PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [138277]: Nếu mật độ cá thể của 1 quần thể động vật tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì thường dẫn tới làm tăng
A, mức cạnh tranh.
B, kích thước quần thể.
C, mức sinh sản.
D, mức nhập cư.
A. Đúng. Khi mật độ quần thể tăng quá cao, nguồn sống (thức ăn, nơi ở, nước…) trở nên khan hiếm, dẫn đến sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể trở nên gay gắt hơn. ✅
B. Sai. Kích thước quần thể sẽ có xu hướng giảm do tỷ lệ tử vong tăng, sinh sản giảm. ❌
C. Sai. Mức sinh sản thường giảm do điều kiện sống khó khăn, thiếu dinh dưỡng, stress. ❌
D. Sai. Mức nhập cư thường giảm vì môi trường đã quá tải, không hấp dẫn cá thể mới đến; ngược lại, xuất cư có thể tăng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [1100334]: Ví dụ nào dưới đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?
A, Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
B, Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.
C, Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D, Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.
A. Sai. Đây là bằng chứng hóa thạch (trực tiếp). ❌
B. Sai. Đây là bằng chứng giải phẫu so sánh (cơ quan tương đồng). ❌
C. Sai. Đây là bằng chứng tế bào học. ❌
D. Đúng. Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid là bằng chứng sinh học phân tử. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 3 [1100335]: Tỷ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide anpha trong phân tử Hemoglobin được thể hiện ở bảng sau:

Từ bảng trên cho thấy mối quan hệ họ hàng giữa các loài theo trật tự
A, người, chó, kỳ nhông, cá chép, cá mập.
B, người, chó, kỳ nhông, cá chép, cá mập.
C, người, chó, cá mập, cá chép, kỳ nhông.
D, người, chó, kỳ nhông, cá mập, cá chép.
Tỷ lệ % amino acid sai khác càng thấp thì quan hệ họ hàng càng gần.
Từ bảng trên ta thấy, người và chó có tỉ lệ % amino acid khác nhau ít nhất (15,3) → có quan hệ họ hàng gần nhau nhất.
Chó và kì nhông có tỉ lệ sai khác ít nhất (46,1%), chó và cá chép (47,9%), chó và mập (56,8%) → chó và kì nhông có quan hệ họ hàng gần nhau nhất.
Tương tự cách làm như trên ta thiết lập được mối quan hệ họ hàng giữa các loài theo trật tự: Người, chó, kỳ nhông, cá chép, cá mập.
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [1100336]: Bồ nông xếp thành đàn dễ dàng bắt được nhiều cá, tôm so với bồ nông kiếm ăn riêng lẻ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?
A, Hỗ trợ cùng loài.
B, Kí sinh cùng loài.
C, Cạnh tranh cùng loài.
D, Vật ăn thịt – con mồi.
A. Đúng. Bồ nông xếp thành đàn để hợp tác, giúp nhau dồn cá, tôm lại, từ đó tăng hiệu quả bắt mồi so với khi kiếm ăn riêng lẻ → quan hệ hỗ trợ cùng loài. ✅
B. Sai. Ký sinh cùng loài là khi một cá thể sống bám và gây hại cho cá thể khác cùng loài, không liên quan đến hành vi hợp tác kiếm ăn. ❌
C. Sai. Cạnh tranh cùng loài xảy ra khi các cá thể tranh giành nguồn sống hạn chế. Trong trường hợp này, bồ nông hợp tác để cùng có lợi, không phải cạnh tranh. ❌
D. Sai. Vật ăn thịt – con mồi là quan hệ khác loài (giữa bồ nông và cá/tôm). Đề bài hỏi về mối quan hệ giữa các cá thể bồ nông với nhau trong đàn. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 5 [1100337]: Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Klinefelter ở người?
A, Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
B, Nghiên cứu tế bào.
C, Nghiên cứu phả hệ.
D, Di truyền hóa sinh.
A. Sai. Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp đánh giá ảnh hưởng của di truyền và môi trường lên tính trạng, không dùng để chẩn đoán hội chứng Klinefelter. ❌
B. Đúng. Hội chứng Klinefelter (47, XXY) là một rối loạn số lượng nhiễm sắc thể giới tính. Phương pháp nghiên cứu tế bào (làm tiêu bản nhiễm sắc thể, phân tích bộ NST) sẽ giúp phát hiện hội chứng Klinefelter ở người. ✅
C. Sai. Nghiên cứu phả hệ giúp theo dõi sự di truyền của tính trạng/tật bệnh qua các thế hệ, nhưng không xác định được nguyên nhân do đột biến NST như Klinefelter. ❌
D. Sai. Di truyền hóa sinh nghiên cứu cơ chế phân tử, enzyme, chuyển hóa; không phải phương pháp chính để chẩn đoán hội chứng Klinefelter. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: B
Câu 6 [1100338]: Giả sử có bốn hệ sinh thái đều bị nhiễm độc chì (Pb) với mức độ như nhau. Trong hệ sinh thái có chuỗi thức ăn nào sau đây, con người bị nhiễm độc nhiều nhất?
A, Tảo đơn bào → cá → người.
B, Tảo đơn bào → động vật → phù du → cá → người.
C, Tảo đơn bào → động vật → phù du → giáp xác → cá → người.
D, Tảo đơn bào → thân mềm → cá → người.
Chất độc (chì - Pb) là chất khó phân hủy, sẽ tích lũy và tăng dần nồng độ qua các bậc dinh dưỡng. Chuỗi thức ăn càng nhiều bậc (càng dài), sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao nhất (con người) sẽ tích lũy chất độc với nồng độ cao nhất.
→ Chuỗi thức ăn C có số bậc dinh dưỡng nhiều nhất (6 bậc) nên con người ở cuối chuỗi này sẽ bị nhiễm độc chì nặng nhất.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [705197]: Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không chính xác?
A, Loài người xuất hiện vào đầu kỉ Đệ tứ ở đại Tân sinh.
B, Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
C, Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người.
D, Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.
A. Đúng. Loài người xuất hiện vào kỷ Đệ tứ thuộc đại Tân sinh. ✅
B. Sai. Vượn người ngày nay (tinh tinh, gorilla, đười ươi) và loài người có chung một tổ tiên chứ không phải là tổ tiên trực tiếp của nhau. ❌
C. Đúng. Chọn lọc tự nhiên đã góp phần hình thành các đặc điểm thích nghi như đứng thẳng, bộ não lớn, sử dụng công cụ... ở loài người. ✅
D. Đúng. Trong xã hội loài người, sự tiến hóa văn hóa (truyền đạt và tích lũy tri thức, công nghệ, ngôn ngữ) có tốc độ nhanh hơn nhiều so với tiến hóa sinh học. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 8 [704245]: Một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa là
A, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
B, làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.
C, làm thay đổi tần số allele của một gene nào đó theo một hướng xác định.
D, làm tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử giảm dần tần số kiểu gene dị hợp tử.
A. Đúng. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá. ✅
B. Sai. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách đột ngột. Các yếu tố như đột biến, di - nhập gene... mới có thể làm điều đó. ❌
C. Sai. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele. ❌
D. Sai. Giao phối ngẫu nhiên, khi không có yếu tố nào khác tác động và trong quần thể có kích thước đủ lớn, sẽ duy trì trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, không làm thay đổi tần số kiểu gene. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 9 [705031]: Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy vợ bình thường có bố mẹ bình thường nhưng em gái bị bệnh. người vợ hiện mang thai con đầu lòng. biết đột biến do đột biến gene lặn trên NST thường qđ và mẹ người đàn ông này không mang gene bệnh. tính xác suất đứa con bị bệnh?
A,
B,
C,
D,
Vì ông nội bị bệnh galacto huyết nên bố người đang ông bình thường có kiểu gene: Aa
Mẹ người đàn ông không mang gene gây bệnh nên người đàn ông này có thể có kiểu gene: AA hoặc Aa.
Người vợ có cô em gái bị bệnh nên người vợ có kiểu gene: AA và Aa.
Vậy xác suất đứa con bị bệnh là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [705284]: Hai quần thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhưng thuộc hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần cũng có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới. Đây là con đường hình thành loài
A, bằng cách li địa lí.
B, cách li tập tính.
C, cách li sinh thái.
D, cách li di truyền.
Cách li sinh thái là hiện tượng các quần thể của cùng một loài sống trong cùng một khu vực địa lý nhưng sử dụng các ổ sinh thái khác nhau (tức là có sự phân hóa về môi trường sống hoặc cách khai thác tài nguyên). Điều này làm giảm khả năng gặp gỡ và giao phối giữa các quần thể, lâu dần dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
A. Sai. Vì cách li địa lí xảy ra khi hai quần thể bị ngăn cách bởi một rào cản vật lý (sông, núi, biển, v.v.), dẫn đến sự tách biệt hoàn toàn về mặt địa lý, không liên quan đến ổ sinh thái. ❌
B. Sai. Vì cách li tập tính liên quan đến sự khác biệt trong tập tính giao phối, như tiếng gọi bạn đời, điệu múa giao phối, v.v., không liên quan đến sự phân hóa ổ sinh thái. ❌
C. Đúng. Đây là hiện tượng hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái: các quần thể sống trong cùng khu vực địa lí nhưng ở các ổ sinh thái khác nhau (ví dụ: sống ở các tầng cây khác nhau, ăn các loại thức ăn khác nhau), dẫn đến cách li sinh sản và tiến hóa thành loài mới. ✅
D. Sai. Vì cách li di truyền là kết quả của quá trình cách li sinh sản lâu dài và biến đổi di truyền, chứ không phải là con đường hình thành loài do ổ sinh thái. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [1100339]: Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật.
B, Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1.
C, Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
D, Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
A. Sai. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường bao gồm nhiều loài sinh vật. ❌
B. Sai. Bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất (thực vật, tảo). Động vật ăn thịt thường ở bậc dinh dưỡng cấp 2 trở lên. ❌
C. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo (ví dụ: đồng ruộng, ao nuôi) thường có thành phần loài đơn giản, ít mắt xích nên lưới thức ăn thường ít phức tạp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên (ví dụ: rừng mưa nhiệt đới). ❌
D. Đúng. Một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, do đó có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau trong cùng một lưới thức ăn. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 12 [703139]: Công nghệ gene là quy trình tạo ra
A, những cơ thể sinh vật có mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
B, những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
C, những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
D, những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.
A. Sai. Công nghệ gene có thể tạo ra các tế bào biến đổi gene chứ không hẳn là chỉ trên những cơ thể sinh vật. ❌
B. Đúng. Công nghệ gene là quy trình kĩ thuật thao tác trên phân tử DNA (tách chiết, nhân bản, cắt nối phân tử DNA) làm thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật nhằm tạo ra các sản phẩm của gene sử dụng trong thực tiễn. ✅
C. Sai. Công nghệ gene có thể thao tác trên tế bào đơn lẻ (như tế bào vi khuẩn, tế bào nuôi cấy) chứ không nhất thiết phải "trên cơ thể". ❌
D. Sai. Công nghệ gene không chỉ tạo ra đột biến mất một cặp nucleotide, mà là một loạt kỹ thuật biến đổi gene có chủ đích như chèn, thay thế, hoặc thêm gene mới. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 13 [1100340]: Khi nói về tương quan giữa kích thước quần thể và kích thước của cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể nhỏ.
B, Loài có kích thước cơ thể lớn thường có kích thước quần thể lớn.
C, Kích thước quần thể của loài không chịu ảnh hưởng của môi trường sống.
D, Kích thước cơ thể của loài tỉ lệ nghịch với kích thước của quần thể.
A. Sai. Thực tế, loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn hơn (ví dụ: vi khuẩn, chuột) do sinh trưởng và sinh sản nhanh. ❌
B. Sai. Loài có kích thước cơ thể lớn thường có kích thước quần thể nhỏ hơn (ví dụ: voi, hổ) do tốc độ sinh sản chậm. ❌
C. Sai. Kích thước quần thể chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố môi trường như thức ăn, nơi ở, khí hậu, kẻ thù... ❌
D. Đúng. Kích thước cơ thể càng lớn thì kích thước quần thể càng nhỏ (và ngược lại). ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 14 [704738]: Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gene có 3 allele theo quan hệ trội lặn là IA = IB > IO quy định. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó nhóm máu A chiếm 55%, nhóm máu B chiếm 16%, nhóm máu AB chiếm 20%, còn lại là nhóm máu O. Theo lí thuyết, một cặp vợ chồng có nhóm máu A trong quần thể trên kết hôn, xác suất họ sinh con gái mang nhóm máu giống họ là bao nhiêu?
A, .
B, .
C,
D, .
Tỉ lệ nhóm máu O trong quần thể là:
100% - 55% - 20% - 16% = 9% = IOIO = 0,3 × 0,3 → Tần số allele IO chiếm tỉ lệ là: 0,3.
Gọi a tần số allele IA ta có: a2 + 2 × a × 0,3 = 55% → a = 0,5.
→ Tỉ lệ kiểu gene của người nhóm máu A trong quần thể:
0,25IAIA : 0,3IAIO = IAIA : IAIO.
Xác suất cặp vợ chồng nhóm A sinh con nhóm máu khác họ là: × × = .
Xác suất cặp vợ chồng này sinh con gái nhóm máu giống họ là: (1 - ) × = .
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [703205]: Bệnh mù màu là do gene đột biến lặn nằm trên X quy định: Gene trội tương ứng quy định kiểu hình nhìn màu bình thường. Một người con gái được sinh ra từ người mẹ có kiểu gene dị hợp và bố nhìn màu bình thường. Người con gái này lớn lên lấy chồng bình thường thì xác suất để sinh ra đứa con bị mù màu là bao nhiêu phần trăm?
A, 12,5%.
B, 25%.
C, 37,5%.
D, 50%.
Gọi A là gene quy định mắt bình thường; a là gene bệnh
→ Mẹ và bố của người con gái : XAXa x XAY
Người con gái bình thường có kiểu gene dị hợp có xác suất là
→ Xác suất sinh con bị bệnh = . =
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 16 [703599]: Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gia cầm thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử acid nucleotide được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 27% A, 19% U, 23% G, 31% C. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là
A, DNA mạch kép.
B, DNA mạch đơn.
C, RNA mạch kép.
D, RNA mạch đơn.
A. Sai. DNA mạch kép chứa đơn phân là A, T, G, C, không có U. ❌
B. Sai. DNA mạch đơn cũng chứa A, T, G, C, không có U. ❌
C. Sai. RNA mạch kép phải có A = U và G = C, mà ở đây A ≠ U và G ≠ C. ❌
D. Đúng. Phân tử chứa U, tỉ lệ các base không tuân theo nguyên tắc bổ sung → RNA mạch đơn. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 17 [1100341]: Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều được gọi là nhân tố hữu sinh.
B, Chỉ có mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác thì mới được gọi là nhân tố hữu sinh.
C, Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường.
D, Những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh.
A. Sai. Vì nhân tố sinh thái hữu sinh là thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) này với một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh. Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật. ❌
B. Sai. Vì ngoài mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác, nhân tố hữu sinh còn bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với thế giới hữu cơ của môi trường. ❌
C. Đúng. Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và giữa sinh vật với thế giới hữu cơ của môi trường xung quanh. ✅
D. Sai. Vì những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật được xếp vào nhân tố vô sinh. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 18 [1100342]: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên?
A, Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
B, Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống mở.
C, Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
D, Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lười thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
A. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo (như đồng ruộng, hồ nuôi) thường có độ đa dạng sinh học thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên (như rừng nguyên sinh, đầm lầy). ❌
B. Sai. Cả hệ sinh thái nhân tạo và tự nhiên đều là hệ thống mở, có trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài. ❌
C. Sai. Hệ sinh thái tự nhiên thường có khả năng tự điều chỉnh (ổn định) cao hơn nhờ thành phần loài đa dạng và các mối quan hệ phức tạp. Hệ nhân tạo thường kém ổn định, dễ bị biến động. ❌
D. Đúng. Hệ sinh thái nhân tạo thường được thiết kế với ít loài, mục tiêu sản xuất tập trung nên chuỗi thức ăn thường ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ tự nhiên. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705154]: Trong một quần xã sinh vật xét các loại sinh vật: Cây gỗ lớn, cây bụi, cây cỏ, hươu, sâu, thú nhỏ, đại bàng, bọ ngựa và hổ. Đại bàng và hổ ăn thú nhỏ; bọ ngựa và thú nhỏ ăn sâu ăn lá; hổ có thể bắt hươu làm thức ăn; cây gỗ, cây bụi, cây cỏ là thức ăn của hươu, sâu, bọ ngựa.
a) Đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất là cây gỗ, cỏ, cây bụi ➔ sâu ➔ thú nhỏ ➔ đại bàng/ hổ. ✅

b) Đúng. Hươu và sâu là những loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1 vì cùng ăn sinh vật sản xuất (cây gỗ, cây bụi, cây cỏ). ✅
c) Sai. Quan hệ giữa đại bàng và hổ là cạnh tranh vì có cùng thức ăn là thú nhỏ. ❌
d) Đúng. Không còn cạnh tranh thức ăn với thú nhỏ. ✅
Câu 20 [703350]: Đường cong phân li hemoglobin – O2 của máu động mạch chủ và máu tĩnh mạch chủ ở người bình thường được thể hiện qua đồ thị bên trái. Sự thay đổi phân áp O2 và phân áp CO2 máu trong quá trình máu di chuyển từ động mạch phổi đến tĩnh mạch phổi ở người bình thường được thể hiện qua đồ thị bên phải (lưu ý: pO2 và pCO2 ở đồ thị bên phải được tính theo đơn vị tương đối riêng cho mỗi trục tung). Phân áp O2 máu động mạch phổi có giá trị trung bình khoảng 40 mmHg.
a) Đúng. Khi máu đi từ động mạch phổi đến tĩnh mạch phổi thì máu sẽ hấp thụ O2 và thải CO2 ra ngoài nên nồng độ O2 trong máu tăng lên, còn nồng độ CO2 giảm đi. ✅
b) Đúng. (A) là vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và tĩnh mạch phổi; (B) là vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và động mạch phổi. ✅
c) Sai. Từ đồ thị bên trái, ở vị trí chính giữa mao mạch phổi (máu từ đây đi đến động mạch chủ), nồng độ O2 đạt 220 mL/L. ❌
d) Đúng. Trong khi ở động mạch phổi (nhận máu từ tĩnh mạch chủ), nồng độ O2 tương ứng với 40 mL/L ➔ Chênh lệch nồng độ O2 = 220 – 40 = 180 mL/L. ✅
Câu 21 [704618]: Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể dị hợp đang ở kỳ sau của quá trình phân bào.
a) Đúng. Tế bào 1 có thể xảy ra ở kỳ sau của nguyên phân của loài 2n = 4 hoặc kỳ sau giảm phân 2 của loài 2n = 8.
Tế bào 2 là kỳ sau giảm phân I của loài có 2n = 8.
Tế bào 3 là kỳ sau nguyên phân của loài 2n = 2 hoặc kỳ sau giảm phân 2 của loài 2n = 4. ✅
b) Sai. Kết thúc giảm phân 1 của TB 2 tạo ra 2 tế bào mang bộ NST đơn bội kép với số lượng và hình dạng như nhau nhưng cấu trúc chưa chắc đã giống nhau. ❌
c) Đúng. Nếu TB 1 và 2 thuộc 2 cơ thể khác nhau có thể tế bào sinh dưỡng của cơ thể 1 có 2n = 4 bằng so với tế bào thuộc cơ thể 2 là 2n = 8. ✅
d) Đúng. Tế bào 1 có thể thuộc cơ thể có 2n = 4 và tế bào 3 cũng có thể của cơ thể 2n = 4. ✅
Câu 22 [1104052]: Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất K màu trắng trong tế bàọ cánh hoa: allele A quy định enzyme A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ, allele B quy định enzyme B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tố đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các allele đột biến lặn a và b quy định các protein không có hoạt tính enzyme. Biết rằng không xảy ra đột biến.
Theo bài ra, ta có quy ước gene là:
A-B- quy định hoa vàng;
A-bb quy định hoa đỏ;
aaB- quy định hoa xanh;
aabb quy định hoa trắng.
a đúng. Vì khi cho cây dị họp tử về 2 cặp gene (AaBb) tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đểu cho đời con có 4 loại kiểu hình.
Sơ sồ lai là:
AaBb × AaBb thì đời con có tỉ lệ = 9 hoa vàng : 3 hoa đỏ : 3 hoa xanh : 1 hoa trắng.
AaBb × aabb thì đời con có tỉ lệ = 1 hoa vàng : 1 hoa đỏ : 1 hoa xanh : 1 hoa trắng.
B đúng. Cho cây hoa đỏ (A-bb) giao phấn với cây hoa xanh (aaB-), có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gene. Đó là trường hợp Aabb x aaBb.
C đúng. Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gene khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ. Sơ đồ lai là AAbb x Aabb thì đời con có 100% là A-bb.
D sai. Cho cây hoa vàng (A-B-) giao phấn với cây hoa trắng (aabb) thì không thể thu dược đời con cỏ 75% số cây hoa đỏ (Đời con chỉ có thể có 0% hoa đỏ hoặc 50% hoa đỏ).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705159]: Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AABbdd : 0,4AaBbDD : 0,2aaBbdd. Theo lí thuyết, ở F3 kiểu gene đồng hợp lặn về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Kiểu gene đồng hợp lặn chỉ do kiểu gene aaBbdd sinh ra → ở F3,
Điền đáp án: 8,75.
Câu 24 [705269]: Một trong những nguyên nhân gây vô sinh là do trên màng nhân tinh trùng thiếu enzyme phospholipase C. Enzyme này tham gia vào một con đường truyền tin quan trọng trong tế bào, nó được kích hoạt bởi một thụ thể G-protein đồng thời kích hoạt một con đường với chất truyền tin thứ hai. Nguyên nhân có thể dẫn đến vô sinh khi thiếu enzyme phospholipase C được giải thích như sau:
1. IP3 liên kết làm mở kênh Ca2+ trên màng nội bào giải phóng Ca2+ vào bào tương như một chất truyền tin thứ hai.
2. Sự giải phóng Ca2+ vào bào tương có liên quan đến một quá trình quan trọng là hoạt hóa trứng (kích hoạt các mRNA hoạt động để trứng phát triển, phân chia) khi thiếu phospholipase C ở tinh trùng thì Ca2+ không được giải phóng trứng không được hoạt hóa trứng không phát triển dẫn đến vô sinh.
3. G-protein hoạt hóa phospholipase C. Phospholipase C tiến hành phân giải PIP2 trên màng tế bào thành DAG và IP3.
4. Quá trình dung hợp tinh trùng và trứng xảy ra tương tự như vậy, chỉ khác là phospholipase C được đưa vào trực tiếp từ tinh trùng.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự diễn ra quá trình truyền tin tế bào để tinh trùng thụ tinh được với trứng?
Trình tự bốn lí do nối tiếp nhau là nguyên nhân dẫn đến vô sinh khi thiếu enzyme phospholipase C.
(3) G-protein hoạt hoá phospholipase C. Phospholipase C tiến hành phân giải PIP2 trên màng tế bào thành DAG và IP3.
(1) IP3 liên kết làm mở kênh Ca2+ trên màng nội bào giải phóng Ca2+ vào bào tương như một chất truyền tin thứ hai.
(2) Sự giải phóng Ca2+ vào bào tương có liên quan đến một quá trình quan trọng là hoạt hoá trứng (kích hoạt các mRNA hoạt động để trứng phát triển, phân chia) khi thiếu phospholipase C ở tinh trùng thì Ca2+ không được giải phóng trứng không được hoạt hoá trứng không phát triển dẫn đến vô sinh.
(4) Quá trình dung hợp tinh trùng và trứng xảy ra tương tự như vậy, chỉ khác là phospholipase C được đưa vào trực tiếp từ tinh trùng.
➡ Điền đáp án: 3124.
Câu 25 [705353]: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Giả sử có 1 thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp số 5. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử tạo ra mang nhiễm sắc thể đột biến là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Một cặp NST bị đột biến khi giảm phân bình thường không xảy ra trao đổi chéo
➔ Tạo ra 2 loại giao tử: ½ giao tử bình thường : ½ giao tử đột biến.
Tỉ lệ giao tử mang NST đột biến là 0,5.
➡ Điền đáp án: 0,5.
Câu 26 [704290]: Ở một loài thực vật, khi thực hiện phép lai giữa hai cơ thể P: ♂ AaBbDdEe x ♀ AabbDDee, thu được 1200 cây F1. Biết rằng, các cặp gene qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi gene quy định một tính trạng. Tính theo lí thuyết, trong số các các thể tạo ra ở thế hệ F1 số cá thể mang biến dị tổ hợp là bao nhiêu?
Số cá thể biến dị tổ hợp = tổng số cá thể ở đời con – số cá thể có kiểu gene giống bố mẹ/
Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbDDee, thì số cá thể có kiểu gene giống bố và mẹ có số lượng là:
Kiểu gene AaBbDdEe ở đời con có số lượng = 1/2×1/2×1/2×1/2×1200 = 75 cá thể.
Kiểu gene AabbDDee ở đời con có số lượng = 1/2×1/2×1/2×1/2×1200 = 75 cá thể.
Như vậy, tổng số cá thể biến dị tổ hợp = 1200 – 750 – 750 = 1050 cá thể.
Câu 27 [703461]: Trong một chuỗi thức ăn của một hệ sinh thái gồm có: cỏ => châu chấu => cá rô. Nếu tổng năng lượng của châu chấu là 1,4.107 Kcal; tổng năng lượng của cá rô là 1,0.106 Kcal. Hiệu suất sinh thái của cá rô so với bậc dinh dưỡng liền kề trước nó là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Hiệu suất sinh thái bằng tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.- Hiệu suất sinh thái của cá rô: H =
Điền đáp án: 0,07.
Câu 28 [705022]: Cho các hiện tượng sau:
I. Quá trình hình thành hệ sinh thái rừng từ đồi trọc.
II. Để cây trồng cho năng suất cao trong quá trình trồng trọt người nông dân bón cho cây với các loại phân khác nhau như phân chuồng, phân hóa học, phân vi lượng.
III. Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng thưa.
IV. Số lượng cá thể của các quần thể sinh vật trên một xác con gà ngày càng giảm dần.
Có bao nhiêu hiện tượng là diễn thái sinh thái?
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi các điều kiện tự nhiên của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, …
Trong các ví dụ của đề bài:
Các ví dụ 1, 3, 4 là các diễn thế sinh thái. Trong đó 1 là diễn thế nguyên sinh, 3 là diễn thế thứ sinh, 4 là diễn thế phân hủy.
2 không được coi là quần xã vì không có sự thay thế quần xã này bằng quần xã khác.
Có 3 hiện tượng là diễn thế sinh thái.
➡ Điền đáp án: 3.