PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
A. Đúng. Ở sinh vật nhân thực, tổng hợp chuỗi polypeptide xảy ra trên ribosome, ribosome có thể trôi nổi tự do trong tế bào chất hoặc bám trên mạng lưới nội chất hạt → tổng hợp chuỗi polypeptide chỉ xảy ra ở tế bào chất. ✅
B. Sai. Tổng hợp RNA (phiên mã) chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào. Một số ít xảy ra trong các bào quan có DNA riêng như ty thể và lục lạp, chúng có thể tự tổng hợp RNA. ❌
C. Sai. Quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào (với DNA của nhân) hoặc trong ty thể/lục lạp (với DNA của bào quan). ❌
D. Sai. Nhân đôi NST diễn ra ở trong nhân. ❌
➡ Chọn đáp án A.
A. Sai. Nhân đôi có xảy ra ở cả nguyên phân và giảm phân. Trước khi bước vào cả nguyên phân lẫn giảm phân, tế bào đều phải trải qua kỳ trung gian. Trong pha S của kỳ trung gian, DNA sẽ được nhân đôi một lần. ❌
B. Sai. Co xoắn có xảy ra ở cả nguyên phân và giảm phân. Ở cả hai quá trình phân bào, nhiễm sắc thể đều phải trải qua giai đoạn co xoắn cực đại (thường ở kỳ giữa) để trở nên ngắn, đặc và dễ dàng di chuyển, sắp xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. ❌
C. Sai. Tháo xoắn có xảy ra ở cả nguyên phân và giảm phân. Sau khi phân ly về hai cực của tế bào, nhiễm sắc thể bắt đầu tháo xoắn, giúp tế bào con có thể tiếp tục các hoạt động sinh tổng hợp bình thường. ❌
D. Đúng. Tiếp hợp và trao đổi chéo chỉ xảy ra trong kì đầu I giảm phân. ✅
➡ Chọn đáp án D.
B. Sai. Vì tế bào mạch rây ở rễ có vai trò vận chuyển nước và các chất hữu cơ, không tham gia tạo lông hút. ❌
C. Sai. Vì nội bì là lớp kiểm soát vận chuyển vào trụ giữa, không tạo lông hút. ❌
D. Đúng. Vì tế bào biểu bì của rễ là lớp ngoài cùng, tiếp xúc trực tiếp với đất. Khi cây muốn hút nước và khoáng nhiều hơn, các tế bào biểu bì này tự kéo dài ra thành một “cái vòi nhỏ” → đó chính là lông hút. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Sai. Carotene có vai trò hấp thụ và truyền năng lượng, nhưng diệp lục a lại là nơi nhận năng lượng để thực hiện phản ứng, không phải sắc tố truyền năng lượng. ❌
C. Sai. Diệp lục a là nơi nhận năng lượng để phản ứng diễn ra, vai trò chính không phải là truyền năng lượng. ❌
D. Đúng. Nhóm sắc tố tham gia quá trình hấp thụ và truyền ánh sáng đến trung tâm phản ứng là diệp lục b và carotenoid (trong đó có caroten và xanthophyll). ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
I. Chiết cành ở cây ăn quả.
II. Tạo hạt phấn và noãn ở cây có hoa.
III. Công nghệ nuôi cấy mô ở nhiều loài thực vật.
IV. Trực phân ở vi khuẩn E. coli.
II. Sai. Hạt phấn và noãn là các giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân. Chúng chỉ có bộ NST đơn bội (n). ❌
III. Đúng. Đây là phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm. Các tế bào soma (2n) của cây mẹ được nuôi cấy để phát triển thành cây con hoàn chỉnh có bộ NST lưỡng bội (2n) giống hệt cây mẹ. ✅
IV. Sai. Trực phân là hình thức phân chia tế bào đơn giản ở sinh vật nhân sơ (như vi khuẩn E. coli). Trong quá trình này, vật chất di truyền (DNA vòng) được nhân đôi và phân chia đồng đều cho hai tế bào con. Ở sinh vật nhân sơ, trạng thái nhiễm sắc thể là đơn bội. Quá trình trực phân đảm bảo truyền đạt nguyên vẹn bộ NST đơn bội của loài từ tế bào mẹ sang tế bào con qua các thế hệ. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
B. Sai. B không phải con mồi của X mà là vật ăn thịt X. ❌
C. Đúng. Loài C có lợi nhất vì có thêm nguồn thức ăn và cũng không có thiên địch. ✅
D. Sai. Vì A vẫn còn sử dụng D làm thức ăn. Loài D phát triển do có nguồn thức ăn nhiều hơn nên chưa chắc ổ sinh thái của A đã bị thu hẹp. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Trong quá trình tiến hoá nhỏ, các cơ chế cách li có vai trò
B. Sai. Vai trò của cách ly không phải là tạo điều kiện trao đổi gene, mà là ngăn cản nó để duy trì sự khác biệt. ❌
C. Đúng. Cách ly (địa lý, sinh thái, sinh sản, v.v.) ngăn sự giao phối hoặc trao đổi vốn gene giữa các loài, giúp giúp duy trì sự biệt lập về di truyền, nhờ đó mỗi loài có thể giữ được đặc trưng riêng của mình, tránh sự pha trộn vốn gene. ✅
D. Sai. Vai trò của cách ly là duy trì đặc trưng riêng, chứ không hẳn là "đổi mới". ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
1. Những quần thể sống cách biệt nhau được chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác phân hóa thành phần kiểu gene và tần số len so với quần thể gốc giúp chúng thích nghi với môi trường sống.
2. Sự khác biệt về tần số allele dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc và loài mới hình thành.
3. Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí.
Trình tự diễn ra quá trình hình thành loài khác khu là:
Bước 3: Đây là bước đầu tiên trong quá trình hình thành loài bằng con đường khác khu. Sự cách li địa lý tạo điều kiện để các quần thể không còn trao đổi vốn gene với nhau.
Bước 1: Sự khác biệt về điều kiện môi trường ở từng khu vực sẽ tạo ra áp lực chọn lọc khác nhau, dẫn đến sự biến đổi di truyền trong các quần thể.
Bước 2: Khi cách li sinh sản hoàn toàn được thiết lập, các quần thể không còn khả năng giao phối và trao đổi gene, dẫn đến việc hình thành loài mới.
A. Sai. Bước 2 diễn ra sau bước 1. ❌
B. Đúng. Trình tự diễn ra quá trình hình thành loài khác khu là: 3 → 2 → 1. ✅
C. Sai. Bước 3 diễn ra trước bước 2. ❌
D. Sai. Thứ tự các bước bị đảo luộn hoàn toàn.❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
B. Đúng. Khi mật độ cao, khoảng cách giữa các cá thể giảm, cơ hội lây nhiễm bệnh/ký sinh tăng, làm tăng tốc độ lan truyền. ✅
C. Đúng. Mật độ càng cao thì tần số các cá thể gặp nhau càng cao trong mùa sinh sản, làm tăng khả năng kết đôi, sinh sản và giao phối. ✅
D. Đúng. Mật độ cao thì nguồn sống (thức ăn, nước, nơi ở) bị khai thác nhiều hơn, có thể dẫn đến cạn kiệt. ✅
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
thì thấy dung dịch
từ không màu chuyển dần sang màu xanh.Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?
A. Sai. Thí nghiệm này không chứng minh khả năng hút khoáng chủ động (cần ATP để hút ngược chiều gradient). Trong thí nghiệm chỉ là sự trao đổi ion bề mặt. ❌
B. Sai. “Bị động” là khuếch tán thuận chiều gradient, không có sự trao đổi ion liên tục như thí nghiệm này. ❌
C. Đúng. Rễ đã trao đổi ion xanh methylen với H+ trước, sau đó Ca2+ thế chỗ ion xanh và đẩy ion xanh ra → cơ chế trao đổi ion có tính chọn lọc. ✅
D. Sai. Thí nghiệm này chỉ thể hiện một cơ chế hút bám - trao đổi ion, không chứng minh được cả hai hình thức hút khoáng. ❌
➡ Chọn đáp án C.
mRNA (RNA thông tin), chỉ gồm một chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng, trong khi tRNA (RNA vận chuyển), mặc dù được cấu trúc từ một mạch nhưng các vùng khác nhau trong một mạch lại tự bắt đôi bổ sung với nhau bằng các liên kết hydrogene theo kiểu A = U, G ≡ C tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng rất phức tạp phù hợp với chức năng của chúng
Phân tử tRNA mang bộ ba đối mã, làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosom và tiến hành dịch mã.
A. Sai. DNA không trực tiếp mang anticodon và không liên kết với amino acid trong quá trình dịch mã. ❌
B. Đúng. tRNA có bộ ba đối mã (anticodon) để nhận biết codon trên mRNA, và đầu 3′ có trình tự CCA-OH để gắn amino acid đặc hiệu nhờ enzyme aminoacyl-tRNA synthetase. ✅
C. Sai. mRNA mang bộ ba mã hóa (codon) chứ không phải anticodon, và không liên kết trực tiếp với amino acid. ❌
D. Sai. rRNA là thành phần cấu trúc của ribosome, tham gia xúc tác hình thành liên kết peptide, không mang anticodon và không gắn amino acid. ❌
➡ Chọn đáp án B.
B. Sai. Dấu chuẩn không giúp tạo DNA tái tổ hợp dễ hơn. Enzyme cắt và enzyme nối mới làm điều đó. ❌
C. Sai. Việc đưa vào tế bào nhận nhờ phương pháp xung điện, hóa chất hoặc vector chuyển gene, không phải do gene đánh dấu đảm nhiệm. ❌
D. Sai. Gene đánh dấu chỉ giúp nhận biết tế bào mang DNA tái tổ hợp, còn để gene ghép biểu hiện cần promoter và các yếu tố điều hòa biểu hiện gene phù hợp. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
A. Đúng. Công nghệ gene (kỹ thuật di truyền) cho phép tách gene insulin từ người, ghép vào plasmid, chuyển vào E. coli để tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin người. Đây chính là ứng dụng của công nghệ gene. ✅
B. Sai. Dung hợp tế bào trần là phương pháp kết hợp tế bào của các loài khác nhau (thường ở thực vật hoặc động vật), không áp dụng để tạo vi khuẩn mang gene người. ❌
C. Sai. Gây đột biến là làm thay đổi vật chất di truyền, không chủ động đưa gene insulin vào E. coli một cách chính xác. ❌
D. Sai. Nhân bản vô tính (như cừu Dolly) liên quan đến tạo ra sinh vật từ một tế bào soma, không phải chuyển gene vào vi khuẩn. ❌
➡ Chọn đáp án A.
AA :
Aa → Giảm phân cho:
A :
a.Bên phía nhà chồng, bố chồng bị bạch tạng, những người khác bình thường → Người chồng chắc chắn nhận a từ bố nên có kiểu gene Aa .
+ TH1:
AA x Aa → 2 con bình thường là:
. 1 . (100%A-)2 = 
+ TH2:
Aa x Aa → 2 con bình thường là:
. 1 . (
A-)2 = 
Xác suất sinh 2 con bình thường về bệnh bạch tạng của cặp vợ chồng này là:
+
= 
Xét tính trạng bệnh mù màu:
Phía người vợ có ông ngoại bị mù màu nên người mẹ vợ phải có kiểu gene XMXm, người vợ có kiểu gene:
XMXM :
XMXm .Người chồng có kiểu gene XMY.
+ TH1:
XMXM x XMY → 2 con bình thường là:
. 1. (100%XM-)2 = 
+ TH2:
XMXm x XMY → 2 con bình thường là:
. 1. (3/4XM-)2 = 
Xác suất sinh 2 con bình thường về bệnh mù màu của cặp vợ chồng này là:
+
= 
Xác suất cặp vợ chồng này sinh được 2 đứa con bình thường, không bị cả hai bệnh trên là:
.
= 55,34%.➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Việc nghiên cứu tế bào sẽ phát hiện ra những bệnh liên quan tới đột biến nhiễm sắc thể như đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
Muốn xác định những bệnh do nguyên nhân đột biến gene → áp dụng phương pháp nghiên cứu phân tử.
A. Đúng. Có thể nghiên cứu bằng phương pháp tế bào (quan sát tiêu bản NST qua kính hiển vi). ✅
B. Đúng. Có thể phát hiện nếu dùng kỹ thuật nhuộm băng hoặc FISH, phương pháp tế bào vẫn áp dụng được với đột biến cấu trúc NST. ✅
C. Sai. Không thể (hoặc rất khó) phát hiện bằng nghiên cứu tế bào thông thường vì đột biến gene xảy ra ở mức phân tử (thay đổi trình tự nucleotide) mà không làm thay đổi hình thái NST dưới kính hiển vi. Cần phương pháp phân tử như PCR, giải trình tự. ❌
D. Đúng. Có thể nghiên cứu bằng phương pháp tế bào (dễ quan sát thừa/thiếu NST trên tiêu bản). ✅
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
B. Đúng. Đảo đoạn và chuyển đoạn trong cùng 1 NST chỉ thay đổi vị trí gene trên NST đó, không mất hay thêm gene → nhóm liên kết vẫn giữ nguyên. ✅
C. Đúng. Chuyển đoạn có thể là trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng (thường gặp trong đột biến cấu trúc). ✅
D. Đúng. Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng làm thay đổi hình thái của NST. ✅
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
I. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm.
II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.
III. Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.
IV. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Có bao nhiêu kết luận đúng
III. Sai. Vì ổ sinh thái của loài là không gian gồm các điều kiện sống nằm trong giới hạn cho phép sự tồn tại, phát triển lâu dài của loài. Cạnh tranh cùng loài không thu hẹp ổ sinh thái mà có thể khiến cá thể phân bố rộng hơn (mở rộng ổ sinh thái) để giảm cạnh tranh. ❌
IV. Sai. Cạnh tranh tăng → gây stress, giảm khả năng sống sót, sinh sản → tốc độ tăng trưởng quần thể giảm, không tăng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
(1) Tảo lam → Trùng cỏ → Cá diếc → Chim bói cá.
(2) Mùn bã → Giun đất → Ếch đồng → Rắn hổ mang.
Một số nhận định về 2 chuỗi thức ăn trên:
I. Đây là 2 chuỗi thức ăn thuộc cùng loại.
II. Tảo lam và mùn bã đều là sinh vật sản xuất.
III. Hai loại chuỗi trên có thể tồn tại song song.
IV. Loại chuỗi (1) là hệ quả của loại chuỗi (2).
Số nhận định đúng là
III. Đúng. Trong hệ sinh thái, cả hai loại chuỗi thức ăn (chuỗi sinh vật sản xuất và chuỗi mùn bã) thường cùng tồn tại và có mối liên hệ với nhau qua mạng lưới thức ăn. ✅
IV. Sai. Chuỗi (1) không phải là hệ quả của chuỗi (2), chúng cùng tồn tại độc lập và liên quan qua việc mùn bã từ xác sinh vật ở chuỗi (1) có thể cung cấp nguyên liệu cho chuỗi (2), nhưng không phải chuỗi (1) là hệ quả của chuỗi (2). ❌
➡ Chọn đáp án D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình sau đây minh họa cho cấu tạo của tim và các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người:

b. Đúng. Máy trợ tim có chức năng tương tự cấu trúc như nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. Nút xoang nhĩ có khả năng phát nhịp tự động. ✅
c. Đúng. (1) Nút xoang nhĩ, (2) nhánh bó His, (3) nút nhĩ thất, (4) sợi Purkinje, (5) bó His. ✅
d. Sai. Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ phát xung thần kinh. Xung thần kinh từ nút xoang nhĩ truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co và đồng thời truyền xuống nút nhĩ thất. Xung thần kinh từ nút nhĩ thất truyền qua bó His và các sợi Purkinje xuống cơ tâm thất làm tâm thất co. ❌
“Take-all” là bệnh ở lúa mì do nấm gây ra, nó có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất vụ mùa. Không có gene kháng loại nấm này ở lúa mì, tuy nhiên có gene kháng loại nấm này trong yến mạch. Sơ đồ dưới đây (hình vẽ) cho thấy gene này có thể được chuyển vào lúa mì.

b. Đúng. Cây nhận gene từ loài khác (yến mạch) thông qua kỹ thuật chuyển gene → cây chuyển gene. ✅
c. Đúng. Trong kỹ thuật chuyển gene, plasmid thường mang thêm gene đánh dấu (kháng kháng sinh, huỳnh quang) để dễ chọn lọc tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp. ✅
d. Sai. Đây không phải lai giữa hai loài (lai hữu tính) mà là chuyển gene bằng công nghệ gene → đây là cây chuyển gene, không phải cây lai. ❌
. Quần thể (P): 50% thân cao, hoa đỏ (A–B–) : 50% thân cao, hoa trắng (A–bb).
Cây thân cao, hoa trắng dù hai gene nằm trên 1 NST hay hai gene phân li độc lập thì cũng có tối đa 2 kiểu gene quy định.
Mà quần thể (P) có 7 kiểu gene quy định về hai tính trạng đang xét:
→ cây thân cao, hoa đỏ có 5 kiểu gene quy định.
→ Hai gene quy định tính trạng đang xét nằm trên cùng 1 NST.
Lại có các kiểu gene quy định thân cao, hoa đỏ có tỉ lệ bằng nhau.
→ Tỉ lệ kiểu gene của quần thể (P) là:
(với x + y = 0,5)Tần số allele a bằng 0,2 → 0,1 . 0,5 . 3 + x . 0,5 = 0,2 → x = 0,1 và y = 0,4
a. Sai. F1 có tối đa 10 kiểu gene.❌
b. Đúng.Tỉ lệ kiểu gene của cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P là 0,4 : 0,1.✅
c. Sai. Cây thân cao, hoa đỏ ở (P) có 5 kiểu gene quy định.❌
d. Đúng. Nếu như mỗi cây thân cao, hoa đỏ giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử thì có thể thu được ở đời con 3 loại kiểu gene.✅
b. Đúng. Vào mùa hè, nhiệt độ cao, mưa nhiều, độ ẩm cao, có nhiều ao tù và vũng nước đọng, là điều kiện lý tưởng cho muỗi sinh sản và phát triển nhanh chóng, vì vậy vào mùa hè thường có nhiều muỗi hơn mùa đông. ✅
c. Sai. Mỗi giai đoạn phát triển, muỗi sử dụng một loại thức ăn khác nhau: bọ gậy ăn tảo, sinh vật dưới nước; muỗi hút máu người và động vật. ❌
d. Đúng. Giai đoạn trứng và bọ gậy tập trung ở nước, dễ tiêu diệt hàng loạt (ví dụ: thả cá, dùng hóa chất diệt bọ gậy), hạn chế muỗi trưởng thành. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
1. Qua các thế hệ làm tăng dần tần số alelle đột biến quy định kiểu hình thích nghi và làm giảm tần số của alelle đột biến quy định kiểu hình không thích nghi.
2. Đột biến xuất hiện vô hướng, ngẫu nhiên trong quần thể.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
4. Giao phối giúp đưa các allele đột biến vào các tổ hợp gene khác nhau, trong đó có các tổ hợp gene mà đột biến được biểu hiện ra kiểu hình.
Hãy viết các số theo đúng thứ tự hình thành đặc điểm thích nghi.
2. Đột biến xuất hiện vô hướng, ngẫu nhiên trong quần thể.
4. Giao phối giúp đưa các allele đột biến vào các tổ hợp gene khác nhau, trong đó có các tổ hợp gene mà đột biến được biểu hiện ra kiểu hình.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
1. Qua các thế hệ làm tăng dần tần số alelle đột biến quy định kiểu hình thích nghi và làm giảm tần số của alelle đột biến quy định kiểu hình không thích nghi.
Ví dụ: Trong quần thể sâu ăn lá cây đã tồn tại sẵn đột biến, kiểu gene quy định màu sắc xanh lục, màu này trùng với màu lá - nơi sâu sinh sống, giúp sâu nguỵ trang tốt hơn, tránh bị thiên địch săn bắt → Kiểu gene được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
➡ Điền đáp án: 2431.
+ Ở các thể lưỡng bội có số kiểu gene = 2 x 2 x 2 x 2 = 8.
+ Ở các thể một có số kiểu gene = 2 x 2 x 2 x 1 + 2 x 2 x 3 x 1 x

- Tổng số kiểu gene quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng = 8 + 44 = 52.
➡ Điền đáp án: 52.
Tần số allele pA

Thành phần kiểu gene của quần thể là 0,28AA : 0,64Aa : 0,08aa
Tần số allele của quần thể là
➡ Điền đáp án: 0,6.
F1 Hh giao phối với cừu cái có sừng HH thu được: 1HH : 1Hh.
Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực, không sừng ở cừu cái nên tỉ lệ kiểu hình không sừng là:

Vậy tỉ lệ kiểu hình có sừng:

➡ Điền đáp án: 0,75.
Loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Biết rằng, sản lượng của loài C là 800 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 10%, thì sản lượng của sinh vật sản xuất là bao nhiêu nghìn kcal/m2/năm? (Tính làm trong đến hai chứ số sau dấu phẩy).
là sản lượng của sinh vật sản xuất.Sản lượng của loài B = Sản lượng của loài I =
x 10% =
kcal/m2/năm.Sản lượng của loài K là =
x 10% =
kcal/m2/năm.Sản lượng của loài H =
x 10% +
x 10% +
x 10% =
kcal/m2/năm.Sản lượng của loài C là =
x 10% +
x 10% +
x 10% =
kcal = 800 kcal/m2/năm.=>
=
kcal/m2/năm = 6,61 nghìn kcal/m2/năm.➡ Điền đáp án: 6,61.
I. Nếu loài chim gõ kiến bị tiêu diệt thì số lượng diều hâu có thể giảm.
II. Nếu loài diều hâu bị tiêu diệt thì số lượng sóc có thể tăng.
III. Chim gõ kiến và thằn lằn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Sơ đồ lưới thức ăn:
Dựa vào lưới thức ăn ta thấy:
I. Đúng. Vì chim gõ kiến là nguồn thức ăn của diều hâu nên khi chim gõ kiến bị tiêu diệt thì diều hâu thiếu thức ăn nên sẽ giảm số lượng. ✅
II. Đúng. Vì diều hâu sử dụng sóc làm thức ăn nên khi diều hâu bị tiêu diệt thì sóc sẽ tăng số lượng. ✅
II. Đúng. Chim gõ kiến và thằn lằn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. ✅
IV. Đúng. Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn. ✅
➡ Điền đáp án: 4.