PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1100297]: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
A, Trong mùa sinh sản, các con đực tranh giành con cái.
B, Bồ nông xếp thành hàng để bắt cá.
C, Hiện tượng liền rễ của hai cây thông nhựa mọc cạnh nhau.
D, Cây lúa và cỏ dại trong cùng ruộng lúa.
A. Đúng. Đây là quan hệ cạnh tranh cùng loài giữa các cá thể đực để giành quyền giao phối với con cái trong mùa sinh sản. ✅
B. Sai. Bồ nông xếp hàng bắt cá là hành vi hợp tác (hỗ trợ) trong quần thể để tăng hiệu quả kiếm ăn, không phải cạnh tranh. ❌
C. Sai. Hiện tượng liền rễ của cây thông nhựa là quan hệ hỗ trợ (cộng sinh giữa rễ và nấm, hoặc chia sẻ dinh dưỡng giữa các cá thể cùng loài), không phải cạnh tranh. ❌
D. Sai. Cây lúa và cỏ dại là hai loài khác nhau, đây là quan hệ cạnh tranh khác loài, không phải cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [1100298]: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở các loài nào sau đây?
A, Động vật bậc cao.
B, Động vật bậc thấp.
C, Thực vật sinh sản hữu tính.
D, Thực vật sinh sản vô tính.
A. Sai. Động vật bậc cao ít khi hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa do có nhiều rào cản sinh học phức tạp (cơ chế xác định giới tính, sự phát triển phôi, hành vi giao phối...). ❌
B. Sai. Động vật bậc thấp cũng hiếm khi hình thành loài theo con đường này, phổ biến hơn ở thực vật. ❌
C. Đúng. Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở thực vật sinh sản hữu tính. Ở thực vật, lai xa dễ xảy ra hơn, và đa bội hóa giúp khôi phục khả năng sinh sản hữu tính (tạo bộ NST lưỡng bội đầy đủ). ✅
D. Sai. Thực vật sinh sản vô tính tạo cây mới từ cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) hoặc bào tử mà không có sự kết hợp giao tử, tạo cây con giống hệt cây mẹ, nên không cần đa bội hóa để khắc phục bất thụ. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: C
Câu 3 [1100299]: Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò
A, làm phân hóa vốn gene của các quần thể.
B, duy trì sự toàn vẹn của loài.
C, sàng lọc kiểu gene có kiểu hình thích nghi.
D, tạo ra kiểu gene thích nghi.
A. Đúng. Các cơ chế cách ly (địa lý, sinh thái, sinh sản...) ngăn cản sự trao đổi vốn gene giữa các quần thể. Dưới tác động của các nhân tố tiến hoá sẽ dẫn đến phân hóa vốn gene giữa các quần thể, từ đó hình thành loài mới. ✅
B. Sai. Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò phân hoá vốn gene của loài, chứ không duy trì sự toàn vẹn. ❌
C. Sai. Sàng lọc kiểu gene có kiểu hình thích nghi là vai trò của chọn lọc tự nhiên, không phải cơ chế cách ly. ❌
D. Sai. Các cơ chế cách li không tạo ra kiểu gene thích nghi. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [1100300]: Khi nguồn sống suy giảm hoặc có dịch bệnh, các cá thể thuộc nhóm tuổi bị chết nhiều nhất ở quần thể thường là
A, nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi đang sinh sản.
B, nhóm tuổi sau sinh sản và nhóm tuổi đang sinh sản.
C, nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
D, nhóm tuổi đang sinh sản.
A. Sai. Nhóm tuổi đang sinh sản thường là những cá thể trưởng thành khỏe mạnh nhất, có sức chống chịu tốt hơn, nên ít bị chết nhất khi điều kiện khó khăn. ❌
B. Sai. Nhóm tuổi đang sinh sản ít bị ảnh hưởng nhất, không phải là nhóm chết nhiều nhất. ❌
C. Đúng. Khi nguồn sống suy giảm hoặc có dịch bệnh, nhóm tuổi trước sinh sản (non, yếu, sức đề kháng kém) và nhóm tuổi sau sinh sản (già, sức khỏe suy giảm) thường bị chết nhiều nhất do khả năng chống chịu kém. ✅
D. Sai. Nhóm tuổi đang sinh sản là nhóm có khả năng thích nghi và chống chịu tốt nhất, thường ít bị ảnh hưởng nhất trong điều kiện khắc nghiệt. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 5 [1100301]: Ở ven biển Peru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động
A, theo chu kỳ nhiều năm.
B, theo chu kỳ mùa.
C, không theo chu kỳ.
D, theo chu kỳ tuần trăng.
A. Đúng. Dòng hải lưu Nino ở Peru xảy ra theo chu kỳ khoảng 7 năm, gây biến đổi môi trường và dẫn đến biến động số lượng cá thể của các quần thể sinh vật. Đây là kiểu biến động theo chu kỳ nhiều năm. ✅
B. Sai. Biến động theo chu kỳ mùa xảy ra hàng năm (ví dụ: mùa mưa – mùa khô), không phải chu kỳ 7 năm. ❌
C. Sai. Biến động không theo chu kỳ thường do các yếu tố bất thường như cháy rừng, núi lửa, động đất... không có quy luật thời gian rõ ràng. Hiện tượng Nino có chu kỳ rõ ràng. ❌
D. Sai. Chu kỳ tuần trăng (khoảng 28 ngày) liên quan đến thủy triều và một số tập tính sinh sản, không phải chu kỳ nhiều năm như Nino. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 6 [705057]: Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n = 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng
A, con đường lai xa và đa bội hóa.
B, phương pháp lai tế bào.
C, con đường tự đa bội hóa.
D, con đường sinh thái.
Loài cỏ Spartina được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa có bộ NST của 2 loài họ hàng là:
2n + 2n = 50 + 70 = 120 (thể song nhị bội)
→ Bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ này bằng tổng bộ lưỡng bội của 2 loài cỏ dại khác.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [1100302]: Phenylketone niệu (PKU) là rối loạn chuyển hóa phenylalanyl, gây tích tụ phenylalanyl trong cơ thể. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này. Phả hệ bên cho thấy bệnh phenylketone niệu (PKU) được quy định bởi

A, gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
B, gene trội trên nhiễm sắc thể thường.
C, gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.
D, gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.
A. Đúng. Quan sát phả hệ thấy: bố mẹ không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh. Gene gây bệnh là gene lặn trên nhiễm sắc thể thường, vì bố mẹ có kiểu gen dị hợp mang allele bệnh nhưng không biểu hiện, còn con nhận cả hai allele lặn nên bị bệnh. ✅
B. Sai. Nếu là gene trội trên nhiễm sắc thể thường thì chỉ cần mang một allele bệnh là đã biểu hiện, khi đó bố hoặc mẹ phải bị bệnh, nhưng phả hệ lại có bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh. ❌
C. Sai. Nếu là gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X thì tỉ lệ mắc bệnh ở nam và nữ sẽ khác nhau. ❌
D. Sai. Nếu là gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X thì nam thường mắc bệnh nhiều hơn do chỉ cần gene lặn nằm trên một nhiễm sắc thể X đã biểu hiện bệnh. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 8 [705282]: Miller đã tiến hành thí nghiệm chứng minh tiến hoá hoá học từ những chất vô cơ đơn giản là
A, NH3, CH4, N2 và hơi nước.
B, NH3, CH4, H2 và hơi nước.
C, NH3, O2, N2 và hơi nước.
D, NH3, CH4, O2 và hơi nước.
A. Sai. Hỗn hợp này có N2, nhưng trong thí nghiệm Miller nguyên bản, nitrogen chủ yếu ở dạng NH3, không phải N2 tự do. ❌
B. Đúng. Thí nghiệm của Miller sử dụng hỗn hợp khí NH3, CH4, H2 và hơi nước, mô phỏng khí quyển nguyên thủy của Trái Đất, tổng hợp được các amino acid đơn giản. ✅
C. Sai. Khí O2 không có trong hỗn hợp thí nghiệm vì khí quyển nguyên thủy không có oxygen tự do. ❌
D. Sai. Thí nghiệm của Miller không có oxygen tự do. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 9 [703136]: Biết hàm lượng DNA nhân trong một tế bào sinh tinh của một loài động vật là 6,6 pg. Trong trường hợp phân bào bình thường, hàm lượng DNA nhân của mỗi tế bào khi đang ở kì sau của giảm phân II là
A, 3,3 pg.
B, 26,4 pg.
C, 13,2 pg.
D, 6,6 pg.
Hàm lượng DNA nhân trong một tế bào sinh tinh của một động vật là 6,6 pg → DNA nhân của mỗi tế bào đang ở kì sau giảm phân II.
Kì sau giảm phân II,chưa phân chia tế bào chất, hàm lượng DNA lúc này vẫn là 6,6 pg.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [1100304]: Để đảm bảo cân bằng sinh học trong tự nhiên, tăng năng suất, chống ô nhiễm môi trường, trong sản xuất nông nghiệp cần phải đẩy mạnh việc phòng trừ sâu bệnh bằng cách sử dụng
A, biện pháp đấu tranh sinh học và phòng trừ tổng hợp.
B, các loại thuốc hoá học phòng trừ đặc hiệu.
C, các loại tia phóng xạ gây đột biến sinh vật gây bệnh.
D, các loại thuốc hoá học có độ độc thấp.
A. Đúng. Để đảm bảo cân bằng sinh học, tăng năng suất và chống ô nhiễm, cần đẩy mạnh biện pháp đấu tranh sinh học (sử dụng thiên địch, vi sinh vật đối kháng) kết hợp với phòng trừ tổng hợp nhằm hạn chế tối đa hóa chất, bảo vệ môi trường. ✅
B. Sai. Sử dụng thuốc hóa học đặc hiệu vẫn có nguy cơ gây ô nhiễm, tích lũy độc tố, phá vỡ cân bằng sinh học và gây hiện tượng kháng thuốc. ❌
C. Sai. Sử dụng tia phóng xạ để gây đột biến sinh vật gây bệnh có thể gây nguy hiểm và ô nhiễm phóng xạ. ❌
D. Sai. Dù độ độc thấp, thuốc hóa học vẫn có thể tích lũy trong môi trường, gây hại cho sinh vật có ích và làm mất cân bằng sinh học nếu lạm dụng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 11 [703597]: Bệnh máu khó đông và mù màu ở người do đột biến gene lặn trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Một gia đình có người chồng nhìn màu bình thường nhưng bị bệnh máu khó đông, vợ bình thường về 2 tính trạng trên, không mang gene gây bệnh máu khó đông nhưng mang gene gây bệnh mù màu. Con gái của họ lấy chồng không bị 2 bệnh trên. Trong điều kiện không xảy ra hoán vị gene, hãy tính xác suất để cặp vợ chồng trẻ đó sinh con không bị 2 bệnh trên?
A,
B,
C,
D,
Gọi A: Máu bình thường, a: Máu khó đông
B: Mắt bình thường, b: Mù màu
Người chồng nhìn màu bình thường nhưng bị bệnh máu khó đông nên có kiểu gene là : XaBY
Người vợ bình thường về 2 tính trạng trên, không mang gene gây bệnh máu khó đông nhưng mang gene gây bệnh mù màu nên có kiểu gene là : XABXAb
→ Con gái của họ có kiểu gene chiếm tỉ lệ là: XABXaB : XAbXaB
Chồng của cô con gái đó có kiểu gene là: XABY
→ Toàn bộ con gái của họ sẽ không bị bệnh
Xác suất sinh con trai = xác suất sinh con gái =
→ Xác suất sinh con gái bình thường của cặp vợ chồng trẻ trên =
Con trai của họ luôn lấy giao tử Y từ bố, nên để con trai của họ bình thường về cả 2 bệnh trên thì phải có giao tử XAB của mẹ
Nên XABXaB XAB
Xác suất sinh con trai bình thường (XABY) là (XAB) . (Y) =
Xác suất để cặp vợ chồng trẻ đó sinh con (cả trai và gái) không bị 2 bệnh trên là: + =
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [705544]: Trong số các sinh vật chuyển gene dưới đây, nhóm sinh vật nào được sử dụng như một công cụ để tạo ra chế phẩm có khả năng chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người?
A, Các chủng E.coli có khả năng sản xuất ra Insulin.
B, Giống bò chuyển gene có khả năng sản xuất r-protein.
C, Các chủng E.coli có khả năng sản xuất ra Somatostatin.
D, Cừu chuyển gene có khả năng sản xuất protein huyết thanh của người.
A. Sai. E.coli sản xuất insulin dùng để điều trị bệnh tiểu đường, không phải bệnh máu vón cục. ❌
B. Sai. Bò chuyển gene sản xuất r-protein không phải là protein tham gia trực tiếp quá trình đông máu, nên không dùng để điều trị bệnh máu vón cục. ❌
C. Sai. Somatostatin là hormone điều hòa hoạt động sinh trưởng, không liên quan đến quá trình đông máu hay tắc mạch. ❌
D. Đúng. Cừu chuyển gene có khả năng sản xuất protein huyết thanh của người; các protein này tham gia vào quá trình đông máu nên có thể dùng làm chế phẩm điều trị bệnh máu vón cục gây tắc mạch. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: D
Câu 13 [1100303]: Tuổi thọ sinh lý được tính
A, từ khi cá thể sinh ra cho đến khi bị chết vì già.
B, từ khi cá thể sinh ra cho đến khi chết vì nguyên nhân sinh thái.
C, bằng tuổi trung bình của các cá thể già trong quần thể.
D, bằng tuổi trung bình của các cá thể còn non trong quần thể.
A. Đúng. Tuổi thọ sinh lý là thời gian sống từ khi cá thể sinh ra cho đến khi chết vì già (theo lý thuyết, trong điều kiện môi trường lý tưởng, không có tác nhân gây chết sớm). ✅
B. Sai. Đây là tuổi thọ sinh thái (tuổi thọ thực tế), tính từ khi sinh ra đến khi chết do các nguyên nhân sinh thái (như thiếu thức ăn, bệnh tật, kẻ thù). ❌
C. Sai. Tuổi trung bình của các cá thể già không phải là khái niệm tuổi thọ sinh lý. ❌
D. Sai. Tuổi trung bình của các cá thể non không phản ánh tuổi thọ sinh lý. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 14 [703203]: Kĩ thuật chuyển gene gồm các bước có trình tự là
A, tách chiết thể truyền và gene cần chuyển ra khỏi tế bào; cắt và nối 2 loại DNA bởi cùng một loại enzyme; đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
B, tạo DNA tái tổ hợp phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp; đưa DNA tái tổ hợp và tế bào nhận.
C, tách chiết thể truyền và gene cần chuyển ra khỏi tế bào; đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận; cắt và nối 2 loại DNA bởi cùng một loại enzyme.
D, tạo DNA tái tổ hợp; đưa DNA tái tổ hợp và tế bào nhận; phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
A. Sai. Trình tự này bỏ qua bước phân lập dòng tế bào (tách dòng) sau khi đưa DNA vào tế bào nhận, đây là bước quan trọng để chọn lọc các tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp. ❌
B. Sai. Thiếu bước tách chiết thể truyền và gene cần chuyển trước khi tạo DNA tái tổ hợp. ❌
C. Sai. Trình tự sai: phải cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp trước khi đưa vào tế bào nhận, không phải đưa vào rồi mới cắt nối. ❌
D. Đúng. Quy trình chuẩn gồm: tạo DNA tái tổ hợp, sau đó đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, cuối cùng là phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 15 [704615]: Nguồn gốc của hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng là
A, một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
B, cả hai chiếc điều có nguồn gốc từ bố.
C, cả hai chiếc đều có nguồn gốc từ mẹ.
D, được sinh ra từ một nhiễm sắc thể ban đầu.
A. Đúng. Trong tế bào lưỡng bội (2n), mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm một chiếc có nguồn gốc từ bố (tinh trùng) và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ (trứng). ✅
B. Sai. Cả hai chiếc không thể cùng nguồn gốc từ bố (trừ trường hợp đột biến). ❌
C. Sai. Cả hai chiếc không thể cùng nguồn gốc từ mẹ (trừ trường hợp đột biến). ❌
D. Sai. Hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng không được sinh ra từ một nhiễm sắc thể ban đầu trong cùng một tế bào; chúng có nguồn gốc khác nhau từ bố và mẹ. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 16 [705376]: Cho sơ đồ phả hệ và một số phát biểu về phả hệ này như sau:

Cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này bị bệnh điếc là bao nhiêu?
A, 5%.
B, 10%.
C, 20%.
D, 15%.
- Xét tính trạng bệnh câm điếc bẩm sinh: Ở thế hệ I và II, bố mẹ đều bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh điếc bẩm sinh => Bệnh điếc bẩm sinh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
- Xét tính trạng mù màu: do gene lặn nằm trên NST X quy định.
Người III.2 chắc chắn có kiểu gene Aa => Giao tử: A : a.
Bố mẹ của người III.3 có kiểu gene (Aa) x (AA : Aa) = (A : a)( A : a)
Người III.3 là người bình thường nên có kiểu gene AA : Aa.
Muốn sinh con trai bị điếc bẩm sinh thì III.3 phải có kiểu gene Aa.
Khi đó xác suất sinh con trai bị điếc bẩm sinh là: . = 15%.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 17 [1100305]: Trong khi di chuyển, trâu rừng thường đánh động các loài côn trùng ở trong bụi cây làm chúng hoảng sợ bay ra và dễ bị chim ăn thịt. Dựa và các thông tin trên, hãy xác định mối quan hệ sinh thái giữa:
1. Trâu rừng và chim ăn côn trùng;
2. Chim và côn trùng;
3. Trâu rừng và côn trùng
Phương án trả lời đúng là
A, 1: hội sinh; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: ức chế cảm nhiễm.
B, 1: hội sinh; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: cạnh tranh.
C, 1: hợp tác; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: ức chế cảm nhiễm.
D, 1: hợp tác; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: cạnh tranh.
1. Trâu rừng và chim ăn côn trùng. Trâu rừng không được lợi cũng không bị hại từ việc chim ăn côn trùng, nhưng chim được lợi (có thức ăn). Đây là mối quan hệ hội sinh (một bên có lợi, một bên không lợi không hại).
2. Chim và côn trùng. Chim ăn côn trùng → đây là mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác (vật ăn thịt – con mồi).
3. Trâu rừng và côn trùng. Trâu rừng di chuyển làm côn trùng hoảng sợ bay ra. Trâu không cố ý tấn công côn trùng, nhưng hành động của trâu gây ức chế hoạt động của côn trùng. Đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (một loài vô tình gây hại cho loài khác).
→ 1: hội sinh; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: ức chế cảm nhiễm.
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 18 [1100306]: Một trong các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường là
A, tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu nhằm bảo vệ mùa màng, giúp cho thực vật làm trong lành không khí.
B, tăng cường sử dụng các tác nhân gây đột biến để tạo ra nhiều giống quý, nâng cao năng suất nông nghiệp.
C, không được khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tránh mất cân bằng các hệ sinh thái.
D, sử dụng các biện pháp hoá - sinh hiện đại nhằm sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên.
A. Sai. Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường, tích lũy độc tố, phá vỡ cân bằng sinh học, không phải biện pháp bảo vệ môi trường. ❌
B. Sai. Sử dụng tác nhân gây đột biến có thể tạo giống mới, nhưng cần kiểm soát chặt chẽ để tránh rủi ro sinh thái; đây không phải biện pháp bảo vệ môi trường chủ yếu. ❌
C. Sai. Không khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên là không thực tế; cần khai thác hợp lý, bền vững, không phải cấm tuyệt đối. ❌
D. Đúng. Sử dụng các biện pháp hóa – sinh hiện đại (như công nghệ vi sinh, chế phẩm sinh học, hóa chất thân thiện môi trường) giúp sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705351]: Để xác định chức năng của các trình tự điều hòa phía ngược dòng một gene X mã hóa protein biểu hiện đặc hiệu mô ở chuột, các nhà khoa học thiết kế các cấu trúc DNA tái tổ hợp chứa các vùng điều hòa này nhưng xóa bỏ từng đoạn trình tự khác nhau (A, B, C hoặc D) và chứa gene mã hóa protein phát huỳnh quang xanh (GFP, đóng vai trò là gene báo cáo) thay cho gene X. Sau khi chuyển mỗi cấu trúc DNA tái tổ hợp vào tế bào mô gan hoặc tế bào mô cơ nuôi cấy, mức độ phiên mã của gene được xác định dựa vào kết quả đo cường độ huỳnh quang xanh (tương ứng lượng sản phẩm protein GFP). Giả thiết rằng cường độ huỳnh quang xanh của protein tỉ lệ thuận với lượng mRNA được biểu hiện trong các tế bào. Hình 1.1 biểu diễn sơ đồ cấu trúc DNA tái tổ hợp chứa vùng điều hòa gồm đầy đủ các trình tự A, B, C, D và gene GFP, mũi tên chỉ chiều phiên mã và Hình 1.2 mô tả kết quả đo cường độ huỳnh quang xanh ở các tế bào mô gan và tế bào mô cơ trong các trường hợp thí nghiệm. Giá trị cường độ biểu hiện protein huỳnh quang xanh được tính theo đơn vị % tương đối.
a) Đúng. Các tế bào mô cơ không biểu hiện do các protein ức chế đặc hiệu bám vào trình tự tắt phiên mã gene ở vùng A. ✅
b) Đúng. Các tế bào cơ biểu hiện gene phía xuôi dòng chỉ khi trình tự tắt gene bị loại bỏ. ✅
c) Đúng. Protein điều hòa ức chế phiên mã không được biểu hiện. ✅
d) Sai. Protein điều hòa ức chế phiên mã không được biểu hiện, do đó gene không bị ức chế và phiên mã xảy ra ➔ gene được biểu hiện tạo protein đặc thù mô gan. ❌
Câu 20 [703349]: Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình dưới đây.
a) Sai. Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ dinh dưỡng: Loài A là con mồi, loài B là vật ăn thịt. ❌
b) Sai. Loài A là con mồi thường có kích thước cơ thể nhỏ hơn loài B. ❌
c) Đúng. Trong quan hệ con mồi, vật ăn thịt, sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại. ✅
d) Đúng. Loài B thường có xu hướng tiêu diệt loài A để làm thức ăn. ✅
Câu 21 [704838]: Các động vật sống ở sa mạc như chuột túi có khả năng duy trì cơ thể trong điều kiện thiếu nước thông qua sự thích nghi cao của thận. Để loại bỏ chất thải mà không mất nước, các loài đã phát triển các cơ chế cô đặc nước tiểu. Có hai loại nephron Hình A, là miền vỏ (C) và nephron cận tủy (JM). Tỉ lệ của hai loại nephron khác nhau giữa các động vật. Bảng B thể hiện môi trường sống của mỗi loài động vật và nồng độ urê trong nước tiểu. Hình C thể hiện tỉ lệ cận tủy/miền vỏ (số lượng của nephron JM/số lượng nephron C) của mỗi loài động vật.

a) Đúng. 
- Khi tỷ lệ JM/C cao ➔ Lượng nephron cận tủy nhiều ➔ Nephron cận tủy có quai henle dài ➔ Tăng tái hấp thu nước ➔ Nước tiểu cô đặc hơn.
- Khi tỷ lệ JM/C thấp ➔ Lượng nephron vỏ nhiều ➔ Nephron có quai henle ngắn ➔ Tái hấp thu nước được ít hơn ➔ Nước tiểu ít cô đặc hơn. ✅
b) Sai. Chuột túi có tỷ lệ JM/C cao nhất, nên nước tiểu cô đặc hơn các loài khác. ❌
c) Sai. Chuột túi có tỷ lệ JM/C cao nhất, hải ly có tỷ lệ JM/C thấp nhất. ❌
Theo hình 6.1C, chuột túi có nồng độ ure nước tiểu là 5500 mOsm/L thì tỷ lệ JM/C ở mức >5, trong khi đó hải ly có nồng độ ure nước tiểu là 520 mOsm/L, tương ứng với tỷ lệ JM/C ở mức <1,5.
d) Sai. Theo hình 6.1C, cùng 1 nồng độ ure nước tiểu có thể có những loài có tỷ lệ JM/C khác nhau. ❌
Câu 22 [704533]: Cho lai hai cơ thể thực vật cùng loài và khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản thuần chủng. F1 thu được 100% cây thân cao hoa đỏ, hạt tròn. Sau đó cho cây F1 lai với cây khác cùng loài thu được thế hệ lai gồm:
802 cây thân cao, quả vàng, hạt dài; 199 cây thân cao, quả vàng, hạt tròn;
798 cây thân thấp, quả đỏ, hạt tròn; 204 cây thân thấp, quả đỏ, hạt dài.
Cho biết mỗi tính trạng đều do 1 gene qui định.

Lai hai cơ thể thực vật cùng loài và khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản thuần chủng thu được F1 dị hợp tất cả các cặp gene.
Tính trạng thân cao, hoa đỏ, hạt tròn trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa vàng, hạt dài.
Quy ước: A – thân cao, a – thân thấp; B – quả đỏ, b – quả vàng; D – hạt tròn, d – hạt vàng.
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Thân cao : thân thấp = (802 + 199) : (798 + 204) = 1 : 1. = Aa x aa
Quả đỏ : quả vàng = (798 + 204) : (802 + 199) = 1 : 1 = Bb x bb.
Hạt tròn : hạt dài = (199 + 798) : (802 + 204) = 1 : 1 = Dd x dd.
Vậy cây khác đem lai có kiểu gene là aabbdd.
a) Sai. Tỉ lệ kiểu hình đời F1 của tính trạng chiều cao và hình dạng hạt là = 1:1 ≠ (1:1) x (1:1) ❌
b) Đúng. Đây là phép lai phân tích nên tỉ lệ kiểu hình chính là tỉ lệ giao tử ở F1.
Thân cao, quả vàng, hạt dài A_bbdd chiếm tỉ lệ 0,4 => Tỉ lệ giao tử (Abd) = 0,4.
Thân cao, quả vàng, hạt tròn A_bbD_ chiểm tỉ lệ 0,1 => Tỉ lệ giao tử (AbD) = 0,1.
Thân thấp, quả đỏ, hạt tròn aaB_D_ chiểm tỉ lệ 0,4 => Tỉ lệ giao tử (aBD) = 0,4.
Thân thấp, quả đỏ, hạt dài aaB_dd chiếm tỉ lệ 0,1 => Tỉ lê giao tử (aBd) = 0,1.
Để tạo ra được 4 loại giao tử như trên thì 3 cặp gene này cùng nằm trên 1 NST, có xảy ra trao đổi chéo ở 1 điểm.
Ta thấy không tạo ra giao tử abdABDAbd = aBD = 0,4 > 0,25 nên ta thấy F1 có kiểu gene Abd//aBD trao đổi chéo xảy ra giữa gene B và gene D. ✅
c) Sai. 
d) Sai. 

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703459]: Ở cừu, kiểu gene DD quy định có sừng, kiểu gene dd quy định không sừng, kiểu gene Dd quy định có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng. Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tần số allele d trong quần thể này là bao nhiêu?
Khi quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (♀ + ♂)p2DD + (♂)pqDd + (♀)pqDd + (♀ + ♂)q2dd = 1
Tỉ lệ có sừng là: (♀ + ♂)p2DD + (♂)pqDd = 30% → Tần số D = 0,3 → Tần số d = 0,7.
➡ Điền đáp án: 0,7.
Câu 24 [705020]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gene A có 5 allele là A1, A2, A3, A4, A5 quy định theo thứ tự trội lặn là A1 > A2 > A3 > A4 > A5. Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa hồng, A5 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai P: A1A4A5A5 × A1A2A3A5, thu được F1. Biết cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
P: A1A4A5A5 x A1A2A3A5
GP: 1/6A1A4 : 2/6A1A5 : 2/6A4A5 : 1/6A5A5           1/6A1A2 : 1/6 A1A3 : 1/6A1A5: 1/6A2A3: 1/6A2A5 : 1/6A3A5
Kiểu hình hoa đỏ là : 2/6 A4A5 x 2/6A2A- + 1/6A5A5 x 2/6 A2A- = 1/6 = 0,17
➡ Điền đáp án: 0,17.
Câu 25 [705185]: Khi một con mèo phát hiện thấy có một con chuột. Con mèo có phản ứng đuổi bắt con chuột. Từ khi con mèo nhìn thấy con chuột cho đến khi có hành động đuổi bắt. Có các sự kiện sau:
1. Tuyến trên thận sản xuất hormone adrenaline.
2. Thông tin từ thị giác được truyền đến trung ương thần kinh và tác động đến tuyến trên thận.
3. Tế bào các cơ quan tăng cường sản xuất glucose sinh năng lượng, tăng nhịp tim, tăng tuần hoàn máu, tăng hô hấp…
4. Hormone adrenaline tác động đến các tế bào ở gan, tim, phổi, da,…
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo trình tự những sự kiện biến đổi ở mèo từ khi con mèo nhìn thấy con chuột cho đến khi có hành động đuổi bắt.
- Thông tin từ thị giác được truyền đến trung ương thần kinh và tác động đến tuyến trên thận (2): Khi con mèo nhìn thấy con chuột, thông tin thị giác được truyền đến não và hệ thần kinh trung ương, từ đó kích thích tuyến thượng thận.
- Tuyến trên thận sản xuất hormone adrenaline (1): Sau khi nhận tín hiệu từ hệ thần kinh, tuyến thượng thận sản xuất và giải phóng hormone adrenaline vào máu.
- Hormone adrenaline tác động đến các tế bào ở gan, tim, phổi, da,… (4): Hormone adrenaline tác động lên các cơ quan như gan (tăng giải phóng glucose), tim (tăng nhịp tim), phổi (tăng cường hô hấp), giúp cơ thể chuẩn bị cho hành động mạnh mẽ.
- Tế bào các cơ quan tăng cường sản xuất glucose sinh năng lượng, tăng nhịp tim, tăng tuần hoàn máu, tăng hô hấp… (3): Các tác động của adrenaline làm các cơ quan tăng cường hoạt động, cung cấp năng lượng và sự chuẩn bị cho hành động đuổi bắt.
➡ Điền đáp án: 2143.
Câu 26 [704288]: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gene AaBb đều xảy ra hoán vị. Nếu quá trình giảm phân không phát sinh đột biến, thì có tối đa bao nhiêu loại giao tử được tạo ra?

- 1 tế bào sinh tinh có kiểu gene AaBb DE/de xảy ra hoán vị gene trng tạo giao tử cho giao tử với các trường hợp sau:
+ TH1: 1AB DE : 1 AB De : 1 ab dE : 1 ab de.
+ TH2: 1 Ab DE : 1 Ab De : 1 aB dE : 1 aB de.
+ TH3: 1 Ab dE : 1 Ab de : 1 aB DE : 1 aB De.
+ TH4: 1 AB dE : 1 AB de : 1 ab DE : 1 ab De.
- Khi xét 3 tế bào sinh tinh có kiểu gene trên, có các trường hợp sau có thể xảy ra:
+ Cả 3 tế bào rơi vào cùng 1 trường hợp ➙ Cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1: 1 : 1.
+ 2 tế bào rơi và 1 trường hợp, 1 tế bào vào trường hợp khác ➙ Cho 8 loại giao tử với tỉ lệ: 2 : 2: 2: 2 : 1 : 1: 1: 1.
+ 3 tế bào rơi vào 3 trường hợp khác nhau ➙ Cho 12 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
➡ Điền đáp án: 12.

Câu 27 [704570]: Để xác định số lượng cá thể của quần thể ốc người ta đánh bắt lần thứ nhất được 125 con ốc, tiến hành đánh dấu các con bắt được và thả trở lại quần thể. Một năm sau tiến hành đánh bắt và thu được 625 con, trong đó có 50 con được đánh dấu. Nếu tỉ lệ sinh sản là 50% năm, tỉ lệ tử vong là 30% năm. Cho rằng các cá thể phân bố ngẫu nhiên và việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể. Số lượng cá thể ốc hiện tại của quần thể là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến số nguyên)
- Gọi a là số ốc hiện có của quần thể.
- Tỉ lệ số ốc được đánh dấu ở năm thứ hai là
Do trong thời gian 1 năm có tỉ lệ tử vong là 30% nên sau 1 năm, số cá thể được đánh dấu bị giảm đi 30% (chỉ còn lại 70%). Tỉ lệ sinh sản là 50% nên sau 1 năm, số cá thể hiện có là a.1,2 (vì tử vong 30% và sinh sản 50% nên tăng trưởng = 20%).
Do vậy ta có: 125×0,7/1,2.a = 50/625.
Suy ra, 1,2a = 625/50 ×125×0,7 = 1093,751094.
Câu 28 [705190]: Khi nói về kích thước quần thể, có các phát biểu sau:
I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái tuyệt chủng.
II. Nếu không có nhập cư và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định.
III. Cạnh tranh cùng loài góp phần duy trì ổn định kích thước quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
IV. Nếu môi trường sống thuận lợi, nguồn sống dồi dào thì tỉ lệ sinh sản tăng và thường dẫn tới làm tăng kích thích quần thể.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.
Phát biểu II sai vì không có nhập cư; tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong nhưng vẫn còn nhân tố di cư. Vì vậy, nếu có di cư thì sẽ làm giảm kích thước quần thể.
➡ Điền đáp án: 3.