PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705079]: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại acid amino để cấu tạo nên protein, là bằng chứng chứng minh
A, các loài có quan hệ họ hàng gần nhau.
B, các loài có nguồn gốc khác nhau.
C, các loài có chung một nguồn gốc.
D, các loài có nhiều đặc điểm giống nhau.
A. Sai. Các loài có quan hệ họ hàng gần nhau có trình tự amino acid và nucleotide giống nhau nhiều hơn, nhưng việc tất cả sử dụng chung mã di truyền và 20 amino acid là bằng chứng cho thấy các loài có cùng một tổ tiên chung, không chỉ những loài gần nhau. ❌
B. Sai. Bằng chứng này chứng minh các loài có cùng nguồn gốc, không phải nguồn gốc khác nhau. ❌
C. Đúng. Sự thống nhất về mã di truyền và bộ 20 amino acid ở mọi loài là bằng chứng sinh học phân tử cho thấy tất cả sinh vật trên Trái Đất đều tiến hóa từ một tổ tiên chung. ✅
D. Sai. Các loài có nhiều đặc điểm giống nhau có thể do tiến hóa hội tụ, nhưng bằng chứng mã di truyền và amino acid chứng minh nguồn gốc chung. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 2 [705303]: Trong nguyên phân khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các nhiễm sắc thể xếp thành
A, một hàng.
B, hai hàng.
C, ba hàng.
D, bốn hàng.
Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [705165]: Cây hấp thụ potassium ở dạng
A, K2CO3.
B, K+.
C, K2SO4.
D, KOH.
A. Sai. K2CO3 là hợp chất potassium carbonate, cây không hấp thụ trực tiếp dạng này mà hấp thụ ion K+ sau khi phân ly. ❌
B. Đúng. Cây hấp thụ kali chủ yếu ở dạng ion K+ (potassium ion) hòa tan trong dung dịch đất. ✅
C. Sai. K2SO4 là potassium sulfate, cây hấp thụ ion K+ và SO42- sau khi phân ly, không hấp thụ nguyên phân tử. ❌
D. Sai. KOH là potassium hydroxide, phân ly thành K+ và OH-; cây hấp thụ ion K+, không hấp thụ dạng KOH. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 4 [704221]: Quang hợp quyết định năng suất thực vật vì
A, 90-95% tổng sản lượng chất hữu cơ trong cây là sản phẩm của quang hợp.
B, Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp chọn giống và bón phân.
C, Tuyển chọn và tạo mới các giống.
D, Tăng diện tích lá làm tăng năng suất cây trồng.
A. Đúng. Quang hợp tạo ra 90 – 95% tổng chất khô (chất hữu cơ) của cây, do đó quyết định phần lớn năng suất cây trồng. ✅
B. Sai. Đây là biện pháp làm tăng năng suất, không phải lý do tại sao quang hợp quyết định năng suất thực vật. ❌
C. Sai. Tuyển chọn và tạo giống mới là các biện pháp cải thiện năng suất, không phải nguyên nhân quang hợp quyết định năng suất. ❌
D. Sai. Tăng diện tích lá là một cách tăng cường quang hợp để tăng năng suất, không phải lý do quang hợp quyết định năng suất. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 5 [1100419]: Theo quan niệm của Darwin, tác động của chọn lọc tự nhiên là:
A, Tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
B, Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật.
C, Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người.
D, Đào thải các cá thể mang kiểu gene qui định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gene qui định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt.
A. Sai. Đây là quan điểm của Lamarck về tiến hoá, không phải của Darwin. ❌
B. Đúng. Darwin cho rằng chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị có lợi cho bản thân sinh vật (giúp chúng sinh tồn và sinh sản tốt hơn) và đào thải các biến dị có hại. ✅
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động vì lợi ích của bản thân sinh vật, không phải vì con người. ❌
D. Sai. Đây là cách diễn giải của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại về chọn lọc tự nhiên, không phải cách diễn đạt trực tiếp của Darwin. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 6 [1100420]: Điều giải thích cho hiện nay vẫn song song tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao
A, Thích nghi ngày càng hợp lí.
B, Cấu trúc vật chất di truyền của sinh vật có tổ chức thấp rất đa dạng.
C, Thích nghi với hoàn cảnh sống là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất.
D, Sinh giới ngày càng đa dạng.
A. Đúng. Các nhóm sinh vật tổ chức thấp vẫn tồn tại vì chúng thích nghi tốt với môi trường sống cụ thể của mình (ví dụ: vi khuẩn, động vật nguyên sinh). Sự tiến hóa không phải lúc nào cũng tạo ra sinh vật có tổ chức cao hơn, mà là sự thích nghi ngày càng hợp lý với điều kiện sống. ✅
B. Sai. Cấu trúc vật chất di truyền đa dạng không phải là lý do chính giải thích việc song song tồn tại các nhóm tổ chức thấp. ❌
C. Sai. Đây là một chiều hướng tiến hóa, không giải thích cho việc song song tồn tại các nhóm tổ chức thấp và cao. ❌
D. Sai. Sự đa dạng sinh học là hệ quả của tiến hóa, không phải nguyên nhân. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 7 [704635]: Ruột thừa ở người
A, có nguồn gốc từ manh tràng của thỏ.
B, cấu tạo tương tự manh tràng của thỏ.
C, là cơ quan tương đồng với manh tràng của thỏ.
D, là cơ quan tương tự với manh tràng của thỏ.
A. Sai. Ruột thừa ở người không phải có nguồn gốc từ manh tràng của thỏ, mà cả hai cùng có nguồn gốc từ một một cái túi nhỏ đựng thức ăn trong đó, nhưng ruột thừa ở người không còn chức năng đó. ❌
B. Sai. Cấu tạo ruột thừa người không tương tự manh tràng thỏ; manh tràng thỏ phát triển lớn, còn ruột thừa người là cấu trúc nhỏ, teo đi. ❌
C. Đúng. Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ là cơ quan tương đồng vì chúng có cùng nguồn gốc từ phôi (cùng xuất phát từ một cấu trúc ở tổ tiên chung) nhưng chức năng khác nhau. ✅
D. Sai. Cơ quan tương tự có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau; ruột thừa người và manh tràng thỏ có nguồn gốc giống nhau, không phải tương tự. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 8 [705517]: Nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể
A, đột biến và di - nhập gene.
B, đột biến và CLTN.
C, đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên.
D, CLTN và di - nhập gene.
A. Đúng. Đột biến làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, di - nhập gene đưa allele mới từ quần thể khác vào. ✅
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc allele có sẵn, không tạo allele mới. ❌
C. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele ra khoie quần thể nhưng không tạo allele mới. ❌
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo allele mới. ❌
➡ Chọn đáp án A. 
Đáp án: A
Câu 9 [704580]: Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng những người trong phả hệ thuộc quần thể cân bằng di truyền về tính trạng này và có tần số allele gây bệnh là 20%.Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng?

Xác suất cặp vợ chồng (10) - (11) sinh được một người con bình thường là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Xác định tính trội lặn: Xét cặp bố mẹ (1) - (2) có kiểu hình bình thường nhưng sinh con bị bệnh (3)
→ Allele gây bệnh là allele lặn.
Quy ước: A - bình thường; a - bị bệnh.
- Người số (3) và (12) bị bệnh nên sẽ có kiểu gene aa.
- Cặp số (1) - (2) và (7) - (8) do có kiểu hình bình thường mà sinh ra con bị bệnh (aa) nên sẽ đều có kiểu gene Aa.
+ Những người số (4), (5), (11) sẽ có tỉ lệ kiểu gene (1AA : 2Aa).
+ Xét cấu trúc quần thể mà người số (6) sinh sống: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
→ Người số (6) có tỉ lệ kiểu gene là (2AA : 1 Aa).
+ Xét phép lai giữa người số (5) - (6): (1AA : 2Aa) x (2AA : 1 Aa) → (2A : 1a)(5A : 1a)
→ 10AA : 7Aa : 1aa.
→ Người số (9) và (10) có tỉ lệ kiểu gene (10AA : 7Aa).
Xét phép lai giữa (10) - (11): (AA : Aa) x (AA : Aa).
Vì đề bài hỏi xác suất sinh nhiều bình thường của cặp vợ chồng (10) – (11) = (1 – Xác suất sinh con bị bệnh) = 1 -
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [704325]: Một loài có bộ NST 2n = 12, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 2 cặp gene dị hợp tử. Giả sử trong quá trình giảm phân ở một cơ thể không xảy ra đột biến nhưng vào kì đầu của giảm phân I, ở mỗi tế bào có hoán vị gene ở nhiều nhất là 2 cặp NST tại các cặp gene đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa tạo ra là
A, 384 loại.
B, 64 loại.
C, 120 loại.
D, 1408 loại.
Với 2n = 12 thì có 6 cặp NST, khi xét ở mức tối đa:
• Số loại giao tử liên kết = 26 = 64 loại.
• Ở 1 cặp NST, nếu có trao đổi chéo thì số giao tử hoán vị là 6 × 26 = 384 loại.
• Mỗi 2 cặp NST, nếu cùng có trao đổi chéo thì tạo ra thêm 4 loại giao tử hoán vị, như vậy số loại giao tử hoán vị tối đa ở đây là C26 × 4 × 24 = 15× 26 loại.
=> Tổng là 26 + 6 × 26 + 15× 26 = 1408 loại.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [1100421]: Hình thành loài mới là quá trình lịch sử,
A, cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi và cách li sinh sản với các quần thể thuộc loài khác.
B, cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gene mới cách li sinh sản với các quần thể ban đầu.
C, cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng xác định, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới cách li địa lí với quần thể ban đầu.
D, dưới tác dụng của môi trường hoặc do những đột biến ngẫu nhiên, tạo ra những quần thể mới cách li với quần thể gốc.

Đáp án: B
Câu 12 [705036]: Xét sự di truyền 2 bệnh ở người là bênh A và bệnh B, mỗi bệnh đều do một gene có 2 allele quy định; Gene quy định bệnh B nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng không bị bệnh. Bên phía người chồng có chị gái chồng bị cả hai bệnh. Bố của chồng và anh trai của mẹ chồng bị bệnh B. Bên phía người vợ có bà ngoại, mẹ và em gái bị bệnh A, có ông ngoại bị bệnh B. Các thành viên còn lại không ai bị bệnh. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, xác suất sinh 2 con đều không bị bệnh của cặp vợ chồng trên là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,

Quy ước gene: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A
B: không bị bệnh B, b: bị bệnh B
Các người xác định được kiểu gene là: 4 (AaXBY), 6 (AaXBXb), 7(AaXBY), 8(aa XBXb), 9(AaXBY), 10 (AaXBY), 11( aaXbXb)
Người (1), (2) không thể xác định kiểu gene về bệnh A
Ta có:
Người số 8 có kiểu gene aaXBXb (bị bệnh A và nhận Xb của bố)
Người số 9 có kiểu gene AaXBY (Sinh con bị bênh A và không mắc bệnh B)
Người số 8 bị bệnh A nên sẽ truyền gene bệnh cho người số 13.
Người số 13 có kiểu gene dị hợp về bệnh A
Xác suất họ sinh 2 con không bị bệnh:
+ Sinh 2 con không bị bệnh A: (vì 1/3AA luôn tạo đời con không bị bệnh)
+ Sinh 2 con không bị bệnh B:
Vậy tỉ lệ cần tính là:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 13 [1100422]: Khi nói về di - nhập gene, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Di – nhập gene có thể chỉ làm thay đổi tần số tương đối của các allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
B, Thực vật di – nhập gene thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
C, Di – nhập gene luôn luôn mang đến cho quần thể các allele mới.
D, Di – nhập gene thường làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.

Đáp án: C
Câu 14 [703111]: Loài nào sau đây không phải là sinh vật biến đổi gene?
A, Đưa thêm một gene lạ của một loài khác vào hệ gene của mình.
B, Hệ gene có sẵn trong cơ thể bị biến đổi.
C, Hệ gene được tái tổ hợp lại từ bố mẹ qua sinh sản hữu tính.
D, Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
A. Sai. Đây là sinh vật biến đổi gene (chuyển gene từ loài khác). ❌
B. Sai. Đây là sinh vật biến đổi gene (hệ gene bị biến đổi do đột biến hoặc công nghệ). ❌
C. Đúng. Việc tái tổ hợp gene từ bố mẹ qua sinh sản hữu tính là quá trình tự nhiên, tạo biến dị tổ hợp, không phải sinh vật biến đổi gene. ✅
D. Sai. Đây là sinh vật biến đổi gene (gene bị loại bỏ hoặc bất hoạt bằng kỹ thuật). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 15 [704252]: Kết quả của phương pháp nghiên cứu tế bào học là phát hiện được nguyên nhân của một số bệnh di truyền như
A, người bị thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm, máu khó đông, . . .
B, người bị hội chứng Down, hội chứng Klinefelter,. . .
C, tật dính ngón tay số 2 và ngón tay số 3, bệnh mù màu, . . .
D, người bị tóc quăn, mũi cong, môi dày . . .
A. Sai. Thiếu máu hồng cầu hình liềm và máu khó đông là bệnh di truyền do đột biến gene, được phát hiện bằng phương pháp sinh học phân tử, không phải tế bào học (quan sát NST). ❌
B. Đúng. Hội chứng Down (3 NST số 21), hội chứng Klinefelter (XXY) là các bệnh do đột biến số lượng NST, có thể phát hiện bằng phương pháp tế bào học (quan sát bộ NST). ✅
C. Sai. Tật dính ngón tay, bệnh mù màu thường do đột biến gene, không phát hiện trực tiếp bằng quan sát NST thông thường. ❌
D. Sai. Các đặc điểm như tóc quăn, mũi cong, môi dày thường do nhiều gene quy định hoặc biến dị tổ hợp, không phải bệnh di truyền phát hiện bằng tế bào học. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 16 [705289]: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?
A, Đột biến lệch bội.
B, Mất đoạn nhỏ.
C, Đột biến gene.
D, Chuyển đoạn nhỏ.
A. Sai. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng NST, không loại bỏ gene không mong muốn ở cây trồng. ❌
B. Đúng. Mất đoạn nhỏ có thể loại bỏ một đoạn NST chứa gene không mong muốn, ứng dụng trong chọn giống cây trồng. ✅
C. Sai. Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của một gene, không loại bỏ hoàn toàn gene ra khỏi NST. ❌
D. Sai. Chuyển đoạn nhỏ di chuyển đoạn NST sang vị trí khác, không loại bỏ gene. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 17 [1100423]: Trong quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái
A, các cá thể hỗ trợ nhau chống lại với điều kiện bất lợi của môi trường.
B, tăng hiệu quả sinh sản của các các thể trong quần thể.
C, giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D, sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
A. Sai. Đây là ý nghĩa của kiểu phân bố theo nhóm, không phải phân bố ngẫu nhiên. ❌
B. Sai. Phân bố ngẫu nhiên không làm tăng hiệu quả sinh sản; sinh sản có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác. ❌
C. Sai. Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự tương tác rõ rệt giữa các cá thể trong cùng quần thể, nên phân bố ngẫu nhiên không làm giảm cạnh tranh. ❌
D. Đúng. Phân bố ngẫu nhiên giúp các cá thể khai thác nguồn sống hiệu quả hơn trong môi trường có điều kiện sống phân bố không đồng đều. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 18 [1100424]: Khi khai thác một quần thể cá trong hồ nếu nhiều mẻ lưới đều thu được tỷ lệ các lớn chiếm ưu thế hơn so với cá con thì kết luận nào sau đây là chính xác?
A, Chưa khai thác hết tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ.
B, Khai thác quá mức tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ.
C, Khai thác đến mức quần thể cá chuẩn bị suy kiện về số lượng cá thể của quần thể cá trong hồ.
D, Khai thác đúng với tiềm năng sinh học về số lượng cá thể của quần thể cá trong hồ.
A. Đúng. Tỷ lệ cá lớn chiếm ưu thế cho thấy quần thể vẫn còn nhiều cá thể trưởng thành, chưa khai thác hết tiềm năng sinh học (có thể tăng cường khai thác cá hoặc tăng sản lượng). ✅
B. Sai. Khai thác quá mức thường làm giảm số lượng cá thể trưởng thành, dẫn đến tỷ lệ cá con cao hơn. ❌
C. Sai. Nếu quần thể chuẩn bị suy kiệt, số lượng cá lớn sẽ giảm mạnh, không chiếm ưu thế. ❌
D. Sai. Khai thác đúng tiềm năng thường duy trì cấu trúc tuổi ổn định, ít xuất hiện tình trạng cá lớn chiếm ưu thế rõ rệt so với cá con. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1100425]: Hình dưới đây mô tả thận, bệnh sỏi thận và đường tiết niệu:
a. Đúng. Bàng quang lưu trữ nước tiểu – sản phẩm lọc từ thận. ✅
b. Đúng. Đây là vai trò của ống dẫn nước tiểu. ✅
c. Sai. Sỏi thận chủ yếu là kết tủa của khoáng chất chứ không hoàn toàn là “chất thải”. ❌
d. Sai. Suy thận là giảm chức năng lọc, không chỉ do có sỏi. ❌
Câu 20 [1100426]: Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một loại enzyme ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở hình bên. Khi nói về hai loài cá này, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng. Loài 1 có nhiệt độ thích hợp nhất để hoạt tính của enzyme cao nhất là 4 đến 5oC còn loài 2 là 15 đến 17oC. ✅
b. Sai. Loài 2 có khả năng sống sót cao hơn do ở 12oC hoạt tính của enzyme của loài 2 cao hơn. ❌
c. Sai. Trùng lặp ổ sinh thái ít nên có xu hướng sống tách biệt cao hơn sống chung. ❌
d. Đúng. Khi nhiệt độ tăng lên loài 2 sẽ di chuyển lên vùng núi cao hơn nới có nhiệt độ thấp hơn. ✅
Câu 21 [1100427]: Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình dưới đây:


Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Trong một gia đình, cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ hai có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, có các nhận định được rút ra như sau:
a. Đúng. Nếu không chứa allele H thì người đó chỉ có thể là nhóm máu O. ✅
b. Đúng. Con sinh ra có nhóm máu A và B nên bố hoặc mẹ phải có allele IA và IB và một trong bố hoặc mẹ phải chứa allele H, kiểu gene của bố mẹ có thể là hhIAIB và H- IOIO. ✅
c. Sai. Theo kiểu gene của bố mẹ suy luận được từ câu b, con sinh ra chỉ có thể nhóm máu A,B,O, không thể có nhóm máu AB. ❌
d. Đúng. Đứa con thứ nhất có kiểu gene H- IAIO kết hôn với người nhóm máu AB (H- IAIB) thì có thể sinh con nhóm máu O (hhIAI-). ✅
Câu 22 [1100428]: Tế bào vi khuẩn E. coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh Tetracycline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh, từ đó thu được dòng vi khuẩn E. coli mong muốn. Khi nói về dòng vi khuẩn E. coli trên, có các nhận định sau:
Công nghệ gene là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
a. Đúng. Kĩ thuật chuyển gene là công nghệ gene. ✅
b. Đúng. Những vi khuẩn có gene kháng thuốc sẽ sinh trưởng được trong điều kiện có thuốc kháng sinh. ✅
c. Sai. Dòng vi khuẩn này chỉ có khả năng kháng Tetracycline, có thể bị các loại thuốc kháng sinh khác tiêu diệt. ❌
d. Đúng. Vi khuẩn có gene kháng thuốc sẽ sinh trưởng được trong điều kiện có thuốc kháng sinh. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703213]: “Sỏi thăng bằng” là cấu trúc có vai trò quan trọng trong tính hướng trọng lực của rễ cây. Để giải thích chế tác động của “sỏi thăng bằng” đối với tính hướng trọng lực của rễ cây. Có các sự kiện diễn ra ở thực vật như sau:
1. Do tác dụng của trọng lực, các hạt sỏi thăng bằng lắng xuống dưới, đè lên mạng lưới nội chất trơn.
2. Rễ cây sinh trưởng uốn cong xuống dưới (hướng đất dương).
3. Thay đổi sự di chuyển của Auxin => Auxin tập trung nhiều ở phía dưới của rễ cây, ức chế sinh trưởng của rễ ở phía dưới.
4. Thay đổi tính thấm của mạng lưới nội chất với Ca2+ => Nồng độ Ca2+ trong tế bào chất tăng.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn sự kiện liên tiếp nhau ở thực vật khi giải thích vai trò của “Sỏi thăng bằng” trong tính hướng trọng lực của rễ cây.
(1) Do tác dụng của trọng lực, các hạt sỏi thăng bằng (statoliths) lắng xuống phía dưới tế bào chất trong tế bào cảm nhận trọng lực, đè lên mạng lưới nội chất trơn.
(4) Áp lực này làm thay đổi tính thấm của mạng lưới nội chất với ion Ca2+, dẫn đến sự gia tăng nồng độ Ca2+ trong tế bào chất.
(3) Sự gia tăng Ca2+ thay đổi sự phân bố của hormone auxin, làm auxin tập trung nhiều ở phía dưới của rễ cây, gây ức chế sinh trưởng ở phía dưới (vì nồng độ cao của auxin ức chế sự sinh trưởng ở rễ).
(2) Kết quả là sự sinh trưởng không đồng đều giữa phía trên và phía dưới của rễ làm rễ uốn cong xuống dưới (hướng đất dương).
➡ Điền đáp án: 1432.
Câu 24 [703607]: Một tế bào sinh dục đực, xét 3 cặp nhiễm sắc thể đồng dạng có kí hiệu AaBbDd, giả sử không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra. Thực tế tế bào này sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?
Cơ thể có cặp NST đồng dạng có kí hiệu AaBbDd giảm phân cho 8 loại giao tử.
1 tế bào sinh dục đực giảm phân không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra thì thực tế cho 2 loại giao tử (trong số 8 loại giao tử trên).
➡ Điền đáp án: 2.
Câu 25 [704624]: Cho một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. A quy định lông xoăn. a quy định lông thẳng. Khi đạt trạng thái cân bằng, số lượng cá thể của quần thể gồm 5000 cá thể. Số lượng cá thể lông xoăn đồng hợp, lúc đạt cân bằng di truyền là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Tần số tương đôi của allele A trong quần thể là: 0,4 + = 0,6. Tần số allele a = 1 - 0,6 = 0,4.
Số lượng cá thể lông xoăn đồng hợp, lúc đạt cân bằng di truyền là: 0,36 × 5000 = 1800.
Điền đáp án: 1800.
Câu 26 [704540]: Ở phép lai ♂AaBbDd × ♀Aabbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa ở 30% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene bb ở 40% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Loại kiểu gene aabbdd ở đời con chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
♂AaBbDd × ♀Aabbdd
- P: ♂Aa × ♀Aa
Gp: 0,15 Aa : 0,15 (0) : 0,35A : 0,35a ↓ 0,5A : 0,5a.
F1: aa = 0,35. 0,5 = 0,175.
- P: ♂Bb × ♀bb
Gp: 0,5B : 0,5b ↓ 0,2bb : 0,2 (0) : 0,6b.
F1: bb = 0,5. 0,6 = 0,3.
- P: ♂Dd × ♀dd
F1:. dd = 0,5.
Vậy tỉ lệ aabbdd = 0,175. 0,3. 0,5 = 2,625%.
➡ Điền đáp án: 2,63.
Câu 27 [703356]: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là bao nhiêu?
Thời điểm ban đầu có 11.000 cá thể.
Tỷ lệ sinh: 12%/năm
Tỷ lệ tử : 8%/năm
Tỷ lệ xuất cư: 2%/năm
Kích thước quần thể = tỷ lệ sinh - tỷ lệ tử - tỷ lệ xuất cư
Kích thước quần thể năm sau sẽ tăng: 12% - 8% - 2% = 2%.
Vậy sau 1 năm, số lượng cá thể của quần thể là: 1100 + 1100 × 2% = 1122.
➡ Điền đáp án: 1122.
Câu 28 [704845]: Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có các phát biểu sau :
I. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường.
II. Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài chỉ phụ thuộc vào mật độ cá thể chứ không phụ thuộc và nguồn sống môi trường.
III. Khi xảy ra cạnh tranh, dịch bệnh sẽ làm cho sức cạnh tranh của những cá thể nhiễm bệnh được tăng lên.
IV. Cạnh tranh cùng loài không bao giờ làm tiêu diệt loài.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đúng. Cạnh tranh cùng loài giúp điều chỉnh số lượng cá thể, duy trì sự cân bằng với sức chứa môi trường. ✅
II. Sai. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào cả mật độ cá thể và nguồn sống của môi trường. ❌
III. Sai. Cá thể nhiễm bệnh thường yếu hơn, sức cạnh tranh giảm, không tăng lên. ❌
IV. Đúng. Cạnh tranh cùng loài không dẫn đến tiêu diệt loài, mà chỉ điều chỉnh số lượng cá thể. ✅
➡ Điền đáp án: 2.