PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [702744]: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất.
A, Tổng hợp chuỗi polypeptide.
B, Tổng hợp phân tử RNA.
C, Nhân đôi DNA.
D, Nhân đôi nhiễm sắc thể.

A. Đúng. Ở sinh vật nhân thực, tổng hợp chuỗi polypeptide xảy ra trên ribosome, ribosome có thể trôi nổi tự do trong tế bào chất hoặc bám trên mạng lưới nội chất hạt → tổng hợp chuỗi polypeptide chỉ xảy ra ở tế bào chất. 
B. Sai. Tổng hợp RNA (phiên mã) chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào. Một số ít xảy ra trong các bào quan có DNA riêng như ty thể và lục lạp, chúng có thể tự tổng hợp RNA. 
C. Sai. Quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào (với DNA của nhân) hoặc trong ty thể/lục lạp (với DNA của bào quan). 
D. Sai. Nhân đôi NST diễn ra ở trong nhân. 
 Chọn đáp án A.

Đáp án: A
Câu 2 [702745]: Hiện tượng nào sau đây của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra trong giảm phân và không xảy ra ở nguyên phân?
A, Nhân đôi.
B, Co xoắn.
C, Tháo xoắn.
D, Tiếp hợp và trao đổi chéo.

A. Sai. Nhân đôi có xảy ra ở cả nguyên phân và giảm phân. Trước khi bước vào cả nguyên phân lẫn giảm phân, tế bào đều phải trải qua kỳ trung gian. Trong pha S của kỳ trung gian, DNA sẽ được nhân đôi một lần. 
B. Sai. Co xoắn có xảy ra ở cả nguyên phân và giảm phân. Ở cả hai quá trình phân bào, nhiễm sắc thể đều phải trải qua giai đoạn co xoắn cực đại (thường ở kỳ giữa) để trở nên ngắn, đặc và dễ dàng di chuyển, sắp xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. 
C. Sai. Tháo xoắn có xảy ra ở cả nguyên phân và giảm phân. Sau khi phân ly về hai cực của tế bào, nhiễm sắc thể bắt đầu tháo xoắn, giúp tế bào con có thể tiếp tục các hoạt động sinh tổng hợp bình thường. 
D. Đúng. Tiếp hợp và trao đổi chéo chỉ xảy ra trong kì đầu I giảm phân. 
 Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 3 [702746]: Lông hút của rễ do tế bào nào sau đây phát triển thành?
A, Tế bào mạch gỗ ở rễ.
B, Tế bào mạch rây ở rễ.
C, Tế bào nội bì.
D, Tế bào biểu bì.
A. Sai. Vì tế bào mạch gỗ ở rễ có vai trò vận chuyển nước và khoáng, không tạo lông hút. 
B. Sai. Vì tế bào mạch rây ở rễ có vai trò vận chuyển nước và các chất hữu cơ, không tham gia tạo lông hút. 
C. Sai. Vì nội bì là lớp kiểm soát vận chuyển vào trụ giữa, không tạo lông hút. 
D. Đúng. Vì tế bào biểu bì của rễ là lớp ngoài cùng, tiếp xúc trực tiếp với đất. Khi cây muốn hút nước và khoáng nhiều hơn, các tế bào biểu bì này tự kéo dài ra thành một “cái vòi nhỏ” → đó chính là lông hút. 
 Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [702747]: Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ được đến trung tâm phản ứng sáng?
A, Diệp lục a và diệp lục b.
B, Diệp lục a và carotene.
C, Xanthophyll và diệp lục a.
D, Diệp lục b và carotenoid.
A. Sai. Diệp lục a (ở trung tâm phản ứng) là nơi nhận năng lượng để thực hiện phản ứng, không phải chủ yếu để truyền năng lượng. 
B. Sai. Carotene có vai trò hấp thụ và truyền năng lượng, nhưng diệp lục a lại là nơi nhận năng lượng để thực hiện phản ứng, không phải sắc tố truyền năng lượng. 
C. Sai. Diệp lục a là nơi nhận năng lượng để phản ứng diễn ra, vai trò chính không phải là truyền năng lượng. 
D. Đúng. Nhóm sắc tố tham gia quá trình hấp thụ và truyền ánh sáng đến trung tâm phản ứng là diệp lục b và carotenoid (trong đó có caroten và xanthophyll). 
 Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 5 [1098610]: Bộ NST lưỡng bội của loài có thể được truyền đạt qua các thế hệ thông qua bao nhiêu hiện tượng sau?
I. Chiết cành ở cây ăn quả.
II. Tạo hạt phấn và noãn ở cây có hoa.
III. Công nghệ nuôi cấy mô ở nhiều loài thực vật.
IV. Trực phân ở vi khuẩn E. coli.
A, 2
B, 1
C, 3
D, 4
I. Đúng. Chiết cành là hình thức sinh sản sinh dưỡng. Cây con được tạo ra từ một phần mô thân, cành của cây mẹ, nên có bộ NST lưỡng bội giống hệt cây mẹ. 
II. Sai. Hạt phấn và noãn là các giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân. Chúng chỉ có bộ NST đơn bội (n). 
III. Đúng. Đây là phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm. Các tế bào soma (2n) của cây mẹ được nuôi cấy để phát triển thành cây con hoàn chỉnh có bộ NST lưỡng bội (2n) giống hệt cây mẹ. 
IV. Sai. Trực phân là hình thức phân chia tế bào đơn giản ở sinh vật nhân sơ (như vi khuẩn E. coli). Trong quá trình này, vật chất di truyền (DNA vòng) được nhân đôi và phân chia đồng đều cho hai tế bào con. Ở sinh vật nhân sơ, trạng thái nhiễm sắc thể là đơn bội. Quá trình trực phân đảm bảo truyền đạt nguyên vẹn bộ NST đơn bội của loài từ tế bào mẹ sang tế bào con qua các thế hệ. 
 Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [139107]: Cho 1 lưới thức ăn trong hệ sinh thái có mối quan hệ như hình. Khi loài B bị biến mất thì các mắt xích thức ăn có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Khi nói về hậu quả của việc loài B biến mất, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Loài D có lợi vì giảm đi sự cạnh tranh.
B, Loài X có lợi vì mất đi con mồi.
C, Loài C có lợi nhất vì giảm đi sự cạnh tranh.
D, Loài A bị ảnh hưởng nhất nên phải thu hẹp ổ sinh thái.
A. Sai. Vì loài D không có lợi nhất. Do mất B thì A sử dụng D làm thức ăn nhiều hơn. 
B. Sai. B không phải con mồi của X mà là vật ăn thịt X. 
C. Đúng. Loài C có lợi nhất vì có thêm nguồn thức ăn và cũng không có thiên địch. 
D. Sai. Vì A vẫn còn sử dụng D làm thức ăn. Loài D phát triển do có nguồn thức ăn nhiều hơn nên chưa chắc ổ sinh thái của A đã bị thu hẹp. 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [702637]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 7 và câu 8: Quá trình hình thành loài mới trên các đảo đạidương diễn ra qua nhiều giai đoạn. Ban đầu có một số cá thể di cư đến một đảo, do số lượng cáthể nhỏ nên các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên ảnh hưởng mạnh đến vốn gene của quầnthể dẫn đến hình thành loài mới. Mặt khác, có sự cách li địa lí nên quần thể không bị ảnh hưởngbởi các yếu tố như di - nhập gene, từ đó hình thành loài đặc hữu.
Trong quá trình tiến hoá nhỏ, các cơ chế cách li có vai trò
A, tạo điều kiện cho các loài trao đổi vốn gene cho nhau, do vậy vốn gene của các loài đa dạng làm.
B, tạo điều kiện cho các loài trao đổi vốn gene cho nhau, tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
C, ngăn cản các loài trao đổi vốn gene cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng.
D, ngăn cản các loài trao đổi vốn gene cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì ngày càng được đổi mới.
A. Sai. Cách ly chính là yếu tố ngăn cản sự trao đổi gene giữa các quần thể hoặc loài, không phải tạo điều kiện trao đổi gene. 
B. Sai. Vai trò của cách ly không phải là tạo điều kiện trao đổi gene, mà là ngăn cản nó để duy trì sự khác biệt. 
C. Đúng. Cách ly (địa lý, sinh thái, sinh sản, v.v.) ngăn sự giao phối hoặc trao đổi vốn gene giữa các loài, giúp giúp duy trì sự biệt lập về di truyền, nhờ đó mỗi loài có thể giữ được đặc trưng riêng của mình, tránh sự pha trộn vốn gene. 
D. Sai. Vai trò của cách ly là duy trì đặc trưng riêng, chứ không hẳn là "đổi mới". 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [702638]: Quá trình hình thành loài bằng con đường khác khu diễn ra như sau:
1. Những quần thể sống cách biệt nhau được chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác phân hóa thành phần kiểu gene và tần số len so với quần thể gốc giúp chúng thích nghi với môi trường sống.
2. Sự khác biệt về tần số allele dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc và loài mới hình thành.
3. Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí.
Trình tự diễn ra quá trình hình thành loài khác khu là:
A, 3 → 2 → 1.
B, 3 → 1 → 2.
C, 2 → 3 → 1.
D, 1 → 2 → 3.
Trình tự diễn ra quá trình hình thành loài khác khu là:
Bước 3
: Đây là bước đầu tiên trong quá trình hình thành loài bằng con đường khác khu. Sự cách li địa lý tạo điều kiện để các quần thể không còn trao đổi vốn gene với nhau.
Bước 1: Sự khác biệt về điều kiện môi trường ở từng khu vực sẽ tạo ra áp lực chọn lọc khác nhau, dẫn đến sự biến đổi di truyền trong các quần thể.
Bước 2: Khi cách li sinh sản hoàn toàn được thiết lập, các quần thể không còn khả năng giao phối và trao đổi gene, dẫn đến việc hình thành loài mới.
A. Sai. Bước 2 diễn ra sau bước 1. 
B. Đúng. Trình tự diễn ra quá trình hình thành loài khác khu là: 3 → 2 → 1. 
C. Sai. Bước 3 diễn ra trước bước 2. 
D. Sai. Thứ tự các bước bị đảo luộn hoàn toàn.
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 9 [1098609]: Điều nào sau đây không đúng khi nói về mật độ quần thể?
A, Mật độ chỉ ảnh hưởng tới các cá thể trưởng thành.
B, Mức độ lan truyền của vật kí sinh tăng lên khi mật độ cá thể tăng.
C, Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản phụ thuộc vào mật độ.
D, Mật độ ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh của quần thể.
A. Sai. Mật độ quần thể ảnh hưởng đến tất cả các cá thể trong quần thể, từ con non đến trưởng thành, không phải chỉ riêng cá thể trưởng thành. 
B. Đúng. Khi mật độ cao, khoảng cách giữa các cá thể giảm, cơ hội lây nhiễm bệnh/ký sinh tăng, làm tăng tốc độ lan truyền. 
C. Đúng. Mật độ càng cao thì tần số các cá thể gặp nhau càng cao trong mùa sinh sản, làm tăng khả năng kết đôi, sinh sản và giao phối. 
D. Đúng. Mật độ cao thì nguồn sống (thức ăn, nước, nơi ở) bị khai thác nhiều hơn, có thể dẫn đến cạn kiệt. 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [1098611]: Người ta tiến hành thí nghiệm như sau: lấy một cây nhỏ còn nguyên bộ rễ và nhúng bộ rễ đã rửa sạch vào dung dịch xanh mêtilen. Một lúc sau, lấy cây ra, rửa sạch bộ rễ rồi lại nhúng tiếp vào dung dịch thì thấy dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh.
Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?
A, Rễ có khả năng hút khoáng chủ động.
B, Rễ hút khoáng bị động.
C, Rễ hút khoáng có tính chọn lọc và theo cơ chế hút bám – trao đổi.
D, Rễ vừa có khả năng hút khoáng chủ động lại vừa hút khoáng bị động.

A. Sai. Thí nghiệm này không chứng minh khả năng hút khoáng chủ động (cần ATP để hút ngược chiều gradient). Trong thí nghiệm chỉ là sự trao đổi ion bề mặt. 
B. Sai. “Bị động” là khuếch tán thuận chiều gradient, không có sự trao đổi ion liên tục như thí nghiệm này. 
C. Đúng. Rễ đã trao đổi ion xanh methylen với H+ trước, sau đó Ca2+ thế chỗ ion xanh và đẩy ion xanh ra → cơ chế trao đổi ion có tính chọn lọc. 
D. Sai. Thí nghiệm này chỉ thể hiện một cơ chế hút bám - trao đổi ion, không chứng minh được cả hai hình thức hút khoáng. 
➡ Chọn đáp án C.

Đáp án: C
Câu 11 [1098612]: Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
A, DNA.
B, tRNA.
C, mRNA.
D, rRNA

mRNA (RNA thông tin), chỉ gồm một chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng, trong khi tRNA (RNA vận chuyển), mặc dù được cấu trúc từ một mạch nhưng các vùng khác nhau trong một mạch lại tự bắt đôi bổ sung với nhau bằng các liên kết hydrogene theo kiểu A = U, G ≡ C tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng rất phức tạp phù hợp với chức năng của chúng
Phân tử tRNA mang bộ ba đối mã, làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosom và tiến hành dịch mã.
A. Sai. DNA không trực tiếp mang anticodon và không liên kết với amino acid trong quá trình dịch mã. 
B. Đúng. tRNA có bộ ba đối mã (anticodon) để nhận biết codon trên mRNA, và đầu 3′ có trình tự CCA-OH để gắn amino acid đặc hiệu nhờ enzyme aminoacyl-tRNA synthetase. 
C. Sai. mRNA mang bộ ba mã hóa (codon) chứ không phải anticodon, và không liên kết trực tiếp với amino acid. 
D. Sai. rRNA là thành phần cấu trúc của ribosome, tham gia xúc tác hình thành liên kết peptide, không mang anticodon và không gắn amino acid. 
➡ Chọn đáp án B.

Đáp án: B
Câu 12 [1098613]: Trong kĩ thuật chuyển gene, thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gene đánh dấu để
A, nhận biết được tế bào nào đã nhận được DNA tái tổ hợp.
B, tạo DNA tái tổ hợp được dễ dàng.
C, đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
D, tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện.
A. Đúng. Gene đánh dấu (vd: gene kháng kháng sinh, gene tổng hợp chất phát quang) giúp phân biệt tế bào đã nhận/biểu hiện plasmid tái tổ hợp với tế bào không nhận, thông qua việc sống sót trên môi trường có kháng sinh hoặc phát sáng. 
B. Sai. Dấu chuẩn không giúp tạo DNA tái tổ hợp dễ hơn. Enzyme cắt và enzyme nối mới làm điều đó. 
C. Sai. Việc đưa vào tế bào nhận nhờ phương pháp xung điện, hóa chất hoặc vector chuyển gene, không phải do gene đánh dấu đảm nhiệm. 
D. Sai. Gene đánh dấu chỉ giúp nhận biết tế bào mang DNA tái tổ hợp, còn để gene ghép biểu hiện cần promoter và các yếu tố điều hòa biểu hiện gene phù hợp. 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [704110]: Chủng vi khuần E.coli mang gene sản xuất insulin của người đã tạo ra nhờ:
A, công nghệ gene.
B, dung hợp tế bào trần.
C, gây đột biến nhân tạo.
D, nhân bản vô tính.

A. Đúng. Công nghệ gene (kỹ thuật di truyền) cho phép tách gene insulin từ người, ghép vào plasmid, chuyển vào E. coli để tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin người. Đây chính là ứng dụng của công nghệ gene. 
B. Sai. Dung hợp tế bào trần là phương pháp kết hợp tế bào của các loài khác nhau (thường ở thực vật hoặc động vật), không áp dụng để tạo vi khuẩn mang gene người. 
C. Sai. Gây đột biến là làm thay đổi vật chất di truyền, không chủ động đưa gene insulin vào E. coli một cách chính xác. 
D. Sai. Nhân bản vô tính (như cừu Dolly) liên quan đến tạo ra sinh vật từ một tế bào soma, không phải chuyển gene vào vi khuẩn. 
➡ Chọn đáp án A.

Đáp án: A
Câu 14 [704111]: Xét sự di truyền của 2 bệnh trong 1 dòng họ. Bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định, gene trội A qui định người bình thường. Bệnh mù màu do gene m nằm trên vùng không tương đồng của X quy định, gene trội M quy định người bình thường. Bên phía nhà vợ, anh trai vợ bị bệnh bạch tạng, ông ngoại của vợ bị bệnh mù màu, những người khác bình thường về 2 bệnh này. Bên phía nhà chồng, bố chồng bị bạch tạng, những người khác bình thường về cả hai bệnh. Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh được 2 đứa con bình thường, không bị cả hai bệnh trên là
A, 55,34%.
B, 48,11%.
C, 59,12%.
D, 53,16%.
Xét tính trạng bệnh bạch tạng: Anh trai vợ bị bạch tạng → Bố mẹ người vợ phải có kiểu gene dị hợp về bệnh này (Aa). Người vợ có kiểu gene: AA : Aa → Giảm phân cho: A : a.
Bên phía nhà chồng, bố chồng bị bạch tạng, những người khác bình thường → Người chồng chắc chắn nhận a từ bố nên có kiểu gene Aa .
+ TH1: AA x Aa → 2 con bình thường là: . 1 . (100%A-)2 =
+ TH2: Aa x Aa → 2 con bình thường là: . 1 . (A-)2 =
Xác suất sinh 2 con bình thường về bệnh bạch tạng của cặp vợ chồng này là: + =
Xét tính trạng bệnh mù màu:
Phía người vợ có ông ngoại bị mù màu nên người mẹ vợ phải có kiểu gene XMXm, người vợ có kiểu gene: XMXM : XMXm .
Người chồng có kiểu gene XMY.
+ TH1: XMXM x XMY → 2 con bình thường là: . 1. (100%XM-)2 =
+ TH2: XMXm x XMY → 2 con bình thường là: . 1. (3/4XM-)2 =
Xác suất sinh 2 con bình thường về bệnh mù màu của cặp vợ chồng này là: + =
Xác suất cặp vợ chồng này sinh được 2 đứa con bình thường, không bị cả hai bệnh trên là: . = 55,34%.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [702958]: Phương pháp nghiên cứu tế bào không thể nghiên cứu loại bệnh di truyền nào của người:
A, Bệnh do đột biến cấu trúc NST.
B, Bệnh do đột biến cấu trúc NST dạng đảo đoạn hay chuyển đoạn tương hỗ.
C, Bệnh do đột biến gene.
D, Bệnh do bất thường số lượng NST.
Nghiên cứu tế bào là quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi của bộ NST của những người mắc bệnh di truyền với bộ NST của người bình thường.
Việc nghiên cứu tế bào sẽ phát hiện ra những bệnh liên quan tới đột biến nhiễm sắc thể như đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
Muốn xác định những bệnh do nguyên nhân đột biến gene → áp dụng phương pháp nghiên cứu phân tử.
A. Đúng. Có thể nghiên cứu bằng phương pháp tế bào (quan sát tiêu bản NST qua kính hiển vi). 
B. Đúng. Có thể phát hiện nếu dùng kỹ thuật nhuộm băng hoặc FISH, phương pháp tế bào vẫn áp dụng được với đột biến cấu trúc NST. 
C. Sai. Không thể (hoặc rất khó) phát hiện bằng nghiên cứu tế bào thông thường vì đột biến gene xảy ra ở mức phân tử (thay đổi trình tự nucleotide) mà không làm thay đổi hình thái NST dưới kính hiển vi. Cần phương pháp phân tử như PCR, giải trình tự. 
D. Đúng. Có thể nghiên cứu bằng phương pháp tế bào (dễ quan sát thừa/thiếu NST trên tiêu bản). 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 16 [702959]: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu bào sau đây sai?
A, Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng làm thay đổi nhóm gene liên kết.
B, Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gene trên NST, không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trong nhóm gene liên kết.
C, Đột biến chuyển đoạn chỉ xảy ra trong một NST hoặc giữa hai NST không tương đồng.
D, Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng làm thay đổi hình thái của NST.
A. Sai. Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng không làm thay đổi nhóm gene liên kết. 
B. Đúng. Đảo đoạn và chuyển đoạn trong cùng 1 NST chỉ thay đổi vị trí gene trên NST đó, không mất hay thêm gene → nhóm liên kết vẫn giữ nguyên. 
C. Đúng. Chuyển đoạn có thể là trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng (thường gặp trong đột biến cấu trúc). 
D. Đúng. Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng làm thay đổi hình thái của NST. 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 17 [1099034]: Khi nói về mối quan hệ cùng loài, xét các kết luận sau đây:
I. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm.
II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.
III. Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.
IV. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Có bao nhiêu kết luận đúng
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
I. Sai. Vì khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài tăng. 
II. Đúng. Vì cạnh tranh cùng loài là cơ chế điều hòa số lượng, loại bớt cá thể yếu, giúp quần thể không vượt quá sức chứa môi trường. 
III. Sai. Vì ổ sinh thái của loài là không gian gồm các điều kiện sống nằm trong giới hạn cho phép sự tồn tại, phát triển lâu dài của loài. Cạnh tranh cùng loài không thu hẹp ổ sinh thái mà có thể khiến cá thể phân bố rộng hơn (mở rộng ổ sinh thái) để giảm cạnh tranh. 
IV. Sai. Cạnh tranh tăng → gây stress, giảm khả năng sống sót, sinh sản → tốc độ tăng trưởng quần thể giảm, không tăng. 
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 18 [1099035]: Cho các chuỗi thức ăn:
(1) Tảo lam → Trùng cỏ → Cá diếc → Chim bói cá.
(2) Mùn bã → Giun đất → Ếch đồng → Rắn hổ mang.
Một số nhận định về 2 chuỗi thức ăn trên:
I. Đây là 2 chuỗi thức ăn thuộc cùng loại.
II. Tảo lam và mùn bã đều là sinh vật sản xuất.
III. Hai loại chuỗi trên có thể tồn tại song song.
IV. Loại chuỗi (1) là hệ quả của loại chuỗi (2).
Số nhận định đúng là
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 1.
I. Sai. (1) là chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng và (2) là chuỗi thức ăn mở đầu bằng mùn bã, 2 chuỗi thức ăn thuộc 2 loại khác nhau. 
II. Sai. Mùn bã không phải loài nên không phải là mắt xích. 
III. Đúng. Trong hệ sinh thái, cả hai loại chuỗi thức ăn (chuỗi sinh vật sản xuất và chuỗi mùn bã) thường cùng tồn tại và có mối liên hệ với nhau qua mạng lưới thức ăn. 
IV. Sai. Chuỗi (1) không phải là hệ quả của chuỗi (2), chúng cùng tồn tại độc lập và liên quan qua việc mùn bã từ xác sinh vật ở chuỗi (1) có thể cung cấp nguyên liệu cho chuỗi (2), nhưng không phải chuỗi (1) là hệ quả của chuỗi (2). 
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1099036]:

Hình sau đây minh họa cho cấu tạo của tim và các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người:

a. Sai. Khi tâm nhĩ co, van nhĩ thất (van 2 lá ở trái, van 3 lá ở phải) mở để máu xuống tâm thất, van động mạch (động mạch phổi và động mạch chủ) đóng vì khi đó tâm thất giãn, áp thất nhỏ hơn áp động mạch. Khi tâm thất co, van nhĩ thất đóng (để máu không trào ngược lên tâm nhĩ), van động mạch mở. 
b. Đúng. Máy trợ tim có chức năng tương tự cấu trúc như nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. Nút xoang nhĩ có khả năng phát nhịp tự động. 
c. Đúng. (1) Nút xoang nhĩ, (2) nhánh bó His, (3) nút nhĩ thất, (4) sợi Purkinje, (5) bó His. 
d. Sai. Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ phát xung thần kinh. Xung thần kinh từ nút xoang nhĩ truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co và đồng thời truyền xuống nút nhĩ thất. Xung thần kinh từ nút nhĩ thất truyền qua bó His và các sợi Purkinje xuống cơ tâm thất làm tâm thất co. 
Câu 20 [1099037]:

“Take-all” là bệnh ở lúa mì do nấm gây ra, nó có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất vụ mùa. Không có gene kháng loại nấm này ở lúa mì, tuy nhiên có gene kháng loại nấm này trong yến mạch. Sơ đồ dưới đây (hình vẽ) cho thấy gene này có thể được chuyển vào lúa mì.

a. Sai. Cây lúa mì bình thường ban đầu không có DNA tái tổ hợp. Chỉ sau khi chuyển gene bằng phương pháp đồng nuôi cấy với vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp (gene kháng bệnh từ yến mạch) thì cây tạo ra mới mang DNA tái tổ hợp. 
b. Đúng. Cây nhận gene từ loài khác (yến mạch) thông qua kỹ thuật chuyển gene → cây chuyển gene. 
c. Đúng. Trong kỹ thuật chuyển gene, plasmid thường mang thêm gene đánh dấu (kháng kháng sinh, huỳnh quang) để dễ chọn lọc tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp. 
d. Sai. Đây không phải lai giữa hai loài (lai hữu tính) mà là chuyển gene bằng công nghệ gene → đây là cây chuyển gene, không phải cây lai. 
Câu 21 [1099038]: Một loài thực vật tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Quần thể ban đầu (P) có 7 loại kiểu gene trong đó có 50% cây thân cao, hoa đỏ: 50% cây thân cao, hoa trắng. Biết các kiểu gene khác nhau quy định cây thân cao, hoa đỏ đều có tỉ lệ bằng nhau, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở các kiểu gene là như nhau, trong đó tần số allele a = 0,2. Quần thể trên tự thụ phấn nghiêm ngặt thu được .
Quy ước:A thân cao >> a thân thấp. B hoa đỏ >> b hoa trắng.
Quần thể (P): 50% thân cao, hoa đỏ (A–B–) : 50% thân cao, hoa trắng (A–bb).
Cây thân cao, hoa trắng dù hai gene nằm trên 1 NST hay hai gene phân li độc lập thì cũng có tối đa 2 kiểu gene quy định.
Mà quần thể (P) có 7 kiểu gene quy định về hai tính trạng đang xét:
→ cây thân cao, hoa đỏ có 5 kiểu gene quy định.
→ Hai gene quy định tính trạng đang xét nằm trên cùng 1 NST.
Lại có các kiểu gene quy định thân cao, hoa đỏ có tỉ lệ bằng nhau.
→ Tỉ lệ kiểu gene của quần thể (P) là: (với x + y = 0,5)
Tần số allele a bằng 0,2 → 0,1 . 0,5 . 3 + x . 0,5 = 0,2 → x = 0,1 và y = 0,4
a. Sai. F1 có tối đa 10 kiểu gene.❌
b. Đúng.Tỉ lệ kiểu gene của cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P là 0,4 : 0,1.✅
c. Sai. Cây thân cao, hoa đỏ ở (P) có 5 kiểu gene quy định.❌
d. Đúng. Nếu như mỗi cây thân cao, hoa đỏ giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử thì có thể thu được ở đời con 3 loại kiểu gene.✅
Câu 22 [1099039]: Muỗi sinh trưởng chủ yếu trong các đầm lầy, ao hồ hoặc các vũng nước đọng, các vùng ẩm ướt. Chúng đẻ trứng xuống nước, trứng nở thành ấu trùng gọi là bọ gậy hay lăng quăng. Bọ gậy sống trong nước một thời gian, sau phát triển thành nhộng, rồi biến thành muỗi trưởng thành, bay lên khỏi mặt nước. Nhiệt độ thích hợp cho muỗi sinh trưởng và phát triển là khoảng 20 - 25 °C. Vì vậy chúng xuất hiện ở các nước nhiệt đới, trong đó có Việt Nam.
a. Sai. Muỗi sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn. 
b. Đúng. Vào mùa hè, nhiệt độ cao, mưa nhiều, độ ẩm cao, có nhiều ao tù và vũng nước đọng, là điều kiện lý tưởng cho muỗi sinh sản và phát triển nhanh chóng, vì vậy vào mùa hè thường có nhiều muỗi hơn mùa đông. ✅
c. Sai. Mỗi giai đoạn phát triển, muỗi sử dụng một loại thức ăn khác nhau: bọ gậy ăn tảo, sinh vật dưới nước; muỗi hút máu người và động vật. 
d. Đúng. Giai đoạn trứng và bọ gậy tập trung ở nước, dễ tiêu diệt hàng loạt (ví dụ: thả cá, dùng hóa chất diệt bọ gậy), hạn chế muỗi trưởng thành. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703606]: Theo sinh học hiện đại, khi nói về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi có các sự kiện sau:
1. Qua các thế hệ làm tăng dần tần số alelle đột biến quy định kiểu hình thích nghi và làm giảm tần số của alelle đột biến quy định kiểu hình không thích nghi.
2. Đột biến xuất hiện vô hướng, ngẫu nhiên trong quần thể.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
4. Giao phối giúp đưa các allele đột biến vào các tổ hợp gene khác nhau, trong đó có các tổ hợp gene mà đột biến được biểu hiện ra kiểu hình.
Hãy viết các số theo đúng thứ tự hình thành đặc điểm thích nghi.                
Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi:
2. Đột biến xuất hiện vô hướng, ngẫu nhiên trong quần thể.
4. Giao phối giúp đưa các allele đột biến vào các tổ hợp gene khác nhau, trong đó có các tổ hợp gene mà đột biến được biểu hiện ra kiểu hình.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
1. Qua các thế hệ làm tăng dần tần số alelle đột biến quy định kiểu hình thích nghi và làm giảm tần số của alelle đột biến quy định kiểu hình không thích nghi.
Ví dụ: Trong quần thể sâu ăn lá cây đã tồn tại sẵn đột biến, kiểu gene quy định màu sắc xanh lục, màu này trùng với màu lá - nơi sâu sinh sống, giúp sâu nguỵ trang tốt hơn, tránh bị thiên địch săn bắt → Kiểu gene được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
➡ Điền đáp án: 2431.
Câu 24 [704623]: Một loài thực vật, xét 4 cặp gene trội lặn hoàn toàn là Aa, Bb, Dd, EE nằm trên 4 cặp NST khác nhau, mỗi gene quy định một tính trạng và allele lặn là allele đột biến. Giả sử trong loài có các đột biến thể ba ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa bao nhiểu kiểu gene quy định kiểu hình có 4 tính trạng trội?
- Số KG quy định KH có 4 tính trạng trội khi có thể ba:
+ Ở các thể lưỡng bội có số kiểu gene = 2 x 2 x 2 x 2 = 8.
+ Ở các thể một có số kiểu gene = 2 x 2 x 2 x 1 + 2 x 2 x 3 x 1 x
- Tổng số kiểu gene quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng = 8 + 44 = 52.
Điền đáp án: 52.
Câu 25 [704539]: Trong một quần thể thực vật, khi khảo sát 1000 cá thể, thì thấy có 280 cây hoa đỏ (kiểu gene AA), 640 cây hoa hồng (kiểu gene Aa), còn lại là cây hoa trắng (kiểu gene aa). Tần số tương đối của allele A trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA : yAa : zaa
Tần số allele pA
Thành phần kiểu gene của quần thể là 0,28AA : 0,64Aa : 0,08aa
Tần số allele của quần thể là
Điền đáp án: 0,6.
Câu 26 [703355]: Ở cừu, kiểu gene HH quy định có sừng, kiểu gene hh quy định không sừng, kiểu gene Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng được F1. Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, ở F2 tỉ lệ kiểu hình cừu có sừng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Cừu đực không sừng hh lai với cừu cái có sừng HH thu được F1 Hh.
F1 Hh giao phối với cừu cái có sừng HH thu được: 1HH : 1Hh.
Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực, không sừng ở cừu cái nên tỉ lệ kiểu hình không sừng là:
Vậy tỉ lệ kiểu hình có sừng:
Điền đáp án: 0,75.
Câu 27 [704844]: Hình bên biểu thị một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như sau:

Loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Biết rằng, sản lượng của loài C là 800 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 10%, thì sản lượng của sinh vật sản xuất là bao nhiêu nghìn kcal/m2/năm? (Tính làm trong đến hai chứ số sau dấu phẩy).
Gọi là sản lượng của sinh vật sản xuất.
Sản lượng của loài B = Sản lượng của loài I = x 10% = kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài K là = x 10% = kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài H = x 10% + x 10% + x 10% = kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài C là = x 10% + x 10% + x 10% = kcal = 800 kcal/m2/năm.
=> = kcal/m2/năm = 6,61 nghìn kcal/m2/năm.
Điền đáp án: 6,61.
Câu 28 [705274]: Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng nguyên sinh được mô tả như sau: Sóc ăn quả dẻ; diều hâu ăn sóc và chim gõ kiến; xén tóc ăn nón thông; chim gõ kiến và thằn lằn ăn xén tóc; chim gõ kiến và thằn lằn là thức ăn của trăn. Khi nói về lưới thức ăn này các phát biểu sau:
I. Nếu loài chim gõ kiến bị tiêu diệt thì số lượng diều hâu có thể giảm.
II. Nếu loài diều hâu bị tiêu diệt thì số lượng sóc có thể tăng.
III. Chim gõ kiến và thằn lằn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

Sơ đồ lưới thức ăn:

Dựa vào lưới thức ăn ta thấy:
I. Đúng. Vì chim gõ kiến là nguồn thức ăn của diều hâu nên khi chim gõ kiến bị tiêu diệt thì diều hâu thiếu thức ăn nên sẽ giảm số lượng. 
II. Đúng. Vì diều hâu sử dụng sóc làm thức ăn nên khi diều hâu bị tiêu diệt thì sóc sẽ tăng số lượng. 
II. Đúng. Chim gõ kiến và thằn lằn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. 
IV. Đúng. Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn. 
➡ Điền đáp án: 4.