PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án C.
➡ Chọn đáp án A.
2n + 2n = 50 + 70 = 120 (thể song nhị bội)
→ Bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ này bằng tổng bộ lưỡng bội của 2 loài cỏ dại khác.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A

➡ Chọn đáp án A.
Kì sau giảm phân II,chưa phân chia tế bào chất, hàm lượng DNA lúc này vẫn là 6,6 pg.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
➡ Chọn đáp án A.




B: Mắt bình thường, b: Mù màu
Người chồng nhìn màu bình thường nhưng bị bệnh máu khó đông nên có kiểu gene là : XaBY
Người vợ bình thường về 2 tính trạng trên, không mang gene gây bệnh máu khó đông nhưng mang gene gây bệnh mù màu nên có kiểu gene là : XABXAb
→ Con gái của họ có kiểu gene chiếm tỉ lệ là:
XABXaB :
XAbXaBChồng của cô con gái đó có kiểu gene là: XABY
→ Toàn bộ con gái của họ sẽ không bị bệnh
Xác suất sinh con trai = xác suất sinh con gái =

→ Xác suất sinh con gái bình thường của cặp vợ chồng trẻ trên =

Con trai của họ luôn lấy giao tử Y từ bố, nên để con trai của họ bình thường về cả 2 bệnh trên thì phải có giao tử XAB của mẹ
Nên
XABXaB →
XAB Xác suất sinh con trai bình thường (XABY) là
(XAB) .
(Y) = 
Xác suất để cặp vợ chồng trẻ đó sinh con (cả trai và gái) không bị 2 bệnh trên là:
+
= 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án D.
➡ Chọn đáp án A.

Cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này bị bệnh điếc là bao nhiêu?
- Xét tính trạng mù màu: do gene lặn nằm trên NST X quy định.
Người III.2 chắc chắn có kiểu gene Aa => Giao tử:
A :
a.Bố mẹ của người III.3 có kiểu gene (Aa) x (
AA :
Aa) = (
A :
a)(
A :
a)Người III.3 là người bình thường nên có kiểu gene
AA :
Aa.Muốn sinh con trai bị điếc bẩm sinh thì III.3 phải có kiểu gene
Aa.Khi đó xác suất sinh con trai bị điếc bẩm sinh là:
.
= 15%.➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
1. Trâu rừng và chim ăn côn trùng;
2. Chim và côn trùng;
3. Trâu rừng và côn trùng
Phương án trả lời đúng là
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
b) Đúng. Các tế bào cơ biểu hiện gene phía xuôi dòng chỉ khi trình tự tắt gene bị loại bỏ. ✅
c) Đúng. Protein điều hòa ức chế phiên mã không được biểu hiện. ✅
d) Sai. Protein điều hòa ức chế phiên mã không được biểu hiện, do đó gene không bị ức chế và phiên mã xảy ra ➔ gene được biểu hiện tạo protein đặc thù mô gan. ❌
b) Sai. Loài A là con mồi thường có kích thước cơ thể nhỏ hơn loài B. ❌
c) Đúng. Trong quan hệ con mồi, vật ăn thịt, sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại. ✅
d) Đúng. Loài B thường có xu hướng tiêu diệt loài A để làm thức ăn. ✅

- Khi tỷ lệ JM/C cao ➔ Lượng nephron cận tủy nhiều ➔ Nephron cận tủy có quai henle dài ➔ Tăng tái hấp thu nước ➔ Nước tiểu cô đặc hơn.
- Khi tỷ lệ JM/C thấp ➔ Lượng nephron vỏ nhiều ➔ Nephron có quai henle ngắn ➔ Tái hấp thu nước được ít hơn ➔ Nước tiểu ít cô đặc hơn. ✅
b) Sai. Chuột túi có tỷ lệ JM/C cao nhất, nên nước tiểu cô đặc hơn các loài khác. ❌
c) Sai. Chuột túi có tỷ lệ JM/C cao nhất, hải ly có tỷ lệ JM/C thấp nhất. ❌
Theo hình 6.1C, chuột túi có nồng độ ure nước tiểu là 5500 mOsm/L thì tỷ lệ JM/C ở mức >5, trong khi đó hải ly có nồng độ ure nước tiểu là 520 mOsm/L, tương ứng với tỷ lệ JM/C ở mức <1,5.
d) Sai. Theo hình 6.1C, cùng 1 nồng độ ure nước tiểu có thể có những loài có tỷ lệ JM/C khác nhau. ❌
802 cây thân cao, quả vàng, hạt dài; 199 cây thân cao, quả vàng, hạt tròn;
798 cây thân thấp, quả đỏ, hạt tròn; 204 cây thân thấp, quả đỏ, hạt dài.
Cho biết mỗi tính trạng đều do 1 gene qui định.
Lai hai cơ thể thực vật cùng loài và khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản thuần chủng thu được F1 dị hợp tất cả các cặp gene.
Tính trạng thân cao, hoa đỏ, hạt tròn trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa vàng, hạt dài.
Quy ước: A – thân cao, a – thân thấp; B – quả đỏ, b – quả vàng; D – hạt tròn, d – hạt vàng.
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Thân cao : thân thấp = (802 + 199) : (798 + 204) = 1 : 1. = Aa x aa
Quả đỏ : quả vàng = (798 + 204) : (802 + 199) = 1 : 1 = Bb x bb.
Hạt tròn : hạt dài = (199 + 798) : (802 + 204) = 1 : 1 = Dd x dd.
Vậy cây khác đem lai có kiểu gene là aabbdd.
a) Sai. Tỉ lệ kiểu hình đời F1 của tính trạng chiều cao và hình dạng hạt là = 1:1 ≠ (1:1) x (1:1) ❌
b) Đúng. Đây là phép lai phân tích nên tỉ lệ kiểu hình chính là tỉ lệ giao tử ở F1.
Thân cao, quả vàng, hạt dài A_bbdd chiếm tỉ lệ 0,4 => Tỉ lệ giao tử (Abd) = 0,4.
Thân cao, quả vàng, hạt tròn A_bbD_ chiểm tỉ lệ 0,1 => Tỉ lệ giao tử (AbD) = 0,1.
Thân thấp, quả đỏ, hạt tròn aaB_D_ chiểm tỉ lệ 0,4 => Tỉ lệ giao tử (aBD) = 0,4.
Thân thấp, quả đỏ, hạt dài aaB_dd chiếm tỉ lệ 0,1 => Tỉ lê giao tử (aBd) = 0,1.
Để tạo ra được 4 loại giao tử như trên thì 3 cặp gene này cùng nằm trên 1 NST, có xảy ra trao đổi chéo ở 1 điểm.
Ta thấy không tạo ra giao tử abd và ABD và Abd = aBD = 0,4 > 0,25 nên ta thấy F1 có kiểu gene Abd//aBD trao đổi chéo xảy ra giữa gene B và gene D. ✅
c) Sai. ❌
d) Sai. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Tỉ lệ có sừng là: (♀ + ♂)p2DD + (♂)pqDd = 30% → Tần số D = 0,3 → Tần số d = 0,7.
➡ Điền đáp án: 0,7.
GP: 1/6A1A4 : 2/6A1A5 : 2/6A4A5 : 1/6A5A5 1/6A1A2 : 1/6 A1A3 : 1/6A1A5: 1/6A2A3: 1/6A2A5 : 1/6A3A5
Kiểu hình hoa đỏ là : 2/6 A4A5 x 2/6A2A- + 1/6A5A5 x 2/6 A2A- = 1/6 = 0,17
➡ Điền đáp án: 0,17.
1. Tuyến trên thận sản xuất hormone adrenaline.
2. Thông tin từ thị giác được truyền đến trung ương thần kinh và tác động đến tuyến trên thận.
3. Tế bào các cơ quan tăng cường sản xuất glucose sinh năng lượng, tăng nhịp tim, tăng tuần hoàn máu, tăng hô hấp…
4. Hormone adrenaline tác động đến các tế bào ở gan, tim, phổi, da,…
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo trình tự những sự kiện biến đổi ở mèo từ khi con mèo nhìn thấy con chuột cho đến khi có hành động đuổi bắt.
- Tuyến trên thận sản xuất hormone adrenaline (1): Sau khi nhận tín hiệu từ hệ thần kinh, tuyến thượng thận sản xuất và giải phóng hormone adrenaline vào máu.
- Hormone adrenaline tác động đến các tế bào ở gan, tim, phổi, da,… (4): Hormone adrenaline tác động lên các cơ quan như gan (tăng giải phóng glucose), tim (tăng nhịp tim), phổi (tăng cường hô hấp), giúp cơ thể chuẩn bị cho hành động mạnh mẽ.
- Tế bào các cơ quan tăng cường sản xuất glucose sinh năng lượng, tăng nhịp tim, tăng tuần hoàn máu, tăng hô hấp… (3): Các tác động của adrenaline làm các cơ quan tăng cường hoạt động, cung cấp năng lượng và sự chuẩn bị cho hành động đuổi bắt.
➡ Điền đáp án: 2143.
đều xảy ra hoán vị. Nếu quá trình giảm phân không phát sinh đột biến, thì có tối đa bao nhiêu loại giao tử được tạo ra? - 1 tế bào sinh tinh có kiểu gene AaBb DE/de xảy ra hoán vị gene trng tạo giao tử cho giao tử với các trường hợp sau:
+ TH1: 1AB DE : 1 AB De : 1 ab dE : 1 ab de.
+ TH2: 1 Ab DE : 1 Ab De : 1 aB dE : 1 aB de.
+ TH3: 1 Ab dE : 1 Ab de : 1 aB DE : 1 aB De.
+ TH4: 1 AB dE : 1 AB de : 1 ab DE : 1 ab De.
- Khi xét 3 tế bào sinh tinh có kiểu gene trên, có các trường hợp sau có thể xảy ra:
+ Cả 3 tế bào rơi vào cùng 1 trường hợp ➙ Cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1: 1 : 1.
+ 2 tế bào rơi và 1 trường hợp, 1 tế bào vào trường hợp khác ➙ Cho 8 loại giao tử với tỉ lệ: 2 : 2: 2: 2 : 1 : 1: 1: 1.
+ 3 tế bào rơi vào 3 trường hợp khác nhau ➙ Cho 12 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
➡ Điền đáp án: 12.
- Tỉ lệ số ốc được đánh dấu ở năm thứ hai là

Do trong thời gian 1 năm có tỉ lệ tử vong là 30% nên sau 1 năm, số cá thể được đánh dấu bị giảm đi 30% (chỉ còn lại 70%). Tỉ lệ sinh sản là 50% nên sau 1 năm, số cá thể hiện có là a.1,2 (vì tử vong 30% và sinh sản 50% nên tăng trưởng = 20%).
Do vậy ta có: 125×0,7/1,2.a = 50/625.
Suy ra, 1,2a = 625/50 ×125×0,7 = 1093,751094.
I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái tuyệt chủng.
II. Nếu không có nhập cư và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định.
III. Cạnh tranh cùng loài góp phần duy trì ổn định kích thước quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
IV. Nếu môi trường sống thuận lợi, nguồn sống dồi dào thì tỉ lệ sinh sản tăng và thường dẫn tới làm tăng kích thích quần thể.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Phát biểu II sai vì không có nhập cư; tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong nhưng vẫn còn nhân tố di cư. Vì vậy, nếu có di cư thì sẽ làm giảm kích thước quần thể.
➡ Điền đáp án: 3.