PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705511]: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptide diễn ra ở loại bào quan nào sau đây?
A, Ribosome.
B, Nhân tế bào.
C, Lysosome.
D, Bộ máy Golgi.
A. Đúng. Ribosome là bào quan thực hiện tổng hợp chuỗi polypeptide. ✅
B. Sai. Nhân tế bào là nơi diễn ra quá trình phiên mã (tổng hợp RNA), không phải dịch mã tổng hợp polypeptide. ❌
C. Sai. Lysosome là bào quan chứa enzyme thủy phân, có chức năng tiêu hủy các chất. ❌
D. Sai. Bộ máy Golgi có chức năng biến đổi, đóng gói và phân phối sản phẩm protein, không tổng hợp polypeptide. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [704629]: Trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là:
A, Quá trình phân bào.
B, Chu kì tế bào.
C, Phát triển tế bào.
D, Phân chia tế bào.
A. Sai. Quá trình phân bào chỉ là một phần của chu kì tế bào, có thể là nguyên phân hoặc giảm phân. ❌
B. Đúng. Trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là chu kì tế bào. ✅
C. Sai. Phát triển tế bào là một khái niệm rộng hơn, có thể bao gồm cả biệt hóa, không đồng nhất với chu kì tế bào. ❌
D. Sai. Phân chia tế bào chỉ là một giai đoạn (nguyên phân) trong chu kì tế bào. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 3 [1100343]: Đồng quy tính trạng là trường hợp
A, các loài xa nhau sống trong cùng môi trường, có các đặc điểm giống nhau về hình thái.
B, các loài khác nhau sống trong cùng một môi trường, có các đặc điểm khác nhau về hình thái.
C, các loài thân thuộc sống cùng môi trường, có các đặc điểm giống nhau về hình thái.
D, các loài khác xa nhau sống cùng môi trường, có các đặc điểm hình thái, cấu tạo, di truyền hoàn toàn giống nhau.
A. Đúng. Hiện tượng đồng quy tính trạng (tiến hóa đồng quy) xảy ra khi các loài không có họ hàng gần sống trong những môi trường giống nhau và chịu sức ép chọn lọc tự nhiên tương tự, dẫn đến hình thành các đặc điểm hình thái, cấu tạo giống nhau (thích nghi với điều kiện sống tương tự). ✅
B. Sai. Đây có thể là mô tả của tiến hóa phân ly, hoặc không phải đồng quy. ❌
C. Sai. Các loài thân thuộc (có họ hàng gần) sống cùng môi trường có đặc điểm giống nhau thường là do cùng tổ tiên chung, không phải đồng quy. ❌
D. Sai. Các loài xa nhau không thể có đặc điểm di truyền hoàn toàn giống nhau, chỉ có thể có sự tương đồng về hình thái do chọn lọc tự nhiên. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [1100344]: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tương tự)?
A, Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
B, Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
C, Gai cây xương rồng là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
D, Cánh con dơi và cánh tay người.
A. Sai. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy là cơ quan thoái hóa. ❌
B. Sai. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá → cùng nguồn gốc (cơ quan tương đồng). ❌
C. Đúng. Gai xương rồng (biến dạng của lá) và gai hoa hồng (do biểu bì thân) có chức năng bảo vệ giống nhau, nhưng nguồn gốc khác nhau (lá vs biểu bì thân) → tiến hóa đồng quy. ✅
D. Sai. Cánh dơi và cánh tay người có cùng nguồn gốc từ chi trước của động vật có xương sống, chỉ khác chức năng → là cơ quan tương đồng (tiến hóa phân ly). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 5 [1100345]: Hình A và hình B dưới đây mô tả về ảnh hưởng qua lại giữa các loài trong một quần xã.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
A, D1 và D2 có thể là loài hổ và loài trâu rừng.
B, E có thể là ve bét và D3 có thể là sư tử.
C, R chắc chắn là sinh vật sản xuất.
D, D3 và D4 thuộc mối quan hệ cộng sinh.
A. Sai. D1 và D2 là quan hệ cạnh tranh, nhưng hổ và trâu rừng là quan hệ vật ăn thịt - con mồi. ❌
B. Đúng. E có thể là ve bét (ký sinh) và D3 có thể là sư tử (vật chủ), đây là mối quan hệ ký sinh – vật chủ (một bên có hại, một bên có lợi). ✅
C. Sai. R có thể là thức ăn của 2 loài D1 và D2. ❌
D. Sai. D3 gây hại cho D4 nên không thể là quan hệ cộng sinh. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 6 [705109]: Trong quá trình hô hấp sáng ở thực vật, CO2 được giải phóng từ bào quan nào sau đây?
A, Lục lạp.
B, Ti thể.
C, Peroxisome.
D, Ribosome.
A. Sai. CO2 không được giải phóng từ lục lạp trong hô hấp sáng. ❌
B. Đúng. Ti thể là nơi giải phóng CO2 trong chu trình hô hấp sáng. ✅
C. Sai. Peroxisome tham gia vào quá trình trung gian nhưng không phải là nơi giải phóng CO2. ❌
D. Sai. Ribosome là nơi tổng hợp protein, không liên quan đến hô hấp sáng. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 7 [704319]: Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Khi không có CO2 thì không xảy ra pha tối nhưng vẫn xảy ra pha sáng.
B, Pha tối không sử dụng ánh sáng cho nên nếu không có ánh sáng thì pha tối vẫn diễn ra.
C, Quá trình quang phân li nước diễn ra ở pha sáng, do đó nếu không có pha tối thì cây vẫn giải phóng O2.
D, Nếu có một chất độc ức chế pha tối thì pha sáng cũng bị ức chế.
Vì hai pha có quan hệ chặt chẽ với nhau. Pha sáng cung cấp NADPH và ATP cho pha tối; pha tối cung cấp NADP+ và ADP, Pi cho pha sáng. Do đó, chất độc làm ức chế pha tối sẽ không có NADP+ để cung cấp cho pha sáng, do đó pha sáng cũng bị ức chế.
A. Sai. Vì pha sáng phụ thuộc pha tối. ❌
B. Sai. Vì pha tối phụ thuộc pha sáng. ❌
C. Sai. Vì pha sáng phụ thuộc pha tối nên quá trình quang phân li nước cũng phụ thuộc pha tối. ❌
D. Đúng. Vì pha sáng và pha tối có mối quan hệ chặt chẽ: Pha tối tái tạo NADP+ và ADP + Pi để pha sáng tiếp tục hoạt động. Nếu pha tối bị ức chế, NADP+ và ADP không được tái tạo → pha sáng cũng bị ức chế. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [1100346]: Khi nói đến quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, nhận định nào sau đây không đúng?
A, Tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) để tạo DNA tái tổ hợp.
B, Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, nuôi cấy tế bào nhận để sản phẩm gene cần chuyển được sinh ra sản phẩm.
C, Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp cần có enzyme cắt và nối gene cần chuyển vào thể truyền.
D, Công nghệ DNA tái tổ hợp đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tạo protein tái tổ hợp.
Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp gồm các bước chính: (1) Tạo DNA tái tổ hợp (cắt, nối gene vào thể truyền), (2) Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, (3) Nuôi cấy và sàng lọc.
A. Đúng. Bước 1 của quy trình là tạo DNA tái tổ hợp từ hai nguồn khác nhau (gene cần chuyển + thể truyền). ✅
B. Đúng. Bước 2 và 3 của quy trình là chuyển DNA vào tế bào nhận và nuôi cấy để biểu hiện gene. ✅
C. Đúng. Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp cần có enzyme cắt (restrictase) và enzyme nối (ligase). ✅
D. Sai. Ý này nói về vai trò của quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, chứ không phải quy trình. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 9 [1100347]: Ý có nội dung không phải ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế là
A, giúp chúng ta thấy được tại sao sinh vật lại tiến hoá theo các hướng thích nghi khác nhau từ một dạng ban đầu.
B, giúp chúng ta có thể chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C, giúp chúng ta hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.
D, giúp chúng ta, có thể kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người.
A. Sai. Nghiên cứu diễn thế không nhằm giải thích vì sao sinh vật tiến hóa theo các hướng thích nghi khác nhau, nội dung này thuộc về sinh học tiến hóa. ❌
B. Đúng. Nhờ hiểu diễn thế sinh thái, con người có thể chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí. ✅
C. Đúng. Diễn thế giúp hiểu quy luật phát triển của quần xã, từ đó có thể dự đoán xu hướng biến đổi của quần xã trong tương lai. ✅
D. Đúng. Khi nắm được diễn thế, con người có thể đưa ra các biện pháp can thiệp để hạn chế biến đổi bất lợi đối với môi trường và sinh vật. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 10 [1100348]: Vùng A của gene mô tả hình bên có chức năng gì?
A, Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
B, Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C, Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã.
D, Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Vùng A của gene là vùng điều hòa, chứa tín hiệu khởi động phiên mã.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [1100349]: Khi trời nắng ta đứng dưới bóng cây cảm thấy mát hơn đứng dưới mái che bằng vật liệu xây dựng là vì
A, lá cây đã làm cho không khí ẩm thường xuyên nhờ quá trình hút nước.
B, lá cây thoát hơi nước thường xuyên làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh tán lá.
C, lá cây đã tạo ra sức hút nước trong cây
D, lá cây đóng mở khí khổng thường xuyên ngay cả khi ở trong bóng tối.
A. Sai. Quá trình hút nước của rễ không trực tiếp làm mát không khí xung quanh tán cây. ❌
B. Đúng. Hiện tượng thoát hơi nước qua lá (chủ yếu qua khí khổng) tiêu hao nhiệt lượng, làm giảm nhiệt độ bề mặt lá và không khí xung quanh tán cây, tạo cảm giác mát mẻ. ✅
C. Sai. Sức hút nước trong cây (do thoát hơi nước và áp suất rễ) giúp vận chuyển nước, không phải nguyên nhân trực tiếp làm mát môi trường. ❌
D. Sai. Khí khổng đóng mở không liên tục, nhưng cơ chế làm mát chủ yếu là do thoát hơi nước khi khí khổng mở, không phải do đóng mở khí khổng. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 12 [1100350]: Cho các thành tựu:
I. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
II. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
III. Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh PetuniA.
IV. Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Có bao nhiêu thành tựu do ứng dụng của kĩ thuật chuyển gene?
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
I. Đúng. Tạo chủng E. coli sản xuất insulin người → Chuyển gene insulin người vào vi khuẩn → Kỹ thuật chuyển gene. ✅
II. Sai. Tạo giống dâu tằm tam bội → Gây đột biến đa bội (3n), không phải chuyển gene. ❌
III. Đúng. Tạo giống bông, đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ → Chuyển gene từ thuốc lá cảnh Petunia → Kỹ thuật chuyển gene. ✅
IV. Sai. Tạo giống dưa hấu tam bội không hạt → Gây đột biến đa bội (3n), không phải chuyển gene. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 13 [705380]: Ý nghĩa của phương pháp dung hợp tế bào
A, tạo DNA tái tổ hợp mang nguồn gene của các loài khác nhau.
B, tạo tế bào lai mang hai bộ nhiễm sắc thể vừa lưỡng bội vừa đơn bội từ hai loài.
C, tạo tế bào lai mang hai bộ NST đơn bội của hai tế bào gốc từ hai loài khác nhau.
D, tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng phương pháp tạo giống thông thường không thực hiện được.
Phương pháp dung hợp tế bào là kỹ thuật dung hợp hai tế bào trần từ hai loài khác nhau để tạo ra một tế bào lai mang bộ nhiễm sắc thể của cả hai loài. Phương pháp này được sử dụng trong công nghệ sinh học để tạo ra giống mới mang đặc điểm ưu việt từ cả hai loài mà các phương pháp lai hữu tính thông thường không thể thực hiện được (do cách biệt về mặt sinh học).
A. Sai. Tạo DNA tái tổ hợp là kỹ thuật của công nghệ gene, không phải của dung hợp tế bào trần. ❌
B. Sai. Tế bào lai từ dung hợp tế bào trần thường mang bộ NST lưỡng bội của cả hai loài (nếu dung hợp tế bào sinh dưỡng) hoặc có thể có số lượng NST khác, không phải vừa lưỡng bội vừa đơn bội. ❌
C. Sai. Tế bào lai tạo ra thường mang toàn bộ bộ NST của hai tế bào gốc, không chỉ là bộ đơn bội. ❌
D. Đúng. Phương pháp dung hợp tế bào tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau mà các phương pháp lai hữu tính truyền thống không thực hiện được do cách ly sinh sản. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 14 [703140]: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gene lặn nằm trên NST thường, allele trội tương ứng qui định người bình thường. Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạng.Cặp vợ chồng này muốn sinh thêm 2 người con có cả trai và gái đều không bị bạch tạng. Về mặt lí thuyết thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn trên là:
A,
B,
C,
D,
Bạch tạng do đột biến gene lặn trên NST thường quy định.
Quy ước A: bình thường; a - bị bệnh
Bố mẹ bình thường, người con bị bệnh (aa) → bố mẹ có kiểu gene Aa.
Cặp vợ chồng này muốn sinh thêm 2 con có cả trai và gái đều không bị bệnh.
Bố mẹ Aa × Aa → A- : aa
Sinh con trai bình thường: × =
Sinh con gái bình thường × =
Có 2 trường hợp sinh con trai và gái bình thường (hoán đổi vị trí sinh con)
Trường hợp 1: sinh con gái bình thường ; sinh con trai bình thường
Trường hợp 2: sinh con trai bình thường ; sinh con gái bình thường
Vậy tần số sinh thêm 2 người cả trai và gái đều không bị bạch tạng là: × × 2 =
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [704739]: Ở cà chua biến đổi gene, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là
A, gene sản sinh ra ethylene đã bị bất hoạt.
B, gene sản sinh ra ethylene đã được hoạt hoá.
C, cà chua này đã được chuyển gene kháng virus.
D, cà chua này là thể đột biến.
A. Đúng. Gene sản sinh ethylene bị bất hoạt → giảm ethylene → chậm chín. ✅
B. Sai. Nếu gene sản sinh ethylene được hoạt hóa, quả sẽ chín nhanh hơn, không phù hợp mục đích. ❌
C. Sai. Chuyển gene kháng virus không liên quan trực tiếp đến điều khiển quá trình chín của quả. ❌
D. Sai. Đây là kết quả của công nghệ gene chuyển gene có chủ đích, không phải đột biến ngẫu nhiên tạo thể đột biến. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 16 [703206]: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A, Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
B, Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
C, Tất cả các đột biến đa bội lẻ đều làm tăng hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.
D, Tất cả các đột biến đa bội chẵn đều làm thay đổi số lượng gene có trên một nhiễm sắc thể.
A. Đúng. Đột biến số lượng NST (lệch bội, đa bội) đều làm thay đổi số lượng bản sao của toàn bộ hoặc một phần bộ NST → thay đổi hàm lượng DNA trong nhân. ✅
B. Đúng. Đột biến cấu trúc NST (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn) đều làm thay đổi cấu trúc của NST. ✅
C. Đúng. Đột biến đa bội lẻ (3n, 5n…) làm tăng số bộ NST → tăng hàm lượng DNA trong nhân. ✅
D. Sai. Đột biến đa bội chẵn (4n, 6n…) làm tăng bộ NST lên bội số nguyên lần, nhưng số lượng gene trên một NST (trình tự gene trên mỗi NST đơn) không thay đổi. Đây là thay đổi số lượng NST, không thay đổi cấu trúc hay số lượng gene trên từng NST. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 17 [703600]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Giữa quần thể rắn nước (Nerodia sipedon) trên đất liền và trên đảo khác nhau về kiểu màu sắc. Kiểu hình màu sắc dải không thay đổi trong đời cá thể. Trên các đảo, rắn nước sống dọc theo bờ đá, còn trên đất liền chúng sống ở đầm lầy.Các nhà nghiên cứu đã theo dõi biến thể về màu sắc ở quần thể N. Sipedon ở các vùng khácnhau và thu được kết quả như hình bên dưới.

Mẫu A: là rắn có dải màu sọc dày đậm;
Mẫu B và C: là rắn có dải trung gian;
Mẫu D rắn không có dải.


Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Gần như tất cả các loài rắn từ lục địa Ohio hoặc Ontario đều có dải sọc dày
B, Phần lớn các loài rắn từ các hòn đảo đều không có dải hoặc trung gian.
C, Sự khác nhau về màu sắc rắn ở các đảo và đất liền là hoàn toàn ngẫu nhiên chứ không liên quan đến đặc điểm thích nghi.
D, Ở đất liền, rắn không có dải hoặc dải trung gian có đặc điểm thích nghi kém hơn rắn có dải sọc dày.
A. Đúng. Ở đất liền Ohio và Ontario, tỉ lệ rắn mẫu A (dải sọc dày) chiếm gần tỉ lệ cao nhất và áp đảo so với các loài rắn khác → hầu hết rắn có dải sọc dày. ✅
B. Đúng. Ở quần đảo, tỉ lệ rắn mẫu D (không dải) và mẫu B, C (trung gian) chiếm tỉ lệ cao hơn. ✅
C. Sai. Sự khác biệt về màu sắc không phải ngẫu nhiên mà là kết quả của chọn lọc tự nhiên: trên đảo (bờ đá), kiểu không dải hoặc ít dải giúp ngụy trang tốt hơn; ở đất liền (đầm lầy), kiểu sọc dày giúp ngụy trang trong môi trường sống. ❌
D. Đúng. Ở đất liền, rắn không dải hoặc dải trung gian có tỉ lệ rất thấp → cho thấy chúng kém thích nghi hơn so với rắn có dải sọc dày trong môi trường này. ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 18 [703601]: Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Dải có lợi trong môi trường đất liền, còn không có dải sẽ có lợi cho rắn trong môi trường đảo.
B, Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số allele của quần thể.
C, Các quần thể N. Sipedon có tần số allele và thành phần kiểu gene là khác nhau.
D, Điều kiện địa lý giữa đất liền và quần đảo là điều kiện trực tiếp tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể rắn nước.
A. Đúng. Vì trên đất liền (Ohio và Ontario), rắn có dải màu dày chiếm ưu thế, có thể giúp chúng ngụy trang tốt hơn trong môi trường đầm lầy. Trong khi đó, rắn trên các đảo chủ yếu sống ở bờ đá, nơi mà không có dải hoặc dải trung gian có thể là một lợi thế trong việc ẩn nấp. ✅
B. Đúng. Vì chọn lọc tự nhiên hoạt động dựa trên kiểu hình, và qua thời gian, những cá thể có kiểu hình phù hợp hơn với môi trường sống sẽ có khả năng sinh sản cao hơn, gián tiếp thay đổi tần số allele trong quần thể. ✅
C. Đúng. Vì dựa trên sự khác biệt rõ ràng về tỷ lệ các kiểu màu sắc giữa các quần thể trên đất liền và đảo, có thể kết luận rằng tần số allele và thành phần kiểu gene của các quần thể này khác nhau do chọn lọc tự nhiên và điều kiện môi trường khác nhau. ✅
D. Sai. Vì điều kiện địa lý có thể góp phần tạo nên sự khác biệt do các quần thể bị cô lập, nhưng chính chọn lọc tự nhiên dựa trên môi trường sống mới là yếu tố trực tiếp tác động lên sự thay đổi trong vốn gene và kiểu hình. ❌
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703602]: Ở một loài thực vật tính trạng chiều cao cây do hai cặp gene Aa, Bb nằm trên hai cặp NST khác nhau quy định theo kiểu tương tác cộng gộp, trong đó cứ có 1 allele trội thì chiều cao cây tăng thêm 5 cm. Cây thấp nhất cao 100 cm; tính trạng màu hoa do cặp gene Dd quy định, trong đó allele D quy dịnh hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gene AAaaBbbbDDdd × AaaaBBbbDddd thu được đời F1. Cho rằng thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội và các loại giao tử lưỡng bội có thể thụ tinh bình thường.
a) Đúng.
Phép lai: AAaaBbbbDDdd × AaaaBBbbDddd
Xét cặp gene Aa: AAaa× Aaaa → có tối đa 3 allele trội trong kiểu gene → số kiểu gene: 4 (3, 2, 1, 0 allele trội).
Xét cặp gene Bb: Bbbb × BBbb → có tối đa 3 allele trội trong kiểu gene → số kiểu gene: 4 (3, 2, 1, 0 allele trội).
Xét cặp gene Dd: DDdd × Dddd → có tối đa 3 allele trội trong kiểu gene → số kiểu gene: 4 (3, 2, 1, 0 allele trội).
Vậy số kiểu gene tối đa là 43 = 64. ✅
b) Sai.

Do đó phép lai: AAaaBbbbDDdd × AaaaBBbbDddd
Vậy số kiểu gene tối đa là 43 = 64; kiểu hình: 7 x 2 = 14. ❌
c) Sai. Cây cao 110 cm có các kiểu gene: AAaabbbbdddd + AaaaBbbbdddd + aaaaBBbbdddd =
d) Sai. Số kiểu hình nhiều nhất có thể được tạo ra từ hai tính trạng trên là 9 x 2 = 18. ❌
Câu 20 [704619]: Hình bên mô tả chu trình carbon trong tự nhiên của một hệ sinh thái trên cạn.
a) Đúng. Carbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 thông qua quá trình quang hợp của thực vật. 
b) Sai. Nguyên nhân chính làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển là do hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng, sản xuất công nghiệp, không phải do hô hấp của sinh vật. ❌
c) Sai. Carbon được tái sử dụng liên tục trong chu trình sinh địa hóa (quang hợp, hô hấp, phân giải...), đây là chu trình vật chất tuần hoàn. ❌
d) Đúng. Trồng rừng tăng cường hấp thụ CO2, giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch làm giảm phát thải CO2 → giảm hiệu ứng nhà kính. ✅
Câu 21 [704535]: Giá trị huyết áp đo được tại tiếng tim thứ nhất, tiếng tim thứ hai lần lượt là huyết áp tâm thu hay huyết áp tâm trương
Bảng dưới đây thể hiện giá trị trung bình của áp lực và thể tích máu của tâm thất ở các giai đoạn trong chu kì tim ở trạng thái nghỉ ngơi của người khoẻ mạnh và hai người bệnh (1, 2). Mỗi người bệnh bị một khiếm khuyết khác nhau về van tim bên trái.

a) Sai. Huyết áp tâm thu- trong giai đoạn co đẳng tích, do cơ tim co bóp không đồng thời làm cho áp lực tâm thất đột ngột cao hơn tâm nhĩ, máu dội ngược về đóng van nhĩ thất tạo thành tiếng tim thứ 1. ❌
b) Đúng. Tiếng tim thứ 2: Huyết áp tâm trương- tâm thất giãn làm cho áp lực tâm thất thấp hơn so với áp lực động mạch kích thích đóng van tổ chim đồng thời máu ở động mạch phổi dội về gây ra tiếng tim thứ 2. ✅
c) Đúng. Do hẹp van tổ chim nên thể tích máu trong tâm thất khi kết thúc tống máu cao hơn bình thường (80ml so với 40ml). Tim tăng cường co bóp làm tăng áp lực tâm thất khi tâm thu (140mmHg so với 120mmHg). ✅
d) Đúng. Do hở van hai lá nên khi tâm thất co một lượng máu quay lại tâm nhĩ → thể tích máu tâm thất khi làm trống giảm (10ml so với 40ml) và áp lực trong tâm thất khi thu giảm (100mmHg so với 120mmHg). ✅
Câu 22 [703351]:
Ara Operon là một hệ thống kiểm soát sự biểu hiện gene của ba gene, bao gồm araC, lacI và YFP. Với sự hiện diện của đường arabinose và protein điều hòa araC gắn vào vị trí liên kết trên DNA thì sự biểu hiện gene được kích hoạt.
Các nhà nghiên cứu đã xây dựng một mạch gồm một loạt các promoter nhân tạo (mỗi bộ chứa một vị trí liên kết với protein araC). Các cấu trúc operon này sẽ kích hoạt biểu hiện các gene xuôi dòng và đồng thời, cũng như chịu sự điều hòa tác động qua lại. lacI mã hóa các protein kìm hãm LacI, operator lac bị ức chế hoạt động (thậm chí ở cả arabinosearaC).
a) Đúng. Khi có arabinose ➔ liên kết với araC ➔ kích hoạt phiên mã ➔ YEP được tổng hợp (biểu hiện cả ở ba gene). ✅
b) Sai. Sau một thời gian, lượng lacI tăng lên ➔ các protein kìm hãm này liên kết vào vùng operator của operon lac ➔ ức chế hoạt động phiên mã ➔ giảm lượng YEP. ❌
c) Đúng. IPTG là một chất cảm ứng operon lac thông qua việc liên kết với các protein kìm hãm ➔ các protein này không thể liên kết vào operator ➔ không ức chế tạo YEP. ✅
d) Sai. Bên cạnh đó, arabinose và protein araC được tạo ra liên tục sẽ kích thích sự phiên mã tổng hợp YEP. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705213]: Khi nói về cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo quan niệm hiện đại có các sự kiện sau:

1. Thông qua sinh sản, các biến dị di truyền và được phát tán trong quần thể.

2. Kiểu hình giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn ngày càng phổ biến trong quần thể, trở thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống.

3. Các cá thể mang đặc điểm phù hợp với môi trường sống sẽ sống sót nhiều hơn, sinh sản thành công hơn.

4. Trong quần thể, đột biến xảy ra ngẫu nhiên, trong đó có các đột biến tạo nên biến dị về kiểu hình (hình thái, cấu trúc, tập tính,…).

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi theo quan niệm hiện đại.
4: Trong quần thể, đột biến xảy ra ngẫu nhiên, trong đó có các đột biến tạo nên biến dị về kiểu hình (hình thái, cấu trúc, tập tính,…).
1: Thông qua sinh sản, các biến dị di truyền và được phát tán trong quần thể.
3: Các cá thể mang đặc điểm phù hợp với môi trường sống sẽ sống sót nhiều hơn, sinh sản thành công hơn.
2: Kiểu hình giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn ngày càng phổ biến trong quần thể, trở thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống.
➡ Điền đáp án: 4132.
Câu 24 [705270]: Ở một loài, A qui định quả tròn, a quy định quả dài ; B quy định quả ngọt, b quy định quả chua. Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Số kiểu gene dị hợp tử về một cặp gene là bao nhiêu?
A- Quả tròn, a- Quả dài, B- Quả ngọt, b- Quả chua. Hai cặp gene nằm trên cặp NST tương đồng.
Các kiểu gene dị hợp về một cặp gene: , , ,
Điền đáp án: 4.
Câu 25 [705354]: Tính trạng hình dạng hạt của một loài do tác động cộng gộp của 2 cặp gene phân li độc lập quy định. Thể đồng hợp lặn cả hai cặp gene biểu hiện hạt dài, các tổ hợp gene khác đều biểu hiện hạt tròn. Khi đang ở trạng thái cân bằng di truyền, một quần thể có tần số allele B là 0,1. Tỉ lệ cây hạt dài chiếm 20,25%. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây có kiểu gene AaBb trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Gọi p, q lần lượt là tần số allele A và a.
Tần số allele b là: 1 – 0,1 = 0,9.
Quần thể cân bằng di truyền nên tỉ lệ cây hạt dài aabb chiếm tỉ lệ là: q2 x 0,92 = 20,25 => q2 = 0,25
=> q = 0,5 => p = 1 – 0,5 = 0,5.
Tỉ lệ cây có kiểu gene AaBb trong quần thể là: (0,5 x 0,5 x 2) x (0,9 x 0,1 x 2) = 0,09.
➡ Điền đáp án: 0,09.
Câu 26 [705160]: Ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P): , thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 1,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, ở đời F1 ruồi mang kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ có tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gene ở 1 bên cho 7 loại kiểu gene
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Tỷ lệ thân xám, cánh cụt mắt trắng : A-bbXdY = 0,0125 → A-bb=0,0125:0,25 = 0,05 → ab/ab = 0,2 = 0,5× 0,4 →ab♀ = 0,4 = → f = 0,2
A-B- = 0,7; A-bb = aaB- = 0,5; aabb = 0,2
Tỷ lệ A-B-D- = 0,7 × 0,75 = 0,525.
Điền đáp án: 0,53.
Câu 27 [704291]: Một quần thể của một loài có mật độ cá thể 15 con/ha. Nếu vùng phân bố của quần thể này rộng 600 ha thì số lượng cá thể của quần thể là bao nhiêu ?
Số lượng cá thể của quần thể là: 600 x 15 = 9000
➡ Điền đáp án: 9000.
Câu 28 [703462]: Ở một hồ nước, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 5 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,5% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 50% năng lượng tích lũy trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 0,1% năng lượng của giáp xác.
Số năng lượng tích tụ trong cá là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Số năng lượng tích tụ trong tảo là = 5.106 x 0,5% = 25.000 (Kcal)
- Số lượng năng lượng tích lũy trong giáp xác là 25000 x 50% = 12.500 (Kcal).
- Số lượng năng lượng tích lũy trong cá là 12.500 x 0,1% = 12,5 (Kcal).
➡ Điền đáp án: 12,5.