PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [702710]: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E. coli diễn ra ở
A, tế bào chất.
B, ribosome.
C, nhân tế bào.
D, ti thể.
A. Đúng. Vi khuẩn E. coli là sinh vật nhân sơ, không có màng nhân, do đó quá trình phiên mã (tổng hợp RNA từ DNA) diễn ra trực tiếp trong tế bào chất. ✅
B. Sai. Ribosome là nơi diễn ra quá trình dịch mã (tổng hợp protein), không phải phiên mã. ❌
C. Sai. Vi khuẩn không có nhân tế bào điển hình như sinh vật nhân thực. ❌
D. Sai. Ti thể là bào quan của tế bào nhân thực, không có ở vi khuẩn E. coli. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 2 [702711]: Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào không xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A, Tế bào vi khuẩn.
B, Tế bào động vật.
C, Tế bào thực vật.
D, Tế bào nấm.
A. Đúng. Vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, không có nhân thực, nên không xảy ra nguyên phân. Chúng phân chia bằng phương pháp nhân đôi DNA và phân chia tế bào chất đơn giản (phân đôi). ✅
B. Sai. Tế bào động vật (sinh vật nhân thực) phân chia bằng nguyên phân. ❌
C. Sai. Tế bào thực vật (sinh vật nhân thực) phân chia bằng nguyên phân. ❌
D. Sai. Tế bào nấm (sinh vật nhân thực) phân chia bằng nguyên phân. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 3 [704100]: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
A, Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.
B, Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
C, Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.
D, Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.
A. Sai. Độ ẩm đất càng thấp, lượng nước tự do càng ít, sự hấp thụ nước của rễ càng khó khăn và giảm, không phải tăng. ❌
B. Sai. Độ ẩm đất quá thấp có thể làm giảm mạnh hoặc ngừng hấp thụ nước, nhưng trong một số trường hợp, cây có thể hút nước dạng hơi hoặc liên kết yếu. ❌
C. Đúng. Độ ẩm của đất càng cao thì hàm lượng nước trong đất cao, do vậy thế năng của nước trong đất cao trong khi thế năng nước của cây thấp, do đó nước sẽ dễ dàng thẩm thấu từ nơi có thế năng nước cao đến nơi có thế năng thấp → khi độ ẩm đất càng cao thì sự hấp thụ nước càng lớn. ✅
D. Sai. Độ ẩm đất cao tạo điều kiện thuận lợi cho hấp thụ nước, không phải làm giảm hấp thụ. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 4 [704101]: Ở vùng khí hậu khô nóng, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất?
A, Nhóm thực vật C3.
B, Nhóm thực vật C4.
C, Nhóm thực vật CAM.
D, Các nhóm có năng suất như nhau.
A. Sai. Thực vật C3 có năng suất thấp hơn C4 trong điều kiện khô nóng vì chúng dễ bị mất nước do đóng khí khổng, và có hiện tượng hô hấp sáng làm giảm hiệu quả quang hợp. ❌
B. Đúng. Thực vật C4 (như ngô, mía) có cơ chế thích nghi cao với điều kiện khô nóng: khí khổng đóng một phần để tiết kiệm nước, enzyme PEP carboxylase có ái lực cao với CO2, hạn chế hô hấp sáng, do đó thường cho năng suất sinh học cao nhất. ✅
C. Sai. Thực vật CAM (như xương rồng, dứa) thích nghi cực tốt với khô hạn nhưng tốc độ sinh trưởng chậm, năng suất sinh học thấp nhất trong ba nhóm vì chúng cố định CO2 vào ban đêm, quang hợp ban ngày với lượng CO2 hạn chế. ❌
D. Sai. Năng suất sinh học của ba nhóm thực vật khác nhau rõ rệt, đặc biệt trong điều kiện khô nóng. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 5 [704046]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gene của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành.
Quá trình hình thành loài bằng hình thức này diễn ra có đặc điểm nào sau đây?
Quá trình hình thành loài bằng hình thức này diễn ra có đặc điểm nào sau đây?
A, Không có sự tham gia của chọn lọc tự nhiên.
B, Diễn ra tương đối chậm chạp.
C, Không có sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
D, Đây là phương thức hình thành loài khác khu.
A. Sai. Có sự tham gia của chọn lọc tự nhiên. ❌
B. Đúng. Hình thành loài cùng khu, diễn ra rất chậm chạp. ✅
C. Sai. sự khác biệt về vốn gene là sự biến đổi cấu trúc di truyền. ❌
D. Sai. Đây là phương thức hình thành loài cùng khu. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
B. Đúng. Hình thành loài cùng khu, diễn ra rất chậm chạp. ✅
C. Sai. sự khác biệt về vốn gene là sự biến đổi cấu trúc di truyền. ❌
D. Sai. Đây là phương thức hình thành loài cùng khu. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [704047]: Trên đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường:
A, cách li địa lí.
B, cách li sinh thái.
C, cách li sinh sản.
D, cách li tập tính.
A. Sai. Cách ly địa lý xảy ra khi có ngăn cách về mặt địa lý (sông, núi) chia cắt quần thể, không phải chỉ là sự khác biệt về các cây trong cùng một khu vực. ❌
B. Đúng. Đây là hình thành loài bằng cách ly sinh thái: các quần thể sống trong các sinh cảnh khác nhau (trên hai loài cây khác nhau) trong cùng một khu vực địa lý, dẫn đến cách ly sinh sản và tiến hóa theo hướng khác nhau. ✅
C. Sai. Cách ly sinh sản là kết quả cuối cùng dẫn đến hình thành loài, không phải là con đường (cơ chế) chính ban đầu tạo ra sự khác biệt về vốn gene. ❌
D. Sai. Không có sự thay đổi tập tính giao phối hay tập tính sống dẫn đến cách ly ban đầu; sự khác biệt ban đầu là môi trường sống. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 7 [1100038]: Chuồn chuồn, ve sầu... có số lượng nhiều vào các tháng xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông, thuộc dạng biến động số lượng nào sau đây?
A, Không theo chu kỳ.
B, Theo chu kỳ ngày đêm.
C, Theo chu kỳ tháng.
D, Theo chu kỳ mùa.
A. Sai. Biến động số lượng của chuồn chuồn, ve sâu có quy luật rõ ràng theo mùa trong năm, không phải biến động không theo chu kỳ. ❌
B. Sai. Chu kỳ ngày đêm là biến động số lượng trong một ngày (ví dụ: muỗi hoạt động ban đêm), không phải theo mùa trong năm. ❌
C. Sai. Chu kỳ tháng thường liên quan đến chu kỳ thủy triều hoặc chu kỳ mặt trăng, không phải biến động theo mùa xuân hè so với mùa đông. ❌
D. Đúng. Số lượng chuồn chuồn, ve sâu nhiều vào mùa xuân hè (điều kiện thuận lợi: ấm, nhiều thức ăn) và rất ít vào mùa đông (lạnh, thiếu thức ăn, giai đoạn trứng hoặc ấu trùng). Đây là biến động số lượng theo chu kỳ mùa. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 8 [1100039]: Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loại kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ.
A, cộng sinh.
B, hợp tác.
C, hội sinh.
D, sinh vật ăn sinh vật.
A. Sai. Cộng sinh là mối quan bắt buộc, cả hai loài đều có lợi. Chim và động vật móng guốc có thể sống riêng rẽ. ❌
B. Đúng. Mối quan hệ hợp tác là cả hai loài cùng có lợi (chim có thức ăn, động vật được làm sạch ký sinh), nhưng không bắt buộc phải sống cùng nhau. ✅
C. Sai. Hội sinh là quan hệ một bên có lợi, bên kia không có lợi cũng không bị hại. Động vật móng guốc được làm sạch ký sinh và chim có thức ăn, cả 2 loài đều được lợi, nên không phải hội sinh. ❌
D. Sai. Chim không ăn thịt hay ký sinh trên động vật móng guốc mà chỉ ăn các ký sinh bên ngoài trên cơ thể chúng. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 9 [1100040]: Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục trạng thái cân bằng. Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất?
A, Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn.
B, Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé.
C, Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn.
D, Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn.
A. Đúng. Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh (vòng đời ngắn, thời gian sinh sản nhanh), kích thước cá thể nhỏ, tuổi thọ ngắn (tốc độ thay thế thế hệ nhanh) sẽ có khả năng phục hồi kích thước nhanh nhất sau khi bị suy giảm. ✅
B. Sai. Thiếu yếu tố tuổi thọ ngắn – đây là đặc điểm quan trọng giúp quần thể nhanh chóng thay thế thế hệ cũ bằng thế hệ mới, tăng tốc độ phục hồi. ❌
C. Sai. Kích thước cá thể lớn thường đi kèm với tốc độ sinh sản chậm, tuổi thọ dài → phục hồi chậm. ❌
D. Sai. Tốc độ sinh sản chậm và kích thước cá thể lớn là hai đặc điểm khiến quần thể phục hồi kích thước rất chậm. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 10 [712715]: Để so sánh tốc độ thoát hơi nước của cây trong vườn (ánh sáng yếu) và cây trên đồi (ánh sáng mạnh hơn), cho các phát biểu sau:
I. Cây trên đồi ánh sáng mạnh, có lớp cutin dày hơn nên tốc độ thoát hơi nước qua cutin chậm hơn cây trong vườn.
II. Cây trên đồi sống có tốc độ trao đổi chất mạnh hơn nên thoát hơi nước qua cutin nhanh hơn so với cây trong vườn.
III. Cây trên đồi thường là môi trường ít nước hơn nên tốc độ thoát hơi nước cũng chậm hơn.
IV. Giữa cây trên đồi và cây trong vườn không có sự khác biệt về tốc độ thoát hơi nước qua cutin.
Số phát biểu chính xác là
I. Cây trên đồi ánh sáng mạnh, có lớp cutin dày hơn nên tốc độ thoát hơi nước qua cutin chậm hơn cây trong vườn.
II. Cây trên đồi sống có tốc độ trao đổi chất mạnh hơn nên thoát hơi nước qua cutin nhanh hơn so với cây trong vườn.
III. Cây trên đồi thường là môi trường ít nước hơn nên tốc độ thoát hơi nước cũng chậm hơn.
IV. Giữa cây trên đồi và cây trong vườn không có sự khác biệt về tốc độ thoát hơi nước qua cutin.
Số phát biểu chính xác là
A, I và II.
B, I và IV.
C, I và III.
D, II và IV.
I. Đúng. Cây trên đồi sống trong điều kiện ánh sáng mạnh, khô hạn thường có lớp cutin dày để giảm thoát hơi nước qua biểu bì. Do đó, tốc độ thoát hơi nước qua cutin chậm hơn so với cây trong vườn (ánh sáng yếu, độ ẩm cao, cutin thường mỏng hơn). ✅
II. Sai. Thoát hơi nước qua cutin là con đường thụ động, không trực tiếp liên quan đến tốc độ trao đổi chất. Ngoài ra, cây trên đồi có cutin dày nên thoát hơi nước qua cutin chậm hơn, không phải nhanh hơn. ❌
III. Đúng. Cây trên đồi thường sống trong môi trường khô hạn (ít nước), do đó chúng có các đặc điểm thích nghi để giảm tốc độ thoát hơi nước (như cutin dày, khí khổng ẩn sâu...), nên tốc độ thoát hơi nước chậm hơn so với cây trong vườn (môi trường đủ ẩm). ✅
IV. Sai. Có sự khác biệt rõ ràng về tốc độ thoát hơi nước qua cutin do sự khác biệt về độ dày cutin và điều kiện môi trường. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 11 [1100041]: Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có tỉ lệ (T+C)/(A+G) = 1/4 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do (T + C) cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?
A, 80%.
B, 20%.
C, 25%.
D, 75%.
Chuỗi polynucleotide có tỉ lệ (T+C)/(A+G) = 1/4
Theo nguyên tắc bổ sung A - T, G - C
Đáp án: A Vậy chuỗi polynucleotide được tổng hợp có (A+G)/(T+C) = 1/4
→ A+G = 20%, T+C = 80%
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án A.
Câu 12 [1100042]: Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành cellulose, phương pháp không được sử dụng là
A, chuyển gene bằng plasmid.
B, chuyển gene bằng thực khuẩn thể.
C, chuyển gene trực tiếp qua ống phấn.
D, chuyển gene bằng súng bắn gene.
A. Đúng. Plasmid (đặc biệt là plasmid Ti từ Agrobacterium tumefaciens) là vector phổ biến để chuyển gene vào tế bào thực vật. ✅
B. Sai. Thực khuẩn thể (bacteriophage) là virus lây nhiễm vi khuẩn, không lây nhiễm tế bào thực vật, do đó không thể dùng để chuyển gene vào tế bào thực vật có thành cellulose. ❌
C. Đúng. Chuyển gene trực tiếp qua ống phấn là một phương pháp vật lý có thể áp dụng cho thực vật. ✅
D. Đúng. Súng bắn gene là phương pháp vật lý phổ biến để đưa gene vào tế bào thực vật. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 13 [702956]: DNA tái tổ hợp là một phân tử DNA tạo ra do
A, chuyển đoạn tương hỗ giữa các cặp NST tương đồng
B, lặp đoạn NST nhiều lần ở những vị trí xác định
C, lắp ráp gene cần chuyển của tế bào cho vào DNA của thể truyền ở những điểm xác định
D, chèn 1 đoạn DNA này vào 1 phân tử DNA khác cùng ở trong nhân tế bào ở 1 vị trí xác định
A. Sai. Chuyển đoạn tương hỗ là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, không phải là quá trình tạo DNA tái tổ hợp trong công nghệ gene. ❌
B. Sai. Lặp đoạn NST là dạng đột biến lặp lại một đoạn trên nhiễm sắc thể, không liên quan đến tạo DNA tái tổ hợp. ❌
C. Đúng. DNA tái tổ hợp là phân tử DNA được tạo ra bằng cách lắp ráp gene cần chuyển (từ tế bào cho) vào DNA của thể truyền (như plasmid, virus) tại những vị trí xác định (thường nhờ enzyme cắt và enzyme nối). ✅
D. Sai. Việc chèn một đoạn DNA này vào một phân tử DNA khác cùng trong nhân tế bào không tạo DNA tái tổ hợp. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 14 [702957]: Bệnh mù màu ở người do đột biến gene lặn trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu. Xác suất sinh 3 người con có cả trai, gái đều không bị bệnh là:
A, 

B, 

C, 

D, 

Mù màu do đột biến gene lặn trên X không allele tương ứng trên Y. Phụ nữ bình thường có bố bị mù màu XmY nhận Xm từ bố → có kiểu gene XMXm.
Người phụ nữ này lấy 1 người chồng bình thường XMY.
XMXm × XMY → XMY: XmY: XMXM : XMXm
Xác suất sinh con gái bình thường:
; xác suất sinh con trai bình thường: 
Xác suất sinh con bình thường ( có cả trai và gái) = xác suất sinh con bình thường - xác suất sinh toàn con gái bình thường - xác suất sinh toàn con trai bình thường.
Xác suất sinh con bình thường:
Xác suất sinh toàn con gái bình thường:
Xác suất sinh toàn con trai bình thường:
Vậy xác suất sinh con có cả trai và gái bình thường là:
-
-
= 
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Người phụ nữ này lấy 1 người chồng bình thường XMY.
XMXm × XMY → XMY: XmY: XMXM : XMXm
Xác suất sinh con gái bình thường:
; xác suất sinh con trai bình thường: 
Xác suất sinh con bình thường ( có cả trai và gái) = xác suất sinh con bình thường - xác suất sinh toàn con gái bình thường - xác suất sinh toàn con trai bình thường.
Xác suất sinh con bình thường:

Xác suất sinh toàn con gái bình thường:

Xác suất sinh toàn con trai bình thường:

Vậy xác suất sinh con có cả trai và gái bình thường là:
-
-
= 
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 15 [704084]: Nguyên nhân người bị lây nhiễm vius HIV sau một thời gian thì cơ thể thường bị mắc các bệnh khác như tiêu chảy, viêm màng não, mất trí . . . là do
A, virus HIV trong quá trình xâm nhập vào tế bào cơ thể sinh vật có mang theo những vi sinh vật gây bệnh, nên các vi sinh vật khác có cơ hội xâm nhập và gây bệnh.
B, virus HIV tấn công vào hệ thống miễn dịch của cơ thể đặc biệt là bạch cầu T, gây ra các biểu hiện triệu chứng bệnh lý như sốt cao, tiêu chảy, viêm da.
C, virus HIV sau khi xâm nhập vào cơ thể chúng hoạt động, nhân lên và sinh trưởng. Qua các hoạt động đó chúng thai ra môi trường tế bào các chất gây hại nên cơ thể bị sốt cao, viêm da.
D, virus HIV tấn công vào hệ thống miễn dịch của cơ thể đặc biệt là bạch cầu T, làm khả năng đề kháng của cơ thể bị giảm nên các vi sinh vật khác có cơ hội xâm nhập và gây bệnh.
A. Sai. Virus HIV không mang theo các vi sinh vật gây bệnh khác khi xâm nhập. ❌
B. Sai. Mặc dù virus HIV tấn công tế bào T, nhưng các triệu chứng trực tiếp như sốt cao, tiêu chảy, viêm da không phải do virus HIV trực tiếp gây ra mà là do các bệnh nhiễm trùng cơ hội xảy ra sau khi hệ miễn dịch suy yếu. ❌
C. Sai. Các chất độc do virus tiết ra có thể gây một số triệu chứng, nhưng nguyên nhân chính gây các bệnh nặng và đa dạng (như viêm màng não, tiêu chảy mạn tính) là do hệ miễn dịch bị phá hủy, tạo cơ hội cho mầm bệnh khác. ❌
D. Đúng. Virus HIV tấn công và phá hủy tế bào bạch cầu T (tế bào lympho T hỗ trợ) – là trung tâm của hệ miễn dịch. Điều này làm suy giảm miễn dịch, tạo điều kiện cho các vi sinh vật cơ hội (vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng) xâm nhập và gây ra các bệnh nhiễm trùng cơ hội. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 16 [704085]: Từ 1 tế bào soma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, nguyên phân liên tiếp 8 lần. Tuy nhiên, trong một lần phân bào ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n, tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên đã tạo ra 224 tế bào con. Theo lý thuyết lần nguyên phân xảy ra đột biến và tỷ lệ tế bào 4n so với tế bào 2n sinh ra ở lần cuối cùng lần lượt là
A, 5 và
.
.B, 5 và
.
.C, 3 và
.
.D, 3 và
.
.
Nếu không có quá trình đột biến xảy ra thì số tế bào sau 8 lần nguyên phân là: 28 = 256.
Số tế bào bị giảm đi là: 256 - 224 = 32 = 25. Ta có thể hiểu là 5 lần nguyên phân cuối cùng có 1 tế bào đã không tham gia vào quá trình phân bào, vậy đột biến xảy ra ở lần nguyên phân thứ 3.
Cuối cùng tạo ra 32 tế bào 4n thì số tế bào 2n = 224 - 32 = 192.
Tỉ lệ giữa số tế bào 4n và 2n là: 32 : 192 =
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Số tế bào bị giảm đi là: 256 - 224 = 32 = 25. Ta có thể hiểu là 5 lần nguyên phân cuối cùng có 1 tế bào đã không tham gia vào quá trình phân bào, vậy đột biến xảy ra ở lần nguyên phân thứ 3.
Cuối cùng tạo ra 32 tế bào 4n thì số tế bào 2n = 224 - 32 = 192.
Tỉ lệ giữa số tế bào 4n và 2n là: 32 : 192 =

➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 17 [1100043]: Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là
A, vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
B, vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.
C, trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó.
D, vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
A. Sai. Vật ký sinh thường có kích thước nhỏ hơn vật chủ, không phải lớn hơn. Vật ăn thịt có thể có kích thước lớn hơn hoặc nhỏ hơn con mồi (ví dụ: sư tử > thỏ). ❌
B. Sai. Vật ký sinh thường có số lượng nhiều hơn vật chủ (nhiều ký sinh trùng trên một vật chủ), còn vật ăn thịt thường có số lượng ít hơn con mồi trong quần xã. ❌
C. Sai. Cả hai mối quan hệ (ký sinh – vật chủ và ăn thịt – con mồi) đều có vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài trong tự nhiên. ❌
D. Đúng. Vật ký sinh thường không giết chết vật chủ ngay (vì cần vật chủ để sống và sinh sản lâu dài), còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi ngay sau khi bắt được để ăn thịt. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 18 [1100044]: Khi nói về bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong một lưới thức ăn, các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành 1 bậc dinh dưỡng.
B, Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm các loài động vật ăn thực vật.
C, Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao nhất là mắt xích khởi đầu của chuỗi thức ăn.
D, Trong một chuỗi thức ăn, một loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
A. Đúng. Trong một lưới thức ăn, các loài có cùng mức dinh dưỡng (ví dụ: tất cả sinh vật sản xuất, tất cả sinh vật tiêu thụ bậc 1) được xếp vào chung một bậc dinh dưỡng. ✅
B. Sai. Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm các sinh vật sản xuất (thực vật, tảo quang hợp), không phải động vật ăn thực vật (động vật ăn thực vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2). ❌
C. Sai. Mắt xích khởi đầu của chuỗi thức ăn là sinh vật có bậc dinh dưỡng thấp nhất (thường là sinh vật sản xuất), không phải bậc dinh dưỡng cao nhất. ❌
D. Sai. Trong một chuỗi thức ăn cụ thể, mỗi loài chỉ chiếm một vị trí (một bậc dinh dưỡng) duy nhất. Chỉ trong lưới thức ăn, một loài mới có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau do tham gia vào nhiều chuỗi. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704116]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 16% số cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau.
Cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) chiếm 16% = 0,16.
→ Cây hoa trắng, quả bầu dục
chiếm tỉ lệ là 0.25 – 0,16 = 0,09.
→ Kiểu gene
→ Kiểu gene của F1 là
và đã có hoán vị gene với tần số 40%.
a) Sai. Cây
lai phân tích (có hoán vị gene 40%) thì đời con có tỉ lệ 3:3:1:1. ❌
b) Đúng. Có 5 kiểu gene
✅
c) Sai. Cây dị hợp 2 cặp gene nhưng có kiểu gene khác F1 là cây
Giải nhanh: kiểu gene dị hợp 2 cặp gene
có tỉ lệ là
❌
d) Đúng. Số cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng = số cây thân thấp, hoa trắng = 9%. ✅
→ Cây hoa trắng, quả bầu dục
chiếm tỉ lệ là 0.25 – 0,16 = 0,09.→ Kiểu gene

→ Kiểu gene của F1 là
và đã có hoán vị gene với tần số 40%.a) Sai. Cây
lai phân tích (có hoán vị gene 40%) thì đời con có tỉ lệ 3:3:1:1. ❌b) Đúng. Có 5 kiểu gene
✅c) Sai. Cây dị hợp 2 cặp gene nhưng có kiểu gene khác F1 là cây

Giải nhanh: kiểu gene dị hợp 2 cặp gene
có tỉ lệ là
❌d) Đúng. Số cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng = số cây thân thấp, hoa trắng = 9%. ✅
Câu 20 [702792]: Bốn mẫu máu dưới đây được lấy từ những trẻ sơ sinh khác nhau, mỗi trẻ có một vấn đề về miễn dịch. Bảng dưới đây biểu thị kết quả của các chỉ số sinh lí trong bốn mẫu máu được lấy từ những trẻ sơ sinh khác nhau, mỗi trẻ có một vấn đề về miễn dịch. Giá trị “Tăng” và “Giảm” được mô tả trong bảng là khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị “Bình thường” (BT) được tham chiếu ở trẻ sơ sinh khỏe mạnh.
a) Đúng. Số lượng tế bào CD4+ giảm. Tải lượng vius trong máu nhiều nên cơ thể vẫn đáp ứng làm tăng số lượng CD8+ và tương bào sản xuất kháng thể IgG. ✅
b) Sai. Sự suy giảm các tế bào lympho và kháng thể IgG. Còn các tế bào bạch cầu trung tính vẫn bình thường. Nên mẫu 4 có khả năng cao bị suy giảm tế bào gốc dòng lympho. ❌
c) Sai. Mẫu 1 khả năng cao bị não úng thùy do nhiễm kí sinh trùng Toxoplasma gondii. Do tăng số lượng tế bào CD4+ và lượng kháng thể IgG và Ig E (kháng thể đặc hiệu tấn công kí sinh trùng). ❌
d) Đúng. Giảm dòng bạch cầu hạt trung tính, chủ yếu liên quan đến vi khuẩn. ✅
b) Sai. Sự suy giảm các tế bào lympho và kháng thể IgG. Còn các tế bào bạch cầu trung tính vẫn bình thường. Nên mẫu 4 có khả năng cao bị suy giảm tế bào gốc dòng lympho. ❌
c) Sai. Mẫu 1 khả năng cao bị não úng thùy do nhiễm kí sinh trùng Toxoplasma gondii. Do tăng số lượng tế bào CD4+ và lượng kháng thể IgG và Ig E (kháng thể đặc hiệu tấn công kí sinh trùng). ❌
d) Đúng. Giảm dòng bạch cầu hạt trung tính, chủ yếu liên quan đến vi khuẩn. ✅
Câu 21 [704117]: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật là A, B, C, D, E, H, I, K, M. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất.
a) Sai. Lưới thức ăn trên có 13 chuỗi thức ăn. ❌
b) Sai. Chuỗi dài nhất là A - I - K - H - C - D - E có 7 bậc dinh dưỡng. ❌
c) Sai. Loài H thuộc cả bậc dinh dưỡng cấp 2, cấp 3 và cấp 4. ❌
d) Đúng. Loài H tham gia vào 9 chuỗi thức ăn. ✅
b) Sai. Chuỗi dài nhất là A - I - K - H - C - D - E có 7 bậc dinh dưỡng. ❌
c) Sai. Loài H thuộc cả bậc dinh dưỡng cấp 2, cấp 3 và cấp 4. ❌
d) Đúng. Loài H tham gia vào 9 chuỗi thức ăn. ✅
Câu 22 [702965]: Một nhà khoa học đang nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Ông tách đoạn DNA kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần nitrogenous base của từng mạch. Sau khi xác định được mạch làm khuôn cho phiên mã, ông phân lập mạch này rồi bổ sung các protein cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra, riêng hỗn hợp B và hỗn hợp C ông còn bổ sung 1 số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỉ lệ phần trăm các loại nitrogenous base của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở bảng dưới đây:


a) Đúng. Tỉ lệ các nitrogenous base bổ sung giữa mạch đơn I và mạch đơn II gần như bằng nhau (AI = TII ~ 19%, TI = AII ~ 24%, GI = CII ~ 26%, CI = GII ~ 31%) ➔ Mạch đơn I và II có khả năng liên kết bổ sung với nhau. ✅
b) Sai. Tỉ lệ các base giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau → Mạch đơn I là mạch đối mã ➔ Mạch đơn II là mạch khuôn cho quá trình phiên mã. ❌
c) Đúng. Các protein và snRNA thuộc phức hệ enzyme cắt mRNA đã được bổ sung vào hỗn hợp B.
Vì tỉ lệ các nitrogenous base của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A ➔ Có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn ➔ Nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron. ✅
d) Đúng. Cả 3 loại nitrogenous base U, G, C của mRNA từ hỗn hợp C đều bị giảm so với hỗn hợp A, chỉ có duy nhất nitrogenous base loại A tăng mạnh (từ 19% lên 36%), điều này chứng tỏ các nucleotide loại A đã được gắn thêm vào mRNA sau quá trình phiên mã.
Có thể phức hệ protein gắn đuôi poly A đã được thêm vào hỗn hợp C ➔ Phức hệ nhận diện trình tự tín hiệu gắn đuôi poly A có trên mRNA. ✅
b) Sai. Tỉ lệ các base giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau → Mạch đơn I là mạch đối mã ➔ Mạch đơn II là mạch khuôn cho quá trình phiên mã. ❌
c) Đúng. Các protein và snRNA thuộc phức hệ enzyme cắt mRNA đã được bổ sung vào hỗn hợp B.
Vì tỉ lệ các nitrogenous base của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A ➔ Có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn ➔ Nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron. ✅
d) Đúng. Cả 3 loại nitrogenous base U, G, C của mRNA từ hỗn hợp C đều bị giảm so với hỗn hợp A, chỉ có duy nhất nitrogenous base loại A tăng mạnh (từ 19% lên 36%), điều này chứng tỏ các nucleotide loại A đã được gắn thêm vào mRNA sau quá trình phiên mã.
Có thể phức hệ protein gắn đuôi poly A đã được thêm vào hỗn hợp C ➔ Phức hệ nhận diện trình tự tín hiệu gắn đuôi poly A có trên mRNA. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1100045]: Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 78. Số lượng tâm động trong một tế bào của loài này ở kì giữa của giảm phân II là bao nhiêu?
Số lượng tâm động trong một tế bào của loài này ở kì giữa của giảm phân II là n = 39.
➡ Điền đáp án: 39.
➡ Điền đáp án: 39.
Câu 24 [702903]: Một cơ thể có kiểu gene
XY. Nếu trong giảm phân, ở một số tế bào cặp NST giới tính XY không phân ly ở 1 lần phân bào thì số loại giao tử đột biến tạo ra nhiều nhất là bao nhiêu?
XY. Nếu trong giảm phân, ở một số tế bào cặp NST giới tính XY không phân ly ở 1 lần phân bào thì số loại giao tử đột biến tạo ra nhiều nhất là bao nhiêu?
Nếu trong giảm phân, ở một số tế bào cặp NST giới tính XY không phân ly ở 1 lần phân bào (có thể là phân bào 1 hoặc 2) thì số giao tử đột biến tạo ra có thể là: XY, O, XX, YY.
Cặp
giảm phân tối đa cho 4 loại giao tử (trong trường hợp có hoán vị gene)
Vậy số giao tử đột biến tạo ra nhiều nhất là: 4.4 = 16 loại.
➡ Điền đáp án: 16.
Cặp
giảm phân tối đa cho 4 loại giao tử (trong trường hợp có hoán vị gene)Vậy số giao tử đột biến tạo ra nhiều nhất là: 4.4 = 16 loại.
➡ Điền đáp án: 16.
Câu 25 [703909]: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gene nằm trên NST thường có 3 allele quy định. Allele quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele quy định lông xám và allele quy định lông trắng; allele quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen : 21% con lông xám : 4% con lông trắng. Theo lí thuyết, nếu cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Gọi A, a, a1 lần lượt là các gene quy định tính trạng lông đen, lông xám và lông trắng. Ta có: Gọi A > a > a1.
Quần thể đang cân bằng di truyền nên ta có:
Tỉ lệ lông trắng a1a1 là 4% ⇒ Tần số allele a1 là:
= 0,2.
Gọi tần số allele a là x ta có tỉ lệ lông xám là: aa + aa1 = x2 + 2x × 0,2 = 0,21 ⇒ x = 0,3.
Tần số allele A là: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5.
Ta có các con lông xám của quần thể gồm: 0,32aa + (2 × 0,3 × 0,2)aa1 = 0,09aa + 0,12aa1 ⇒ Tỉ lệ giao tử:
a :
a1.
Nếu cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì tỉ lệ lông trắng là:
x
=
.
Còn lại đều là các con lông xám =
➡ Điền đáp án: 0,92.
Quần thể đang cân bằng di truyền nên ta có:
Tỉ lệ lông trắng a1a1 là 4% ⇒ Tần số allele a1 là:
= 0,2.Gọi tần số allele a là x ta có tỉ lệ lông xám là: aa + aa1 = x2 + 2x × 0,2 = 0,21 ⇒ x = 0,3.
Tần số allele A là: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5.
Ta có các con lông xám của quần thể gồm: 0,32aa + (2 × 0,3 × 0,2)aa1 = 0,09aa + 0,12aa1 ⇒ Tỉ lệ giao tử:
a :
a1.Nếu cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì tỉ lệ lông trắng là:
x
=
. Còn lại đều là các con lông xám =

➡ Điền đáp án: 0,92.
Câu 26 [703883]: Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và diện tích phân bố của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10 ha (tại thời điểm t).

Biết rằng mật độ của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 300 cây/ha; 660 cây/ha; 200 cây/ha; 600 cây/ha. Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha là bao nhiêu cây?

Biết rằng mật độ của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 300 cây/ha; 660 cây/ha; 200 cây/ha; 600 cây/ha. Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha là bao nhiêu cây?
Quần thể A có: 300 x 1,6 = 480 cây.
Quần thể B có: = 1,9 x 660 = 1254.
Quần thể C = 1,5 x 200 = 300.
Quần thể D = 1,2 x 600 = 720.
Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha là: A + B + C + D = 2754.
➡ Điền đáp án: 2754.
Quần thể B có: = 1,9 x 660 = 1254.
Quần thể C = 1,5 x 200 = 300.
Quần thể D = 1,2 x 600 = 720.
Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha là: A + B + C + D = 2754.
➡ Điền đáp án: 2754.
Câu 27 [703882]: Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả màu đỏ, allele b quy định quả màu trắng; hai cặp gene này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai nào P: AaBb x AaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả màu đỏ chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
P: AaBb x AaBb sẽ cho
A_B_ kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
➡ Điền đáp án: 0,56.
A_B_ kiểu hình thân cao, hoa đỏ.➡ Điền đáp án: 0,56.
Câu 28 [704125]: Trên một cánh đồng cỏ, cỏ là nguồn thức ăn của côn trùng ăn lá và của linh dương đầu bò. Linh dương đầu bò làm thức ăn cho hổ. Đàn hổ trên đồng cỏ đó trong gia tăng một khối lượng 80 kg, tức là bằng 40% lượng thức ăn mà chúng đồng hoá được từ việc bắt linh dương làm thức ăn. Trong năm đó, trừ phần bị hổ ăn thịt, linh dương dầu bò vẫn còn 60% tổng sản lượng của mình để duy trì sự ổn định của quần thể. Biết rằng, sản lượng cỏ dùng làm thức ăn được đánh giá là 40 tấn/ha/năm; côn trùng đã sử dụng mất 15% sản lượng cỏ và hệ số chuyển đổi thức ăn trung bình qua các bậc dinh dưỡng là 10%.
Như vậy, hổ cần một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn mét vuông để sinh sống.
Như vậy, hổ cần một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn mét vuông để sinh sống.
kg.Nếu chuyển hoá thức ăn là 10% thì khối lượng linh dương làm thức ăn cho hổ:
kgSản lượng chung của đàn linh dương:
kg.Để nuôi đàn linh dương trên, sản lượng cỏ cần:
kgSản lượng cỏ thực tế trên 1 ha cung cấp cho thỏ sau khi bị côn trùng huỷ hoại:
tấn/ha hay 3,4 kg/m2.Diện tích săn mồi của đàn linh miêu:
m2 = 14.7 nghìn mét vuông.➡ Điền đáp án: 14,7.