PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1100010]: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi là
A, giới hạn sinh thái.
B, tác động sinh thái.
C, khả năng cơ thể.
D, sức bền của cơ thể.
A. Đúng. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. ✅
B. Sai. Tác động sinh thái là ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật. ❌
C. Sai. Khả năng cơ thể là những khả năng của cơ thể sinh vật. ❌
D. Sai. Sức bền của cơ thể là khả năng duy trì hoạt động liên tục trong thời gian dài mà không bị mệt mỏi hoặc kiệt sức. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [408220]: Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất?
A, Oxygen (O2).
B, Methan (CH4).
C, Cyanogen (C2N2).
D, Hơi nước (H2O).
A. Đúng. Khí quyển nguyên thủy của Trái Đất chủ yếu gồm CH4, NH3, H2, hơi nước... và rất ít hoặc không có oxygen tự do (O2). Oxygen chỉ xuất hiện nhiều sau khi xuất hiện các sinh vật quang hợp. ✅
B. Sai. Methan (CH4) có nhiều trong khí quyển nguyên thủy. ❌
C. Sai. Cyanogen (C2N2) có thể được hình thành từ các phản ứng trong khí quyển nguyên thủy. ❌
D. Sai. Hơi nước (H2O) có nhiều trong khí quyển nguyên thủy, ngưng tụ tạo thành các đại dương. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 3 [1100011]: Các nhân tố chủ yếu chi phối quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vật trong thuyết tiến hoá nhỏ là
A, đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
B, đột biến, biến động di truyền và chọn lọc tự nhiên.
C, đột biến, giao phối và các cơ chê cách li.
D, quá trình giao phối, đột biến và biến động di truyền.
A. Đúng. Trong thuyết tiến hóa tổng hợp (tiến hóa nhỏ), quá trình hình thành đặc điểm thích nghi chủ yếu được chi phối bởi: (1) Đột biến tạo ra nguyên liệu sơ cấp (allele mới), (2) Giao phối tạo ra nguyên liệu thứ cấp (tổ hợp allele mới), và (3) Chọn lọc tự nhiên định hướng, sàng lọc và tích lũy các biến dị có lợi, hình thành đặc điểm thích nghi. ✅
B. Sai. Biến động di truyền (yếu tố ngẫu nhiên) không phải là nhân tố chủ yếu chi phối hình thành đặc điểm thích nghi. Nó chủ yếu làm thay đổi tần số allele một cách ngẫu nhiên, không theo hướng thích nghi. ❌
C. Sai. Các cơ chế cách ly (cách ly địa lý, sinh sản) đóng vai trò chính trong hình thành loài mới, không phải là nhân tố chủ yếu trực tiếp chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi bên trong quần thể. ❌
D. Sai. Biến động di truyền không phải là nhân tố chủ yếu định hướng cho sự hình thành đặc điểm thích nghi. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [1100012]: Khi kích thước quần thể vượt quá “mức chịu đựng” thì quần thể thường xảy ra mối quan hệ
A, hỗ trợ.
B, cộng sinh.
C, hội sinh.
D, cạnh tranh.
A. Sai. Quan hệ hỗ trợ thường xảy ra khi mật độ cá thể trong quần thể ở mức phù hợp, giúp khai thác tối ưu nguồn sống. Khi kích thước vượt quá mức chịu đựng (mật độ quá cao), sự hỗ trợ giảm đi và cạnh tranh tăng. ❌
B. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ khác loài, trong đó cả hai loài cùng có lợi và thường bắt buộc. Đây không phải là mối quan hệ chủ yếu xảy ra khi kích thước quần thể vượt quá mức chịu đựng. ❌
C. Sai. Hội sinh cũng là mối quan hệ khác loài, trong đó một loài có lợi, loài kia không lợi không hại. Đây không phải là mối quan hệ chủ yếu do kích thước quần thể vượt mức gây ra. ❌
D. Đúng. Khi kích thước quần thể vượt quá "mức chịu đựng" (sức chứa của môi trường), nguồn sống (thức ăn, nơi ở...) trở nên khan hiếm. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể để tranh giành các nguồn sống hạn chế. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 5 [1100013]: Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là
A, cáo.
B, gà.
C, thỏ.
D, hổ.
Đáp án: A
Câu 6 [1100014]: Một người phụ nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gene của 5 người trong gia đình trên.
A, (1) XX; (2) XYA; (3) XYA; (4) XX; (5) XYA.
B, (1) XaXa; (2) XAY; (3) XAY; (4) XaXa; (5) XAY.
C, (1) XAXa; (2) XaY; (3) XaY; (4) XAXa; (5) XaY.
D, 1) XX; (2) XYa; (3) XYa; (4) XX; (5) XYa.
Người phụ nữ (1), (4) có kiểu hình bình thường nhưng sinh con trai bị máu khó đông có kiểu gene XaY → (1), (4) cho giao tử Xa → KG của (1), (4) là XAXa.
Người (2), (3), (5) bị máu khó đông có kiểu gen XaY.
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 7 [703891]: Đột biến là một loại nhân tố tiến hoá vì
A, nó làm thay đổi tần số allele và không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
B, nó không làm thay đổi tần số allele và làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
C, nó không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
D, nó làm thay đổi tần số allele và thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
A. Sai. Nếu nhân tố di truyền làm thay đổi tần số allele thì chắc chắn sẽ dẫn đến thay đổi thành phần kiểu gene. ❌
B. Sai. Đột biến tạo ra allele mới hoặc chuyển allele cũ thành allele mới, do đó làm thay đổi tần số allele của quần thể. ❌
C. Sai. Đột biến gene làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ❌
D. Đúng. Đột biến tạo ra các allele mới hoặc chuyển allele cũ thành allele mới làm thay đổi tần số allele (tăng tần số allele mới, giảm tần số allele cũ) và kéo theo thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 8 [704049]: Đột biến gene là nhân tố tiến hoá
A, có định hướng vì tính chất của đột biến là có hướng nhưng không xác định.
B, có định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng nhưng có xác định.
C, không định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng và không xác định.
D, không định hướng vì tính chất của đột biến là có hướng và có xác định.
A. Sai. Không có nhân tố tiến hoá nào có hướng nhưng không xác định. ❌
B. Sai. Không có nhân tố tiến hoá nào vô hướng nhưng có xác định. ❌
C. Đúng. Đột biến gene là nhân tố tiến hóa không định hướng. Tính chất của nó là vô hướng và không xác định (xảy ra ngẫu nhiên về vị trí, thời điểm, loại allele mới sinh ra). Sự thay đổi tần số allele do đột biến mang tính ngẫu nhiên. ✅
D. Sai. Đột biến là nhân tố không định hướng vì không xảy ra theo ý muốn hay hướng có lợi cho sinh vật. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 9 [704078]: Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này.

Xác suất để II.3 và II.4 sinh ra con bị bệnh là bao nhiêu phần trăm?
A, 23%.
B, 46%.
C, 50%.
D, 11,5%.
Cặp bố mẹ I.1 và I.2 không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh ⇒ Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A - bình thường; a - bị bệnh.
Người III.9 không bị bệnh nhưng có mẹ II.7 bị bệnh aa nên người này chắc chắn được nhận 1 gene bệnh từ mẹ, do đó người này sẽ mang allele gây bệnh. Nội dung 1 sai.
Nội dung 2 đúng. Người II.5 có thể có kiểu gene là AA hoặc Aa.
Quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ aa = 0,09 ⇒ Tần số allele a = = 0,3. ⇒ Tần số allele A = 1 - 0,3 = 0,7.
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,72AA + 2 × 0,7 × 0,3 + 0,32 = 1 ⇔ 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.
Người II.3 không bị bệnh nên xác suất để cá thể II.3 có kiểu gene dị hợp tử là: .
Xác suất cá thể con III(?) bị bệnh là: 46,15% × .
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [704079]: Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiến lại gần nhau, kết hợp với nhau theo chiều dọc và bắt chéo lên nhau xảy ra trong giảm phân ở
A, kỳ đầu, giảm phân I.
B, kỳ đầu, giảm phân II.
C, kỳ giữa, giảm phân I.
D, kỳ giữa, giảm phân II.
A. Đúng. Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp, bắt chéo và trao đổi chéo xảy ra trong kỳ đầu của giảm phân I. ✅
B. Sai. Trong kỳ đầu giảm phân II, không còn các nhiễm sắc thể tương đồng (vì đã phân li ở giảm phân I), do đó không xảy ra hiện tượng tiếp hợp và bắt chéo. ❌
C. Sai. Ở kỳ giữa giảm phân I, các nhiễm sắc thể kép tương đồng đã hoàn thành tiếp hợp và bắt chéo ở kỳ đầu, chúng chỉ xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. ❌
D. Sai. Ở kỳ giữa giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép đơn lẻ xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo, không có sự tiếp hợp hay bắt chéo. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 11 [1100015]: Một lát mỏng bánh mì để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên bề mặt bánh. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau 2 tuần có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt miếng bánh. Quan sát đó mô tả
A, sự cộng sinh giữa các loài.
B, sự phân huỷ.
C, quá trình diễn thế.
D, sự ức chế - cảm nhiễm.
A. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ bắt buộc, cả hai loài tham gia đều có lợi. Hiện tượng trên cho thấy sự xuất hiện và thay thế tuần tự của các nhóm sinh vật (mốc xanh → mốc sợi → nấm) theo thời gian, không phải mối quan hệ cộng sinh. ❌
B. Sai. Sự phân hủy (xác hữu cơ) là kết quả của quá trình này, nhưng hiện tượng này mô tả sự thay đổi tuần tự về thành phần và màu sắc của các sinh vật (mốc, nấm) trên bề mặt bánh theo thời gian. ❌
C. Đúng. Đây là quá trình diễn thế sinh thái, có sự thay thế tuần tự của các quần xã sinh vật theo thời gian: từ các chấm mốc xanh ban đầu → phát triển thành sợi mốc → rồi bị thay thế bởi nấm sợi khác. ✅
D. Sai. Sự ức chế - cảm nhiễm là một dạng quan hệ đối kháng, trong đó loài này tiết chất ức chế hoạt động của loài kia. Hiện tượng trên không xuất hiện sự ức chế - cảm nhiễm. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: C
Câu 12 [1100016]: Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
A, Nhái.
B, Đại bàng.
C, Rắn.
D, Sâu.
A. Sai. Nhái ăn sâu nên nhái là sinh vật tiêu thụ bậc 2. ❌
B. Sai. Đại bàng ăn rắn nên đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 4. ❌
C. Đúng. Rắn ăn nhái (sinh vật tiêu thụ bậc 2) nên rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3. ✅
D. Sai. Sâu ăn cây ngô (sinh vật sản xuất) nên sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 1. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 13 [408142]: Dưới đây là trình tự nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở các loài I, II, III, IV:
Loài I: – CGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
Loài II: – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT –
Loài III: – TGT – TGG – TGG – GTC – TGT – GAT –
Loài IV: – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
Dựa theo thông tin trên đây, ta có thể sắp xếp mối quan hệ họ hàng giữa loài I và các loài II, III, IV theo thứ tự xa dần là
A, I – IV – II – III.
B, I – III – II – IV.
C, I – III – IV – II.
D, I – IV – III – II.
Để sắp xếp mối quan hệ họ hàng (mức độ giống nhau về trình tự DNA), tiến hành so sánh từng vị trí nucleotide của các loài II, III, IV với loài I. Loài nào càng giống loài I thì có quan hệ họ hàng càng gần.
Loài II với loài I: khác nhau 3 nucleotide
Loài III với loài I: khác nhau 7 nucleotide
Loài IV với loài I: khác nhau 1 nucleotide
→ Thứ tự quan hệ họ hàng từ gần đến xa so với loài I: I – IV – II – III.
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 14 [1100017]: Từ sơ đồ kiểu nhân ở hình sau:

Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào đã xảy ra?
A, Thể ba.
B, Thể bốn.
C, Thể không.
D, Thể tứ bội.
Vì chúng ta thấy ở tế bào đột biến, NST tồn tại thành bộ bốn (mỗi cụm có 4 NST) và trong tế bào có 16 NST là gấp đôi dạng lưỡng bội.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 15 [1100018]: Động lực giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng chục mét là
A, lực đẩy (động lực đầu dưới) - lực hút (do sự thoát hơi nước) - lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau, với thành mạch gỗ
B, lực hút và lực liên kết (giữa các phần tử với nhau).
C, lực đẩy (động lực đầu dưới), lực hút do sự thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên).
D, lực đẩy và lực liên kết (giữa các phần tử với thành mạch).
A. Đúng. Ở cây gỗ cao, dòng nước và ion khoáng di chuyển từ rễ lên ngọn nhờ sự phối hợp của ba lực chính: (1) Lực đẩy (áp suất rễ) – động lực đầu dưới, đẩy nước từ rễ vào mạch gỗ; (2) Lực hút do thoát hơi nước ở lá – động lực đầu trên, tạo lực hút nước lên; (3) Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ giúp duy trì cột nước liên tục, không bị đứt gãy. ✅
B. Sai. Thiếu lực đẩy (áp suất rễ). ❌
C. Sai. Thiếu lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám dính vào thành mạch. ❌
D. Sai. Thiếu lực hút do thoát hơi nước ở lá – động lực chính (đầu trên) giúp kéo nước lên cao. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 16 [1100019]: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
B, Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang phát triển.
C, Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản.
D, Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.
A. Sai. Không phải ở tất cả quần thể. Ví dụ, ở quần thể suy thoái hoặc quần thể có tỷ lệ tử vong cao ở nhóm trưởng thành, nhóm tuổi sau sinh sản có thể nhiều hơn nhóm đang sinh sản. ❌
B. Sai. Khi số lượng cá thể nhóm sau sinh sản ít hơn nhóm trước sinh sản, quần thể có thể đang phát triển, ổn định hoặc suy thoái, tùy thuộc vào tỷ lệ giữa nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản. ❌
C. Sai. Quần thể không nhất thiết diệt vong nếu nhóm trước sinh sản ít hơn nhóm đang sinh sản. Đây có thể là dấu hiệu của quần thể ổn định hoặc đang trong giai đoạn biến động số lượng theo chu kỳ. Các cá thể đang sinh sản vẫn có thể sinh sản bù đắp. ❌
D. Đúng. Cấu trúc tuổi quần thể biến động theo chu kỳ mùa (ví dụ: mùa sinh sản, mùa đông...). Loài có vùng phân bố rộng thường chịu nhiều điều kiện môi trường đa dạng, dẫn đến cấu trúc tuổi phức tạp hơn (nhiều nhóm tuổi, phân bố không đồng đều) so với loài có vùng phân bố hẹp. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 17 [1100020]: Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quang hợp của thực vật trên cạn?
A, Nồng độ khoáng cao trong đất có thể làm giảm cường độ quang hợp.
B, Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng cao hơn cây ưa sáng.
C, Hiệu quả quang hợp tốt nhất ở miền đỏ và xanh tím của quang phổ ánh sáng.
D, Cường độ ánh sáng quá cao sẽ làm bộ máy quang hợp bị phá hủy.
A. Đúng. Nồng độ khoáng quá cao (ví dụ: muối) có thể gây mất nước, rối loạn cân bằng ion, dẫn đến giảm cường độ quang hợp. ✅
B. Sai. Cây ưa bóng thích nghi với ánh sáng yếu nên có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng. ❌
C. Đúng. Hiệu suất quang hợp (lượng chất hữu cơ tạo ra trên một đơn vị năng lượng ánh sáng) thường cao nhất ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím, vì đây là các bước sóng được các hệ sắc tố quang hợp hấp thụ mạnh nhất. ✅
D. Đúng. Cường độ ánh sáng quá cao (vượt quá điểm bão hòa ánh sáng) có thể phá hủy bộ máy quang hợp. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 18 [118438]: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
A, ức chế - cảm nhiễm.
B, động vật ăn thịt và con mồi.
C, hội sinh.
D, cạnh tranh khác loài.
A. Sai. Ức chế - cảm nhiễm là khi một loài tiết chất gây hại (ức chế) lên loài khác. Trong tình huống này, mối quan hệ chủ yếu là do tranh giành nguồn sống (nơi ở), không phải do tiết chất ức chế. ❌
B. Sai. Đây không phải là quan hệ động vật ăn thịt và con mồi vì cừu không săn bắt hay ăn thịt thú có túi. ❌
C. Sai. Hội sinh là quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia không lợi không hại. Ở đây, cừu phát triển mạnh tranh giành nơi ở khiến thú có túi bị thu hẹp nơi ở (có hại), nên không phải hội sinh. ❌
D. Đúng. Cừu (nhập cư) và thú có túi (bản địa) là hai loài khác nhau, cùng có nhu cầu về nơi ở tốt. Cừu thích nghi tốt, cạnh tranh giành lấy nguồn sống (nơi ở), khiến thú có túi bị thu hẹp nơi sống. Đây là mối quan hệ cạnh tranh khác loài. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703903]: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó, cứ mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2.
a) Đúng. Vì cây cao nhất AABBDD = 110 + 6×10 = 170 cm. ✅
b) Sai. Vì cây ở F2 có tỉ lệ nhiều nhất là cây có chiều cao trung bình có 3 allele trội có: Kiểu dị hợp 3 cặp gene (AaBbDd) và các kiểu 1 cặp dị hợp, 1 cặp đồng hợp trội, 1 cặp đồng hợp lặn ( gồm AABbdd, AAbbDd, aaBBDd, AaBBdd, AabbDD, aaBbDD: Tính nhanh ). Vậy có 7 kiểu gene quy định. ❌
c) Sai. Vì cây cao 160cm (có 5 allele trội) có tỉ lệ = . ❌
d) Sai. Vì cây cao 130cm (có 2 allele trội) có tỉ lệ = = .
Tỉ lệ cây thuần chủng mang 2 allele trội là Vậy, trong số các cây cao 130 cm thu được ở F2, các cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
Câu 20 [704090]: Ở người bình thường, huyết áp ở mao mạch phổi là 5 – 10 mmHg còn huyết áp ở mao mạch thận là 60 mmHg.
Một nhà khoa học tách chiết các tế bào cơ tâm thất của chuột và nuôi chúng trong dung dịch sinh lý. Sau khi kích thích các tế bào này (ở thời điểm A), ông thu được đồ thị thể hiện sự thay đổi điện thế màng của chúng như hình 1.
Hình 1:
a) Sai. Máu đến phổi nhận lực đẩy từ tâm thất phải, máu đến thận nhận lực đẩy từ tâm thất trái. Do thành tâm thất trái dày hơn nên lực đẩy cũng lớn hơn. ❌
b) Đúng. Huyết áp trong mao mạch phụ thuộc vào thể tích máu trong mao mạch: Số lượng mao mạch ở phổi nhiều hơn rất nhiều so với số lượng mao mạch ở thận, do đó lượng máu bơm vào mỗi mao mạch ở phổi ít hơn, dẫn đến huyết áp thấp hơn. ✅
c) Sai. Đoạn AB bị thay đổi nhiều nhất, độ dài AB giảm (biên độ điện thế hoạt động giảm).Vì trong giai đoạn AB, kênh Na+ điện thế mở ra cho phép dòng Na+ đi vào tế bào và gây khử cực màng, tạo điện thế hoạt động → Ức chế kênh Na+ làm giảm giá trị đảo cực tối đa. ❌
d) Sai. 
- Ở giai đoạn BC, kênh K+ điện thế mở ra làm K+ khuếch tán khỏi tế bào → Phân cực điện thế màng.
- Ở giai đoạn CD, kênh Ca2+ điện thế mở ra, cho phép Ca2+ đi vào tế bào và khởi phát quá trình co cơ tim → Dòng Ca2+ đi vào (làm điện thế màng ít phân cực) cân bằng với dòng K+ ra khỏi tế bào (gây phân cực) → Điện thế màng cân bằng. ❌
Câu 21 [704091]: Gene AR (androgene receptor) là gene nằm trên nhánh dài nhiễm sắc thể giới tính X, sản xuất ra các thụ thể tiếp nhận với androgen (testosterone), một hormone quan trọng đối với sự phát triển tình (dục của nam giới bình thường trước khi sinh và trong tuổi dậy thì. Chúng liên kết với androgen qua đó hình thành phức hệ yếu tố phiên mã bật gene liên quan đến đáp ứng với androgen. Một bệnh nhân bị mắc hội chứng lưỡng giới giả nam (male pseudohermaphroditism) liên quan đến đột biến ở gene AR. Thông qua kĩ thuật Điện di western blot thu được bảng bên.
a) Đúng. So sánh kích thước AR ở người bình thường so với bị bệnh người bình thường có kích thước băng lớn hơn so bị bệnh chứng tỏ đây là đột biến thêm hoặc bớt làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm hoặc đột biến tại vị trí cắt exon gây mất một đoạn DNA. ✅
b) Đúng.  
+ Cùng khối lượng nhưng khác amino acid hoặc tính chất gốc R dẫn tới cấu hình protein thay đổi.
+ Sai sót trong quá trình biến đổi protein (hoàn thiện chúng). ✅
c) Đúng. Tại các bào quan lưới nội chất, Gogil.
+ Chaperone tham gia vào sự cuộn xoắn.
+ Cắt ngắn một số đoạn peptide.
+ Trải qua những biến đổi hóa học (gắn gốc đường, phosphate).
Cuối cùng vận chuyển đến nơi biểu hiện chức năng. ✅
d) Sai. Ung thư là sự sai hỏng trong vật chất của tế bào dẫn đến tạo ra các sản phẩm liên quan đến sự sinh trưởng tế bào qua đó tế bào phân chia mất kiểm soát. AR là tiền ung thư: do đáp ứng cuối cùng của gene này là hoạt hóa kích thích sự phân chia tế bào.
Số phận: sửa chữa được, không sửa chữa được gồm apotosis và lão hóa tế bào (đi vào trạng thái không phân chia). ❌
Câu 22 [703876]: Một số loài thực vật trong tự nhiên có khả năng đánh lừa những loài côn trùng thụ phấn cho nó bằng cách tiết ra mùi giống mùi của con cái trong thời kì động dục và hoa có hình thái giống con cái. Hiện tượng này phổ biến ở phong lan trong đó có loài phong lan địa trung hải. Tất cả ong bắp cày đực bị hấp dẫn bởi cánh môi và mùi hoa. Biểu đồ dưới đây biểu diễn kết quả nghiên cứu về khả năng sinh sản của hai quần thể phong lan địa trung hải loài A và (B). Số liệu tương đối:
a) Đúng. Mối quan hệ sinh thái giữa phong lan địa trung hải và ong bắp cày là quan hệ hợp tác, 2 bên cùng có lợi nhưng không phụ thuộc lẫn nhau. ✅
b) Sai. Số lượng quả trung bình /cây ở loài A là 7,5 × 24,5% = 1,83 quả/cây. ❌
c) Sai. Số lượng quả trung bình/cây ở loài B là 16,3 × 12,7% = 2,07 quả/cây. ❌
d) Đúng. Nhìn vào đồ thị, ta thấy tỉ lệ đậu quả của loài A gần gấp đôi loài (B). ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703879]: Để nghiên cứu quá trình hình thành loài, Dodd đã làm thí nghiệm trên ruồi giấm.
Ông chia quần thể ruồi giấm ra nhiều quần thể nhỏ và nuôi trong môi trường nhân tạo. Một số được nuôi bằng môi trường tinh bột, một số khác bằng môi trường có đường maltose. Qua nhiều thế hệ ông đã thu được kết quả: Từ 1 quần thể ban đầu chia thành 2 quần thể thích nghi với việc tiêu hóa tinh bột và đường maltose. Sau đó, ông cho 2 loài ruồi này sống chung thì ông nhân thấy có sự cách li về tập tính giao phối dẫn đến cách li sinh sản giữa 2 quần thể ruồi.
Cho các sự kiện sau đây:
1. Sự xuất hiện cách li sinh sản giữa 2 quần thể đã chứng minh con đường hình thành loài bằng cách li địa lí.
2. Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá đã làm thay đổi tần số alelle và thành phần kiểu gene của các quần thể.
3. Ông Dodd chia ruồi giấm thành 2 quần thể và nuôi trong các môi trường khác nhau.
4. Mỗi quần thể đã tích luỹ các đặc điểm giao phối theo các hướng khác nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.
(3): Ông Dodd chia quần thể ruồi giấm ban đầu thành 2 quần thể và nuôi chúng trong các môi trường khác nhau (tinh bột và maltose). Đây là bước đầu tiên để tạo ra các điều kiện chọn lọc tự nhiên khác nhau.
(2): Trong mỗi môi trường, các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong mỗi quần thể, dẫn đến sự khác biệt về khả năng thích nghi.
(4): Quá trình chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa đã tích lũy các đặc điểm giao phối theo các hướng khác nhau trong mỗi quần thể, dẫn đến sự khác biệt trong tập tính giao phối.
(1): Khi cho hai quần thể sống chung, chúng không còn giao phối với nhau, xuất hiện cách ly sinh sản. Điều này chứng minh hình thành loài mới bằng con đường cách ly sinh thái, không phải cách ly địa lý.
➡ Điền đáp án: 3241.
Câu 24 [704121]: Xét 2 cặp NST thường trong tế bào. Trên mỗi cặp NST chứa 2 cặp gene có kí hiệu như sau: giả thiết không có hiện tượng đột biến. Tần số trao đổi chéo giữa gene A và a là 20%. Còn tần số trao đổi chéo giữa gene D và d là 30%. Nếu có ba tế bào sinh tinh mang 2 cặp NST trên tham gia giảm phân thì số loại giao tử tối đa có thể tạo được là bao nhiêu?
Để tạo ra giao tử tối đa thì cả 3 tế bào trên đều phai xảy ra hoán vị gene.
- 1 tế bào có kiểu gene AB/ab DE/de giảm phân có hoán vị gene tạo tối đa 4 loại giao tử thuộc 1 trong các trường hợp sau :
+ TH1 : 1 AB DE : 1 Ab De : 1 aB dE : 1 ab de.
+ TH2 : 1 AB De : 1 Ab DE : 1 aB de : 1 ab dE.
+ TH3 : 1 AB dE : 1 Ab de : 1 aB DE : 1 ab De.
+ TH4 : 1 AB de : 1 Ab dE : 1 aB De : 1 ab DE.
- 3 tế bào thu được số kiểu gene tối đa khi 3 tế bào rơi vào 3 trường hợp khác nhau, vậy số giao tử tối đa thu được là : 4.3 = 12.
➡ Điền đáp án: 12.
Câu 25 [704122]: Ở một loài côn trùng, màu thân do một locus trên NST thường có 3 allele chi phối A – đen > a – xám > a1 - trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con đen; 24% con xám; 1% con trắng. Theo lí thuyết, tổng số con đen dị hợp tử và con trắng của quần thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Gọi tần số allele A, a, a1 lần lượt là x, y, z.
Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên có cấu trúc dạng:
( xA + ya + za1)2 = 1  x2AA + y2aa + z2a1a1 + 2xy Aa + 2xz Aa1 + 2yz aa1 = 1.
- Con trắng (a1a1) = 1%  Tần số allele a1 = z = 0,1.
Con xám = aa + aa1 = y2 + 2yz = 0,24  y2 + 2. 0,1. Y – 0,24 = 0  y = 0.4  x = 0,5.
Số con đen dị hợp (Aa + Aa1) = 2. 0,5. 0,4 + 2. 0,5. 0,1 = 0,5.
Số con trắng = 0,01.
Vậy tổng số con đen dị hợp và số con trắng = 0,51.
➡ Điền đáp án: 0,51.
Câu 26 [704124]: Để xác định số lượng cá thể có trong quần thể ốc bươu vàng, người ta sử dụng phương pháp “Bắt – đánh dấu – thả - bắt lại”. Lần thứ nhất bắt được 250 cá thể, đánh dấu và thả trở lại quần thể. Một năm sau tiến hành bắt lần thứ hai được 300 cá thể, trong đó thấy có 50 cá thể đã được đánh dấu. Biết rằng không có hiện tượng di nhập cư và quần thể có tỉ lệ sinh sản là 20%, tỉ lệ tử vong là 10%; Việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của cá thể. Hãy xác định số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm bắt lần thứ nhất.
- Gọi x là số cá thể ốc bươu vàng ở thời điểm bắt lần thứ nhất. (x N*).
- Tốc độ sinh trưởng quần thể là 0,2 - 0,1 = 0,1.
Sau 1 năm: Số lượng cá thể của quần thể là 1,1.x.
Số lượng cá thể đã đánh dấu là 250 - 250 x 0,1 = 225.
Ta có tỉ lệ thức: cá thể.
Vậy số lượng cá thể của quần thể lúc đánh bắt lần thứ nhất là: 1227.
Điền đáp án: 1227.
Câu 27 [704067]: Cho cơ thể có kiểu genee AaBbDd tự thụ phấn, với mỗi genee quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ kiểu hình trội cả 3 tính trạng ở đời lai chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Cơ thể kiểu genee AaBbDd tự thụ phấn, mỗi genee quy định một tính trạng, trội hoàn toàn.
Tỷ lệ kiểu hình trội cả 3 tính trạng ở đời lai = tích tỷ lệ của từng cặp genee.

Điền đáp án: ,.
Câu 28 [703910]: Sau 24 giờ thận loại bỏ 900 ml nước tiểu; 500 ml dung dịch được loại bỏ qua chất thải rắn và 300 ml qua quá trình thoát mồ hôi và thở. Sự tiêu thụ thức ăn cung cấp 400 ml và 800 ml được cơ thể sử dụng trực tiếp. Để cân bằng nước, trao đổi chất của cơ thể phải đóng góp bao nhiêu ml nước?
Để cân bằng nước: Lượng nước loại bỏ = lượng nước hấp thụ vào cơ thể.
Gọi thể tích nước qua quá trình trao đổi chất là x (ml). Ta có:
900 + 500 + 300 = 400 + 800 + x
→ x = 500 (ml).
➡ Điền đáp án: 29.