PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704218]: Mạch gốc của gene có trình tự các đơn phân 3'ATGCTAG5'. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp là
A, 3'ATGCTAG5'.
B, 3'AUGCUA5'.
C, 3'UACGAUC5'.
D, 5'UACGAUC3'.
Theo nguyên tắc bổ sung ta có: AmRNA bổ sung với Tmạch gốc; UmRNA bổ sung với Amạch gốc; GmRNA bổ sung với C mạch gốc; CmRNA bổ sung với Gmạch gốc.
Theo đó, mạch gốc: 3'ATGCTAG5' → mRNA: 5'UACGAUC3'.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Theo đó, mạch gốc: 3'ATGCTAG5' → mRNA: 5'UACGAUC3'.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [703511]: Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào :
A, Kỳ giữa I.
B, Kỳ trung gian trước lần phân bào I.
C, Kỳ giữa II.
D, Kỳ trung gian trước lần phân bào II.
A. Sai. Kỳ giữa I, NST đã ở trạng thái kép và không nhân đôi. ❌
B. Đúng. NST nhân đôi tại kỳ trung gian trước lần phân bào I. ✅
C. Sai. Kỳ giữa II, NST ở trạng thái kép và không nhân đôi. ❌
D. Sai. Kỳ trung gian trước lần phân bào II diễn ra rất ngắn, các NST không kịp nhân đôi. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 3 [705513]: Cơ chế hấp thụ nước ở rễ
A, khuếch tán, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
B, thẩm thấu, từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
C, đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
D, thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
A. Sai. Khuếch tán là cơ chế của chất khí hoặc chất tan, không phải cơ chế chính của nước qua màng sinh chất. ❌
B. Sai. Thẩm thấu là nước đi từ nơi nồng độ chất tan thấp (hoặc thế nước cao) đến nơi nồng độ chất tan cao (thế nước thấp), nhưng cách diễn đạt "từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao" dễ gây hiểu lầm (nếu hiểu là nồng độ nước thì ngược lại). ❌
C. Sai. Đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp là mô tả của khuếch tán các chất tan, không phải vận chuyển nước trong thẩm thấu. ❌
D. Đúng. Cơ chế thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (hoặc thế nước). ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 4 [1100358]: Ở các sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối khó xác định ranh giới giữa các loài thân thuộc do
A, Cấu trúc cơ thể đơn giản.
B, Sự khác biệt về mặt di truyền giữa các loài thân thuộc không đáng kể.
C, Giữa các cá thể không có quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản.
D, Các loài thường phân bố trên cùng một vùng địa lí - sinh thái.
Sự khó xác định ranh giới giữa các loài thân thuộc do chúng có hình thái khá tương tự nhau, có sự khác biệt về mặt di truyền nhưng không lớn. Nhưng quan trọng nhất là giữa các cá thể không có quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản, do đó khó có thể xác định được sự khác biệt về mặt di truyền đã đến mức hình thành loài mới (ranh giới giữa 2 loài).
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 5 [1100359]: Điều nào sau đây không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá?
A, Tất cả các đột biến và biến dị tổ hợp đều là đối tượng của chọn lọc tự nhiên.
B, Phần lớn đột biến là có hại, nhưng khi môi trường thay đổi thể đột biến có thể thay đổi mức độ thích nghi.
C, Giá trị của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gene, nó có thể trở thành có lợi.
D, Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
A. Sai. Không phải tất cả đột biến và biến dị tổ hợp đều là đối tượng của chọn lọc tự nhiên. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên những biến dị có biểu hiện ra kiểu hình và ảnh hưởng đến khả năng sống sót, sinh sản. Nhiều đột biến trung tính, đột biến gây mất khả năng sinh sản, đột biến gene trội gây chết thì không chịu tác động của chọn lọc. ❌
B. Đúng. Phần lớn đột biến có hại, nhưng giá trị thích nghi có thể thay đổi khi môi trường thay đổi. ✅
C. Đúng. Giá trị của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene, trong tổ hợp này có hại nhưng trong tổ hợp khác có thể có lợi. ✅
D. Đúng. Giao phối phát tán đột biến trong quần thể và tạo ra các biến dị tổ hợp, làm phong phú nguyên liệu cho tiến hóa. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 6 [1100360]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái:
A, Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
B, Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.
C, Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.
D, Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.
A. Đúng. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn, thay thế lẫn nhau. ✅
B. Sai. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường đã từng có một quần xã sinh vật. ❌
C. Sai. Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường chưa từng có quần xã sinh vật. ❌
D. Sai. Sự biến đổi của quần xã luôn gắn liền với sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh (khí hậu, đất, nước...). ❌
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án A.
Câu 7 [704631]: Cây sinh trưởng tốt trên đất có nhiều mùn là vì trong mùn:
A, cây dễ hút nước hơn.
B, có các hợp chất chứa nitrogen.
C, chứa nhiều chất khoáng.
D, có nhiều không khí.
A. Sai. Mùn giúp đất tơi xốp, giữ nước tốt nhưng lý do chính cây sinh trưởng tốt là do dinh dưỡng khoáng. ❌
B. Sai. Mùn có thể chứa hợp chất nitrogen, nhưng ngoài nitrogen thì cây còn cần các chất dinh dưỡng khác. ❌
C. Đúng. Mùn chứa nhiều chất khoáng cần thiết cho cây. ✅
D. Sai. Mùn làm đất tơi xốp, thoáng khí, nhưng đây không phải yếu tố giúp cây sinh trưởng tốt nhất. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 8 [1100361]: Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng. Hình ảnh dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người.

Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?

Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?
A, Sản phẩm mong muốn cuối cùng là tạo ra số lượng lớn plasmid ở vi khuẩn.
B, Gene quy định insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào vùng nhân E.coli.
C, Gene kháng kháng sinh tiêu diệt các tế bào không mang DNA tái tổ hợp.
D, Môi trường chứa kháng sinh có vai trò phân lập các tế bào mang DNA tái tổ hợp.
A. Sai. Sản phẩm mong muốn là insulin do gene người tổng hợp trong E.coli, không phải số lượng lớn plasmid. ❌
B. Sai. Gene insulin biểu hiện khi được chèn vào plasmid có promoter phù hợp cho vi khuẩn, không cần chèn vào vùng nhân. ❌
C. Sai. Gene kháng kháng sinh không "tiêu diệt" tế bào không mang DNA tái tổ hợp, mà giúp chọn lọc các tế bào mang plasmid tái tổ hợp (vì plasmid mang gene kháng kháng sinh). ❌
D. Đúng. Môi trường chứa kháng sinh có vai trò phân lập (chọn lọc) các tế bào E.coli đã nhận được plasmid tái tổ hợp (mang gene kháng kháng sinh) → chỉ những tế bào này sống sót. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 9 [1100362]: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?
A, Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.
B, Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.
C, Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.
D, Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.
A. Sai. Khi môi trường không giới hạn, mức sinh sản cao, tử vong thấp → sinh sản lớn hơn tử vong. ❌
B. Sai. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản không luôn lớn hơn tử vong; khi đạt tới sức chứa, sinh sản và tử vong có thể cân bằng. ❌
C. Sai. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản không đạt tối đa, mức tử vong không luôn tối thiểu. ❌
D. Đúng. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 10 [1100363]: Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
A, C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
B, Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
D, C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
A. Đúng. Các nguyên tố đại lượng ở thực vật gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. ✅
B. Sai. Zn, Cl, B, Cu là các nguyên tố vi lượng. ❌
C. Sai. Mn, Cl, Fe là các nguyên tố vi lượng. ❌
D. Sai. Zn, Cu, Fe là các nguyên tố vi lượng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 11 [1100364]: Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
A, Tính liên tục.
B, Tính đặc hiệu.
C, Tính thoái hoá.
D, Tính phổ biến.
A. Sai. Tính liên tục: mã di truyền được đọc liên tục theo từng bộ ba, không gối lên nhau. ❌
B. Đúng. Tính đặc hiệu: một bộ ba chỉ mã hóa một amino acid. ✅
C. Sai. Tính thoái hóa: nhiều bộ ba cùng mã hoá cho một amino acid. ❌
D. Sai. Tính phổ biến: hầu hết các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 12 [704802]: Trong kỹ thuật lai tế bào soma tế bào trần là
A, các tế bào sinh sản đang chuẩn bị giảm phân.
B, các tế bào sinh dưỡng đã loại bỏ thành tế bào.
C, các tế bào sinh dưỡng đang chuẩn bị nguyên phân.
D, các tế bào nhân không có màng nhân bao bọc.
A. Sai. Tế bào trần không phải là tế bào sinh sản đang chuẩn bị giảm phân. ❌
B. Đúng. Tế bào trần là các tế bào sinh dưỡng đã loại bỏ thành tế bào. ✅
C. Sai. Tế bào trần không nhất thiết đang chuẩn bị nguyên phân. ❌
D. Sai. Tế bào trần vẫn có màng nhân bao bọc (chỉ mất thành tế bào). ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 13 [1100365]: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A, Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
B, Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
C, Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
D, Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
A. Sai. Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm không phải do nguồn sống môi trường giảm, số lượng ít, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường sẽ cao hơn so với lúc số lượng đông. Vì thế đây không phải là nguyên nhân khiến cho quần thể suy giảm. ❌
Đáp án: A B. Đúng. Hỗ trợ giữa các cá thể giảm → giảm khả năng chống chọi với môi trường. ✅
C. Đúng. Giao phối gần tăng → tích lũy allele có hại, giảm sức sống. ✅
D. Đúng. Cơ hội gặp nhau giữa cá thể đực và cái giảm → giảm sinh sản. ✅
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án A.
Câu 14 [705358]: Ở người, allele A nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với allele a quy định da trắng. Một quần thể người đang cân bằng về di truyền có tỷ lệ người da đen chiếm 36%. Một cặp vợ chồng đều có da đen dự định sinh 3 người con, xác suất để trong 3 người con của họ có ít nhất một đứa có da đen là bao nhiêu %?
A, 

B, 

C, 

D, 

- Tỉ lệ người da đen chiếm 36% ➔ Người da trắng chiếm tỉ lệ 64%
➔ Tần số a =
= 0,8. Tần số A = 1 – 0,8 = 0,2.
- Thành phần kiểu gene của quần thể này là 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa.
➔ Trong số những người da đen, người dị hợp Aa chiếm tỷ lệ
=
.
➔ Xác suất để cả 2 vợ chồng có da đen đều có kiểu gene dị hợp là (
)2 =
.
Khi cả hai vợ chồng đều có kiểu gene Aa thì xác suất sinh con da trắng (aa) là
Vậy một cặp vợ chồng có da đen ở quần thể trên sẽ sinh 3 người con đều có da trắng với xác suất là
.
.
.
=
. Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh 3 người con trong đó có ít nhất 1 đứa da đen là 1 -
= 
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
➔ Tần số a =
= 0,8. Tần số A = 1 – 0,8 = 0,2.- Thành phần kiểu gene của quần thể này là 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa.
➔ Trong số những người da đen, người dị hợp Aa chiếm tỷ lệ
=
. ➔ Xác suất để cả 2 vợ chồng có da đen đều có kiểu gene dị hợp là (
)2 =
.Khi cả hai vợ chồng đều có kiểu gene Aa thì xác suất sinh con da trắng (aa) là
Vậy một cặp vợ chồng có da đen ở quần thể trên sẽ sinh 3 người con đều có da trắng với xác suất là
.
.
.
=
. Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh 3 người con trong đó có ít nhất 1 đứa da đen là 1 -
= 
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 15 [704770]: Lai tế bào là sự dung hợp của
A, tế bào sinh dưỡng thuộc các loài, các chi, các họ hoặc các bộ khác nhau.
B, tế bào giao tử thuộc các loài, các chi, các họ hoặc các bộ khác nhau.
C, tế bào giao tử và tế bào sinh dưỡng thuộc các loài, các chi khác nhau.
D, tế bào giao tử đực và tế bào giao tử cái thuộc các loài khác nhau.
A. Đúng. Lai tế bào là sự dung hợp tế bào sinh dưỡng thuộc các loài, chi, họ, bộ khác nhau. ✅
B. Sai. Lai tế bào không phải là dung hợp tế bào giao tử. ❌
C. Sai. Không phải dung hợp giữa tế bào giao tử và tế bào sinh dưỡng. ❌
D. Sai. Không phải lai giữa tế bào giao tử đực và cái (đó là thụ tinh trong sinh sản hữu tính). ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 16 [703142]: Mỗi loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 40, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 1 cặp gene. Biết mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến gene. Giả sử trong loài này có các đột biến thể một ở các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loài kiểu gene quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng?
A, 5 × 222.
B, 11 × 240.
C, 320.
D, 11 × 220.
Trường hợp 1: Không có đột biến thể một
→ Ở 20 cặp NST bình thường:
→ Để biểu hiện kiểu hình trội, mỗi cặp gene chỉ cần ít nhất một allele trội → kiểu gene có thể là AA hoặc Aa (tránh aa).
→ Với mỗi cặp gene → có 2 kiểu gene phù hợp (AA, Aa)
→ Vậy: Số kiểu gene tạo kiểu hìnhtrội trong trường hợp này = 220.
Trường hợp 2: Có 1 đột biến thể một ở 1 cặp NST bất kỳ
→ 1 cặp NST bị thể một → chỉ còn 1 allele → muốn kiểu hình trội, allele còn lạiphải là A (chứ không được là a).
→ Với cặp NST thể một: chỉ có 1 kiểu gene A (duy nhất)
→ Chọn 1 cặp bị đột biến trong 20 cặp →
→ Với 19 cặp NST còn lại: mỗi cặp có thể là AA hoặc Aa → mỗi cặp có 2 kiểu gen phù hợp.
→ Vậy: số kiểu gene tạo kiểu hình trội trong trường hợp này =
x 219
Tổng: 220+
x 219 = 11 x 220.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
→ Ở 20 cặp NST bình thường:
→ Để biểu hiện kiểu hình trội, mỗi cặp gene chỉ cần ít nhất một allele trội → kiểu gene có thể là AA hoặc Aa (tránh aa).
→ Với mỗi cặp gene → có 2 kiểu gene phù hợp (AA, Aa)
→ Vậy: Số kiểu gene tạo kiểu hìnhtrội trong trường hợp này = 220.
Trường hợp 2: Có 1 đột biến thể một ở 1 cặp NST bất kỳ
→ 1 cặp NST bị thể một → chỉ còn 1 allele → muốn kiểu hình trội, allele còn lạiphải là A (chứ không được là a).
→ Với cặp NST thể một: chỉ có 1 kiểu gene A (duy nhất)
→ Chọn 1 cặp bị đột biến trong 20 cặp →
→ Với 19 cặp NST còn lại: mỗi cặp có thể là AA hoặc Aa → mỗi cặp có 2 kiểu gen phù hợp.
→ Vậy: số kiểu gene tạo kiểu hình trội trong trường hợp này =
Tổng: 220+
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 17 [1100366]: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Khi nguồn thức ăn của quần thể càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt.
B, Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì sự cạnh tranh cùng loài càng giảm.
C, Ở thực vật, cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa.
D, Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật.
A. Sai. Khi nguồn thức ăn càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng giảm đi, không gay gắt. ❌
B. Sai. Số lượng cá thể càng tăng làm mật độ tăng, dẫn đến sự cạnh tranh cùng loài càng tăng, không giảm. ❌
C. Đúng. Cạnh tranh cùng loài gay gắt về ánh sáng, chất dinh dưỡng dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa. ✅
D. Sai. Ăn thịt lẫn nhau không phải là hiện tượng phổ biến; hỗ trợ và cạnh tranh mới là các mối quan hệ phổ biến trong quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 18 [1100367]: Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong quần xã sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.
B, Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường làm tăng cạnh tranh khác loài.
C, Sự phân bố không đều của các nhân tố vô sinh là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân tầng trong quần xã.
D, Hệ sinh thái nhân tạo thường có tính phân tầng mạnh mẻ hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
A. Đúng. Động vật phụ thuộc vào thực vật để làm thức ăn, nơi ở. Khi thực vật phân tầng, các loài động vật cũng phân bố theo các tầng khác nhau. ✅
B. Sai. Phân tầng làm giảm cạnh tranh giữa các loài (khác loài) vì chúng sử dụng các phần không gian và nguồn sống khác nhau. ❌
C. Sai. Nguyên nhân dẫn đến phân tầng còn do nguồn sống, thức ăn,... ❌
D. Sai. Hệ sinh thái tự nhiên thường có cấu trúc phân tầng rõ rệt và phức tạp hơn so với hệ sinh thái nhân tạo (ví dụ: rừng tự nhiên so với đồng ruộng). ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705548]: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến.
a) Đúng. Kiểu gene aaBb lai phân tích thì đời con có 1aaBb và 1aabb → 1 cây thấp, hoa đỏ : 1 cây thấp, hoa trắng. ✅
b) Đúng. Cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gene là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gene Aabb → Cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gene. ✅
c) Sai. Cây thân cao, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gene A-B-. Cây này tự thụ phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây A-B- có kiểu gene AaBb → Đời con có 9 loại kiểu gene. ❌
d) Đúng. Nếu cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gene là aaBb thì đời con sẽ có 3 loại kiểu gene. ✅
b) Đúng. Cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gene là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gene Aabb → Cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gene. ✅
c) Sai. Cây thân cao, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gene A-B-. Cây này tự thụ phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây A-B- có kiểu gene AaBb → Đời con có 9 loại kiểu gene. ❌
d) Đúng. Nếu cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gene là aaBb thì đời con sẽ có 3 loại kiểu gene. ✅
Câu 20 [703210]: Dưới đây là sơ đồ mô tả sự thay đổi số lượng cá thể chó sói và nai sừng tấm giai đoạn 1959 - 2009:
Bên cạnh mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác (chó sói ăn nai) điều chỉnh số lượng của hai quần thể sinh vật, người ta còn tìm thấy nhiều nguyên nhân khác thay đổi số lượng cá thể mỗi loài. Có một loại bọ ve kí sinh trên nai làm rụng lông vào mùa đông khiến những con nai giảm dần số lượng, sau đó quần thể nai lại gia tăng số lượng vào mùa xuân khi nguồn thức ăn dồi dào và những con bọ ve bị suy yếu. Đồng thời, vào mùa xuân người ta phát hiện có một loại virus phát triển mạnh mẽ gây chết hàng loạt ở những con chó sói, khiến số lượng chúng giảm mạnh.
a) Sai. Xét đồ thị ta dễ thấy sự biến động số lượng cá thể của quần thể sói và nai sừng tấm diễn ra không theo chu kì cụ thể. ❌
b) Sai. Mặc dù nai sừng tấm chịu ảnh hưởng của bọ ve và sói chịu ảnh hưởng mạnh của virus gây bệnh. Tuy nhiên, nai sừng tấm vẫn là nguồn thức ăn của sói nên chúng có sự tương tác qua lại lẫn nhau → Sự tăng giảm số lượng mỗi loài có một phần phụ thuộc vào nhau. ❌
c) Đúng. Xét đồ thị thấy số lượng nai sừng tấm phát triển mạnh nhất vào giai đoạn 1990 – 1996. ✅
d) Sai. Thấy giai đoạn sau năm 1996 có sự giảm đồng thời của cả 2 loài → Không phải lúc nào số lượng nai sừng tấm giảm thì số lượng sói cũng tăng vì sói còn chịu ảnh hưởng của virus. ❌
b) Sai. Mặc dù nai sừng tấm chịu ảnh hưởng của bọ ve và sói chịu ảnh hưởng mạnh của virus gây bệnh. Tuy nhiên, nai sừng tấm vẫn là nguồn thức ăn của sói nên chúng có sự tương tác qua lại lẫn nhau → Sự tăng giảm số lượng mỗi loài có một phần phụ thuộc vào nhau. ❌
c) Đúng. Xét đồ thị thấy số lượng nai sừng tấm phát triển mạnh nhất vào giai đoạn 1990 – 1996. ✅
d) Sai. Thấy giai đoạn sau năm 1996 có sự giảm đồng thời của cả 2 loài → Không phải lúc nào số lượng nai sừng tấm giảm thì số lượng sói cũng tăng vì sói còn chịu ảnh hưởng của virus. ❌
Câu 21 [703604]: Gluten có trong hạt lúa mì hoặc lúa mạch đen gây độc cho hệ tiêu hoá ở trẻ em, gây ra bệnh sprue. Trong thời kì đầu của bệnh, người ta phát hiện thấy mỡ có trong phân dưới dạng mỡ đã được tiêu hoá.
a) Đúng. Trong phân có mỡ đã được tiêu hoá chứng tỏ giai đoạn tiêu hoá diễn ra bình thường, mà giai đoạn hấp thu bị rối loạn. ✅
b) Sai. Gluten phá huỷ nhung mao như một phản ứng miễn dịch hoặc dị ứng. ❌
c) Đúng. Nhung mao bị cùn đi hoặc biến mất làm cho diện tích hấp thu của ruột giảm rất nhiều. ✅
d) Sai. Nếu không được điều trị, sự hấp thu các chất bị rối loạn dẫn đến suy dinh dưỡng, bị nhuyễn xương (do thiếu calcium), rối loạn đông máu (do thiếu vitamin K), thiếu máu hồng cầu to – thiếu máu ác tính (do thiếu vitamin B12 và folic acid). ❌
b) Sai. Gluten phá huỷ nhung mao như một phản ứng miễn dịch hoặc dị ứng. ❌
c) Đúng. Nhung mao bị cùn đi hoặc biến mất làm cho diện tích hấp thu của ruột giảm rất nhiều. ✅
d) Sai. Nếu không được điều trị, sự hấp thu các chất bị rối loạn dẫn đến suy dinh dưỡng, bị nhuyễn xương (do thiếu calcium), rối loạn đông máu (do thiếu vitamin K), thiếu máu hồng cầu to – thiếu máu ác tính (do thiếu vitamin B12 và folic acid). ❌
Câu 22 [704621]: Người ta phân lập được 5 thể đột biến liên quan đến operon trp. Tiến hành phân tích DNA của các thể đột biến, người ta thấy mỗi chủng mang 1 trong 5 đột biến sau: trpR-, trpO-, trpP-, trpE- và trpC- (các đột biến này đều là các đột biến mất chức năng). Tiến hành phân lập đoạn DNA mang operon trp từ mỗi thể đột biến (gọi là thể cho) và biến nạp đoạn DNA này vào các thể đột biến khác để tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (gọi là thể nhận). Sau đó, các thể nhận được nuôi trên môi trường tối thiểu không chứa amino acid tryptophan. Sự sinh trưởng của các thể nhận được thể hiện ở bảng sau.

Operon Tryp có cấu trúc và hoạt động như sau:

Operon này có 5 gene mã hoá các enzyme cần cho tổng hợp tryptophan, được điều hòa bằng 2 cơ chế: kìm hãm (repression) và suy giảm (attenuation).
Chất kìm hãm được mã hóa bởi gene trp R nằm ở nơi khác trên NST (hình trên chưa thể hiện nhưng hình dưới đây thì có). Hình này cho ta thấy cả vị trí điều hòa sự suy giảm (A) mà ta sẽ nói ở phần sau:

Khi tryptophan (Tryp) dồi dào, thì Tryp sẽ bám vào protein kìm hãm (repressor protein) được mã hóa nhờ gene trp R. Phức hợp này gắn lên vùng O (operator) để ngăn cản RNA pol gắn vào đoạn khởi động (promoter) từ đó kìm hãm sự biểu hiện của Operon Trp.
Khi môi trường không có Tryp thì Operon Tryp hoạt động để tổng hợp các enzyme tổng hợp amino acid Tryp.
a) Đúng. Trong điều kiện môi trường không có acid amino tryptophan, protein ức chế do gene trpR mã hóa ở trạng thái bất hoạt.
=> Các gene cấu trúc trong operon trp được biểu hiện để tiến hành tổng hợp acid amino cho tế bào. Do đó, trong điều kiện này, các thể đột biến trpR- và trpO- sẽ có khả năng sinh trưởng. ✅
b) Sai. Thể đột biến trpP- có enzyme RNA polymerase không thể gắn vào vùng khởi động để tiến hành phiên mã tổng hợp mRNA.
=> Các gene cấu trúc trong operon trp không được biểu hiện => Thể đột biến không có khả năng sinh trưởng trong điều kiện môi trường không có amino acid tryptophan. ❌
c) Đúng. Thể đột biến trpE- và trpC- có gene cấu trúc mã hóa cho tiểu phần của enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp tryptophan bị mất chức năng.
=> Enzyme mất hoạt tính => Tryptophan không được tổng hợp trong tế bào => Thể đột biến không thể sinh trưởng trong điều kiện môi trường không có amino acid tryptophan. ✅
d) Đúng. Khi biến nạp DNA của thể M1 vào các thể đột biến còn lại thì các chủng lưỡng bội đều có khả năng sinh trưởng.
=> M1 là thể trpR- hoặc trpO-. Mặt khác, các chủng lưỡng bội được tạo ra khi biến nạp DNA từ các thể đột biến khác vào thể M5 đều có khả năng sinh trưởng => M5 là thể trpO- hoặc trpR-. ✅

Operon này có 5 gene mã hoá các enzyme cần cho tổng hợp tryptophan, được điều hòa bằng 2 cơ chế: kìm hãm (repression) và suy giảm (attenuation).
Chất kìm hãm được mã hóa bởi gene trp R nằm ở nơi khác trên NST (hình trên chưa thể hiện nhưng hình dưới đây thì có). Hình này cho ta thấy cả vị trí điều hòa sự suy giảm (A) mà ta sẽ nói ở phần sau:

Khi tryptophan (Tryp) dồi dào, thì Tryp sẽ bám vào protein kìm hãm (repressor protein) được mã hóa nhờ gene trp R. Phức hợp này gắn lên vùng O (operator) để ngăn cản RNA pol gắn vào đoạn khởi động (promoter) từ đó kìm hãm sự biểu hiện của Operon Trp.
Khi môi trường không có Tryp thì Operon Tryp hoạt động để tổng hợp các enzyme tổng hợp amino acid Tryp.
a) Đúng. Trong điều kiện môi trường không có acid amino tryptophan, protein ức chế do gene trpR mã hóa ở trạng thái bất hoạt.
=> Các gene cấu trúc trong operon trp được biểu hiện để tiến hành tổng hợp acid amino cho tế bào. Do đó, trong điều kiện này, các thể đột biến trpR- và trpO- sẽ có khả năng sinh trưởng. ✅
b) Sai. Thể đột biến trpP- có enzyme RNA polymerase không thể gắn vào vùng khởi động để tiến hành phiên mã tổng hợp mRNA.
=> Các gene cấu trúc trong operon trp không được biểu hiện => Thể đột biến không có khả năng sinh trưởng trong điều kiện môi trường không có amino acid tryptophan. ❌
c) Đúng. Thể đột biến trpE- và trpC- có gene cấu trúc mã hóa cho tiểu phần của enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp tryptophan bị mất chức năng.
=> Enzyme mất hoạt tính => Tryptophan không được tổng hợp trong tế bào => Thể đột biến không thể sinh trưởng trong điều kiện môi trường không có amino acid tryptophan. ✅
d) Đúng. Khi biến nạp DNA của thể M1 vào các thể đột biến còn lại thì các chủng lưỡng bội đều có khả năng sinh trưởng.
=> M1 là thể trpR- hoặc trpO-. Mặt khác, các chủng lưỡng bội được tạo ra khi biến nạp DNA từ các thể đột biến khác vào thể M5 đều có khả năng sinh trưởng => M5 là thể trpO- hoặc trpR-. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704537]: Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của 1 quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau:

Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa.
Cho các sự kiện sau về các thế hệ tạo ra từ P đến F4:
1. Quần thể diễn ra quá trình ngẫu phối.
2. Sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể ở thế hệ Fn là do quá trình di nhập gene.
3. Thế hệ Fn+1 được tạo ra từ thế hệ Fn nhờ quá trình ngẫu phối và kiểu gene aa ở Fn không có khả năng sinh sản.
4. Sau khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa. Thế hệ Fn được tạo ra qua giao phối ngẫu nhiên
Hãy viết liền các số tương ứng với các thế hệ theo trình tự từ thế hệ P đến thế hệ F4.

Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa.
Cho các sự kiện sau về các thế hệ tạo ra từ P đến F4:
1. Quần thể diễn ra quá trình ngẫu phối.
2. Sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể ở thế hệ Fn là do quá trình di nhập gene.
3. Thế hệ Fn+1 được tạo ra từ thế hệ Fn nhờ quá trình ngẫu phối và kiểu gene aa ở Fn không có khả năng sinh sản.
4. Sau khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa. Thế hệ Fn được tạo ra qua giao phối ngẫu nhiên
Hãy viết liền các số tương ứng với các thế hệ theo trình tự từ thế hệ P đến thế hệ F4.

- Ta thấy từ P →F1; F2 → F3 tần số allele không đổi, F1, F3 cân bằng di truyền nên quần thể này ngẫu phối. Quần thể này là quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
- Di – nhập gene có thể làm thay đổi tần số allele. Sự thay đổi thành phần kiểu gene ở F2 có thể do di - nhập gene.
- Nếu các cá thể mang kiểu hình trội ở F3 không có khả năng sinh sản thì F4 sẽ không thể có kiểu hình trội.
Ngược lại:
Nếu các cá thể aa ở F2 không có khả năng sinh sản: F3: 1AA:2Aa → tần số allele A=
; a =
→ Ngẫu phối được F4:
AA :
Aa :
aa (áp dụng định luật Hardy - Weinberg: p2AA + 2pqAa + q2aa =1). Có thể môi trường sống thay đổi nên hướng chọn lọc thay đổi dẫn đến tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở F3 không còn khả năng sinh sản.- Giả sử kiểu gene aa không có khả năng sinh sản, tỷ lệ cá thể ở F4 tham gia quá trình sinh sản là 1AA:1Aa , tần số allele:
A:
a → Tỷ lệ kiểu hình lặn ở F5 là (
)2 =
. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3 thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là
.➡ Điền đáp án: 1243.
Câu 24 [703353]: Một loài động vật có kiểu gene AaBbDdEeHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, khi cơ thể có kiểu gene trên giảm phân loại tinh trùng mang 2 allele trội chiếm tỉ lệ có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Vì loại tinh trùng chứa 3 allele trội chiếm tỉ lệ
.
➡ Điền đáp án: 0,31.
.➡ Điền đáp án: 0,31.
Câu 25 [704842]: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gene nằm trên NST thường có 3 allele quy định. Allele quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele quy định lông xám và allele quy định lông trắng; allele quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen : 21% con lông xám : 4% con lông trắng. Theo lí thuyết, tổng số con lông đen dị hợp và con lông trắng của quần thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Gọi A, a, a1 lần lượt là các gene quy định tính trạng lông đen, lông xám và lông trắng. Ta có: Gọi A > a > a1.
Quần thể đang cân bằng di truyền nên ta có:
Tỉ lệ lông trắng a1a1 là 4% ⇒ Tần số allele a1 là:
= 0,2.
Gọi tần số allele a là x ta có tỉ lệ lông xám là: aa + aa1 = x2 + 2x × 0,2 = 0,21 ⇒ x = 0,3.
Tần số allele A là: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5.
Ta có các con lông xám của quần thể gồm: 0,32aa + (2 × 0,3 × 0,2)aa1 = 0,09aa + 0,12aa1 ⇒ Tỉ lệ giao tử:
a :
a1.
Ta có các con lông đen của quần thể gồm: 0,52AA + (2 × 0,3 × 0,5)Aa + (2 × 0,2 × 0,5)Aa1 = 0,25AA + 0,3Aa + 0,2aa1.
Tỉ lệ giao tử đối với các con lông đen là:
A :
a :
a1.
Tổng số con lông đen dị hợp và con lông trắng của quần thể chiếm: 0,3Aa + 0,2aa1 + 0,04 = 0,54.
➡ Điền đáp án: 0,54.
Quần thể đang cân bằng di truyền nên ta có:
Tỉ lệ lông trắng a1a1 là 4% ⇒ Tần số allele a1 là:
= 0,2.Gọi tần số allele a là x ta có tỉ lệ lông xám là: aa + aa1 = x2 + 2x × 0,2 = 0,21 ⇒ x = 0,3.
Tần số allele A là: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5.
Ta có các con lông xám của quần thể gồm: 0,32aa + (2 × 0,3 × 0,2)aa1 = 0,09aa + 0,12aa1 ⇒ Tỉ lệ giao tử:
a :
a1.Ta có các con lông đen của quần thể gồm: 0,52AA + (2 × 0,3 × 0,5)Aa + (2 × 0,2 × 0,5)Aa1 = 0,25AA + 0,3Aa + 0,2aa1.
Tỉ lệ giao tử đối với các con lông đen là:
A :
a :
a1.Tổng số con lông đen dị hợp và con lông trắng của quần thể chiếm: 0,3Aa + 0,2aa1 + 0,04 = 0,54.
➡ Điền đáp án: 0,54.
Câu 26 [705272]: Cho biết: A quy định hạt tròn, allele lặn a quy định hạt dài; B quy định hạt chín sớm, allele lặn b quy định hạt chín muộn. Hai gene này thuộc cùng một nhóm gene liên kết. Tiến hành cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn, thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau, trong đó có 240 cây hạt tròn, chín muộn. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Kiểu tần số hoán vị gene (f) ở các cây đem lai là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Cây hạt tròn (A_bb) chín muộn chiếm tỉ lệ: 240 : 1000 = 24% = 25% - 1%.
=> Tỉ lệ kiểu hình hạt dài, chín muộn (aabb) chiếm tỉ lệ 1% = 0,1ab x 0,1ab.
Tỉ lệ giao tử ab = 0,1 < 25% => Đây là giao tử hoán vị.
Cây đem lai có kiểu gene là Ab//aB, tần số hoán vị 20%.
➡ Điền đáp án: 0,2.
=> Tỉ lệ kiểu hình hạt dài, chín muộn (aabb) chiếm tỉ lệ 1% = 0,1ab x 0,1ab.
Tỉ lệ giao tử ab = 0,1 < 25% => Đây là giao tử hoán vị.
Cây đem lai có kiểu gene là Ab//aB, tần số hoán vị 20%.
➡ Điền đáp án: 0,2.
Câu 27 [705356]: Hình bên biểu thị một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như sau:
Loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Biết rằng, sản lượng sinh vật sản xuất là 24.104 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 10%, thì sản lượng của loài C là bao nhiêu kcal/m2/năm? (Tính làm tròn đến số nguyên).

Sản lượng của loài B là = 240.000 x 10% = 24.000 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài I là = 240.000 x 10% = 24.000 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài K là = 24.000 x 10% = 2.400 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài H là = 240.000 x 10% + 24.000 x 10% + 2.400 x 10% = 26.640 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài C là = 24.000 x 10% + 26.640 x 10% = 5064 kcal/m2/năm.
➡ Điền đáp án: 5064.
Sản lượng của loài I là = 240.000 x 10% = 24.000 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài K là = 24.000 x 10% = 2.400 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài H là = 240.000 x 10% + 24.000 x 10% + 2.400 x 10% = 26.640 kcal/m2/năm.
Sản lượng của loài C là = 24.000 x 10% + 26.640 x 10% = 5064 kcal/m2/năm.
➡ Điền đáp án: 5064.
Câu 28 [705162]: Khi nói về kích thước quần thể, các phát biểu sau:
I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì nguồn sống sẽ dồi dào, tốc độ sinh sản của quần thể sẽ đạt tối đa.
II. Nếu không có nhập cư và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định.
III. Mật độ quần thể chính là kích thước của quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.
IV. Mức sinh sản và mức tử vong là hai nhân tố chủ yếu quyết định sự tăng trưởng kích thước của quần thể.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì nguồn sống sẽ dồi dào, tốc độ sinh sản của quần thể sẽ đạt tối đa.
II. Nếu không có nhập cư và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định.
III. Mật độ quần thể chính là kích thước của quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.
IV. Mức sinh sản và mức tử vong là hai nhân tố chủ yếu quyết định sự tăng trưởng kích thước của quần thể.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Nội dung 1 sai. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị diệt vong.
Nội dung 2 sai. Vì nếu có xuất cư thì kích thước quần thể không được duy trì ổn định
Nội dung 3 sai. Mật độ quần thể chính là số lượng cá thể hay sinh khối, năng lượng của quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.
Vậy có 1 nội dung đúng.
➡ Điền đáp án: 1.
Nội dung 2 sai. Vì nếu có xuất cư thì kích thước quần thể không được duy trì ổn định
Nội dung 3 sai. Mật độ quần thể chính là số lượng cá thể hay sinh khối, năng lượng của quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.
Vậy có 1 nội dung đúng.
➡ Điền đáp án: 1.