PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705107]: Yếu tố nào sau đây cần cho quá trình nhân đôi DNA?
A, mRNA.
B, tRNA.
C, Ribosome.
D, Nucleotide.
A. Sai. mRNA là sản phẩm của phiên mã, dùng trong dịch mã, không tham gia vào quá trình nhân đôi DNA. ❌
B. Sai. tRNA tham gia vận chuyển amino acid trong dịch mã, không tham gia vào quá trình tái bản DNA. ❌
C. Sai. Ribosome là bào quan tham gia tổng hợp protein trong dịch mã, không tham gia tái bản DNA. ❌
D. Đúng. Nucleotide là nguyên liệu trực tiếp để tổng hợp mạch DNA mới trong quá trình tái bản. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 2 [704317]: Thoi phân bào bắt đầu được hình thành ở:
A, Kỳ đầu
B, Kỳ giữa
C, Kỳ sau
D, Kỳ cuối
A. Đúng. Thoi phân bào (thoi vô sắc) bắt đầu được hình thành từ kỳ đầu của quá trình phân bào (nguyên phân hoặc giảm phân). ✅
B. Sai. Ở kỳ giữa, thoi phân bào đã hình thành hoàn chỉnh và các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi, không phải bắt đầu hình thành. ❌
C. Sai. Ở kỳ sau, thoi phân bào co rút để kéo nhiễm sắc thể về hai cực, không phải giai đoạn bắt đầu hình thành. ❌
D. Sai. Ở kỳ cuối, thoi phân bào bắt đầu tiêu biến, không phải hình thành. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 3 [703290]: Điểm bão hoà ánh sáng là điểm mà tại đó
A, cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp đạt cực đại.
B, cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
C, cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bé hơn cường độ hô hấp.
D, cường độ ánh sáng để cây ngừng quang hợp.
A. Đúng. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại; tăng ánh sáng hơn nữa không làm tăng cường độ quang hợp. ✅
B. Sai. Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp là điểm bù ánh sáng. ❌
C. Sai. Khi cường độ ánh sáng thấp hơn điểm bù, quang hợp nhỏ hơn hô hấp; không phải điểm bão hòa. ❌
D. Sai. Cây không ngừng quang hợp ở cường độ ánh sáng cao; có thể quá trình quang hợp sẽ bị ức chế nhưng không ngừng hẳn. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [704575]: Trong pha tối của thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là chất nào sau đây?
A, 3-PGA.
B, PEP.
C, AOA.
D, Ribulose 1-5-diP.
A. Sai. 3-PGA (3-phosphoglycerate) là sản phẩm đầu tiên sau khi cố định CO2, không phải chất nhận CO2. ❌
B. Sai. PEP (phosphoenolpyruvate) là chất nhận CO2 đầu tiên ở thực vật C4, không phải thực vật C3. ❌
C. Sai. AOA (oxaloacetate) là sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở thực vật C4, không phải chất nhận CO2 ở C3. ❌
D. Đúng. Ribulose 1,5-bisphosphate là chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình Calvin (pha tối) của thực vật C3. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 5 [408221]: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây?
A, Năng lượng từ hoạt động của núi lửa.
B, Năng lượng từ bức xạ Mặt Trời.
C, Năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên.
D, Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào.
A. Sai. Năng lượng từ hoạt động núi lửa có tham gia trong giai đoạn tiến hóa hóa học, cung cấp nhiệt và các khí cho phản ứng tổng hợp chất hữu cơ. ❌
B. Sai. Bức xạ Mặt Trời (tia tử ngoại) là nguồn năng lượng quan trọng thúc đẩy các phản ứng hóa học trong khí quyển nguyên thủy. ❌
C. Sai. Sự phóng điện (sấm sét) là nguồn năng lượng chủ yếu trong thí nghiệm Miller, tạo ra các hợp chất hữu cơ đơn giản. ❌
D. Đúng. Năng lượng giải phóng từ phân giải chất hữu cơ trong tế bào không thể có trong giai đoạn tiến hóa hóa học vì lúc đó chưa có tế bào sống. Đây là nguồn năng lượng của các sinh vật sống sau này. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 6 [408222]: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
A, Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
B, Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
C, Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.
D, Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid.
A. Sai. Sự hình thành chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học. ❌
B. Đúng. Hình thành tế bào sơ khai (protobiont) không thuộc giai đoạn tiến hóa hóa học, mà là kết quả của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học. ✅
C. Sai. Sự liên kết các amino acid tạo polypeptide đơn giản có thể xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học. ❌
D. Sai. Sự hình thành các nucleic acid đơn giản từ nucleotide cũng có thể diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 7 [705058]: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
B, Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
C, Di – nhập gene là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
D, Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể có kiểu gene khác nhau. ✅
B. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó gián tiếp thay đổi tần số allele và kiểu gene. ✅
C. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) cũng có thể làm thay đổi tần số allele khi không có đột biến và chọn lọc. ❌
D. Đúng. Giao phối không ngẫu nhiên (giao phối cận huyết, giao phối có chọn lọc) không làm thay đổi tần số allele, nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene (tần số kiểu gene) của quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 8 [703919]: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
A, kỉ Cretaceous (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
B, kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.
C, kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.
D, kỉ Triassic (Tam điệp) của đại Trung sinh.
A. Sai. Kỷ Phấn trắng (Cretaceous) thuộc đại Trung sinh, là thời đại của khủng long, chưa có sự xuất hiện của loài người. ❌
B. Sai. Kỷ Đệ Tam thuộc đại Tân sinh, là thời kỳ phát triển mạnh của động vật có vú và các dạng linh trưởng cổ, nhưng loài người chưa xuất hiện. ❌
C. Đúng. Loài người (chi Homo) xuất hiện vào kỷ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh, cách đây khoảng 2-3 triệu năm. ✅
D. Sai. Kỷ Tam điệp (Triassic) thuộc đại Trung sinh, là thời kỳ đầu của khủng long và bò sát cổ, chưa có động vật có vú hiện đại hay loài người. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: C
Câu 9 [705283]: Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gene là 16cM. Người bình thường mang gene A và B, hai gene này đều trội hoàn toàn so với gene lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là bao nhiêu?
A, 4,41%.
B, 8,82%.
C, 21%.
D, 8%.
Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có allele a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gene XABY nên người số 5 phải có kiểu gene XABXab.
Người số 7 sinh con bị cả hai bệnh nên người số 7 có thể có kiểu gene XABXab hoặc XAbXaB.
Người số 5 có kiểu gene XABXab, người số 6 có kiểu gene XABY nên người số 11 có kiểu gene XABXAB hoặc XABXab hoặc XABXAb hoặc XABXaB với tỉ lệ = 0,42XABXAB : 0,42XABXab : 0,08XABXAb : 0,08XABXaB.
Cặp vợ chồng số 11, 12 sinh con bị cả hai bệnh nếu người 11 có kiểu gene XABXab. Khi đó xác suất sinh con bị cả hai bệnh = 0,42 × 0,21 = 0,0882.
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [1100328]: Khi quần thể vượt quá “mức chịu đựng” thì thể thường xảy ra mối quan hệ
A, hỗ trợ.
B, cộng sinh.
C, hội sinh.
D, cạnh tranh.
A. Sai. Quan hệ hỗ trợ thường xảy ra khi mật độ quần thể ở mức vừa phải, giúp khai thác tối ưu nguồn sống. Khi vượt quá "mức chịu đựng" (mật độ quá cao) sẽ dẫn đến giảm hỗ trợ giảm và cạnh tranh tăng. ❌
B. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ khác loài, trong đó cả hai loài cùng có lợi và bắt buộc. Đây không phải là mối quan hệ chủ yếu khi kích thước quần thể vượt quá mức chịu đựng. ❌
C. Sai. Hội sinh cũng là quan hệ khác loài (một bên có lợi, bên kia không lợi không hại), không phải là quan hệ chủ yếu do kích thước quần thể vượt mức. ❌
D. Đúng. Khi quần thể vượt quá "mức chịu đựng" (sức chứa của môi trường), nguồn sống (thức ăn, nơi ở...) trở nên khan hiếm, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể để giành các nguồn sống hạn chế. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 11 [1100329]: Cho một số khu sinh học:
1. Đồng rêu (Tundra).
2. Rừng lá rộng rụng theo mùa.
3. rừng lá kim phương bắc (Taiga).
4. Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
A, 2 → 3 → 4 → 1.
B, 2 → 3 → 1 → 4.
C, 1 → 3 → 2 → 4.
D, 1 → 2 → 3 → 4.
A. Sai. Trình tự này bắt đầu bằng rừng lá rộng (2) – phức tạp hơn đồng rêu và rừng lá kim. ❌
B. Sai. Trình tự cũng bắt đầu bằng rừng lá rộng (2), không phải là khu sinh học đơn giản nhất. ❌
C. Đúng. Trình tự 1 → 3 → 2 → 4 phản ánh mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn:
(1) Đồng rêu (hệ sinh thái đơn giản, ít loài).
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga) (đa dạng hơn đồng rêu).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa (đa dạng trung bình).
(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới (đa dạng cao nhất, lưới thức ăn phức tạp nhất). ✅
D. Sai. Trình tự này đặt rừng lá rộng (2) trước rừng lá kim (3), nhưng rừng lá kim thường có độ đa dạng thấp hơn rừng lá rộng rụng lá. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 12 [408146]: Xét đàn lợn con A được sinh ra từ cặp lợn bố mẹ số 1 và đàn lợn con B được sinh ra từ cặp lợn bố mẹ số 2. Theo quan điểm của Darwin, khi nói về hai đàn lợn A và B, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Các cá thể thuộc đàn A mang đặc điểm giống nhau nhiều hơn so với các đặc điểm giống nhau của các cá thể thuộc đàn B.
B, Các cá thể thuộc đàn A và đàn B không có đặc điểm giống nhau.
C, Các cá thể thuộc đàn A mang đặc điểm giống nhau nhiều hơn so với các đặc điểm giống nhau của các cá thể thuộc đàn A so với đàn B.
D, Các cá thể thuộc mỗi đàn đều không mang đặc điểm khác nhau.
A. Sai. Không có cơ sở để so sánh số đặc điểm giống nhau giữa các cá thể thuộc đàn A và các cá thể thuộc đàn B. ❌
B. Sai. Các cá thể thuộc hai đàn A và B vẫn có thể có một số đặc điểm giống nhau do cùng loài. ❌
C. Đúng. Các cá thể cùng đàn (cùng bố mẹ) thường có nhiều đặc điểm giống nhau hơn so với các cá thể khác đàn (khác bố mẹ). Do đó, đặc điểm giống nhau giữa các cá thể trong đàn A nhiều hơn so với đặc điểm giống nhau giữa cá thể đàn A và cá thể đàn B. ✅
D. Sai. Trong mỗi đàn, các cá thể vẫn có những đặc điểm khác nhau (biến dị cá thể) theo Darwin. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 13 [705377]: Nguyên nhân cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính được là do cơ thể lai xa mang bộ nhiễm sắc thể
A, tương đồng nhưng cơ thể không có cơ quan sinh sản.
B, ở trạng thái không tương đồng do đó không giảm phân được.
C, tương đồng nhưng cơ thể không phân biệt giới tính.
D, tương đồng do đó không giảm phân được.
A. Sai. Cơ thể lai xa vẫn có cơ quan sinh sản, vấn đề không phải do thiếu cơ quan. ❌
B. Đúng. Cơ thể lai xa mang bộ nhiễm sắc thể không tương đồng (các NST đến từ hai loài khác nhau, không tương đồng về hình thái và trình tự gene). Điều này khiến chúng không thể tiếp hợp và phân ly bình thường trong giảm phân, dẫn đến không tạo được giao tử, nên không sinh sản hữu tính được, chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng. ✅
C. Sai. Không phải do không phân biệt giới tính, mà do bộ NST không tương đồng không thể giảm phân. ❌
D. Sai. Bộ NST của cơ thể lai xa là không tương đồng, không phải tương đồng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: B
Câu 14 [1100330]: Phát biểu nào sau đây đúng với các thông tin trên hình vẽ?
A, Số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4.
B, Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.
C, Cặp NST này có 6 locus gene.
D, Có 2 nhóm gene liên kết là PaB và Pab.
A. Sai. Cặp NST này chỉ là một cặp NST, các gene liên kết trên cùng một NST. Số loại giao tử tối đa tạo ra từ cặp NST này là 2 (kiểu gene: PaB/Pab), không phải 4. ❌
B. Sai. Chỉ gene thứ ba (ký hiệu B/b) có hai trạng thái allele (B và b). Các gene P và a đều chỉ có một trạng thái allele (P và a trên cả hai NST), không có allele thay thế. ❌
C. Sai. Trên cặp NST này có 3 locus gene: locus 1 (gene P), locus 2 (gene a), locus 3 (gene B/b). ❌
D. Đúng. Có 2 nhóm gene liên kết là PaB và Pab. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: C
Câu 15 [1100331]: Cân bằng nước trong cây được tính bằng cách nào?
A, Cân bằng nước trong cây được tính bằng lượng nước hiện có trong cây tại thời điểm tính.
B, Cân bằng nước được tính bằng lượng nước cây hút vào trừ đi lượng nước cây sử dụng cho các hoạt động sinh lí của cây.
C, Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra.
D, Cân bằng nước được tính bằng lượng nước cây sử dụng cho các quá trình sinh lí trong một khoảng thời gian xác định.
A. Sai. Lượng nước hiện có trong cây chỉ là lượng nước tại một thời điểm, không so sánh nước đầu vào và đầu ra. ❌
B. Sai. Lượng nước cây sử dụng cho hoạt động sinh lý là một phần rất nhỏ so với lượng nước bị thoát hơi nước. ❌
C. Đúng. Cân bằng nước trong cây được tính bằng sự so sánh giữa lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra chủ yếu qua thoát hơi nước ở lá (B). Khi A = B, cây cân bằng nước; A > B, cây thừa nước; A < B, cây thiếu nước. ✅
D. Sai. Đây chỉ là lượng nước mà cây sử dụng cho các hoạt động sống, không so sánh với lượng hút vào và thoát ra, nên không phải là cân bằng nước. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 16 [1100332]: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Khi nguồn thức ăn của quần thể càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt.
B, Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì sự cạnh tranh cùng loài càng giảm.
C, Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật.
D, Ở thực vật, cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa.
A. Sai. Vì nguồn thức ăn dồi dào thì SV sẽ không cạnh tranh về thức ăn mà có thể chỉ có cạnh tranh về nơi ở, sinh sản. Do đó không thể có cạnh tranh gay gắt. ❌
B. Sai. Vì số lượng cá thể càng tăng thì mật độ tăng nên cạnh tranh cùng loài tăng. ❌
C. Sai. Vì chỉ có một số loài động vật mới có hiện tượng ăn thịt đồng loại. ❌
D. Đúng. Vì cạnh tranh ở thực vật sẽ dẫn tới hiện tượng loại bỏ các cá thể có sức sống yếu. Do đó sẽ dẫn tới hiện tượng tự tỉa thưa. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 17 [138859]: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là
A, chim sâu, mèo rừng, báo.
B, chim sâu, thỏ, mèo rừng.
C, cào cào, thỏ, nai.
D, cào cào, chim sâu, báo.
Sinh vật sản xuất (bậc 1): thực vật (thức ăn của cào cào, thỏ, nai).
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (bậc 2): cào cào, thỏ, nai.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 (bậc 3): chim sâu (ăn cào cào).
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 (bậc 4): báo (ăn thỏ, nai), mèo rừng (ăn thỏ, chim sâu).
Các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2: cào cào, thỏ, nai.
A. Sai. Chim sâu (bậc 3), mèo rừng (bậc 4), báo (bậc 4). ❌
B. Sai. Chim sâu (bậc 3), thỏ (bậc 2), mèo rừng (bậc 4). ❌
C. Đúng. Cào cào, thỏ, nai đều là sinh vật tiêu thụ bậc 1 (ăn thực vật) → thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. ✅
D. Sai. Cào cào (bậc 2), chim sâu (bậc 3), báo (bậc 4). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 18 [1100333]: Cho một nhúm hạt đang nảy mầm (có hoạt động hô hấp mạnh) vào bình tam giác rồi đậy kín lại, sau một thời gian ngắn (vài giờ). Nhận định nào sau đây sai?
A, Tỉ lệ phần trăm O2 trong bình tam giác sẽ tăng lên còn tỉ lệ phần trăm CO2 trong bình tam giác sẽ giảm đi so với lúc đầu (mới cho hạt vào).
B, Nếu bình tam giác được cắm vào một nhiệt kế, ta sẽ thấy nhiệt độ trong bình tam giác cao hơn ngoài môi trường.
C, Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm có thể tạo ra các sản phẩm trung gian cần cho sự tổng hợp các chất hữu cơ của mầm cây.
D, Hạt đang nảy mầm có diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ dự trữ trong hạt thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm.
A. Sai. Hạt nảy mầm hô hấp mạnh, tiêu thụ O2 và thải ra CO2 trong bình kín. Do đó, tỉ lệ % O2 sẽ giảm, tỉ lệ % CO2 sẽ tăng so với lúc đầu, không phải tăng O2 và giảm CO2. ❌
B. Đúng. Hô hấp giải phóng nhiệt, làm nhiệt độ trong bình cao hơn môi trường bên ngoài. ✅
C. Đúng. Quá trình hô hấp (đường phân, chu trình Krebs) tạo ra các sản phẩm trung gian làm nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ cho mầm cây phát triển. ✅
D. Đúng. Hạt nảy mầm phân giải chất hữu cơ dự trữ (tinh bột, lipid, protein) qua hô hấp để cung cấp năng lượng cho quá trình nảy mầm và sinh trưởng. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705211]: Hình A minh họa một phần cấu tạo tim (nửa tim trên) của người khỏe mạnh, hình B minh họa hai dạng dị tật tim bẩm sinh rất nghiêm trọng đôi khi gặp ở trẻ sơ sinh.
a) Đúng. Dị tật I là chuyển vị đại động mạch. (tâm thất trái nối động mạch phổi, tâm thất phải nối động mạch chủ). ✅
b) Sai. Dị tật II: hẹp eo động mạch chủ. (hẹp động mạch chủ nhánh dưới). ❌
c) Đúng. Dị tật I, vì tâm thất phải chứa máu giàu CO2, ít O2 , nối với động mạch chủ nên độ bão hòa O2 trong động mạch chủ thấp hơn bình thường. ✅
d) Đúng. 
- Dị tật I: hàm lượng O2 máu ĐM đi nuôi cơ thể quá thấp → tim phải tăng hoạt động → suy tim.
- Dị tật II:
+ Lượng máu cung cấp cho các phần dưới của cơ thể quá ít, không cung cấp đủ O2 → tim tăng hoạt động → suy tim.
+ Tăng áp lực buồng tâm thất trái → phì đại và suy tim.
+ Huyết áp ĐM cảnh (cổ) tăng → tăng huyết áp các mạch máu não → tai biến mạch máu não. ✅
Câu 20 [705268]: Trong tế bào. Tại một thời điểm cả 2 gene cùng ở một trạng thái khởi động phiên mã nhưng có một gene phiên mã nhiều, có một gene phiên mã ít. Việc phiên mã nhiều hay ít có rất nhiều yếu tố. Có các lí do sau đây được được đưa ra để giải thích cho hiện tượng trên.
a) Đúng. Promoter mạnh hay yếu có ảnh hưởng đến việc gene được phiên mã nhiều hay ít. ✅
b) Đúng. Gene nào có vùng tăng cường thì có thể phiên mã diễn ra nhiều hơn. ✅
c) Sai. Gene chỉ có yếu tố phiên mã chung nên gene phiên mã ít. Còn gene có thêm yếu tố phiên mã đặc hiệu thì phiên mã nhiều hơn. ❌
d) Sai. Gene mà có nhiều bản sao thì phiên mã nhiều hơn gene còn lại có ít bản sao. ❌
Câu 21 [705209]: Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập quy định và được mô tả bằng sơ đồ sinh hóa sau đây:
Biết rằng không xảy ra đột biến và khi trong tế bào có chất B thì gene A bị bất hoạt; các allele lặn a và b không tổng hợp được enzyme.
a) Đúng. Có 2 cặp gene quy định nên có tối đa 9 kiểu gene. ✅
b) Đúng. Nếu cá thể mắt vàng có kiểu gene Aabb thì khi giao phối với aabb sẽ cho đời con có 50% mắt vàng. ✅
c) Đúng. Nếu cá thể mắt đỏ có kiểu gene AaBb thì khi giao phối với aabb sẽ cho đời con có tỉ lệ 1:2:1. ✅
d) Đúng. Kiểu hình mắt đỏ (A-B- và aaB-) có 6 kiểu gene; Kiểu hình mắt vàng (A-bb) có 2 kiểu gene nên sẽ có số sơ đồ lai là 6 × 2 = 12. ✅
Câu 22 [704534]: Cho ba hình 1, 2, 3 diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể:

a) Sai. Hình 1 là phân bố đồng đều, hình 2 là phân bố ngẫu nhiên, hình 3 là phân bố theo nhóm. ❌
b) Đúng. Hình 3 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố không đều trong môi trường và các cá thể trong quần thể có mối quan hệ hỗ trợ. ✅
c) Sai. Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. ❌
d) Đúng. Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705352]: Để quan sát sự vận động của các NST trong quá trình nguyên phân, một học sinh đã làm tiêu bản tế bào phần đầu rễ hành tây (Allium cepa) và quan sát dưới kính hiển vi quang học. Kết quả đã quan sát được 4 dạng tế bào (Kí hiệu từ 1 đến 4) đại diện cho các giai đoạn của chu kì tế bào như
Dựa vào các trạng thái NST ở các trạng thái khác nhau tại các giai đoạn của nguyên phân, ta có:
(1) NST bắt đầu đóng xoắn, trạng thái NST có thể đã nhân đôi ➔ Bước vào đầu kì đầu.
(4) NST đang phân li về 2 cực tế bào ➔ kì sau của quá trình nguyên phân.
(2) NST bắt đầu dãn xoắn, màng nhân và nhân con hình thành ➔ Kì cuối của nguyên phân.
(3) Phân chia tế bào chất diễn ra, sự hình thành vách ngăn diễn ra ➔ Phân chia tế bào chất.
➡ Điền đáp án: 1423.
Câu 24 [705158]: Ở phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gene Aa ở 30% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gene Ee ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Cơ thể đực có 30% số tế bào có đột biến nên giao tử đực đột biến có tỉ lệ = 0,3 ➔ Giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ = 1 – 0,3 = 0,7.
- Cơ thể cái có 10% số tế bào có đột biến nên giao tử cái đột biến có tỉ lệ = 0,1 ➔ Giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ = 1 – 0,1 = 0,9.
- Hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ = 0,7 × 0,9 = 0,63 = 63%.
➡ Điền đáp án: 0,63.
Câu 25 [704289]: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1. Tần số tương đối của allele A trong quần thể là bao nhiêu?
Quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa.
Tần số allele A = 0,09 + = 0,3.
Tần số allele a = 1 - 0,3 = 0,7.
Điền đáp án: 0,3.
Câu 26 [703460]: Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, ở F1 cây có kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; = 0,25 – aabb
Hoán vị gene ở 2 bên cho 10 loại kiểu gene
Giao tử liên kết = ; giao tử hoán vị:
Thân thấp hoa trắng = 0,01
Tỷ lệ giao tử P: Ab = aB = 0,4; AB = ab = 0,1
Số cây thân cao, hoa trắng = 0,25 – 0,01 = 0,24.
Điền đáp án: 0,24.
Câu 27 [705021]: Tại một khu bảo tồn thiên nhiên, các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu kích thước của một loài X quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Các nhà khoa học đã tiến hành bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bẫy được 50 cá thể loài X. Sau khi được đánh bắt chúng bị đánh dấu và thả lại môi trường sống của chúng. Ba ngày sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này trong 80 cá thể loài X trong đó có 40% cá thể bị đánh dấu. Giả thuyết không có sự thay đổi kích thước quần thể trong 3 ngày nghiên cứu. Kích thước quần thể ở lần đầu đánh bắt là bao nhiêu cá thể? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Gọi x là kích thước quần thể loài X ban đầu.
Ta có: cá thể.
Điền đáp án: 125.
Câu 28 [704571]: Trên một cánh đòng cỏ, cỏ là thức ăn cho cào cào, chuột và hươu.
Hươu ăn cỏ và làm mồi cho gia đình nhà hổ với số lượng 4 con. Mỗi ngày trung bình một con hổ cần 2500 Kcal năng lượng lấy từ con mồi. Biết rằng, cứ 2kg cỏ tươi tương ứng với năng lượng là 1 kcal và sản lượng cỏ ăn được trên đồng chỉ đạt 20 tấn/ha/năm; hệ số chuyển đổi năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là 10%; cào cào và chuột huỷ hoại 20% sản lượng cỏ trên đồng.
Vậy gia đình hổ cần có một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn ha để sinh sống bình thường? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Nhu cầu năng lượng của gia đình nhà báo trong ngày: 2500 kcal x 4 = 10.000 kcal.
Với sự chuyển đổi năng lượng là 10% thì năng lượng từ cỏ cần cho đàn nai để đủ nuôi sống gia đình nhà báo: 10.000 x 10 x 10 = 1.000.000 kcal/ngày.
Tổng khối lượng cỏ cần cho đàn hươu để đủ nuôi sống gia đình nhà báo: 1.000.000 kcal x 2 = 2.000.000 kg/ngày = 2.000 tấn/ngày
Năng suất thực tế để nuôi đàn hươu: 20 tấn x 80% = 16 tấn/ha.
Diện tích đồng cỏ hay vùng săn mồi của gia đình nhà báo: ha = 45,63 nghìn ha.
Điền đáp án: 45,63.