PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1100021]: Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm nhằm
A, làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.
B, làm tăng mức độ sinh sản.
C, làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể.
D, làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
A. Sai. Mục đích của việc cá thể tách ra khỏi nhóm là để giảm bớt mật độ và cạnh tranh trong nhóm cũ. ❌
B. Sai. Việc tách ra có thể làm giảm hoặc không ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ sinh sản của cá thể đó; mục đích chính là giảm cạnh tranh, không phải tăng sinh sản. ❌
C. Đúng. Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm (di cư, phân tán) nhằm làm giảm mật độ cục bộ, từ đó làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể trong nhóm về nơi ở, thức ăn, bạn tình. ✅
D. Sai. Mục đích không phải để làm cạn kiệt nhanh nguồn thức ăn; ngược lại, việc tách ra giúp giảm áp lực khai thác nguồn sống tại khu vực cũ, tránh cạn kiệt nhanh chóng. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 2 [1100022]: Năm 2009, các công nhân làm việc tại một công trình xây dựng ở trung tâm thành phố San Diego, bang California, Mỹ, phát hiện xương hóa thạch thời tiền sử của một con voi ma mút. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là loại bằng chứng
A, tế bào học.
B, trực tiếp.
C, sinh học phân tử.
D, gián tiếp.
A. Sai. Bằng chứng tế bào học dựa trên sự giống nhau về cấu trúc tế bào, thành phần hóa học của các loài (ví dụ: đều có màng tế bào, ribosome, vật chất di truyền DNA...), không liên quan đến hóa thạch. ❌
B. Đúng. Hóa thạch (xương voi ma mút) là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới, cho thấy hình thái, cấu tạo của sinh vật trong quá khứ. ✅
C. Sai. Bằng chứng sinh học phân tử dựa trên sự giống nhau về trình tự DNA, RNA, protein giữa các loài, không phải từ hóa thạch xương. ❌
D. Sai. Bằng chứng gián tiếp là những bằng chứng suy ra từ sự giống nhau về hình thái, phôi sinh học, địa lý sinh vật... Hóa thạch được xếp vào bằng chứng trực tiếp. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 3 [1100023]: Nhân tố có vai trò tăng cường sự phân hóa trong nội bộ quần thể làm cho quần thể nhanh chóng phân li thành các quần thể mới là
A, quá trình đột biến.
B, quá trình chọn lọc tự nhiên.
C, quá trình giao phối.
D, các cơ chế cách li.
A. Sai. Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa, nhưng không trực tiếp tăng cường sự phân hóa mạnh mẽ để tách quần thể thành các quần thể mới một cách nhanh chóng. ❌
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên định hướng sự thích nghi, có thể làm biến đổi tần số allele, nhưng nếu không có sự cách ly thì quần thể vẫn có thể trao đổi vốn gene và chưa phân li thành quần thể mới riêng biệt. ❌
C. Sai. Giao phối tạo ra biến dị tổ hợp, làm tăng đa dạng di truyền trong quần thể, nhưng không trực tiếp làm quần thể phân li nhanh chóng thành các quần thể mới nếu không có cách ly. ❌
D. Đúng. Các cơ chế cách ly (địa lý, sinh sản, tập tính, thời gian...) ngăn cản sự giao phối, trao đổi vốn gene giữa các nhóm cá thể trong quần thể. Các nhân tố tiến hoá tác động khiến sự khác biệt vốn gene ngày càng sâu sắc và dẫn đến hình thành các quần thể mới, tiến tới loài mới. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 4 [1100024]: Chuột cát đài nguyên có thể sống ở –50°C đến +30°C nhưng phát triển tốt nhất ở khoảng 0°C đến 20°C. Khoảng nhiệt độ từ 0°C đến 20°C được gọi là
A, khoảng thuận lợi.
B, giới hạn sinh thái.
C, khoảng chống chịu.
D, khoảng ức chế.
A. Đúng. Khoảng nhiệt độ từ 0oC đến 20oC là khoảng mà chuột phát triển tốt nhất, gọi là khoảng thuận lợi (hoặc khoảng cực thuận) trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ. ✅
B. Sai. Giới hạn sinh thái là toàn bộ khoảng chịu đựng của loài đối với một nhân tố sinh thái, từ giới hạn dưới đến giới hạn trên (ở đây là từ –50oC đến +30oC). ❌
C. Sai. Khoảng chống chịu là các khoảng mà ở đó sinh vật tồn tại nhưng bị ức chế, không phát triển tốt. ❌
D. Sai. Trong giới hạn sinh thái không có khảong ức chế. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 5 [1100025]: Trong rừng nhiệt đới có các loài: Voi, thỏ lông xám, chuột, sơn dương. Theo suy luận lí thuyết, quần thể động vật nào thường có kích thước lớn nhất?
A, Chuột.
B, Thỏ lông xám.
C, Voi.
D, Sơn dương.
A. Đúng. Trong sinh thái học, kích thước cơ thể và kích thước quần thể (số lượng cá thể) thường tỉ lệ nghịch với nhau. Loài có kích thước cơ thể càng nhỏ (như chuột) thường có kích thước quần thể (số lượng cá thể) lớn nhất do nhu cầu về nguồn sống (thức ăn, không gian) ít hơn, tốc độ sinh sản nhanh, vòng đời ngắn. ✅
B. Sai. Thỏ lông xám có kích thước cơ thể lớn hơn chuột nên thường có số lượng cá thể trong quần thể nhỏ hơn. ❌
C. Sai. Voi là loài có kích thước cơ thể lớn nhất, do đó kích thước quần thể nhỏ nhất (do nhu cầu nguồn sống rất lớn, tốc độ sinh sản chậm, vòng đơi dài). ❌
D. Sai. Sơn dương có kích thước cơ thể lớn hơn chuột và thỏ, nên kích thước quần thể quần thể thường nhỏ hơn so với chuột. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 6 [1100026]: Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gene đột biến lặn nằm trên X và không có allele tương ứng trên Y. Trong một gia đình có mẹ nhìn màu bình thường, bố bị mù màu, họ đã sinh một người con trai bị mù màu. Người con trai bị bệnh đã nhận allele đột biến lặn từ
A, người bố.
B, người mẹ.
C, ông nội.
D, bà nội.
A. Sai. Bố bị mù màu (kiểu gene XmY) chỉ truyền NST Y cho con trai, không truyền NST X chứa allele gây bệnh. Con trai nhận NST X từ mẹ và NST Y từ bố. ❌
B. Đúng. Mẹ nhìn màu bình thường sinh con trai bị bệnh có kiểu gene XmY, trong đó Xm nhận từ mẹ. ✅
C. Sai. Ông nội (bố của bố) không liên quan trực tiếp đến việc truyền NST X cho cháu trai, vì bố chỉ truyền NST Y. ❌
D. Sai. Bà nội (mẹ của bố) có thể truyền allele bệnh cho bố (XmY), nhưng allele đó không được truyền từ bố sang con trai (vì bố chỉ truyền Y). Người con trai bệnh nhận allele bệnh trực tiếp từ mẹ. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 7 [702717]: Đặc điểm nào sau đây được coi là bằng chứng tiến hóa về sinh học phân tử?
A, Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một mã di truyền.
B, Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về một số đặc điểm.
C, Các loài có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau lại có thể có các đoạn phôi rất giống nhau.
D, Các loài có họ hàng càng gần gũi thì sự phát triển phôi càng giống nhau.
A. Đúng. Việc tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền (tính phổ biến của mã di truyền) là bằng chứng sinh học phân tử quan trọng, cho thấy sự thống nhất về nguồn gốc chung của sinh giới. ✅
B. Sai. Đây là bằng chứng giải phẫu so sánh, không phải bằng chứng sinh học phân tử. ❌
C. Sai. Đây là bằng chứng phôi sinh học (sự giống nhau trong giai đoạn phôi thai), không phải bằng chứng sinh học phân tử. ❌
D. Sai. Đây cũng là bằng chứng phôi sinh học (mối tương quan giữa mức độ giống nhau về phôi và quan hệ họ hàng), không phải bằng chứng sinh học phân tử. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 8 [704048]: Theo quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
B, Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
C, Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
D, Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
A. Sai. Theo quan niệm của Darwin, ông chưa biết đến khái niệm gene và kiểu gene. ❌
B. Đúng. Darwin quan niệm chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản (sức sinh sản) của các cá thể trong quần thể. ✅
C. Đúng. Darwin cho rằng đối tượng tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là các cá thể (thông qua kiểu hình). ✅
D. Đúng. Darwin kết luận rằng kết quả của chọn lọc tự nhiên qua thời gian dài là hình thành nên các loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 9 [702641]: Ở người, mắt nâu là trội so với mắt xanh, da đen trội so với da trắng, hai cặp tính trạng này do hai cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường. Một cặp vợ chồng có mắt nâu và da đen sinh đứa con đầu lòng có mắt xanh và da trắng. Xác suất để họ sinh đứa con thứ hai là gái và có kiểu hình giống mẹ là:
A, 18,75%
B, 6,25%
C, 28,125%
D, 56,25%.
Mắt nâu trội so với mắt xanh, da đen trội so với da trắng.
Quy ước A- mắt nâu; a- mắt xanh; B- da đen; b - da trắng.
Vợ chồng có mắt nâu da đen, sinh con đầu lòng mắt xanh, da trắng.
Mắt xanh (aa) nhận a từ bố và a từ mẹ. Da trắng (bb) nhận b từ bố và b từ mẹ
Cặp vợ chồng sẽ có kiểu gene AaBb.
Xác suất họ sinh đứa con thứ hai là con gái, có kiểu hình giống mẹ (A-B-) mắt xanh, da đen.
Sinh con gái mắt nâu: Aa × Aa →
Sinh con gái da đen: Bb × Bb → 
Kiểu hình con gái, mắt nâu, da đen là:
×
×
=
= 28,125%
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Quy ước A- mắt nâu; a- mắt xanh; B- da đen; b - da trắng.
Vợ chồng có mắt nâu da đen, sinh con đầu lòng mắt xanh, da trắng.
Mắt xanh (aa) nhận a từ bố và a từ mẹ. Da trắng (bb) nhận b từ bố và b từ mẹ
Cặp vợ chồng sẽ có kiểu gene AaBb.
Xác suất họ sinh đứa con thứ hai là con gái, có kiểu hình giống mẹ (A-B-) mắt xanh, da đen.
Sinh con gái mắt nâu: Aa × Aa →
Sinh con gái da đen: Bb × Bb → 
Kiểu hình con gái, mắt nâu, da đen là:
×
×
=
= 28,125%➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [702642]: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
B, Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
C, Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
D, Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
A. Sai. Vì nếu mất đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST thì các đoạn bị mất chứa các gene khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau. ❌
B. Sai. Vì nếu mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gene bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau. ❌
C. Sai. Vì nếu mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng một NST thì số lượng gene bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau. ❌
D. Đúng. Vi các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Sai. Vì nếu mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gene bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau. ❌
C. Sai. Vì nếu mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng một NST thì số lượng gene bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau. ❌
D. Đúng. Vi các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [1100027]: Một bát cơm nguội để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên mặt. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau hai tuần nấm có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt cơm. Diễn biến đó là
A, sự phân huỷ.
B, sự cộng sinh giữa các loài.
C, qua trình diễn thế.
D, sự ức chế - cảm nhiễm.
A. Sai. Sự phân hủy (xác hữu cơ) là kết quả của quá trình này, nhưng hiện tượng này mô tả sự thay đổi tuần tự về thành phần và màu sắc của các sinh vật (mốc, nấm) trên bề mặt bánh theo thời gian. ❌
B. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ bắt buộc, cả hai loài tham gia đều có lợi. Hiện tượng trên cho thấy sự xuất hiện và thay thế tuần tự của các nhóm sinh vật (mốc xanh → mốc sợi → nấm) theo thời gian, không phải mối quan hệ cộng sinh. ❌
B. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ bắt buộc, cả hai loài tham gia đều có lợi. Hiện tượng trên cho thấy sự xuất hiện và thay thế tuần tự của các nhóm sinh vật (mốc xanh → mốc sợi → nấm) theo thời gian, không phải mối quan hệ cộng sinh. ❌
C. Đúng. Đây là quá trình diễn thế sinh thái, có sự thay thế tuần tự của các quần xã sinh vật theo thời gian: từ các chấm mốc xanh ban đầu → phát triển thành sợi mốc → rồi bị thay thế bởi nấm sợi khác. ✅
D. Sai. Sự ức chế - cảm nhiễm là một dạng quan hệ đối kháng, trong đó loài này tiết chất ức chế hoạt động của loài kia. Hiện tượng trên không xuất hiện sự ức chế - cảm nhiễm. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 12 [1100028]: Ý có nội dung không đúng về nguyên tắc xây dựng ba loại tháp sinh thái là
A, tháp khối lượng được xây dựng dựa trên khối lượng tổng của tất cả các cá thể sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B, tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
C, tháp khối lượng được xây dựng dựa trên khối lượng trung bình của tất cả các cá thể sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
D, tháp năng lượng được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện tích hay thế tích, trong một thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
A. Đúng. Tháp khối lượng được xây dựng dựa trên tổng khối lượng (tổng sinh khối) của tất cả cá thể trên một đơn vị diện tích/thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng. ✅
B. Đúng. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể ở mỗi bậc dinh dưỡng. ✅
C. Sai. Tháp khối lượng dựa trên tổng khối lượng (tổng sinh khối), không phải khối lượng trung bình của mỗi cá thể. ❌
D. Đúng. Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích/thể tích, trong một đơn vị thời gian (thường là kcal/m2/năm) ở mỗi bậc dinh dưỡng. ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 13 [702892]: Giống cà chua có gene sản sinh ra ethylene đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc không bị hỏng là thành tựu của tạo giống
A, bằng công nghệ gene.
B, bằng công nghệ tế bào.
C, dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
D, bằng phương pháp gây đột biến.
A. Đúng. Làm bất hoạt một gene cụ thể (gene sản sinh ethylene) để tạo ra một đặc điểm mong muốn (quả chín chậm) là kỹ thuật của công nghệ gene (kỹ thuật gene). ✅
B. Sai. Công nghệ tế bào liên quan đến nuôi cấy mô, tế bào, dung hợp tế bào trần, nhân bản vô tính... không can thiệp vào một gene cụ thể. ❌
C. Sai. Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các gene từ bố mẹ qua giao phối, không phải can thiệp trực tiếp để làm bất hoạt một gene. ❌
D. Sai. Phương pháp gây đột biến sử dụng tác nhân vật lý, hóa học để tạo ra các đột biến ngẫu nhiên, không chủ đích làm bất hoạt một gene cụ thể. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 14 [702893]: Ở người, khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenylthiocarbamide do allele trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, không có khả năng này là do allele a quy định. Trong một quần thể người được xem là cân bằng di truyền, có tới 91% dân số có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenylthiocarbamide, số còn lại thì không.
Trong quần thể nêu trên, một người đàn ông có khả năng nhận biết được mùi vị chất phenylthiocarbamide lấy người vợ không có quan hệ họ hàng với anh ta và cũng có khả năng nhận biết chất hóa học trên. Tính theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả năng nhận biết chất phenylthiocarbamide là bao nhiêu?
Trong quần thể nêu trên, một người đàn ông có khả năng nhận biết được mùi vị chất phenylthiocarbamide lấy người vợ không có quan hệ họ hàng với anh ta và cũng có khả năng nhận biết chất hóa học trên. Tính theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả năng nhận biết chất phenylthiocarbamide là bao nhiêu?
A, 2,21%.
B, 5,25%.
C, 2,66%.
D, 5,77%.
Tỉ lệ người không có khả năng nhận biết chất hóa học này là aa = 1 - 91% = 9% ⇒ Tần số allele a =
= 0,3.
Tần số allele A = 1 - 0,3 = 0,7.
Cấu trúc di truyền của quần thể là: (0,7)2AA + 2 × 0,7 × 0,3Aa + (0,3)2aa = 1 ⇔ 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.
Người đàn ông và người phụ nữ đều có khả năng nhận biết mùi vị trên thì có kiểu gene là:
AA :
Aa =
AA :
Aa.
Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả năng nhận biết chất phenylthiocarbamide là:
×
×
×
= 2,66%.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
= 0,3.Tần số allele A = 1 - 0,3 = 0,7.
Cấu trúc di truyền của quần thể là: (0,7)2AA + 2 × 0,7 × 0,3Aa + (0,3)2aa = 1 ⇔ 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.
Người đàn ông và người phụ nữ đều có khả năng nhận biết mùi vị trên thì có kiểu gene là:
AA :
Aa =
AA :
Aa.Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả năng nhận biết chất phenylthiocarbamide là:
×
×
×
= 2,66%.➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 15 [703899]: Việc ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực y học đã giúp con người thu được kết quả nào sau đây?
A, Chữa trị được mọi dị tật do rối loạn di truyền.
B, Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và phần nào chữa trị được một số bệnh di truyền trên người.
C, Ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người.
D, Giải thích và chữa được các bệnh tật di truyền.
A. Sai. Không thể chữa trị được mọi dị tật do rối loạn di truyền. ❌
B. Đúng. Ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực Y học → đã giúp con người có thể hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán đề phòng các bệnh và một số bệnh lí được chữa trị. ✅
C. Sai. Không ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người mà chỉ giúp chẩn đoán, đề phòng và chữa trị được một số bệnh di truyền trên người. ❌
D. Sai. Không chữa được mọi bệnh tật di truyền. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
B. Đúng. Ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực Y học → đã giúp con người có thể hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán đề phòng các bệnh và một số bệnh lí được chữa trị. ✅
C. Sai. Không ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người mà chỉ giúp chẩn đoán, đề phòng và chữa trị được một số bệnh di truyền trên người. ❌
D. Sai. Không chữa được mọi bệnh tật di truyền. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 16 [703900]: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng
A, thể một.
B, thể không.
C, thể một kép.
D, thể ba.
A. Sai. Thể một là 2n-1 (chỉ thiếu 1 NST của một cặp). Hợp tử thiếu NST ở hai cặp khác nhau (cặp số 1 và cặp số 5). ❌
B. Sai. Thể không là 2n-2 (thiếu cả một cặp NST). Ở đây chỉ thiếu 1 NST của mỗi cặp, không phải mất cả cặp. ❌
C. Đúng. Giao tử cái mang 11 NST (thiếu 1 NST của cặp số 1). Giao tử đực mang 11 NST (thiếu 1 NST của cặp số 5). Thụ tinh tạo hợp tử có bộ NST: (n-1) x (n-1) = 2n - 1 - 1 (thiếu 1 NST ở cặp số 1 và thiếu 1 NST ở cặp số 5). Đây là thể một nhiễm kép. ✅
D. Sai. Thể ba là 2n+1 (thừa 1 NST của một cặp). Ở đây hợp tử bị thiếu NST, không phải thừa. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 17 [1100029]: Ý có nội dung không phải là nguyên nhân làm cho quần thể bị suy thoái dẫn đến diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu là
A, số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
B, số lượng cá thể của quần thể ít, làm cho kẻ thù càng tăng cường tìm kiếm vì vậy số lượng của nó lại càng giảm nhanh hơn.
C, số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít.
D, số lượng cá thể trong quần thể quá ít, nên hiện tượng giao phối gần xảy ra nhiều, làm cho đặc điểm có hại ngày càng nhiều đe doạ sự tồn tại của quần thể.
A. Đúng. Kích thước quần thể quá nhỏ làm giảm sự hỗ trợ lẫn nhau và khả năng chống chịu với các biến động từ môi trường. ✅
B. Sai. Kẻ thù càng tăng cường tìm kiếm không phải là nguyên nhân chính. Nguyên nhân chính là do các yếu tố bên trong của quần thể (giảm hỗ trợ, giảm sinh sản, giao phối cận huyết), không phải do áp lực từ kẻ thù tăng lên. ❌
C. Đúng. Số lượng cá thể quá ít làm giảm cơ hội gặp gỡ sinh sản, dẫn đến giảm tỉ lệ sinh. ✅
D. Đúng. Quần thể nhỏ dẫn đến giao phối cận huyết, tích lũy allele có hại, giảm sức sống và khả năng thích nghi. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 18 [1100030]: Ví dụ không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là
A, ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có hiện tượng một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.
B, ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau.
C, khi thiếu thức ăn, nơi ở người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ cơ thể nhất là nơi sống.
D, khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau. Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
A. Đúng. Hiện tượng "tự tỉa thưa" xảy ra do các cá thể cạnh tranh gay gắt về ánh sáng, nước và dinh dưỡng khi mật độ quá cao. ✅
B. Sai. Đây là mối quan hệ hỗ trợ (sống quần tụ để chống gió bão). Việc cây đổ vào nhau là hậu quả của thiên tai, không phải sự cạnh tranh giữa các cá thể. ❌
C. Đúng. Khi thiếu thức ăn và nơi ở, các cá thể tranh giành tài nguyên thông qua xung đột trực tiếp hoặc hành vi dọa nạt. ✅
D. Đúng. Đây là hiện tượng cạnh tranh cùng loài, dẫn đến ăn thịt đồng loại khi nguồn thức ăn khan hiếm. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [702730]: Hình bên dưới được lấy từ thông tin do công ty DxGene cung cấp mô tả bộ xét nghiệm Epithod® 616 IgM/IgG Covid-19. Xét nghiệm CRP/hs-CRP được sử dụng để phát hiện protein ở nồng độ thấp.
a) Đúng. IgM là kháng thể chính đến vị trí nhiễm trùng bất cứ khi nào nhiễm trùng xảy ra. Vì vậy, mức độ IgM tăng lên trong tuần đầu tiên sau bất kỳ nhiễm trùng nào. ✅
b) Đúng. IgG được sản xuất khi các tế bào plasma được tạo ra. Từ khi phát hiện nhiễm trùng đến chuyển đổi tế bào lympho B thành tế bào plasma đòi hỏi thời gian gần một tuần. Vì vậy, chúng ta thấy sự xuất hiện của IgG sau một tuần. ✅
c) Đúng. Bạch cầu trung tính bị thu hút đến vị trí nhiễm trùng, sau đó thu hút các đại thực bào (là bạch cầu đơn nhân biến đổi) Các đại thực bào thực bào tác nhân lây nhiễm và xử lý nó với protein MHC và biểu hiện nó trên bề mặt của chúng. Sau đó, chúng đến hạch bạch huyết, kháng nguyên bề mặt được trình bày cho các tế bào T hỗ trợ => Tế bào T hỗ trợ hoạt hóa, tăng số lượng và kích hoạt các tế bào B để biến đổi thành tế bào plasma. Các tế bào plasma tạo ra kháng thể, đến vị trí nhiễm trùng và kháng nguyên bị bắt giữ. ✅
d) Sai. IgG sẽ có ái lực cao hơn với virus. IgG được sản xuất chống lại kháng nguyên đặc biệt của virus trong khi IgM hoạt động trên toàn bộ virus và không đặc hiệu cho virus đó. ❌
b) Đúng. IgG được sản xuất khi các tế bào plasma được tạo ra. Từ khi phát hiện nhiễm trùng đến chuyển đổi tế bào lympho B thành tế bào plasma đòi hỏi thời gian gần một tuần. Vì vậy, chúng ta thấy sự xuất hiện của IgG sau một tuần. ✅
c) Đúng. Bạch cầu trung tính bị thu hút đến vị trí nhiễm trùng, sau đó thu hút các đại thực bào (là bạch cầu đơn nhân biến đổi) Các đại thực bào thực bào tác nhân lây nhiễm và xử lý nó với protein MHC và biểu hiện nó trên bề mặt của chúng. Sau đó, chúng đến hạch bạch huyết, kháng nguyên bề mặt được trình bày cho các tế bào T hỗ trợ => Tế bào T hỗ trợ hoạt hóa, tăng số lượng và kích hoạt các tế bào B để biến đổi thành tế bào plasma. Các tế bào plasma tạo ra kháng thể, đến vị trí nhiễm trùng và kháng nguyên bị bắt giữ. ✅
d) Sai. IgG sẽ có ái lực cao hơn với virus. IgG được sản xuất chống lại kháng nguyên đặc biệt của virus trong khi IgM hoạt động trên toàn bộ virus và không đặc hiệu cho virus đó. ❌
Câu 20 [702652]: Khi nghiên cứu về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái đồng cỏ, một bạn học sinh đã mô tả như sau: Cỏ là nguồn thức ăn của cào cào, châu chấu, dế, chuột đồng, thỏ, cừu. Giun đất sử dụng mùn hữu cơ làm thức ăn. Cào cào, châu chấu, giun đất, dế là nguồn thức ăn của loài gà. Chuột đồng, gà là nguồn thức ăn của rắn. Đại bàng sử dụng thỏ, rắn, chuột đồng, gà làm nguồn thức ăn. Cừu là loài động vật được nuôi để lấy lông nên được con người bảo vệ.

a) Đúng. Có 12 chuỗi thức ăn. ✅
b) Đúng. Cào cào, chuột đồng là sinh vật tiêu thụ bậc 1. ✅
c) Sai. Giun đất là sinh vật tiêu thụ bậc 1. ❌
d) Đúng. Dế và châu chấu đều sử dụng cỏ làm nguồn thức ăn nên quan hệ giữa dế và châu chấu là quan hệ cạnh tranh. ✅
Câu 21 [702654]: Hoá chất 5-bromouracil (5BU) là một tác nhân thường dùng để gây đột biến thay thế A - T ➔ G - C (chiều thuận) hoặc G - C ➔ A - T (chiều nghịch). Trong tế bào, 5BU thường tồn tại song song ở dạng keto hoặc dạng enol (hình bên, độ dài mũi tên tỉ lệ thuận với tần số biến đổi giữa 2 dạng). Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đột biến điểm có thể tự xảy ra mà không cần sự có mặt của bất kỳ tác nhân kích thích nào (đột biến tự nhiên). Nếu một cặp purine - pyrimidine bị thay thế thành một cặp purine - pyrimidine khác thì được gọi là đột biến đồng hoán, còn nếu một cặp purine - pyrimidine bị thay thế thành một cặp pyrimidine - purine thì được gọi là đột biến dị hoán. Trên thực tế, tần suất đột biến đồng hoán cao hơn nhiều lần so với đột biến dị hoán (tự nhiên).
a) Đúng. Khi 5BU ở dạng keto, nó sẽ bắt cặp bình thường với A. Tuy nhiên, nếu 5BU chuyển sang dạng enol, nó sẽ bắt cặp với G thay vì A, dẫn đến sự thay thế A - T → G - C. Trong thực tế, tần số đột biến thuận (A - T → G - C) thường cao hơn do quá trình chuyển đổi này xảy ra dễ dàng hơn. ✅
b) Đúng. Có tất cả 4 trường hợp đột biến điểm thay thế có thể xảy ra dưới tác nhân 5BU.
Các loại đột biến điểm thay thế base có thể xảy ra dưới tác dụng của 5BU:
1. A - T → G - C (khi 5BU thay thế T và trải qua dạng enol để bắt cặp với G).
2. G - C → A - T (khi 5BU thay thế C và trải qua dạng keto để bắt cặp với A).
3. T - A → C - G (tương tự như A - T → G - C nhưng xảy ra trên sợi bổ sung).
4. C - G → T - A (tương tự như G - C → A - T nhưng xảy ra trên sợi bổ sung).
c) Đúng. Có 4 trường hợp là đột biến đồng hoán có thể xảy ra dưới tác nhân 5BU. ✅
• Đột biến đồng hoán là sự thay thế giữa các base cùng nhóm: purine → purine (A ↔ G) hoặc pyrimidine → pyrimidine (T ↔ C).
d) Sai. Hình thành đột biến dị hoán cần sự bắt cặp sai của một pyrimidine với một purine, hoặc một purine với một pyrimidine. ✅
• Đột biến dị hoán xảy ra khi một purine (A, G) bị thay thế bằng một pyrimidine (T, C) hoặc ngược lại.
• Tuy nhiên, dưới tác dụng của 5BU, chỉ có các đột biến đồng hoán xảy ra (A ↔ G, T ↔ C), không có đột biến dị hoán. ❌
b) Đúng. Có tất cả 4 trường hợp đột biến điểm thay thế có thể xảy ra dưới tác nhân 5BU.
Các loại đột biến điểm thay thế base có thể xảy ra dưới tác dụng của 5BU:
1. A - T → G - C (khi 5BU thay thế T và trải qua dạng enol để bắt cặp với G).
2. G - C → A - T (khi 5BU thay thế C và trải qua dạng keto để bắt cặp với A).
3. T - A → C - G (tương tự như A - T → G - C nhưng xảy ra trên sợi bổ sung).
4. C - G → T - A (tương tự như G - C → A - T nhưng xảy ra trên sợi bổ sung).
c) Đúng. Có 4 trường hợp là đột biến đồng hoán có thể xảy ra dưới tác nhân 5BU. ✅
• Đột biến đồng hoán là sự thay thế giữa các base cùng nhóm: purine → purine (A ↔ G) hoặc pyrimidine → pyrimidine (T ↔ C).
d) Sai. Hình thành đột biến dị hoán cần sự bắt cặp sai của một pyrimidine với một purine, hoặc một purine với một pyrimidine. ✅
• Đột biến dị hoán xảy ra khi một purine (A, G) bị thay thế bằng một pyrimidine (T, C) hoặc ngược lại.
• Tuy nhiên, dưới tác dụng của 5BU, chỉ có các đột biến đồng hoán xảy ra (A ↔ G, T ↔ C), không có đột biến dị hoán. ❌
Câu 22 [702728]: Một loài thực vật, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm 16%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số bằng nhau.
a) Đúng. F1 chứa 100% thân cao, hoa đỏ → F1 dị hợp 2 cặp gene.
Gọi: A là gene quy định thân cao a là gene quy định thân thấp
B là gene quy định hoa đỏ b là gene quy định hoa trắng
F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 16%
Mà kiểu gene 
→ Kiểu gene
là giao tử liên kết→ Tần số hoán vị = 1 – 2 × 0,4 = 0,2 = 20% → phát biểu I đúng. ✅
b) Đúng. Kiểu hình thân cao, hoa trắng
✅
c) Đúng. Kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ = 0,5 + 0,16 = 0,66 = 66%. ✅
d) Đúng. Kiểu hình thân thấp, hoa trắng thuần chủng
✅
Gọi: A là gene quy định thân cao a là gene quy định thân thấp
B là gene quy định hoa đỏ b là gene quy định hoa trắng

F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 16%
Mà kiểu gene 
→ Kiểu gene
là giao tử liên kết→ Tần số hoán vị = 1 – 2 × 0,4 = 0,2 = 20% → phát biểu I đúng. ✅b) Đúng. Kiểu hình thân cao, hoa trắng
✅c) Đúng. Kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ = 0,5 + 0,16 = 0,66 = 66%. ✅
d) Đúng. Kiểu hình thân thấp, hoa trắng thuần chủng
✅ PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704092]: MYC là một loại protein gây ung thư được tìm thấy biểu hiện quá mức ở trong các tế bào ung thư vú. Để tìm hiểu con đường truyền tín hiệu bắt đầu từ EGFR có điều khiển sự biểu hiện của gene MYC (mã hóa protein MYC) hay không người ta tiến hành thí nghiệm, gồm các bước:
1. Tiếp đến, ly giải tế bào và sử dụng kỹ thuật phù hợp (như Western Blot) để so sánh nồng độ protein MYC trong hai nhóm tế bào này.
2. Nuôi cấy hai nhóm tế bào ung thư vú trong hai ống nghiệm khác nhau, một nhóm có một hoặc một số protein nằm xuôi dòng EGFR bị ức chế bởi các thuốc đặc hiệu, nhóm còn lại thì không (nhóm kiểm soát).
3. Đánh giá nồng độ MYC giữa hai nhóm tế bào, ta rút ra kết luận EGFR có điều khiển sự biểu hiện của gene MYC (mã hóa protein MYC) hay không.
4. Sau đó kích thích hoạt động của EGFR trong một khoảng thời gian nhất định bởi phối tử của nó.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo trình tự thí nghiệm nghiên cứu EGFR có điều khiển sự biểu hiện của gene MYC (mã hóa protein MYC) hay không.
1. Tiếp đến, ly giải tế bào và sử dụng kỹ thuật phù hợp (như Western Blot) để so sánh nồng độ protein MYC trong hai nhóm tế bào này.
2. Nuôi cấy hai nhóm tế bào ung thư vú trong hai ống nghiệm khác nhau, một nhóm có một hoặc một số protein nằm xuôi dòng EGFR bị ức chế bởi các thuốc đặc hiệu, nhóm còn lại thì không (nhóm kiểm soát).
3. Đánh giá nồng độ MYC giữa hai nhóm tế bào, ta rút ra kết luận EGFR có điều khiển sự biểu hiện của gene MYC (mã hóa protein MYC) hay không.
4. Sau đó kích thích hoạt động của EGFR trong một khoảng thời gian nhất định bởi phối tử của nó.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo trình tự thí nghiệm nghiên cứu EGFR có điều khiển sự biểu hiện của gene MYC (mã hóa protein MYC) hay không.
+ Nếu nồng độ MYC ở tế bào kiểm soát cao hơn nhóm tế bào còn lại → chứng tỏ sự biểu hiện của gene MYC chịu sự kiểm soát bởi con đường truyền tín hiệu bắt đầu từ EGFR.
+ Nếu kết quả không khác nhau giữa hai nhóm tế bào → chứng tỏ sự biểu hiện của MYC không chịu kiểm soát của con đường truyền tín hiệu mà EGFR là thành viên đầu tiên.
➡ Điền đáp án: 29.
+ Nếu kết quả không khác nhau giữa hai nhóm tế bào → chứng tỏ sự biểu hiện của MYC không chịu kiểm soát của con đường truyền tín hiệu mà EGFR là thành viên đầu tiên.
➡ Điền đáp án: 29.
Câu 24 [704123]: Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng, thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây này chỉ có 1 cây thuần chủng là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quy ước: A quy định hoa vàng; a quy định hoa đỏ.
Đời F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa vàng → cây aa có tỉ lệ =
→ Giao tử
; giao tử
.
Cây hoa vàng F2 gồm có
→ Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 
Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây được lấy chỉ có 1 cây thuần chủng là
➡ Điền đáp án: ,.
Đời F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa vàng → cây aa có tỉ lệ =

→ Giao tử
; giao tử
.Cây hoa vàng F2 gồm có
→ Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 
Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây được lấy chỉ có 1 cây thuần chủng là

➡ Điền đáp án: ,.
Câu 25 [703880]: Ở một loài, người ta phát hiện được 24 nhóm gene liên kết, số lượng nhiễm sắc thể trong bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
Ở một loài, người ta phát hiện được 24 nhóm gene liên kết (n = 24) → bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài 2n = 48.
➡ Điền đáp án: 29.
➡ Điền đáp án: 29.
Câu 26 [702904]: Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AABbdd : 0,4AaBbDD : 0,2aaBbdd. Theo lí thuyết, ở F2 kiểu gene aaBbdd chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Kiểu gene aaBbdd chỉ do 0,2aaBbdd sinh ra → ở F2, 
➡ Điền đáp án: ,.

➡ Điền đáp án: ,.
Câu 27 [703912]: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ 2, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Tỉ lệ sinh sản = số cá thể mới được sinh ra/ tổng số cá thể ban đầu.
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,25 . 5000 = 1250 cá thể.
- Số cá thể vào cuối năm thứ hai là: 1350 cá thể.
- Gọi tỉ lệ sinh sản là 2%. Ta có:
- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là: 1250 + 1250.x - 1250.2% = 1350 → x = 10%.
➡ Điền đáp án: 0,1.
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,25 . 5000 = 1250 cá thể.
- Số cá thể vào cuối năm thứ hai là: 1350 cá thể.
- Gọi tỉ lệ sinh sản là 2%. Ta có:
- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là: 1250 + 1250.x - 1250.2% = 1350 → x = 10%.
➡ Điền đáp án: 0,1.
Câu 28 [704069]: Trên một đồng cỏ, cỏ là nguồn thức ăn cho côn trùng ăn lá, chim ăn hạt và cho thỏ. Thỏ làm mồi cho linh miêu. Đàn linh miêu trên đồng cỏ đó trong năm gia tăng một khối lượng là 24 kg, tức là bằng 10% lượng thức ăn mà chúng đồng hoá được từ việc bắt thỏ làm mồi. Trong năm đó, trừ phần bị linh liêu ăn thịt, thỏ vẫn còn 50% tổng sản lượng của mình để duy trì sự ổn định của quần thể. Biết rằng, sản lượng cỏ dùng làm thức ăn được đánh giá là 8 tấn/ha/năm; côn trùng đã sử dụng mất 10% sản lượng cỏ và hệ số chuyển đổi thức ăn trung bình qua các bậc dinh dưỡng là 12%.
Như vậy, linh miêu cần một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn mét vuông để sinh sống? (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Như vậy, linh miêu cần một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn mét vuông để sinh sống? (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Khối lượng thức ăn mà đàn linh miêu đồng hoá được:
kg.
Nếu chuyển hoá thức ăn là 12% thì khối lượng thỏ làm thức ăn cho linh miêu:
kg
Sản lượng chung của đàn thỏ:
kg.
Để nuôi đàn thỏ trên, sản lượng cỏ cần:
kg
Sản lượng cỏ thực tế trên 1 ha cung cấp cho thỏ sau khi bị côn trùng huỷ hoại:
tấn/ha hay 0,72 kg/m2.
Diện tích săn mồi của đàn linh miêu:
m2 = 46,3 nghìn m2.
➡ Điền đáp án: 46,3.
kg.Nếu chuyển hoá thức ăn là 12% thì khối lượng thỏ làm thức ăn cho linh miêu:
kgSản lượng chung của đàn thỏ:
kg.Để nuôi đàn thỏ trên, sản lượng cỏ cần:
kgSản lượng cỏ thực tế trên 1 ha cung cấp cho thỏ sau khi bị côn trùng huỷ hoại:
tấn/ha hay 0,72 kg/m2.Diện tích săn mồi của đàn linh miêu:
m2 = 46,3 nghìn m2.➡ Điền đáp án: 46,3.