PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703857]: Dịch mã là quá trình
A, tổng hợp protein.
B, tổng hợp amino acid.
C, tổng hợp DNA.
D, tổng hợp RNA.
A. Đúng. Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên thông tin mã hóa từ phân tử mRNA. ✅
B. Sai. Amino acid là đơn phân cấu tạo nên protein, được tổng hợp từ các con đường chuyển hóa (không phải từ dịch mã trực tiếp) và được lắp ráp trong quá trình dịch mã. ❌
C. Sai. Tổng hợp DNA là quá trình tái bản, không phải dịch mã. ❌
D. Sai. Tổng hợp RNA là quá trình phiên mã, không phải dịch mã. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [703858]: Nguyên phân là hình thức phân bào
A, có sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể.
B, có sự tự nhân đôi của các nhiễm sắc thể.
C, có sự phân ly của các nhiễm sắc thể.
D, mà tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.
A. Sai. Sự tổ hợp lại của nhiễm sắc thể (trao đổi chéo) xảy ra trong kì đầu giảm phân I, không phải nguyên phân. ❌
B. Sai. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi trong kỳ trung gian trước nguyên phân và giảm phân. ❌
C. Sai. Sự phân ly của nhiễm sắc thể xảy ra trong cả nguyên phân và giảm phân. ❌
D. Đúng. Bản chất của nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiễm, tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể (2n) giống hệt nhau và giống tế bào mẹ. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 3 [703887]: Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hoà tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?
A, Khí khổng.
B, Tế bào nội bì.
C, Tế bào lông hút.
D, Tế bào nhu mô vỏ.
A. Sai. Khí khổng là cấu trúc ở lá, liên quan đến thoát hơi nước và trao đổi khí, không phải là con đường cho nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ. ❌
B. Đúng. Tế bào nội bì (với đai Caspari) là lớp kiểm soát, bắt buộc nước và các chất khoáng hòa tan phải đi qua tế bào chất của nó trước khi vào mạch gỗ. ✅
C. Sai. Tế bào lông hút hấp thụ nước và ion từ đất, nhưng sau đó, dòng vật chất vẫn phải đi qua các tế bào vỏ rễ và đặc biệt là qua tế bào nội bì mới vào được mạch gỗ. ❌
D. Sai. Tế bào nhu mô vỏ nằm ở phần vỏ rễ, nước và khoáng có thể đi qua nhưng vẫn chưa vào mạch gỗ; chúng vẫn phải tiếp tục qua tế bào nội bì. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 4 [703888]: Các chất hữu cơ trong cây chủ yếu đuợc tạo nên từ chất nào sau đây?
A, H2O và CO2.
B, Nitrogen phân tử (N2).
C, chất khoáng.
D, Oxygen từ không khí. 
A. Đúng. Thông qua quá trình quang hợp, cây sử dụng nước và carbon dioxide làm nguyên liệu chính để tổng hợp nên các chất hữu cơ (như đường, tinh bột). ✅
B. Sai. Nitrogen phân tử (N2) trong không khí không được cây trực tiếp đồng hóa; cây hấp thụ nitrogen dưới dạng các hợp chất khoáng (NH4+, NO3-) từ đất. ❌
C. Sai. Chất khoáng cung cấp các nguyên tố khoáng cần thiết cho cấu trúc và hoạt động sinh lý, nhưng không phải là nguồn nguyên liệu chính tạo nên khung carbon của chất hữu cơ. ❌
D. Sai. Oxygen từ không khí (O2) chủ yếu tham gia vào quá trình hô hấp, không phải là nguyên liệu trực tiếp để tổng hợp chất hữu cơ trong quang hợp. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 5 [1100031]: Vây cá voi và cánh dơi là
A, những cơ quan thoái hóa.
B, những cơ quan được bắt nguồn từ những cơ quan khác nhau ở loài tổ tiên.
C, những cơ quan tương tự.
D, những cơ quan tương đồng.
A. Sai. Cơ quan thoái hóa là những cơ quan đã mất chức năng, bị tiêu giảm (ví dụ: ruột thừa, xương cùng ở người), không phải là vây cá voi hay cánh dơi. ❌
B. Sai. Vây cá voi hay cánh dơi không phải những cơ quan được bắt nguồn từ những cơ quan khác nhau ở loài tổ tiên.. ❌
C. Sai. Cơ quan tương tự là những cơ quan có chức năng giống nhau nhưng có nguồn gốc khác nhau (ví dụ: cánh côn trùng và cánh chim). Vây cá voi và cánh dơi có cùng nguồn gốc từ chi trước của động vật có vú, nên không phải cơ quan tương tự. ❌
D. Đúng. Vây cá voi và cánh dơi là cơ quan tương đồng: chúng có cùng nguồn gốc (từ chi trước của động vật có vú) nhưng thực hiện chức năng khác nhau (bơi và bay), thể hiện sự tiến hóa phân ly. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 6 [1100032]: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Sự hình thành loài bằng cách li địa lý diễn ra nhanh và qua ít dạng trung gian chuyển tiếp.
B, Sự hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa rất phổ biến ở Dương xỉ.
C, Sự hình thành quần thể thích nghi nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
D, Sự hình thành loài bằng lai xa diễn ra chậm chạp nhưng qua ít dạng trung gian chuyển tiếp.
A. Sai. Hình thành loài bằng cách ly địa lý thường diễn ra chậm, trải qua nhiều dạng trung gian do quần thể bị cách ly tiến hóa độc lập dưới áp lực chọn lọc khác nhau. ❌
B. Đúng. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa (hình thành loài nhanh, đa bội hóa) rất phổ biến ở thực vật, trong đó có nhóm Dương xỉ. ✅
C. Sai. Sự hình thành quần thể thích nghi là kết quả của chọn lọc tự nhiên, nhưng không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới nếu không có sự cách ly sinh sản với các quần thể khác. ❌
D. Sai. Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thường diễn ra nhanh chóng (trong một hoặc vài thế hệ), không phải chậm chạp. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 7 [702716]: Theo quan điểm di truyền học hiện đại, vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là:
A, hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể.
B, làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong quần thể.
C, làm tăng tỉ lệ các kiểu gene thích nghi nhất trong nội bộ loài.
D, làm tăng số lượng loài giữa các quần xã.
A. Sai. Mặc dù chọn lọc tự nhiên có thể hình thành các đặc điểm thích nghi, nhưng đây không phải là vai trò chủ yếu. Vai trò chủ yếu là sàng lọc và tích lũy các biến dị có lợi và loại bỏ những biến dị có hại ra khỏi quần thể. ❌
B. Đúng. Theo quan điểm di truyền học hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể, từ đó làm tăng tỉ lệ kiểu hình thích nghi trong quần thể, từ đó gián tiếp làm thay đổi tần số allele. ✅
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên kiểu gene mà tác động lên kiểu hình. Việc làm tăng tỉ lệ kiểu gene thích nghi là hệ quả gián tiếp, không phải vai trò chủ yếu trực tiếp. ❌
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu trong quần thể của một loài, không trực tiếp làm tăng số lượng loài giữa các quần xã (việc hình thành loài mới là kết quả lâu dài của nhiều nhân tố tiến hoá, trong đó cần có cách ly sinh sản). ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 8 [702887]: Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là:
A, Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của 2 loài bố mẹ.
B, Hai bộ NST đơn bội khác loài trong tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST làm cản trở quá trình phát sinh giao tử.
C, Sự đa bội hóa giúp tế bào sinh dục ở cơ thể lai xa giảm phân bình thường và cơ thể lai xa hữu thụ.
D, Cơ thể lai xa được duy trì bộ NST qua sinh sản sinh dưỡng.
A. Sai. Cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của 2 loài bố mẹ và thường bất thụ nên không phải cơ sở di truyền học giúp hình thành loài mới. ❌
B. Sai. Hai bộ NST đơn bội khác loài trong tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST làm cản trở quá trình phát sinh giao tử, từ đó không thể hình thành loài mới. ❌
C. Đúng. Sự đa bội hóa (tăng gấp đôi bộ NST) làm cho mỗi NST đều có cặp tương đồng, từ đó cho phép giảm phân bình thường, tạo giao tử hữu thụ và cơ thể lai xa trở nên hữu thụ, hình thành loài mới. ✅
D. Sai. Duy trì bộ NST qua sinh sản sinh dưỡng là phương thức nhân giống vô tính, không giải quyết được vấn đề bất thụ do không thể giảm phân bình thường, và không hình thành loài mới. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 9 [702952]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng III.14 - III.15 sinh 2 đứa con, trong đó 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là bao nhiêu?
A, 7,5%.
B, 15%.
C, 30%.
D, 45%.
TH1: Bệnh di truyền do gene lặn trên NST thuờng
Ta có kiểu gene của những người thuộc phả hệ trên là :

Để sinh ra con bị bệnh, buộc người (14) có kiểu gene Aa là (xác suất : 3/5) và người (15) kiểu gene Aa (xác suất : 2/3)
Vậy xác suất 2 người con đều không bị bệnh là:
Vậy xác suất con 1 không bị bệnh và một đứa bình thường là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [702719]: Một cơ thể đực có kiểu gene giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Phát biểu nào sau đây sai?
A, Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân sinh ra tối đa 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
B, Có 3 tế bào giảm phân, trong đó có 1 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 5 : 5 : 1 : 1.
C, Có 4 tế bào giảm phân, trong đó có 2 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 2 : 2 : 1 : 1.
D, Có 5 tế bào giảm phân, trong đó cả 5 tế bào đều có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 1 : 1 : 1 : 1.
Cơ thể có 3 cặp gene nhưng chỉ có 2 cặp gene dị hợp.
A. Đúng. 1 tế bào giảm phân có hoán vị gene sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ như nhau. ✅
B. Đúng. Tỉ lệ giao tử = (2 × 3 – 1) : (2 × 3 – 1) : 1 : 1 = 5 : 5 : 1 : 1. ✅
C. Sai. Tỉ lệ giao tử = (2 × 4 – 2) : (2 × 4 – 2) : 2 : 2 = 3 : 3 : 1 : 1. ❌
D. Đúng. Tỉ lệ giao tử = (2 × 5 – 5) : (2 × 5 – 5) : 5 : 5 = 1 : 1 : 1 : 1. ✅
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [408143]: Ernst Mayr đã tóm tắt một trong các suy luận của Darwin như sau: “Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều hơn nhiều so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản”. Tóm tắt của Ernst Mayr nói về quá trình nào trong các lí thuyết của Darwin?
A, Chọn lọc nhân tạo.
B, Sinh sản.
C, Đấu tranh sinh tồn.
D, Phân hóa khả năng sinh sản.
A. Sai. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn lọc các cá thể có đặc điểm mong muốn, không liên quan đến số lượng con sinh ra nhiều hơn số có thể sống sót trong tự nhiên. ❌
B. Sai. Tóm tắt này không chỉ nói về quá trình sinh sản mà nhấn mạnh đến hệ quả của nó là số lượng con vượt quá khả năng sống sót, dẫn đến đấu tranh sinh tồn. ❌
C. Đúng. Tóm tắt này phản ánh một tiền đề quan trọng trong thuyết của Darwin là sinh vật sinh ra nhiều con hơn môi trường có thể nuôi dưỡng, dẫn đến đấu tranh sinh tồn giữa các cá thể để giành lấy tài nguyên hạn chế. ✅
D. Sai. Phân hóa khả năng sinh sản là kết quả của chọn lọc tự nhiên, không phải nội dung chính được tóm tắt. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 12 [1100033]: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab/aB đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là
A, Ab và aB.
B, AB và aB.
C, AB và aB.
D, AB và ab.
Cơ thể có kiểu gene Ab/aB xảy ra hoán vị gene sẽ tạo ra 4 loại giao tử, 2 loại giao tử liên kết là AbaB, 2 loại giao tử hoán vị là ABab.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 13 [702643]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 13 và câu 14: Dự án hệ sinh thái rừng vùng núi Kluane làmột hoạt động thử nghiệm quy mô lớn kéo dài 10 năm nhằm đánh giá tác động của thức ăn vàđộng vật ăn thịt lên quần thể sóc đất Bắc Cực (Spermophilus parryii plesius). Bốn khu vực đãđược ngăn cách với nhau bằng rào chắn từ năm 1986 đến 1996:
- Khu vực 1: Bổ sung thức ăn.
- Khu vực 2: Loại trừ động vật săn mồi (sử dụng sóc làm nguồn thức ăn).
- Khu vực 3: Bổ sung thức ăn và loại trừ động vật săn mồi.
- Khu vực 4: Là khu đối chứng, không có tác động của con người.
Biết quần thể sóc trước lúc rào chắn (1986) có mật độ tương đương nhau. Vào mùa xuân năm1996, tất cả các rào chắn giữa các khu vực đã được dỡ bỏ và ngừng bổ sung thức ăn. Sau đóngười ta tiếp tục theo dõi các khu vực trên và ghi lại mật độ của sóc từ lúc bắt đầu bỏ rào chắnđến mùa xuân năm 1998. Kết quả mô tả ở hình dưới đây:

Khi rào chắn giữa các khu vực đã được dỡ bỏ. Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
A, Các khu vực khác nhau số lượng sóc biến động, đến mùa xuân 1998 số lượng sóc trên hecta ở các khu vực tương đương nhau.
B, Khu vực đã từng bổ sung thức ăn số lượng sóc trên hecta tăng dần từ mùa xuân năm 1996 đến mùa xuân năm 1998.
C, Khu vực đã từng loại bỏ vật săn mồi số lượng sóc trên hecta bị giảm liên tục từ mùa xuân năm 1996 đến mùa xuân năm 1998.
D, Ở khu vực đã từng thêm thức ăn và loài trừ vật săn mồi, thì số lượng sóc trên hecta không thay đổi.
A. Đúng. Các khu vực khác nhau số lượng sóc biến động, đến mùa xuân 1998 số lượng sóc trên hecta ở các khu vực tương đương nhau. ✅
B. Sai. Khu vực đã từng bổ sung thức ăn số lượng sóc trên hecta giảm dần từ mùa xuân năm 1996 đến mùa xuân năm 1998. ❌
C. Sai. Khu vực đã từng loại bỏ vật săn mồi số lượng sóc trên hecta lúc giảm, lúc lại tăng tuỳ từng giai đoạn. ❌
D. Sai. Ở khu vực đã từng thêm thức ăn và loài trừ vật săn mồi, thì số lượng sóc trên hecta vẫn thay đổi, giảm mạnh. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 14 [702644]: Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Vào thời điểm bỏ rào chắn mật độ vật săn mồi cao nhất ở khu vực 1.
B, Vào thời điểm bỏ rào chắn, mật độ sóc ở khu vực 2 không lớn hơn nhiều so với đối chứng nên có thể thức ăn là yếu tố chính giới hạn tăng trưởng của quần thể sóc.
C, Từ lúc bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1997, nguyên nhân chính làm mật độ sóc ở khu vực 1 và 3 giảm có thể là do mật độ của vật săn mồi tăng lên.
D, Ở thời điểm mùa xuân 1998, mật độ sóc ở 4 khu vực là tương đương nhau.
A. Sai. Vì khu vực 1 là khu vực đã bổ sung thức ăn, không phải là nơi có mật độ vật săn mồi cao nhất. Mật độ vật săn mồi được kiểm soát hoặc loại bỏ trong các khu vực khác, như khu vực 2 và 3. ❌
B. Đúng. Vì khu vực 2 (loại trừ động vật săn mồi) không có sự gia tăng đáng kể về số lượng sóc so với khu vực đối chứng, cho thấy rằng việc bổ sung thức ăn có thể là yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể sóc. ✅
C. Đúng. Vì khi rào chắn bị dỡ bỏ, vật săn mồi có thể tiếp cận khu vực 1 và 3 (nơi trước đó có thức ăn bổ sung và loại trừ động vật săn mồi), và sự gia tăng của vật săn mồi sau đó có thể là nguyên nhân chính dẫn đến giảm số lượng sóc. ✅
D. Đúng. Vì vào mùa xuân năm 1998, biểu đồ cho thấy mật độ sóc ở cả 4 khu vực đã trở về mức tương đương nhau, bất kể các tác động trước đó. ✅
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [1100034]: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
B, Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
C, Chất hữu cơ được dự trữ ở củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
D, Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ trên lá xuống rễ.
A. Đúng. Sự thoát hơi nước ở lá tạo ra lực hút (động lực đầu trên) kéo nước và ion khoáng từ rễ lên thân, lá qua mạch gỗ. ✅
B. Đúng. Áp suất rễ (lực đẩy do rễ) đẩy nước lên, có thể gây ra hiện tượng ứ giọt (nhỏ giọt) ở mép lá khi độ ẩm không khí cao, thoát hơi nước yếu. ✅
C. Đúng. Chất hữu cơ (như tinh bột) được tổng hợp chủ yếu ở lá thông qua quang hợp, sau đó được vận chuyển xuống và dự trữ ở các bộ phận như củ, rễ, quả. ✅
D. Sai. Dịch mạch gỗ (gồm nước và ion khoáng) được vận chuyển theo chiều từ rễ lên lá, không phải từ trên lá xuống rễ. Dịch mạch rây (chất hữu cơ) mới vận chuyển chủ yếu từ lá xuống rễ. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 16 [1100035]: Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều nào sau?
A, Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
B, Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
C, Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất.
D, Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường.
A. Sai. Năng lượng trong hệ sinh thái không được tuần hoàn quay trở lại sinh vật ban đầu, mà chuyển hóa một chiều thành nhiệt và tỏa ra môi trường. ❌
B. Đúng. Năng lượng bắt nguồn từ Mặt Trời được sinh vật sản xuất (thực vật) chuyển hóa thành năng lượng hóa học, sau đó truyền một chiều qua các bậc dinh dưỡng (sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải) và cuối cùng thất thoát ra môi trường dưới dạng nhiệt. ✅
C. Sai. Dòng năng lượng không bắt đầu từ môi trường vào sinh vật phân giải. Sinh vật phân giải nhận năng lượng từ xác chết và chất thải của các bậc dinh dưỡng khác. ❌
D. Sai. Chiều truyền năng lượng không phải từ sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất, mà ngược lại, từ sinh vật sản xuất đến sinh vật tiêu thụ. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 17 [1100036]: Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp chủ yếu thông qua
A, sự khuếch tán của CO2 vào lá cây.
B, các phản ứng enzyme trong quang hợp.
C, sự hấp thụ ánh sáng của diệp lục.
D, quá trình quang phân li nước.
A. Sai. Sự khuếch tán CO2 vào lá chịu ảnh hưởng nhiều bởi độ mở khí khổng và gradient nồng độ, nhiệt độ không phải yếu tố ảnh hưởng chủ yếu. ❌
B. Đúng. Nhiệt độ ảnh hưởng chủ yếu đến tốc độ của các phản ứng enzyme trong pha tối (chu trình Calvin) và một số phản ứng trong pha sáng của quang hợp, vì enzyme chỉ hoạt động tối ưu trong một khoảng nhiệt độ nhất định. ✅
C. Sai. Sự hấp thụ ánh sáng của diệp lục chủ yếu phụ thuộc vào cường độ và bước sóng ánh sáng, ít bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nhiệt độ. ❌
D. Sai. Quang phân li nước là phản ứng hóa lý phụ thuộc chủ yếu vào lượng photon ánh sáng và hệ sắc tố. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 18 [1100037]: Kích thước tối đa của quần thể là
A, số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được khi trong quần thể sự cạnh tranh giữa các quần thể diễn ra.
B, tổng khối lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C, số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
D, tổng khối lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt đượckhi trong quần thể sự cạnh tranh giữa các quần thể diễn ra.
A. Sai. Kích thước tối đa không chỉ phụ thuộc vào cạnh tranh cùng loài, mà còn phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. ❌
B. Sai. Kích thước tối đa của quần thể được đo bằng số lượng cá thể, không phải bằng tổng khối lượng (sinh khối). ❌
C. Đúng. Kích thước tối đa (hay sức chứa của môi trường, ký hiệu K) là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống (thức ăn, nơi ở) của môi trường. ✅
D. Sai. Tổng khối lượng không phải đơn vị đo kích thước quần thể, và cạnh tranh giữa các quần thể không phải yếu tố chính để xác định kích thước tối đa của một quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [702963]: Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng cây nguyên sinh.
a) Đúng. Quá trình được mô tả ở trên là quá trình diễn thế sinh thái, có sự biến đổi tuần tự của quần xã tương ứng với sự biến đổi của môi trường. ✅
b) Đúng. Trong diễn thế sinh thái, luôn có sự biến đổi song song giữa quần xã và môi trường: quần xã biến đổi làm thay đổi môi trường (tăng độ ẩm, làm giàu dinh dưỡng), và môi trường biến đổi lại tạo điều kiện cho quần xã mới phát triển. ✅
c) Đúng. Đây là diễn thế sinh thái (vì có sự biến đổi tuần tự của quần xã). Trong diễn thế sinh thái thì luôn có sự biến đổi song song giữa quần xã và môi trường. Đây là diễn thế nguyên sinh nên độ đa dạng của quần xã tăng dần, lưới thức ăn phức tạp dần. ✅
d) Sai. Có nhiều nguyên nhân gây ra diễn thế, trong đó sự cạnh tranh giữa các loài chỉ là một nguyên nhân (nhân tố bên trong). 
Câu 20 [702790]: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gene có cả hai loại allele trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, khi chỉ có một loại allele trội A thì cho kiểu hình hoa vàng, khi chỉ có allele trội B thì cho kiểu hình hoa hồng, khi có hoàn toàn allele lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Để xác định được kiểu gene của một cây đỏ T thuộc loài này có các phương pháp sau:
a) Sai. Cây A-B- giao phấn với cây AAbb thì không thể xác định được cặp gene AA hay Aa của cây T. ❌
b) Đúng. Khi giao phấn với cây AaBb thì sẽ biết được kiểu gene của cây T. ✅
c) Sai. Khi giao phấn với cây AABb hoặc AaBB thì ở cặp gene đồng hợp không thể xác định được kiểu gene của cây T. ❌
d) Sai. Khi giao phấn với cây aaBB thì cũng không xác định được kiểu gene của cây T về cặp gene BB hay Bb. ❌
Câu 21 [704119]: Để phân tích bản đồ giới hạn của một phân tử DNA, người ta đã tiến hành phản ứng cắt với từng enzyme riêng rẽ và mỗi cặp kết hợp. Sau phản ứng, sản phẩm cắt được phân tích trên điện di agarose. Kết quả điện di được biểu diễn ở hình bên dưới. Trong hình, mẫu P0 là mẫu đối chứng (chưa bị cắt bởi enzyme); mẫu E được cắt bởi enzyme EcoRI; mẫu B được cắt bởi enzyme BamHI; mẫu X được cắt bởi enzyme XhoI; mẫu E+X và mẫu B+X là các mẫu được cắt đồng thời bởi từng cặp enzyme trong một đệm đồng nhất; mẫu M là thang chuẩn kích thước 1,0 kb.
a) Đúng. Quan sát kết quả điện di ta thấy: mẫu P0 mặc dù chưa bị cắt bởi enzyme nhưng khi chạy điện di thu được 2 đoạn có kích thước khác nhau, chứng tỏ đây là DNA mạch vòng. 2 đoạn kích thước khác nhau tương ứng với dạng siêu xoắn (đoạn ở dưới) và xoắn mở (đoạn ở trên). 
Khi cắt bằng EcoRI hoặc XhoI thì khi chạy điện di đều thu được một đoạn duy nhất, do đó phân tử DNA này dạng mạch vòng, vì nếu dạng mạch thẳng thì khi cắt bằng enzyme giới hạn thu được 2 đoạn khác nhau. ✅
b) Sai. Kích thước của đoạn DNA chính bằng kích thước của đoạn cắt bởi enzyme có một vị trí cắt – EcoRI hoặc XhoI. Do vậy kích thước của đoạn DNA này là 7kb. ❌
c) Sai. Phân tử DNA dạng mạch vòng khi cắt bằng enzyme giới hạn có n điểm cắt sẽ thu được n đoạn giới hạn. ❌
d) Sai. Enzyme BamHI và XhoI có số vị trí cắt lần lượt là 2 và 1 vị trí cắt. Đối với BamHI thu được 2 đoạn trong đó kích thước đoạn nhỏ chính là khoảng cách giữa 2 vị trí cắt, bằng 1,0kb. ❌
Câu 22 [704062]: Khi tiến hành thí nghiệm cắt tuyến tụy ở chuột thí nghiệm. Lượng thức ăn và chất dinh dưỡng được cung cấp đầy đủ có trộn dịch tụy, nhưng sau một thời gian ngắn chuột thí nghiệm vẫn bị chết.
a) Sai. Tuyến tụy là tuyến pha, ngoài cung cấp dịch tiêu hóa (tuyến ngoại tiết) còn tiết hormone insulin và glucagon điều hòa đường huyết. ❌
b) Sai. Mặc dù được cung cấp dịch tiêu hóa, các thức ăn trong đó có đường được tiêu hóa, nhưng đường glucose sau khi được hấp thụ vào máu thì không đượng hấp thụ vào các tế bào do thiếu insulin. ❌
c) Sai. Dịch tuỵ trộn vào có dịch tiêu hoá và thiếu hormone insulin và glucagon. ❌
d) Đúng. Các tế bào trong đó tế bào thần kinh, tim, thận cần rất nhiều đường glucose để tạo năng lượng bị đói → Thiếu ATP → Ngừng hoạt động → Chết. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704120]: Màu sắc cảnh báo (aposematism) thực chất là "mặt đối lập" của ngụy trang và là một trường hợp đặc biệt của quảng cáo. Chức năng của nó là làm cho động vật, ví dụ như ong bắp cày hoặc rắn san hô, trở nên rất dễ thấy đối với những kẻ săn mồi tiềm năng, để chúng được chú ý, ghi nhớ và sau đó tránh xa. Như Peter Forbes quan sát, "Các biển báo cảnh báo của con người sử dụng cùng màu sắc - đỏ, vàng, đen và trắng - mà thiên nhiên sử dụng để quảng cáo các loài sinh vật nguy hiểm”. Màu sắc cảnh báo hoạt động bằng cách được những kẻ săn mồi tiềm năng liên kết với thứ gì đó khiến loài động vật có màu cảnh báo trở nên khó chịu hoặc nguy hiểm.

Cho các sự kiện sau:

1. Trong quần thể phát sinh các biến dị liên quan đến màu sắc và liên quan đến vũ khí tự vệ như nọc độc hay hung dữ hay có mùi hôi thối...

2. Hình thành nên loài có màu sắc cảnh báo giúp kẻ thù ghi nhớ và tránh xa.

3. Trong quần thể, quá trình sinh sản làm phát tán các biến dị.

4. Các nhân tố tiến hóa tác động làm cho tỷ lệ cá thể có màu sắc sặc sỡ và có vũ khí tự vệ ngày càng phổ biến.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu sắc “cảnh báo” ở các loài động vật.
(1) Các biến dị xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể (do đột biến gen hoặc biến dị tổ hợp).
(3) Các cá thể có biến dị sẽ di truyền đặc điểm này cho thế hệ sau thông qua sinh sản.
(4) Những cá thể có màu sắc sặc sỡ và vũ khí tự vệ (nọc độc, hung dữ, mùi hôi) giúp chúng sống sót trước kẻ thù và có khả năng sinh sản cao hơn, làm gia tăng tần số của đặc điểm này trong quần thể.
(2) Sau nhiều thế hệ, quần thể đạt được đặc điểm màu sắc cảnh báo rõ ràng, trở thành tín hiệu cảnh báo hiệu quả đối với kẻ thù.
➡ Điền đáp án: 1342.
Câu 24 [703908]: Cơ thể có kiểu gene AabbDD giảm phân sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Kiểu gene AabbDD khi giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử là:
Điền đáp án: 0,5.
Câu 25 [703881]: Giả sử trong điều kiện của định luật Hardy – Weinberg, quần thể ban đầu có tỉ lệ các kiểu gene là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa, sau một thế hệ ngẫu phối thì tần số kiểu gene đồng hợp của quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
A = 0,4; a = 0,6.
Sau 1 thế hệ ngẫu phối quần thể đạt trạng thái cân bằng: AA = 0,16; Aa = 0,48; aa = 0,36.
➡ Điền đáp án: 0,36.
Câu 26 [702905]: Ở một loài động vật khi cho các con đực (XY) có kiểu hình mắt trắng giao phối với những con cái mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 18,75% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng; 6,25% con đực mắt trắng; 37,5% con cái mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho các con cái và đực mắt vàng ở F2 giao phối với nhau thì theo lý thuyết tỉ lệ con đực mắt đỏ thu được ở đời con là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Con đực XY trắng lai con cái đỏ
F1 đồng loạt đỏ
F1 giao phối với nhau F2: 8,75% con đực mắt đỏ : 25% con đực mắt vàng : 6,25% con đực mắt trắng : 37,5% con cái mắt đỏ : 12,5% con cái mắt vàng.
Xét tính trạng phân ly: 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng.
Trong khi sự phân ly tính trạng ở đực khác ở cái.
=> Quy luật chi phối gene trên là 1 gene trên 1 NST thường PLDL với gene còn lại trên NST giới tính.
Kiểu gene của P đực mắt trắng x cái mắt đỏ: aaXbY x AAXBXB
=> Kiểu gene F1: AaXBXb x Aa XBY
Cho con cái và đực mắt vàng
Xét G từng giới:
Ở giới cái mắt vàng gồm: aaXBXb : aaXBXB => tỉ lệ giao tử: aXB : aXb
Ở giới đực mắt vàng gồm: aaXBY : AAXbY : AaXbY => Tỉ lệ giao tử: aY : AY.
con đực mắt đỏ (A-B-) = aXB x AY = x = = 0,19.
Điền đáp án: 0,19.
Câu 27 [704068]: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 6%/năm. Trong điều kiện không có di – nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Theo đó: Số cá thể vào cuối năng thứ nhất là: 0,25 × 5000 = 1250 cá thể.
Số cá thể vào cuối năng thứ hai là: 1350 cá thể.
Gọi tỉ lệ sinh sản là x% → Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là:
1250 + x × 1250 – 1250 × 6% = 1350 → x = 14%.
➡ Điền đáp án: 0,14.
Câu 28 [704097]: Giả sử có một cánh đồng cỏ. Trong đó cỏ là thức ăn cho côn trùng, chim ăn hạt, chuột ăn hạt và lá cỏ. Nai ăn cỏ và làm mồi cho gia đình nhà báo với số lượng 4 con. Mỗi ngày trung bình một con báo cần 1500 kcal năng lượng lấy từ con mồi. Biết rằng, cứ 2kg cỏ tưới tương ứng với năng lượng là 1 kcal và sản lượng cỏ ăn được trên đồng chỉ đạt 35 tấn/ha/năm; hệ số chuyển đổi năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là 10%; côn trùng và chuột huỷ hoại 20% sản lượng cỏ trên đồng.
Vậy gia đình báo cần có một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn ha để sinh sống bình thường? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)?
Nhu cầu năng lượng của gia đình nhà báo trong ngày: 1500 kcal x 4 = 6.000 kcal.Với sự chuyển đổi năng lượng là 10% thì năng lượng từ cỏ cần cho đàn nai để đủ nuôi sống gia đình nhà báo: 6.000 x 10 x 10 = 600.000 kcal/ngày.
Tổng khối lượng cỏ cần cho đàn nai để đủ nuôi sống gia đình nhà báo: 600.000 kcal x 2 = 1.200.000 kg/ngày = 1.200 tấn/ngày.
Năng suất thực tế để nuôi đàn nai: 35 tấn x 80% = 28 tấn/ha.
Diện tích đồng cỏ hay vùng săn mồi của gia đình nhà báo: ha = 15,64 nghìn ha.
Điền đáp án: 15,6.