PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705023]: Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A, Đột biến phát sinh trong quá trình phiên mã và dịch mã nên có thể làm thay thế cấu trúc chuỗi polypeptide do gene mã hóa.
B, Tác nhân 5BU tác động gây đột biến gene luôn làm giảm liên kết hydrogen của gene.
C, Tác nhân tia UV tác động gây đột biến mất cặp nucleotide.
D, Đột biến gene xảy ra luôn di truyền được qua sinh sản hữu tính.
A. Sai. Đột biến phát sinh trong quá trình nhân đôi DNA. ❌
B. Sai. Tác nhân 5BU tác động gây đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - C gene luôn làm tăng liên kết hydrogen của gene. ✅
C. Đúng. Tác nhân tia UV tác động làm 2T cùng mạch gần nhau liên kết với nhau gây đột biến mất cặp nucleotide. ❌
D. Sai. Đột biến gene xảy ra ở tế bào sinh dưỡng không di truyền được qua sinh sản hữu tính. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
B. Sai. Tác nhân 5BU tác động gây đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - C gene luôn làm tăng liên kết hydrogen của gene. ✅
C. Đúng. Tác nhân tia UV tác động làm 2T cùng mạch gần nhau liên kết với nhau gây đột biến mất cặp nucleotide. ❌
D. Sai. Đột biến gene xảy ra ở tế bào sinh dưỡng không di truyền được qua sinh sản hữu tính. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [705080]: Trong giảm phân, hai chromatid của nhiễm sắc thể kép tách nhau ra thành hai nhiễm sắc thể đơn xảy ra ở
A, kì đầu của giảm phân I.
B, kì sau của giảm phân I.
C, kì sau của nguyên phân.
D, kì sau của giảm phân II.
A. Sai. Kì đầu giảm phân I, NST ở trạng thái kép và xảy ra tiếp hợp, trao đổi chéo, không tách chromatid. ❌
B. Sai. Kì sau giảm phân I, các NST kép trong cặp tương đồng phân li về hai cực tế bào, chromatid vẫn gắn nhau. ❌
C. Sai. Kì sau nguyên phân, chromatid của NST kép tách nhau thành NST đơn, nhưng đây là trong nguyên phân, không phải giảm phân. ❌
D. Đúng. Kì sau giảm phân II, chromatid của NST kép tách nhau thành NST đơn và phân li về hai cực tế bào. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 3 [1100429]: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số allele mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
B, Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
C, Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene, qua đó làm thay đổi tần số allele của quần thể.
D, Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
A. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không làm thay đổi tần số allele của quần thể. ❌
B. Đúng. Bản chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể có kiểu gene khác nhau, từ đó làm thay đổi tần số allele qua các thế hệ. ✅
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, thông qua đó gián tiếp tác động lên kiểu gene và làm thay đổi tần số allele. ❌
D. Sai. Yếu tố ngẫu nhiên là một trong các nhân tố làm thay đổi tần số allele, nhưng không phải là nhân tố duy nhất (còn có đột biến, chọn lọc tự nhiên, di nhập gene). ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 4 [1100430]: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
B, Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
C, Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lý mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
D, Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lý, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
A. Sai. Chỉ những biến dị di truyền (đột biến, biến dị tổ hợp) mới là nguyên liệu của tiến hóa; biến dị không di truyền (thường biến) không phải. ❌
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động liên tục lên quần thể, kể cả khi điều kiện sống ổn định. ❌
C. Sai. Cách ly địa lý chỉ tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa (đột biến, chọn lọc, phiêu bạt di truyền...) phân hóa vốn gene; nếu không có các nhân tố tiến hóa thì không hình thành loài mới. ❌
D. Đúng. Khi các cá thể của hai quần thể cùng sống một khu vực mà giao phối với nhau chỉ sinh con lai bất thụ, đó là dấu hiệu của cách ly sinh sản sau hợp tử. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 5 [703516]: Phiêu bạt gene là hiện tượng
A, thay đổi tần số allele trong quần thể do tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
B, đột biến phát sinh mạnh trong một quần thể có kích thức nhỏ làm thay đổi tần số allele.
C, di - nhập gene ở một quần thể lớn làm thay đổi tần số của các allele.
D, môi trường sống thay đổi làm thay đổi giá trị thích nghi của các allele nên tần số allele thay đổi.
A. Đúng. Phiêu bạt di truyền là quá trình thay đổi tần số allele trong quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên (như thiên tai,...). ✅
B. Sai. Phiêu bạt di truyền thay đổi tần số allele trong quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên, không phải do đột biến. ❌
C. Sai. Di - nhập gene là một nhân tố khác (dòng gene), không phải phiêu bạt gene. ❌
D. Sai. Đây là tác động của chọn lọc tự nhiên khi môi trường thay đổi, không phải phiêu bạt gene. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 6 [705304]: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
A, qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
B, qua mạch ống.
C, từ mạch ống sang mạch rây.
D, từ mạch rây sang mạch ống.
A. Sai. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ (sản phẩm quang hợp) chủ yếu từ lá xuống các cơ quan khác, không phải nước. ❌
B. Đúng. Nước và ion khoáng được vận chuyển chủ yếu qua mạch ống (mạch gỗ) từ rễ lên thân, lá. ✅
C. Sai. Nước không vận chuyển từ mạch ống sang mạch rây; hai hệ thống vận chuyển độc lập. ❌
D. Sai. Nước không vận chuyển từ mạch rây sang mạch ống; mạch rây vận chuyển chất hữu cơ. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 7 [705138]: Nội dung nào sau đây sai?
A, Trong các con đường cố định CO2 hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thứ tự C3 > C4 > CAM.
B, Ờ các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
C, Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: Lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch.
D, Ở thực vật CAM, quá trình cacboxi hoá sơ cấp xảy ra vào ban đêm còn quá trình tổng hợp đường lại xảy ra vào ban ngày.
A. Sai. Hiệu quả quang hợp (khả năng cố định CO2 trong điều kiện khô hạn, nhiệt độ cao) xếp theo thứ tự C4 > CAM > C3, không phải C3 > C4 > CAM. ❌
B. Đúng. Ở thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là RuBP (Ribulose-1,5-bisphosphate), sản phẩm đầu tiên là 3-PGA (3-phosphoglycerate); ở C4 và CAM có sự khác biệt. ✅
C. Đúng. Thực vật C4 có hai loại tế bào quang hợp (tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch) với lục lạp có cấu trúc và chức năng khác nhau. ✅
D. Đúng. Thực vật CAM cố định CO2 vào ban đêm (thông qua PEP carboxylase) và tổng hợp đường vào ban ngày khi có ATP và NADPH từ pha sáng. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 8 [705518]: Cách ly địa lý không phải là nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới vì
A, cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách ly sinh sản.
B, cách ly địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể.
C, điều kiện địa lý khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
D, điều kiện địa lý khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
A. Sai. Cách ly địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách ly sinh sản; nó phân hoá vốn gene, dẫn đến cách ly sinh sản sau này. ❌
B. Đúng. Cách ly địa lý ngăn cản dòng gene, duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể do các nhân tố tiến hóa (đột biến, chọn lọc, biến động di truyền) tác động. ✅
C. Sai. Điều kiện địa lý khác nhau chỉ là nhân tố gián tiếp tạo áp lực chọn lọc, không trực tiếp gây biến đổi trên cơ thể; biến đổi chủ yếu do đột biến và chọn lọc. ❌
D. Sai. Điều kiện địa lý không trực tiếp tạo ra đột biến; đột biến xảy ra ngẫu nhiên, không định hướng bởi điều kiện địa lý. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 9 [704636]: Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau:

Kết luận dung được rút ra về tính chất di truyền của bệnh trên là

Kết luận dung được rút ra về tính chất di truyền của bệnh trên là
A, Gene lặn nằm trên NST thường, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gene là Aa
B, Gene lặn nằm trên NST giới tính X, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gene là XAXa
C, Gene lặn nằm trên NST giới tính X, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gene là XAXa hoặc XAXA
D, Gene lặn nằm trên NST thường, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gene là AA hoặc Aa.
Cặp vợ chồng II bình thường nhưng sinh con III bị bệnh nên bệnh do gene lặn quy định
Vì người đàn ông II bình thường nhưng sinh được con trai III bị bệnh nên bệnh không do gene nằm trên Y
Người đàn ông I bình thường nhưng sinh được con gái II và con trai II bị bệnh
→ Bệnh không do gene nằm trên X quy định
→ Vậy bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định
Cặp vợ chồng thế hệ I bình thường nhưng sinh được con có cả bình thường và cả bị bệnh
→ Bố mẹ dị hợp 1 cặp gene: Aa
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Vì người đàn ông II bình thường nhưng sinh được con trai III bị bệnh nên bệnh không do gene nằm trên Y
Người đàn ông I bình thường nhưng sinh được con gái II và con trai II bị bệnh
→ Bệnh không do gene nằm trên X quy định
→ Vậy bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định
Cặp vợ chồng thế hệ I bình thường nhưng sinh được con có cả bình thường và cả bị bệnh
→ Bố mẹ dị hợp 1 cặp gene: Aa
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [704581]: Có 2 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Biết trong giảm phân không xảy ra trao đổi chéo và đột biến. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
A, 2
B, 6
C, 4
D, 8
Có 1 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra tối đa 2 loại tinh trùng
Có 2 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra tối đa 4 loại tinh trùng.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Có 2 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra tối đa 4 loại tinh trùng.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [704326]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Biểu đồ dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu về trữ lượng carbon trong đất rừng và cây rừng theo vĩ độ.

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
A, Trữ lượng carbon trong đất hay trong cây không phụ thuộc vào vĩ độ.
B, Càng hướng về phía bắc bán cầu thì trữ lượng carbon trong đất càng nhiều, trong cây càng giảm.
C, Trữ lượng carbon trong đất và trong cây ở phía nam bán cầu ít là do nhiệt độ cao và mưa nhiều nên carbon bị rửa trôi.
D, Hướng về phía nam bán cầu, cây quang hợp cường độ mạnh hơn nên trữ lượng carbon trong đất ít.
A. Sai. Trữ lượng carbon trong đất và cây có sự thay đổi rõ rệt theo vĩ độ. Hướng về phía bắc bán cầu, cường độ quang hợp giảm nên trữ lượng carbon trong đất rừng nhiều, trong rừng cây ít. ❌
B. Đúng. Biểu đồ cho thấy hướng về phía bắc bán cầu, trữ lượng carbon trong đất tăng trong khi trong cây giảm. ✅
C. Sai. Lý do trữ lượng carbon ít ở phía nam bán cầu chủ yếu do diện tích rừng ít (phần lớn là đại dương), không phải do nhiệt độ cao và mưa nhiều gây rửa trôi carbon. ❌
D. Sai. Trữ lượng carbon trong đất ít ở phía nam bán cầu chủ yếu do diện tích đất liền và rừng nhỏ, không phải do cường độ quang hợp mạnh hơn. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 12 [704327]: Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Trữ lượng carbon trong đất rừng, cây rừng làm giảm trực tiếp lượng khí CO2 trong khí quyển.
B, Trữ lượng carbon trong đất rừng tỷ lệ thuận với trữ lượng carbon trong cây rừng ở các vĩ độ nghiên cứu.
C, Khi đi từ xích đạo đến cực bắc, trữ lượng carbon trong cây rừng giảm dần nhưng trong đất từng tăng dần.
D, Phần lớn diện tích nam bán cầu là đại dương nên diện tích rừng rất thấp.
A. Đúng. Vì carbon được lưu trữ trong đất và cây rừng giúp giảm lượng CO2 trong khí quyển, vì quá trình quang hợp của cây hấp thụ CO2 và lưu trữ nó dưới dạng carbon trong sinh khối và đất. ✅
B. Sai. Vì biểu đồ cho thấy sự không đồng nhất giữa trữ lượng carbon trong đất rừng và cây rừng ở các vĩ độ khác nhau. Ví dụ, ở vùng cực bắc, trữ lượng carbon trong đất cao hơn đáng kể so với cây rừng, trong khi ở vùng gần xích đạo, trữ lượng carbon trong cây rừng cao hơn. ❌
C. Đúng. Vì biểu đồ cho thấy trữ lượng carbon trong cây rừng giảm dần khi di chuyển từ xích đạo đến vùng cực bắc, trong khi trữ lượng carbon trong đất có xu hướng tăng lên. ✅
D. Đúng. Vì phần lớn diện tích ở nam bán cầu là đại dương, điều này giải thích tại sao diện tích rừng, và do đó trữ lượng carbon trong rừng, thấp hơn ở khu vực này. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
B. Sai. Vì biểu đồ cho thấy sự không đồng nhất giữa trữ lượng carbon trong đất rừng và cây rừng ở các vĩ độ khác nhau. Ví dụ, ở vùng cực bắc, trữ lượng carbon trong đất cao hơn đáng kể so với cây rừng, trong khi ở vùng gần xích đạo, trữ lượng carbon trong cây rừng cao hơn. ❌
C. Đúng. Vì biểu đồ cho thấy trữ lượng carbon trong cây rừng giảm dần khi di chuyển từ xích đạo đến vùng cực bắc, trong khi trữ lượng carbon trong đất có xu hướng tăng lên. ✅
D. Đúng. Vì phần lớn diện tích ở nam bán cầu là đại dương, điều này giải thích tại sao diện tích rừng, và do đó trữ lượng carbon trong rừng, thấp hơn ở khu vực này. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 13 [703112]: Một cặp vợ chồng kết hôn với nhau. Người chồng không bị bệnh P và có nhóm máu A, có bố mẹ người chồng không bị bệnh P, nhưng người chồng có người chị gái bị bệnh P và mang nhóm máu AB và một chị gái có nhóm máu O. Người vợ không bị bệnh P và có nhóm máu B. Người vợ có bố bị bệnh P và có nhóm máu B, có mẹ không bị bệnh và có nhóm máu B. Em gái của người vợ bị bệnh P và có nhóm máu O. Biết rằng, bệnh P bệnh ở người do 1 trong 2 allele trên nhiễm sắc thể thường quy định. Sự di truyền bệnh P độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra.
Xác suất để cặp vợ chồng 7 và 8 ở thế hệ (III) sinh con trai có nhóm máu A và không bị bệnh trên là bao nhiêu?
Xác suất để cặp vợ chồng 7 và 8 ở thế hệ (III) sinh con trai có nhóm máu A và không bị bệnh trên là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Xét bệnh P:
Ta thấy bố mẹ người chồng bình thường sinh con ra con gái bị bệnh bệnh P.
=> Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định. Bố mẹ người chồng có kiểu gene Aa.
=> Chị gái người chồng bị bệnh bên có kiểu gene aa.
Người chồng có thể có kiểu gene
AA :
Aa. Khi giảm phân tạo giao tử:
A :
a
Người vợ có bố bị bệnh nên người vợ có kiểu gene: Aa. Khi giảm phân tạo giao tử :
A :
a
=> Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh với tỉ lệ:

=> Vợ chồng này sinh con không bị bệnh với tỉ lệ: 1 - Xác suất sinh con bị bệnh = 1 -
Về tính trạng nhóm máu:
Bố mẹ người vợ có nhóm máu B sinh con nhóm máu O (IOIO)
=> Bố mẹ người vợ có kiểu gene: IBIO và IBIO
=> Người vợ mang nhóm máu B có thể có kiểu gene:
IBIB :
IBIO. Khi giảm phân tạo giao tử:
IB :
IO.
Bố mẹ người chồng sinh con nhóm máu O, AB.
=> Bố mẹ người chồng có một người có kiểu gene IAIO, một người có kiểu gene IBIO.
Người chồng có nhóm máu A nên phải có kiểu gene: IAIO. Khi giảm phân tạo giao tử:
IA :
IO
=> Xác suất cặp vợ chồng sinh ra con có nhóm máu A là:
IO x
IA = 
- Về nhóm máu: (7) × (8): IAIO × (
IBIB :
IBIO) => con nhóm máu A =
➔
= 
- Xác suất sinh con trai có nhóm máu A và không bị bệnh trên:
➔
➔
= 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Ta thấy bố mẹ người chồng bình thường sinh con ra con gái bị bệnh bệnh P.
=> Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định. Bố mẹ người chồng có kiểu gene Aa.
=> Chị gái người chồng bị bệnh bên có kiểu gene aa.
Người chồng có thể có kiểu gene
AA :
Aa. Khi giảm phân tạo giao tử:
A :
aNgười vợ có bố bị bệnh nên người vợ có kiểu gene: Aa. Khi giảm phân tạo giao tử :
A :
a=> Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh với tỉ lệ:

=> Vợ chồng này sinh con không bị bệnh với tỉ lệ: 1 - Xác suất sinh con bị bệnh = 1 -

Về tính trạng nhóm máu:
Bố mẹ người vợ có nhóm máu B sinh con nhóm máu O (IOIO)
=> Bố mẹ người vợ có kiểu gene: IBIO và IBIO
=> Người vợ mang nhóm máu B có thể có kiểu gene:
IBIB :
IBIO. Khi giảm phân tạo giao tử:
IB :
IO.Bố mẹ người chồng sinh con nhóm máu O, AB.
=> Bố mẹ người chồng có một người có kiểu gene IAIO, một người có kiểu gene IBIO.
Người chồng có nhóm máu A nên phải có kiểu gene: IAIO. Khi giảm phân tạo giao tử:
IA :
IO=> Xác suất cặp vợ chồng sinh ra con có nhóm máu A là:
IO x
IA = 
- Về nhóm máu: (7) × (8): IAIO × (
IBIB :
IBIO) => con nhóm máu A =
➔
= 
- Xác suất sinh con trai có nhóm máu A và không bị bệnh trên:
➔
➔
= 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 14 [704253]: Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các nucleotide 3’… TCG CCT GGA TCG …5’. Trình tự các nucleotide trên đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gene này là:
A, 5'…AGC GGA CCU AGC …3'.
B, 5'…ACG CCU GGU UCG …3'.
C, 5'…UGC GGU CCU AGC …3'.
D, 3'…AGC GGA CCU AGC …5'.
Trình tự nucleotide của mRNA bổ sung với trình tự nucleotide trên mạch mã gốc. Trong đó: AmRNA bổ sung với Tmạch gốc, UmRNA bổ sung với Amạch gốc, GmRNA bổ sung với Cmạch gốc; CmRNA bổ sung với Gmạch gốc.
Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các nucleotide 3’… TCG CCT GGA TCG …5’
→ Trình tự nucleotide trên đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gene này là: 5'…AGC GGA CCU AGC …3'.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các nucleotide 3’… TCG CCT GGA TCG …5’
→ Trình tự nucleotide trên đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gene này là: 5'…AGC GGA CCU AGC …3'.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [703300]: Để tạo ra cây lưỡng bội có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?
A, Dung hợp các tế bào trần khác loài.
B, Nhân bản vô tính từ tế bào sinh dưỡng.
C, Lai hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau.
D, Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm để tạo mô đơn bội sau đó xử lý hóa chất colchicine để tạo nên cây lưỡng bội hoàn chỉnh.
A. Sai. Dung hợp tế bào trần khác loài tạo ra thể song nhị bội mang đặc điểm của hai loài, không tạo cây lưỡng bội đồng hợp về tất cả gene. ❌
B. Sai. Nhân bản vô tính tạo ra cá thể giống hệt cá thể gốc, không đảm bảo đồng hợp tử về tất cả gene. ❌
C. Sai. Lai hai dòng thuần chủng tạo ra con lai dị hợp tử. ❌
D. Đúng. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh tạo cây đơn bội, sau đó xử lý colchicine gây đa bội hóa tạo cây lưỡng bội đồng hợp tử. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 16 [704804]: Khâu đầu tiên trong công nghệ tạo cừu Dolly bằng kỹ thuật chuyển nhân trong nhân bản vô tính là
A, tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm.
B, chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
C, nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
D, chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
A. Đúng. Khâu đầu tiên là tách tế bào tuyến vú từ cừu cho nhân (cừu A) và nuôi cấy chúng trong phòng thí nghiệm để thu nhân. ✅
B. Sai. Đây là bước tiếp theo sau khi đã có tế bào cho nhân và tế bào trứng đã loại bỏ nhân. ❌
C. Sai. Đây là bước sau khi đã chuyển nhân và kích thích phát triển phôi. ❌
D. Sai. Đây là bước cuối cùng sau khi phôi đã phát triển trong ống nghiệm. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 17 [705290]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Chim sáo ăn con ve, bét dưới lớp lông củatrâu, khi có thú dữ chim bay lên báo động cho trâu cả hai loài đều có lợi; chim có nguồn thứcăn còn trâu rừng được vệ sinh lại có báo động khi có thú dữ.
Trong một quần xã, mối quan hệ giữa chim, sáo và trâu rừng; chim mỏ đỏ và linh dương là hình thức quan hệ
Trong một quần xã, mối quan hệ giữa chim, sáo và trâu rừng; chim mỏ đỏ và linh dương là hình thức quan hệ
A, hội sinh.
B, cộng sinh.
C, kí sinh.
D, hợp tác.
A. Sai. Hội sinh là mối quan hệ một bên có lợi, bên kia không lợi không hại. Trong trường hợp này cả hai đều có lợi. ❌
B. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ cả hai bên có lợi và là mối quan hệ bắt buộc. Chim sáo và trâu rừng không bắt buộc phải sống cùng nhau. ❌
C. Sai. Ký sinh là mối quan hệ một bên có lợi (ký sinh), bên kia bị hại (vật chủ). Ở đây không có bên nào bị hại. ❌
D. Đúng. Hợp tác (hay hội sinh cùng có lợi) là mối quan hệ cả hai loài cùng có lợi (chim có thức ăn và nơi kiếm ăn, trâu được vệ sinh và báo động) nhưng không bắt buộc. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 18 [705291]: Điểm giống nhau cơ bản giữa quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác là
A, hai hay nhiều loài tham gia cộng sinh hay hợp tác đều có lợi.
B, quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác đều không phải là quan hệ nhất thiết phải có đối với mỗi loài.
C, hai loài cộng sinh hay hợp tác với nhau thì chỉ có một loài có lợi.
D, có ít nhất một loài không có lợi gì.
A. Đúng. Điểm giống cơ bản giữa cộng sinh và hợp tác là cả hai loài tham gia đều có lợi. ✅
B. Sai. Cộng sinh thường là mối quan hệ bắt buộc, còn hợp tác không bắt buộc. ❌
C. Sai. Cả cộng sinh và hợp tác đều là mối quan hệ cùng có lợi cho cả hai loài, không phải chỉ một loài có lợi. ❌
D. Sai. Trong cả hai quan hệ, không có loài nào không có lợi; cả hai đều có lợi. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703148]: Có hai phân tử DNA mang các nucleotide chứa nitrogen đồng vị nặng 15N. Cho hai phân tử DNA trên nhân đôi hai lần trong môi trường chỉ có các nucleotide mang nitrogen đồng vị nhẹ 14N. Sau đó, tiếp tục cho các phân tử DNA con nhân đôi hai lần trong môi trường chỉ có các nucleotide mang nitrogen đồng vị nặng 15N.
a) Đúng. Số phân tử DNA tạo ra = 2 x 22+2 = 32 phân tử. ✅
b) Sai. Có 20 phân tử mang nitrogen đồng vị nặng 15N. ❌
c) Sai. Có 12 phân tử mang cả hai loại nitrogen đồng vị nặng và nhẹ. ❌
d) Đúng. Có 20 phân tử chỉ chứa nitrogen đồng vị nặng 15N. ✅
b) Sai. Có 20 phân tử mang nitrogen đồng vị nặng 15N. ❌
c) Sai. Có 12 phân tử mang cả hai loại nitrogen đồng vị nặng và nhẹ. ❌
d) Đúng. Có 20 phân tử chỉ chứa nitrogen đồng vị nặng 15N. ✅
Câu 20 [705386]: Một loài thực vật, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 9%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gene ở cả đực và cái với tần số bằng nhau.
Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ
→ Tính trạng thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng.
* Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa đỏ, b: hoa trắng
F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 9%.
→ Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng
(do hoán vị gene ở cả đực và cái với tần số bằng nhau)
ab = 40% > 25% → đây là giao tử sinh ra do liên kết, F1 dị hợp tử đều
* Xét các phát biểu của đề bài:
a) Sai. F1 lai phân tích:
→ Tỉ lệ cây cao, hoa trắng
❌
b) Đúng. Tần số hoán vị gene là 100% - 2 × 40% = 20%. ✅
c) Sai. Cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 = Cây thân cao, hoa trắng = 9%.
Cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ là
→ Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là
❌
d) Đúng. Cây thân cao, hoa đỏ ở F2 = 50% + 16% = 66%
Cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng
= cây thân thấp, hoa trắng 
→ Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là
✅
→ Tính trạng thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng.
* Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa đỏ, b: hoa trắng
F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 9%.
→ Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng

(do hoán vị gene ở cả đực và cái với tần số bằng nhau)ab = 40% > 25% → đây là giao tử sinh ra do liên kết, F1 dị hợp tử đều

* Xét các phát biểu của đề bài:
a) Sai. F1 lai phân tích:

→ Tỉ lệ cây cao, hoa trắng
❌b) Đúng. Tần số hoán vị gene là 100% - 2 × 40% = 20%. ✅
c) Sai. Cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 = Cây thân cao, hoa trắng = 9%.
Cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ là

→ Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là
❌d) Đúng. Cây thân cao, hoa đỏ ở F2 = 50% + 16% = 66%
Cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng
= cây thân thấp, hoa trắng 
→ Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là
✅
Câu 21 [704745]: Hình sau thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone giải phóng hướng tuyến giáp của vùng dưới đồi), TSH (hormone kích thích tuyến giáp của tuyến yên) và tyrosine của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (kí hiệu A, B, C, D, E, F). Giá trị nồng độ 3 hormone này ở 6 mẫu xét nghiệm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị của người khỏe mạnh bình thường (BT).
a) Sai. Vì nhược năng tuyến yên → giảm tiết TSH → giảm kích thích tuyến giáp tiết tyrosine → giảm nồng độ tyrosine → giảm ức chế ngược lên vùng dưới đồi → vùng dưới đồi tăng tiết TRH (tương ứng mẫu E). ❌
b) Đúng. Vì nhược năng tuyến giáp → giảm tiết tyrosine → giảm ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi → tăng tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu B). ✅
c) Sai. Vì giảm nhạy cảm của thụ thể với tyrosine ở tuyến yên → tyrosine không ức chế ngược được tuyến yên → tuyến yên tăng tiết TSH → TSH tăng → kích thích tuyến giáp tăng tiết tyrosine → tyrosine tăng → tăng ức chế ngược lên vùng dưới đồi → TRH giảm (tương ứng mẫu D). ❌
d. Đúng. Vì tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến yên → tuyến giáp tăng tiết tyrosine → tyrosine tăng → tăng ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi → giảm tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu C). ✅
b) Đúng. Vì nhược năng tuyến giáp → giảm tiết tyrosine → giảm ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi → tăng tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu B). ✅
c) Sai. Vì giảm nhạy cảm của thụ thể với tyrosine ở tuyến yên → tyrosine không ức chế ngược được tuyến yên → tuyến yên tăng tiết TSH → TSH tăng → kích thích tuyến giáp tăng tiết tyrosine → tyrosine tăng → tăng ức chế ngược lên vùng dưới đồi → TRH giảm (tương ứng mẫu D). ❌
d. Đúng. Vì tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến yên → tuyến giáp tăng tiết tyrosine → tyrosine tăng → tăng ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi → giảm tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu C). ✅
Câu 22 [704775]: Hai loài trùng cỏ Paramecium aurelia và P Paramecium caudatum cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật. Loài Paramecium bursaria cũng sử dụng vi sinh vật làm thức ăn nhưng sống ở đáy bể, ít oxygen so với Paramecium caudatum sống ở tầng mặt, giàu oxygen. Quan sát các đồ thị sau về mối quan hệ sinh thái giữa 3 loài trên:



Các loài được nuôi riêng

Các loài được nuôi chung
a) Đúng.
- Thí nghiệm nuôi chung, nuôi riêng như vậy thường được thiết kế để xác định mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài với nhau.
- Loài P. caudatum khi nuôi chung với loài P. aurelia thì bị suy giảm số lượng và bị diệt vong còn loài P. aurelia vẫn sinh trưởng bình thường chứng tỏ P. aurelia và loài P. caudatum có chung ổ sinh thái dẫn đến cạnh tranh loại trừ.
- Khi P. caudatum nuôi chung với P. busaria và kết quả cho thấy mật độ quần thể của hai loài cùng bị giảm so với khi nuôi riêng chứng tỏ hai loài có chung một phần ổ sinh thái. Cụ thể mặc dù cùng chung ổ sinh thái chung (cơ bản) nhưng chúng không trùng nhau về ổ sinh thái riêng nên mức độ cạnh tranh hai loài với nhau chỉ làm giảm sự sinh trưởng của hai loài ở mức độ nhất định mà không dẫn đến cạnh tranh loại trừ. ✅
b) Sai. Số lượng cá thể có thể không thay đổi vì loài P. caudatum chỉ sống ở tầng mặt và giàu oxygen loài Paramecium bursaria nhờ cộng sinh với tảo nên có thể sống ở đáy, ít oxygen → 2 loài này có thể sống “hòa bình” trong 1 sinh cảnh. ❌
c) Sai. Hai loài Paramecium bursaria và Paramecium caudatum chung sống được với nhau trong cùng môi trường sống vì chúng đã phân li ổ sinh thái khác nhau và mỗi loài sống ở một nơi khác nhau trong cùng bể nuôi (cụ thể loài Paramecium bursaria cũng sử dụng vi sinh vật làm thức ăn nhưng sống ở đáy bể, ít oxygen so với Paramecium caudatum sống ở tầng mặt, giàu oxygen). ❌
d) Sai. Nếu tiêu diệt hoàn toàn loài Paramecium aurelia thì số lượng cá thể của loài P. caudatum sẽ có thể tăng lên khi đủ thức ăn và cũng có thể giảm xuống khi nguồn thức ăn cạn kiệt. ❌
- Thí nghiệm nuôi chung, nuôi riêng như vậy thường được thiết kế để xác định mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài với nhau.
- Loài P. caudatum khi nuôi chung với loài P. aurelia thì bị suy giảm số lượng và bị diệt vong còn loài P. aurelia vẫn sinh trưởng bình thường chứng tỏ P. aurelia và loài P. caudatum có chung ổ sinh thái dẫn đến cạnh tranh loại trừ.
- Khi P. caudatum nuôi chung với P. busaria và kết quả cho thấy mật độ quần thể của hai loài cùng bị giảm so với khi nuôi riêng chứng tỏ hai loài có chung một phần ổ sinh thái. Cụ thể mặc dù cùng chung ổ sinh thái chung (cơ bản) nhưng chúng không trùng nhau về ổ sinh thái riêng nên mức độ cạnh tranh hai loài với nhau chỉ làm giảm sự sinh trưởng của hai loài ở mức độ nhất định mà không dẫn đến cạnh tranh loại trừ. ✅
b) Sai. Số lượng cá thể có thể không thay đổi vì loài P. caudatum chỉ sống ở tầng mặt và giàu oxygen loài Paramecium bursaria nhờ cộng sinh với tảo nên có thể sống ở đáy, ít oxygen → 2 loài này có thể sống “hòa bình” trong 1 sinh cảnh. ❌
c) Sai. Hai loài Paramecium bursaria và Paramecium caudatum chung sống được với nhau trong cùng môi trường sống vì chúng đã phân li ổ sinh thái khác nhau và mỗi loài sống ở một nơi khác nhau trong cùng bể nuôi (cụ thể loài Paramecium bursaria cũng sử dụng vi sinh vật làm thức ăn nhưng sống ở đáy bể, ít oxygen so với Paramecium caudatum sống ở tầng mặt, giàu oxygen). ❌
d) Sai. Nếu tiêu diệt hoàn toàn loài Paramecium aurelia thì số lượng cá thể của loài P. caudatum sẽ có thể tăng lên khi đủ thức ăn và cũng có thể giảm xuống khi nguồn thức ăn cạn kiệt. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [558376]: Cho một số biểu hiện sau: Rụng tóc, nôn mửa, nhiễm trùng, tăng cân, mệt mỏi, cơ thể dẻo dai. Trong điều trị bệnh ung thư có bao nhiêu dụng phụ và các triệu chứng phụ thường gặp nhất trong các biểu hiện nói trên?
Tác dụng phụ và các triệu chứng phụ thường gặp nhất khi điều trị ung thư gồm: rụng tóc, dễ nôn mửa, nhiễm trùng.
Sở dĩ các triệu chứng phụ thường gặp như rụng tóc, nôn mửa, nhiễm trùng là do các tế bào liên quan đến các mô này (nang lông, tế bào biểu mô ruột và miễn dịch) có tần suất phân chia thường xuyên nên dễ chịu tác động của các loại thuốc điều trị ung thư.
➡ Điền đáp án: 4.
Sở dĩ các triệu chứng phụ thường gặp như rụng tóc, nôn mửa, nhiễm trùng là do các tế bào liên quan đến các mô này (nang lông, tế bào biểu mô ruột và miễn dịch) có tần suất phân chia thường xuyên nên dễ chịu tác động của các loại thuốc điều trị ung thư.
➡ Điền đáp án: 4.
Câu 24 [1100431]: Dựa vào đồ thị về mối quan hệ nhiệt độ toàn cầu và nồng độ CO2 khí quyển ở hình dưới đây:

Những nhận định nào sau đây là đúng? (Viết theo thứ tự từ bé đến lớn).
1. Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng theo thời gian.
2. Sự ấm lên toàn cầu gây hậu quả: làm tan băng ở Bắc cực, nước biển dâng, mưa bão, lũ lụt hạn hán,... thất thường.
3. Nhiệt độ Trái Đất tiếp tục tăng sẽ làm tăng sự đa dạng sinh học của các hệ sinh thái.
4. Nhiệt độ Trái Đất luôn tỉ lệ thuận với nồng độ CO2 trong khí quyển.

Những nhận định nào sau đây là đúng? (Viết theo thứ tự từ bé đến lớn).
1. Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng theo thời gian.
2. Sự ấm lên toàn cầu gây hậu quả: làm tan băng ở Bắc cực, nước biển dâng, mưa bão, lũ lụt hạn hán,... thất thường.
3. Nhiệt độ Trái Đất tiếp tục tăng sẽ làm tăng sự đa dạng sinh học của các hệ sinh thái.
4. Nhiệt độ Trái Đất luôn tỉ lệ thuận với nồng độ CO2 trong khí quyển.
(1) Đúng. Nồng độ CO2 và nhiệt độ của Trái Đất đang có xu hướng gia tăng biểu thị ở sự đi lên của đường đồ thị. ✅
(2) Đúng. Đường đồ thị (1) mô tả sự tăng nồng độ CO2, đường đồ thị (2) mô tả sự tăng của nhiệt độ. ✅
(3) Đúng. Sự biến động nồng độ CO2 diễn ra theo chu kì như chu kì mùa, chu kì ngày - đêm kéo theo sự biến động của nhiệt độ. ✅
(4) Đúng. Nhiệt độ của Trái Đất gia tăng gây ấm lên toàn cầu, sa mạc hóa mở rộng, giảm đa dạng sinh học. ✅
➡ Điền đáp án: 1234.
➡ Điền đáp án: 1234.
Câu 25 [1100432]: Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do hai cặp gene không allele phân li độc lập chi phối; kiểu gene có mặt hai allele A và B cho cây có hoa màu đỏ, kiểu gene có một trong hai allele A hoặc B, hoặc thiếu cả 2 allele thì cho cây có hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gene quy định, allele D quy định dạng hoa kép trội hoàn toàn so với allele d quy định dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gene với nhau, thu được F2 gồm 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép: 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn: 25,5% hoa trắng, dạng kép: 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Các tế bào của cá thể F1 giảm phân bình thường.

Viết theo thứ tự từ bé đến lớn các sơ đồ đúng có thể xảy ra khi mô tả về các tế bào này đang ở một giai đoạn của giảm phân?

Viết theo thứ tự từ bé đến lớn các sơ đồ đúng có thể xảy ra khi mô tả về các tế bào này đang ở một giai đoạn của giảm phân?
Quy ước:
A_B_ : đỏ
A_bb, aaB_ và aabb : trắng
D_ : hoa kép
dd : hoa đơn
F1 dị hợp 3 cặp gene dạng AaBbDd tự thụ cho F2 gồm:
49,5% cây hoa đỏ, dạng kép;
6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn;
25,5% hoa trắng, dạng kép;
18,25% cây hoa trắng, dạng đơn.
Xét thấy tỉ lệ F2 có liên kết gene và hoán vị gene. Do trắng có nhiều kiểu gene phức tạp nên ta xét đỏ.
Do cặp A, a và B, b đã xảy ra tương tác bổ sung nên ta giả sử cặp B, b và D, d cùng thuộc một nhiễm sắc thể.
A_B_D_ = 0,495 → B_D_ = 0,495 / 0,75 = 0,66 = 0,5 + bbdd → bbdd = 0,16.
Do F1 tự thụ nên bd = 0,4 > 0,25 suy ra bd là giao tử liên kết
→ F1 có kiểu gene:
→ F1 có kiểu gene:

Sơ đồ 1, 3, 4 (sơ đồ 4 có xảy ra hoán vị gene giữa D và d) thỏa mãn.
Sơ đồ 2 loại vì có KG
cho bd là giao tử hoán vị.
➡ Điền đáp án: 134.
cho bd là giao tử hoán vị.➡ Điền đáp án: 134.
Câu 26 [1100433]: Một loài thực vật có 2n = 14, số loại thể đột biến ba nhiễm tối đa xuất hiện trong quần thể là bao nhiêu?
2n = 14 => n = 7 => Loài thực vật đang xét trong tế bào có 1 cặp NST.
Thể đột biến ba nhiễm có bộ NST 2n+1. Đột biến liên quan đến 1 cặp NST.
Số loại thể đột biển ba nhiễm tối đa xuất hiện trong quần thể là
= 7.
➡ Điền đáp án: 7.
= 7.➡ Điền đáp án: 7.
Câu 27 [1100434]: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Biết 2 quần thể thuộc loài này có tỉ lệ các kiểu gene như sau:
Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 1 ngẫu phối với các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 2 thì tỉ lệ kiểu hình trội thu được ở đời con là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 1 ngẫu phối với các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 2 thì tỉ lệ kiểu hình trội thu được ở đời con là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Quần thể 1 có tỉ lệ kiểu gene của các cá thể có kiểu hình trội là: 
Quần thể 2 có tỉ lệ kiểu gene của các cá thể có kiểu hình trội là:
Các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 1 ngẫu phối với các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 2:

→ Tỉ lệ kiểu hình trội: A- = 1 - aa =
➡ Điền đáp án: 0,96.

Quần thể 2 có tỉ lệ kiểu gene của các cá thể có kiểu hình trội là:

Các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 1 ngẫu phối với các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 2:

→ Tỉ lệ kiểu hình trội: A- = 1 - aa =

➡ Điền đáp án: 0,96.
Câu 28 [1100435]: Những con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người trong sữa được tạo ra nhờ công nghệ gene.
Có các bước tạo ra những con cừu trên là:
1. Tạo vector chứa gene người rồi chuyển vào tế bào xoma của cừu tạo DNA tái tổ hợp.
2. Lấy nhân tế bào chuyển gene cho vào tế bào trứng đã bị lấy mất nhân.
3. Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gene (chứa DNA tái tổ hợp) kích thích phát triển thành phôi.
4. Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ, kích thích phát triển và sinh ra cừu chứa protein người.
Hãy viết bốn số liền nhau theo trình tự đúng để tạo ra những con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người.
Có các bước tạo ra những con cừu trên là:
1. Tạo vector chứa gene người rồi chuyển vào tế bào xoma của cừu tạo DNA tái tổ hợp.
2. Lấy nhân tế bào chuyển gene cho vào tế bào trứng đã bị lấy mất nhân.
3. Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gene (chứa DNA tái tổ hợp) kích thích phát triển thành phôi.
4. Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ, kích thích phát triển và sinh ra cừu chứa protein người.
Hãy viết bốn số liền nhau theo trình tự đúng để tạo ra những con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người.
Thứ tự các bước chuyển gene để tạo con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người là: 1 → 2 → 3 → 4.
➡ Điền đáp án: 1234.
➡ Điền đáp án: 1234.