nên tần số H = 0,2. Người con gái số 8 không bị hói nên có xác suất kiểu gen (0,32Hh : 0,64hh) = Hh : hh. Người số 9 là nam và bị hói nên có kiểu gen Hh. Do đó cặp vợ chồng 8-9 sinh con có tỉ lệ kiểu gen là HH : Hh: hh. Người số 11 là người con của cặp 8-9 và người số 11 không bị hói đầu nên xác suất kiểu gen của người số 11 là = Hh : hh. Về bệnh P, người số 10 có xác suất kiểu gen BB : Bb; Người số 11 có xác suất kiểu gen Bb : BB.
→ Sinh con không mang allele b = sinh con manng kiểu gen BB = × =
→ Cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh ra một đứa con gái không hói đầu và không mang allele gây bệnh P = × =
Chọn đáp án B. Đáp án: D
Câu 15 [702894]: Phương pháp phả hệ không thể nghiên cứu đặc tính nào dưới đây ở các tính trạng hoặc bệnh của người
A, Xác định bệnh hoặc các tính trạng di truyền hay không di truyền.
B, Xác định vai trò của môi trường trong quá trình hình thành bệnh hoặc tính trạng.
C, Xác định bệnh di truyền kiểu đơn gene hay đa gene.
D, Xác định kiểu di truyền theo kiểu gene đột biến trên NST thường hay liên kết với giới tính.
A. Sai. Phương pháp phả hệ có thể xác định được một bệnh/tình trạng là do di truyền hay không di truyền (môi trường) thông qua phân tích sự xuất hiện bệnh qua các thế hệ. ❌
B. Đúng. Phương pháp phả hệ chủ yếu theo dõi sự di truyền của tính trạng qua các thế hệ trong gia đình, nhưng không thể tách bạch hoặc xác định rõ vai trò cụ thể của môi trường trong việc hình thành bệnh/tình trạng. Để nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường, người ta thường dùng phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh. ✅
C. Sai. Phương pháp phả hệ có thể phân biệt bệnh di truyền kiểu đơn gene (tuân theo quy luật Mendel) hay đa gene (di truyền phức tạp) dựa vào kiểu phân bố kiểu hình trong gia đình. ❌
D. Sai. Phương pháp phả hệ có thể xác định kiểu di truyền liên kết với NST thường hay NST giới tính thông qua phân tích sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ qua các thế hệ. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 16 [702895]: Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST?
A, Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội.
B, Đột biến mất đoạn, đột biến gene và đột biến đảo đoạn NST.
C, Đột biến số lượng NST, đột biến gene và đột biến đảo đoạn NST.
D, Đột biến gene, đột biến chuyển đoạn và đột biến lệch bội.
A. Sai. Chuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi thành phần gene trên NST. ❌
B. Sai. Đột biến mất đoạn làm thay đổi số lượng gene trên NST. ❌
C. Đúng. Đột biến số lượng NST, đột biến gene và đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST. ✅
D. Sai. Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi thành phần gene trên NST. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 17 [1100008]: Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp?
A, Cộng sinh.
B, Vật ăn thịt – con mồi.
C, Kí sinh.
D, Hợp tác.
A. Đúng. Đây là mối quan hệ cộng sinh vì cả hai loài (tảo lục và giun dẹp) đều có lợi: tảo được cung cấp nơi ở và chất dinh dưỡng từ giun, còn giun sống nhờ tinh bột do tảo quang hợp tạo ra. Đây là mối quan hệ bắt buộc, sống chung lâu dài. ✅
B. Sai. Đây không phải quan hệ vật ăn thịt – con mồi vì không có việc giun ăn thịt hoặc tiêu diệt tảo. ❌
C. Sai. Đây không phải quan hệ ký sinh vì không có loài nào (tảo hay giun) gây hại cho đối phương để sống. Ngược lại, cả hai cùng có lợi. ❌
D. Sai. Đây không phải là hợp tác vì hợp tác là mối quan hệ không bắt buộc, trong khi ở đây, giun dẹp sống phụ thuộc vào chất dinh dưỡng do tảo tổng hợp, và chúng sống cộng sinh trong mô của giun, cho thấy đây là mối quan hệ chặt chẽ, bắt buộc. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 18 [1100009]: Thành phần nào sau đây thuộc thành phần cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã?
A, Các loài thực vật.
B, Xác chết của sinh vật.
C, Các loài động vật.
D, Các loài vi sinh vật.
A. Sai. Các loài thực vật là sinh vật sản xuất, thuộc thành phần cấu trúc của cả quần xã và hệ sinh thái. ❌
B. Đúng. Xác chết của sinh vật (chất mùn, xác hữu cơ) thuộc về thành phần vô sinh (môi trường) của hệ sinh thái, không phải là một phần của quần xã sinh vật. ✅
C. Sai. Các loài động vật là sinh vật tiêu thụ, thuộc thành phần cấu trúc của cả quần xã và hệ sinh thái. ❌
D. Sai. Các loài vi sinh vật là sinh vật phân giải, thuộc thành phần cấu trúc của cả quần xã và hệ sinh thái. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703877]: Ở người, khi dạ dày trống rỗng, môi trường acid không cần được duy trì và một loại hormone được gọi là somatostatin tác động ngừng giải phóng hydro chloride.
Một nhà khoa học đang nghiên cứu một mô hình có đột biến trong thụ thể đối với somatostatin, ngăn cản sự liên kết hormone. Khi đó, somatostatin không được liên kết với thụ thể làm cho hormone Gastrin (do tế bào nội tiết ở thành dạ dày tiết ra theo máu trở về dạ dày) vẫn tiếp tục kích thích giải phóng HCl. Vì vậy, làm pH dạ dày giảm thấp nên có thể phá vỡ cấu trúc niêm mạc dạ dày, gây ợ chua, viêm loét dạ dày…
a) Sai. Lượng hydrochloride do dạ dày sản sinh ra phụ thuộc vào lượng thức ăn có trong dạ dày, thụ thể và somatostatin. ❌
b) Sai. Khi có đột biến trong thụ thể đối với somatostatin, thì pH trong dạ dày giảm làm tiêu hoá ở dạ dày diễn ra nhanh hơn. Vì vậy, thức ăn chuyển xuống ruột non nhanh hơn làm ảnh hưởng đến chức năng tiêu hoá của ruột non. ❌
c) Sai. Bản chất của đói cồn cào là sự nhạy cảm của niêm mạc dạ dày khi mất đi lớp chất nhầy bảo vệ trước tác động của dịch vị, acid tiêu hóa,… Chứ khi đói dạ dày không tăng cường sản sinh ra hydrochloride. ❌
d) Đúng. Khi có thức ăn trong dạ dày, lượng acid dạ dày cao sẽ thúc đẩy quá trình tiêu hóa tại dạ dày diễn ra nhanh → Nhũ trấp → Ruột non → Ảnh hưởng chức năng tiêu hóa của ruột non (đặc biệt là các nhũ trấp giàu chất béo). ✅
Câu 20 [702655]: Khi nói về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có các nhận định sau:
a) Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gene và tần số allele của quần thể qua các thế hệ. ✅
b) Sai. Di - nhập gene có thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene, nhưng hướng thay đổi thường không xác định vì nó phụ thuộc vào sự khác biệt giữa dòng gene vào/ra và quần thể gốc. ❌
c) Sai. Đột biến gene chỉ cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. ❌
d) Sai. Cả yếu tố ngẫu nhiên và di - nhập gene đều có thể làm tăng hoặc giảm đa dạng vốn gene của quần thể. Yếu tố ngẫu nhiên thường làm giảm, nhưng di - nhập gene có thể tăng đa dạng gene nếu mang allele mới vào quần thể. ❌
Câu 21 [702899]: Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi (chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn). Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây.
a) Sai. Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi là quan hệ kí sinh vì rệp hút nhựa cây có múi. ❌
b) Đúng. Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi: quan hệ hợp tác vì rệp thải đường cho kiến hôi ăn, kiến hôi chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non, và quan hệ này không phải là quan hệ nhất thiết, thiếu 1 trong 2 loài chúng vẫn tồn tại. ✅
c) Sai. Quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi là quan hệ cạnh tranh vì kiến đỏ đuổi được loài kiến hôi. ❌
d) Sai. Quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây là quan hệ vật ăn thịt, con mồi vì kiến hôi tiêu diệt sâu và rệp cây. ❌
Câu 22 [704063]: DNA ở các sinh vật có nhân bền vững hơn nhiều so với các loại RNA. Sở dĩ như vậy là do DNA được cấu tạo từ 2 mạch, còn RNA được cấu tạo từ một mạch. DNA thường có dạng chuỗi kép phức tạp, ổn định còn RNA có cấu trúc xoắn đơn giản hơn nhiều. DNA có một số lượng lớn liên kết hydrogen nên dù chuyển động nhiệt có phá vỡ các liên kết nằm 2 đầu của phân tử, hai mạch đơn vẫn được gắn với nhau bởi các liên kết ở vùng giữa.
Chỉ trong trường hợp những điều kiện rất khắc nghiệt (nhiệt độ cao hơn hẳn nhiệt độ sinh lý) mới có sự phá vỡ đồng thời quá nhiều liên kết hidrogene khiến phân tử không còn giữ được cấu hình ban đầu, phân tử bị biến tính. Còn RNA có ít liên kết hydrogen (nhiều nhất rRNA chỉ có 70%) nên kém bền hơn DNA.
a) Sai. Vì: Ở trong nhân tế bào nhân thực DNA có cấu trúc dạng kép xoắn song song quanh một trục tưởng tượng. ❌
b) Sai. DNA trong nhân của tế bào nhân thực có kích thước lớn. Còn DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ. ❌
c) Sai. Vì: DNA mang điện tích âm thường gắn kết với các protein mang điện tích dương (, , , ) nên được bảo vệ tốt hơn RNA không được bảo vệ. ❌
d) Sai. Vì: Những đoạn DNA có nhiệt độ nóng chảy cao là những đoạn DNA có số cặp base G-C nhiều hơn so với đoạn DNA có cùng chiều dài nhưng ít cặp G-C, những đoạn này có nhiều liên kết hydrogen hơn => Khó bị biến tính hơn. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [702966]: Hai quần thể của cùng một loài sống trong 1 khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Sự khác nhau về các nhân tố sinh thái giữa hai ổ sinh thái dẫn đến chọn lọc tự nhiên diễn ra theo các hướng khác nhau. Qua thời gian sự sai khác về vốn gene giữa hai quần thể ngày càng lớn dần. Lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

Cho các sự kiện sau đây:

1. Vốn gene của 2 quần thể biến đổi theo các hướng khác nhau dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

2. Trong quần thể thường xuyên phát sinh các biến dị và chịu tác động của các nhân tố tiến hoá

3. Một loài ban đầu đã tách ra 2 quần thể sống ở hai ổ sinh thái khác nhau trong cùng một khu vực địa lí.

4. Hai quần thể hình thành cơ chế cách li sinh sản kết quả hình thành nên loài mới.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.
Ban đầu, một loài tách ra thành hai quần thể sống ở hai ổ sinh thái khác nhau trong cùng một khu vực địa lý. Đây là khởi đầu của quá trình phân hóa, được gọi là hình thành loài cùng khu vực địa lý.
(3): Một loài ban đầu đã tách ra 2 quần thể sống ở hai ổ sinh thái khác nhau trong cùng một khu vực địa lí.
(2): Trong mỗi quần thể, các biến dị di truyền phát sinh và chịu tác động của các nhân tố tiến hóa như đột biến, chọn lọc tự nhiên, và di - nhập gene, làm thay đổi vốn gene của quần thể.
(1): Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, vốn gene của hai quần thể biến đổi theo các hướng khác nhau do chúng thích nghi với các điều kiện ổ sinh thái khác biệt. Sự khác biệt này ngày càng lớn dần qua thời gian.
(4): Khi sự khác biệt về vốn gene đủ lớn, hai quần thể không còn khả năng giao phối với nhau, hình thành cơ chế cách ly sinh sản, từ đó trở thành hai loài khác nhau.
➡ Điền đáp án: 3214.
Câu 24 [702795]: Một loài động vật có kiểu gene aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 bao nhiêu loại tinh trùng?
Vì cơ thể trên gồm 3 cặp gene dị hợp nên số loại tinh trùng tối đa = 23 = 8 loại.
➡ Điền đáp án: 8.
Câu 25 [702735]: Ở cà chua, xét hai cặp gene (A,a; B,b) trội lặn hoàn toàn, phân li độc lập. Cây cà chua tứ bội giảm phân bình thường tạo giao tử 2n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây cà chua tứ bội có kiểu gene AAaaBBbb tự thụ phấn. Nếu cho cây cà chua tứ bội trên lai với cây cà chua tứ bội đồng hợp lặn, theo lí thuyết đời sau thu đuợc tỉ lệ kiểu hình một tính trạng trội một tính trạng lặn gấp bao nhiêu lần kiểu hình lặn cả hai tính trạng?
Phương pháp:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đuờng chéo của hình chữ nhật là giao tử luõng bội cần tìm.

Cách giải:
AAaaBBbb tự thụ phấn.


Nếu cho cây AAaaBBbb x aaaabbbb

Tỷ lệ kiểu hình 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn là:
Tỷ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng là:

Điền đáp án: 10.
Câu 26 [702906]: Giả sử một hệ sinh thái đồng ruộng, cào cào sử dụng thực vật làm thức ăn, cào cào là thức ăn của cá rô, cá lóc sử dụng cá rô làm thức ăn. Cá lóc tích lũy được 1620 kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy của bậc dinh dưỡng liền kề nó. Cá rô tích lũy được một năng lượng tương đương với 10% năng lượng ở cào cào. Thực vật tích lũy được 1500000 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu? (tính làm trong đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Phương pháp: sử dụng công thức tính hiệu suất sinh thái 1
Năng lượng tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng là:
- Cá lóc : 1620 kcal
- Cá rô :
18000 kcal
- Cào cào : kcal
- Thực vật tích lũy 1500000 kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và cấp 1 là: H =
Điền đáp án: 0,12.
Câu 27 [703884]: Một quần thể động vật sống biệt lập, có 3000 nghìn cá thể đang trên đà suy giảm vì cạn kiệt nguồn thức ăn. Biết tỉ lệ sinh và tử trung bình của quần thể này lần lượt là 10%/năm và 20%/năm, loài này mỗi năm chỉ sinh sản một lần. Theo lý thuyết, sau 3 năm, quần thể này có khoảng bao nhiêu nghìn cá thể?
Quần thể biệt lập nên không có di – nhập cư.
Tốc độ tăng trưởng là -10%/năm nên suy ra sau 3 năm, số cá thể của quần thể vào khoảng 3000 x (0,9)3 ≈ 2187 cá thể.
➡ Điền đáp án: 2187.
Câu 28 [702657]: Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gene gồm 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, allele A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với allele A2, allele A3 và allele A4 ; Allele A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với allele A3 và allele A4; allele A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 32% con cánh vàng; 4% con cánh trắng. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, cá thể cánh vàng dị hợp trong quần thể chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Theo bài ra ta có:
Ruồi cánh trắng có kiểu gene là A4A4 = 4%.
Quẩn thể đang cân bằng di truyền nên A4A4 = 4% = 0,22 ⇒ Tần số allele A4 = 0,2.
Gọi tần số allele A3 là a, allele A2 là b.
Ruồi cánh vàng có kiểu gene là: A3A4 + A3A3 = 2 × a × 0,2 + a2 = 32% ⇒ a = 0,4.
Ruồi cánh xám có kiểu gene là: A2A2 + A2A3 + A3A4 = b2 + 2 × b × 0,4 + 2 × b × 0,2 = 13% ⇒ b = 0,1.
Vậy tần số allele A1 là: 1 – 0,2 – 0,4 – 0,1 = 0,3.
Tỉ lệ cá thể cánh vàng dị hợp là: A3A4 = 2 × 0,4 × 0,2 = 0,16.
➡ Điền đáp án: 0,16.