PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [138279]: Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi
A, môi trường không đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ cao.
B, môi trường đồng nhất và các cá thể không có tính lãnh thổ.
C, môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.
D, số lượng cá thể đông và có sự canh tranh khốc liệt giữa các cá thể.
A. Sai. Môi trường không đồng nhất thường dẫn đến phân bố theo nhóm (tập trung ở nơi có điều kiện tốt). ❌
B. Sai. Môi trường đồng nhất nhưng các cá thể không có tính lãnh thổ/cạnh tranh thấp thường dẫn đến phân bố ngẫu nhiên. ❌
C. Đúng. Môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài khốc liệt → cá thể phân bố đều để giảm cạnh tranh. ✅
D. Sai. Thiếu điều kiện về môi trường đồng nhất; số lượng cá thể đông chưa đủ điều kiện để các cá thể cạnh tranh khốc liệt. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 2 [1100351]: Để xác định tuổi hóa thạch người ta dùng phương pháp
A, quan sát hình thái bên ngoài hóa thạch.
B, dựa vào vị trí tìm được hóa thạch.
C, dựa vào lượng đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
D, quan sát hình thái bên trong của hóa thạch.
A. Sai. Quan sát hình thái bên ngoài chỉ giúp phân loại hoặc mô tả hóa thạch, không xác định được tuổi chính xác. ❌
B. Sai. Vị trí tìm được (tầng địa chất) có thể ước lượng tương đối tuổi nhưng không chính xác bằng phương pháp đồng vị phóng xạ. ❌
C. Đúng. Phương pháp phổ biến và chính xác là dựa vào đồng vị phóng xạ (như 14C cho hóa thạch trẻ, K - Ar (potassium - argon) cho hóa thạch cổ) để xác định đúng tuổi dựa trên tốc độ phân rã phóng xạ. ✅
D. Sai. Quan sát hình thái bên trong cũng chỉ cung cấp thông tin về cấu trúc, không xác định tuổi. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 3 [1100352]: Nhân tố đóng vai trò định hướng cho quá trình tiến hoá là
A, chọn lọc tự nhiên.
B, di - nhập gene.
C, đột biến.
D, các yếu tố ngẫu nhiên.
A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò định hướng cho quá trình tiến hóa. ✅
B. Sai. Di - nhập gene có thể làm thay đổi vốn gene nhưng là nhân tố vô hướng. ❌
C. Sai. Đột biến cung cấp nguyên liệu nhưng cũng là nhân tố vô hướng. ❌
D. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) làm thay đổi tần số allele một cách ngẫu nhiên, không định hướng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [1100353]: Trong quần thể, thường không có kiểu phân bố nào sau đây?
A, phân bố ngẫu nhiên.
B, phân tầng.
C, phân bố đồng đều.
D, phân bố theo nhóm.
A. Sai. Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều và không có sự tương tác rõ rệt giữa các cá thể trong cùng quần thể. ❌
B. Đúng. Phân tầng (phân bố theo chiều thẳng đứng) là sự phân bố của cá thể trong quần xã. ✅
C. Sai. Phân bố đồng đều thường gặp ở môi trường có điều kiện sống tương đối đồng đều, mật độ cá thể cao, các cá thể cạnh tranh gay gắt. ❌
D. Sai. Phân bố theo nhóm thường gặp ở ở nơi có điều kiện sống không đồng đều, các cá thể trong nhóm hỗ trợ nhau cùng khai thác nguồn sống và chống lại các điều kiện bất lợi từ môi trường. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 5 [1100354]: Khi nói về kích thước quần thể, điều nào sau đây không đúng?
A, Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị tuyệt diệt.
B, Kích thước tối thiểu của quần thể thuộc các loài khác nhau đều giống nhau.
C, Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể mà có thể đạt được.
D, Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tùy từng loài sinh vật.
A. Đúng. Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể có nguy cơ bị suy vong do giảm hiệu quả sinh sản, tăng giao phối cận huyết và giảm hỗ trợ giữa các cá thể ✅
B. Sai. Kích thước tối thiểu của quần thể khác nhau tùy loài. ❌
C. Đúng. Kích thước tối đa là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thể đạt được trong điều kiện môi trường nhất định. ✅
D. Đúng. Kích thước tối đa phụ thuộc vào điều kiện môi trường (tài nguyên, không gian) và đặc điểm của loài. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 6 [703106]: Di - nhập gene là nhân tố tiến hoá vì
A, làm thay đổi tần số allele và không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
B, không làm thay đổi tần số allele và làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
C, làm thay đổi tần số allele và thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
D, không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
A. Sai. Di nhập gene vừa thay đổi tần số allele vừa thay đổi thành phần kiểu gene. ❌
B. Sai. Di nhập gene làm thay đổi tần số allele, không chỉ thành phần kiểu gene. ❌
C. Đúng. Di nhập gene làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. ✅
D. Sai. Di nhập gene làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 7 [1104053]: Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gene là 20% ở cả 2 giới. Cho phép lai P: ♂ × ♀ thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng F1 chiếm tỉ lệ
A, 4%.
B, 21%.
C, 16%.
D, 54%.
Tần số hoán vị 20% → tỉ lệ giao tử ab (giao tử liên kết) = = 40%
→ Kiểu hình cao, đỏ thuần chủng = 0.4.x 0,4 = 0,16 = 16%.
Chọn đáp án C.
Câu 8 [1100355]: Liệu pháp gene sử dụng vector virus có thể gặp phải vấn đề gì khi áp dụng trên gene?
A, Virus không thể xâm nhập vào cơ thể người.
B, Tế bào cơ thể người có thể không nhận biết được virus mang gene bình thường.
C, Hệ miễn dịch của người có thể phản ứng mạnh, tạo ra gene đột biến mới.
D, Virus có thể đột biến trong cơ thể và tạo ra gene đột biến mới.
Virus khi mang gene vào tế bào của người bệnh thì có thể sẽ cài xen vào các vị trí nào đó trên hệ gene của người nên có thể sẽ gây đột biến gene. Đáp án: D
Câu 9 [703294]: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
A, các allele mới, làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách chậm chạp.
B, các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
C, nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
D, các allele mới, làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
A. Đúng. Đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, làm thay đổi tần số allele một cách chậm chạp. ✅
B. Sai. Biến dị tổ hợp được tạo ra do giao phối, không phải do đột biến. ❌
C. Sai. Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp; biến dị tổ hợp mới là nguyên liệu thứ cấp. ❌
D. Sai. Đột biến là nhân tố vô hướng, không thay đổi tần số allele theo một hướng xác định. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 10 [704247]: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
B, Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
C, Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
D, Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
A. Sai. Vì nếu mất đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST thì các đoạn bị mất chứa các gene khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau. ❌
B. Sai. Vì nếu mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gene bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau. ❌
C. Sai. Vì nếu mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng một NST thì số lượng gene bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau. ❌
D. Đúng. Vì kiểu hình của thể đột biến do kiểu gene quy định, các gene khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [1100356]: Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Hệ sinh thái nhân tạo thường kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên.
B, Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
C, Hệ sinh thái nhân tạo thường có khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
D, Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
A. Đúng. Hệ sinh thái nhân tạo (ví dụ: đồng ruộng, ao nuôi) thường có thành phần loài đơn giản, phụ thuộc nhiều vào năng lượng và sự can thiệp của con người, nên kém ổn định và dễ bị biến động hơn so với hệ tự nhiên (có cấu trúc phức tạp, đa dạng loài cao, khả năng tự điều chỉnh tốt). ✅
B. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học thấp hơn nhiều so với hệ tự nhiên do con người chủ động lựa chọn và kiểm soát ít loài. ❌
C. Sai. Khả năng tự điều chỉnh của hệ nhân tạo thường thấp hơn do thành phần đơn giản và phụ thuộc vào đầu vào từ bên ngoài. ❌
D. Sai. Lưới thức ăn trong hệ nhân tạo thường đơn giản, ít mắt xích hơn so với hệ tự nhiên. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 12 [1100357]: Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật.
B, Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1.
C, Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
D, Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
A. Sai. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật. ❌
B. Sai. Bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất (thực vật, tảo). Động vật ăn thịt thường ở bậc dinh dưỡng cấp 2 trở lên. ❌
C. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài đơn giản nên lưới thức ăn thường ít phức tạp hơn so với hệ tự nhiên. ❌
D. Đúng. Một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn, do đó có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 13 [705287]: Khi lấy nhân từ tế bào tuyến vú của cừu cho nhân cấy vào trứng (đã bỏ nhân) của cừu cho trứng thì tạo thành tế bào lai. Nuôi cấy tế bào lai trong môi trường đặc biệt sẽ tạo được con cừu Dolly. Con cừu Dolly sẽ có các đặc điểm di truyền
A, của con cừu cho trứng (đã loại bỏ nhân).
B, của cả hai con cừu ban đầu.
C, mới chưa có ở cả hai con cừu.
D, của con cừu cho nhân tế bào tuyến vú.
Cừu Dolly là con vật đầu tiên được nhân bản vô tính thành công, trong đó nhân tế bào tuyến vú của một con cừu (con cho nhân) được cấy vào trứng đã bỏ nhân của một con cừu khác (con cho trứng). Sau đó, tế bào lai này được nuôi cấy trong môi trường đặc biệt để phát triển thành một con cừu hoàn chỉnh. Vì tế bào lai này có nhân từ con cừu cho nhân (tế bào tuyến vú), nên Dolly mang đặc điểm di truyền của con cừu cho nhân tế bào tuyến vú, không phải của con cừu cho trứng.
A. Sai. Trứng đã bỏ nhân nên không còn vật chất di truyền của cừu cho trứng. ❌
B. Sai. Dolly chỉ mang gene từ một nguồn duy nhất là cừu cho nhân tế bào. ❌
C. Sai. Bộ gene của Dolly là bản sao của cừu cho nhân, không phải gene mới. ❌
D. Đúng. Dolly có đặc điểm di truyền của con cừu cho nhân tế bào. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 14 [705381]: Bệnh Phenylketon niệu ở người là do một gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và di truyền theo quy luật Mendel. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh? Biết rằng, ngoài người anh chồng và em vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.
A,
B,
C,
D, .
Phenylketon niệu là bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước A- bình thường; a- bị bệnh.
Người đàn ông có em gái bị bệnh (aa) → bố mẹ dị hợp tử (Aa) → AA: Aa
Vợ có anh trai bị bệnh (aa) → bố mẹ dị hợp tử (Aa) → người vợ có kiểu gene AA: Aa
Vợ và chồng trong quá trình giảm phân: AA: Aa → a
Cặp vợ chồng này lấy nhau, khả năng sinh con bị bệnh (aa) = × =
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 15 [703141]: Nhiều loại gene đột biến luôn phát sinh và di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác gây nên “gánh nặng di truyền” cho loài người. Biện pháp nào sau đây không giúp loài người giảm bớt gánh nặng di truyền?
A, Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến.
B, Tư vấn di truyền và sàng lọc trước khi sinh.
C, Nhân bản vô tính trên con người nhằm tạo ra những đứa trẻ không bệnh tật.
D, Liệu pháp gene nhằm thay thế gene đột biến bằng gene lành.
A. Đúng. Tạo môi trường sạch hạn chế tác nhân gây đột biến → giảm phát sinh allele có hại mới. ✅
B. Đúng. Tư vấn và sàng lọc trước sinh giúp phát hiện sớm và giảm tỷ lệ trẻ sinh ra mang bệnh di truyền. ✅
C. Sai. Nhân bản vô tính trên người là vi phạm đạo đức sinh học, không loại bỏ được allele lặn có hại (vì chỉ sao chép gene từ người cho nhân, vẫn có thể mang gene bệnh), không làm giảm tần số allele có hại trong quần thể. ❌
D. Đúng. Liệu pháp gene thay thế gene đột biến bằng gene lành có thể chữa trị bệnh di truyền ở cá thể. ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 16 [704740]: Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
B, Các đột biến thể một của cùng một loài đều có hàm lượng DNA ở trong các tế bào giống nhau.
C, Đột biến tam bội có thể được phát sinh trong nguyên phân, do tất cả các cặp nhiễm sắ thể không phân li.
D, Các thể đột biến lệch bội chỉ được phát sinh trong giảm phân.
A. Đúng. Tất cả đột biến đa bội (3n, 4n, ...) đều làm tăng số bộ NST → tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào. ✅
B. Sai. Các NST khác nhau có độ dài khác nhau cho nên khi mất đi thì sẽ làm thay đổi hàm lượng DNA với mức độ khác nhau. ❌
C. Sai. Vì tam bội chỉ được phát sinh trong giảm phân. ❌
D. Sai. Thể lệch bội có thể được phát sinh trong nguyên phân, kết hợp với sinh sản vô tính. Ví dụ, ở nguyên phân của tế bào sinh dưỡng, có 1 cặp NST không phân li dẫn tới tạo ra tế bào 2n+1 và tế bào 2n-1. Về sau, tế bào 2n-1 nguyên phân nhiều lần tạo nên cành có bộ NST 2n-1. Cành này trở thành cây con thông qua sinh sản vô tính thì sẽ hình thành nên dạng 2n-1 (thể một). ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 17 [703207]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Các biện pháp trong nông nghiệp bền vững giúp đảm bảo được nhu cầu nông sản cho loài người hiện nay, giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường và duy trì được tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau.

Trong nông nghiệp, người ta thường sử dụng ong kí sinh diệt loài bọ dừa; rệp xám để hạn chế số lượng cây xương rồng bà. Đây là những ví dụ về
A, quan hệ hỗ trợ trong quần xã.
B, cân bằng sinh học trong quần xã.
C, hiện tượng khống chế sinh học.
D, trạng thái cân bằng quần thể.
A. Sai. Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ cùng có lợi, không phải mối quan hệ ăn thịt – con mồi hoặc ký sinh. ❌
B. Sai. Cân bằng sinh học là trạng thái ổn định tự nhiên của quần xã. ❌
C. Đúng. Ong diệt bọ dừa, rệp xám để hạn chế số lượng cây xương rồng bà là ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học trong nông nghiệp (sử dụng thiên địch để trừ sâu hại). ✅
D. Sai. Trạng thái cân bằng quần thể là sự ổn định số lượng cá thể trong quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 18 [703208]: Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta thường trồng các cây họ đậu vì
A, các cây họ đậu phần thân của chúng có một lượng chất dinh dưỡng lớn trong đó có nitrogen (N2).
B, khi trồng các cây họ đậu tạo môi trường mát mẻ để cho các vi khuẩn tự do trong đất cố định nitrogen (N2) hoạt động.
C, khi trồng các cây họ đậu tạo làm cho nhiệt độ môi trường hạ xuống phù hợp cho các vi khuẩn tự do hoạt động.
D, một số loại vi khuẩn sống ở nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định nitrogen (N2) từ không khí.
Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối như muối amon, muối nitrate.
→ Người ta thường trồng các cây họ đậu vì trong nốt sần ở rễ cây họ đâụ có 1 số loài vi khuẩn sống cộng sinh (Rhizobium).
Các loài vi khuẩn sống cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu có khả năng cố định N2 từ không khí.
Bổ sung thông tin: Đối với nông nghiệp thì cây họ đậu vẫn có giá trị nhất, chúng có thể cố định được khoảng 80 - 300 kg N/ha. Ví dụ như cây linh lăng có thể cố định được 300kg N/ha, đậu cô ve 80-120 kg/ha.
A. Sai. Phần thân cây họ đậu không tự có lượng lớn nitrogen; nitrogen được cố định từ không khí nhờ vi khuẩn sống cộng sinh ở rễ. ❌
B. Sai. Vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh trong nốt sần rễ câu họ đậu, không phải vi khuẩn tự do trong đất. ❌
C. Sai. Nhiệt độ môi trường không phải yếu tố chính; khả năng cố định đạm là do vi khuẩn cộng sinh trong rễ. ❌
D. Đúng. Vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định N2 từ không khí. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703209]: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến.
a) Đúng. Aabb lai phân tích thì đời con có 1Aabb và 1aabb → 1 cây thấp, hoa đỏ : 1 cây thấp, hoa trắng. ✅
b) Đúng. Cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gene là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gene Aabb.
→ Cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gene. ✅
c) Đúng. Cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gene aaB-. Cây này tự thụ phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây aaB- có kiểu gene aaBb.
→ Đời con có 3 loại kiểu gene (aaBB, aaBb và aabb). ✅
d) Sai. Nếu cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gene là aaBB × aaBB thì đời con sẽ có 1 loại kiểu gene aaBB. ❌
Câu 20 [704620]: Lượng đường trong máu của một người mắc bệnh đái tháo đường và một người không mắc bệnh có cùng khối lượng được theo dõi trong khoảng thời gian 12 giờ. Cả hai đều ăn một bữa giống hệt nhau và thực hiện 1 giờ tập thể dục giống nhau. Theo dõi biến đổi lượng glucose của hai người A và B thu được kết quả biểu hiện qua sơ đồ dưới đây.
Thời điểm W; Hormone X; Thời điểm Y
a) Đúng. Sau thời điểm W (bữa ăn) thì nồng độ glucose trong máu của người B cao hơn người A => Người B không chuyển hóa glucose trong máu thành glycogen hoặc không tăng cường lấy vào trong tế bào nên nồng độ glucose trong máu cao. ✅
b) Sai. Hormone X là insulin. Insulin là hormone chính điều hòa quá trình chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein bằng cách thúc đẩy sự hấp thụ glucose (đường) từ máu vào gan và cơ bắp. Đó là lý do tại sao lượng đường trong máu giảm khi tiêm insulin. B là một bệnh nhân tiểu đường (chức năng sản sinh insulin bị khiếm khuyết), vì vậy nếu không được tiêm insulin, lượng đường trong máu sẽ tăng cao (được gọi là tăng đường huyết). ❌
c) Sai. Vào thời điểm Y, Cả A và B đều bắt đầu tập thể dục, tức là cơ bắp của họ bắt đầu hoạt động tích cực. Khi cơ bắp cần năng lượng cho chức năng của chúng, chúng sẽ tiêu thụ đường/glucose có sẵn trong máu, do đó lượng đường trong máu sẽ giảm khi chúng bắt đầu tập thể dục. ❌
d) Đúng. Tại thời điểm Z, B nhận glucagon. Glucagon làm tăng lượng đường trong máu bằng cách phân hủy glycogen dự trữ thành glucose và giải phóng chúng vào máu. Đây là lý do tại sao có sự gia tăng đột biến lượng đường trong máu. ✅
Câu 21 [703603]: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau:
Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn.
Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:
a) Sai. Chim ăn thịt cỡ lớn ngoài nguồn thức ăn là động vật ăn rễ cây ra nó còn ăn chim sâu và chim ăn hạt, còn rắn và thú ăn thịt chỉ ăn động vật ăn rễ cây nên khi động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh, chim ăn thịt có thể có nguồn thức ăn khác trong khi rắn và thú ăn thịt không có, vì vậy giữa rắn và thú ăn thịt sẽ cạnh tranh gay gắt hơn so với giữa chim ăn thịt và rắn. ❌
b) Sai. Ổ sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài. Mỗi loài có một giới hạn sinh thái về các nhân tố sinh thái khác nhau nên không có loài nào có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn. ❌
c) Đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích đó là: Cây => côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây => chim sâu => chim ăn thịt cỡ lớn. ✅
d) Sai. Chim ăn thịt không ăn cây nên không thể là bậc dinh dưỡng cấp 2. ❌
Câu 22 [704536]: Operon E. coli lac là hệ thống di truyền điều chỉnh và sản xuất các enzym cần thiết để chuyển hóa đường sữa. Phản ứng với đường sữa được kiểm soát bởi chất ức chế lac có thể liên kết với O1, chất vận hành chính, do đó ngăn cản RNA polymerase liên kết với chất khởi động và phiên mã ba gene được sử dụng trong quá trình chuyển hóa đường sữa. Ngoài ra còn có hai trình tự vận hành phụ trợ, O2 và O3, mà chất ức chế cũng có thể liên kết, nhưng không ngăn cản quá trình phiên mã của gene lacZ. Mức độ không biểu hiện của gene lacZ là một hàm của nồng độ chất ức chế đối với WT và tất cả bảy tổ hợp xóa của ba trình tự vận hành. Các mức độ không biểu hiện khi có CAP hoạt động đã thu được ở thể WT và bảy đột biến được thể hiện ở hình sau. Tập hợp các vùng vận hành WT hoặc đã xóa (X) cụ thể được chỉ định cho mỗi đường cong; chẳng hạn, O3-O1-O2 tương ứng với operon WT lac và XXX, với đột biến với cả ba vùng vận hành đã bị xóa.

a) Đúng. Ở các thể có xuất hiện vùng O1 thì mức độ không biểu hiện của gene là cao. ✅
b) Đúng. Mức độ biểu hiện của gene giảm khi môi trường có CAP hoạt hóa => chất ức chế gắn kết với cả O1 và O3 ngăn cản CRP tiếp xúc với RNA polymerase. ✅
c) Sai. Mức độ biểu hiện của thể đột biến lúc này giống với của trường hợp X-O1-X hay mức độ không biểu hiện giảm. ❌
d) Đúng. Mức độ không biểu hiện của gene thấp hay gene vẫn được biểu hiện trong trường hợp O3-X-O2 => protein ức chế không liên kết O3 và O2. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703352]: Nói về thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.

Hãy viết liền nhau bốn số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự abcd.
Sản phẩm của hai hoặc nhiều gene không allele cùng tham gia quy định một tính trạng → Tương tác gene không allele.
Sản phẩm của một gene quy định nhiều tính trạng → Gene đa hiệu.
Sản phẩm của hai allele của cùng một gene không át chế hoàn toàn biểu hiện của nhau → Di truyền trội không hoàn toàn.
Nhiều tổ hợp hai allele của một gene quy định các kiểu hình khác nhau của một tính trạng → Gene đa allele.
➡ Điền đáp án: 4132.
Câu 24 [705355]: Một loài thực vật, A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định quả to; các allele đột biến đều là allele lặn, trong đó a quy định thân thấp; b quy định hoa trắng; d quy định quả nhỏ. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cặp gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình đột biến về 2 tính trạng?
Vì đột biến về 2 tính trạng kiểu gene.
Điền đáp án: 6.
Câu 25 [705161]: Các nhà khoa học đưa một loài động vật tới một khu bảo tồn. Kích thước quần thể ban đầu (năm 1) là 50 cá thể. Sau 4 năm kích thước quần thể là 200 cá thể. Giả sử môi trường sống và tốc độ tăng trưởng của quần thể ổn định trong thời gian nghiên cứu. Vậy kích thước quần thể sau 8 năm là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Gọi hệ số tăng trưởng kích thước quần thể hằng năm là:
Từ quần thể ban đầu sau một năm kích thước quần thể = 50
Từ quần thể ban đầu sau bốn năm kích thước quần thể = 404 = 200 =>
Vậy kích thước quần thể sau 8 năm là: 508 = 50
Điền đáp án: 800.
Câu 26 [704841]: Ở phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AabbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gene Aa ở 20% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gene Ee ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Cơ thể đực có 20% số tế bào có đột biến nên giao tử đực đột biến có tỉ lệ = 0,2.
➔ Giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ = 1 – 0,2 = 0,8.
- Cơ thể cái có 10% số tế bào có đột biến nên giao tử đực đột biến có tỉ lệ = 0,1.
➔ Giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ = 1 – 0,1 = 0,9.
- Hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ = 0,8 × 0,9 = 0,72.
➔ Hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ = 1 – 0,72 = 0,28 = 28%.
➡ Điền đáp án: 28.
Câu 27 [705271]: Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định da bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định da bạch tạng. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỷ lệ người mang allele quy định da bạch tạng chiếm 84%. Biết không xảy ra đột biến. Một cặp vợ chồng đều có da bình thường dự định sinh con. Theo lí thuyết, xác suất sinh đứa con đầu lòng mang allele quy định bạch tạng bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Số người mang allele a = 84% → kiểu gene AA có tỉ lệ là 100% - 64% = 16%.
Vì quần thể đang cân bằng di truyền và kiểu gene AA có tỉ lệ 16% nên suy ra tần số A = 0,4.
→ Tần số a = 0,6. Do đó, tần số allele A bằng 2/3 tần số allele a
- Kiểu gene đồng hợp có tỉ lệ = 1 – tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 2 × 0,4 × 0,6 = 0,52 = 52%
- Quần thể có cấu trúc di truyền là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa cho nên một cặp vợ chồng đều có da bình thường thì xác suất kiểu gene của cặp vợ chồng này là 1/4AA hoặc 3/4Aa.
→ Mỗi người sẽ cho giao tử a với tỉ lệ = 3/8; giao tử A với tỉ lệ = 5/8. Do đó, xác suất sinh con đầu lòng mang allele bệnh (mang allele a) là = 0,61.
Điền đáp án: 0,61.
Câu 28 [704292]: Một quần xã sau khi thống kê số lượng cá thể người ta biểu thị như hình sau:



Độ phong phú của loài D trong quần xã là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Ta có tổng số cá thể có trong quần xã là: 55 + 986 + 106 + 1500 + 15 + 169 + 25 + 144 = 3000
Độ phong phú của loài D =
Điền đáp án: 0,5.