PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703191]: Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào của tế bào nhân thực?
A, nhân.
B, tế bào chất.
C, màng tế bào.
D, thể Golgi.
A. Sai. Nhân là nơi diễn ra quá trình phiên mã tổng hợp mRNA, không phải tổng hợp chuỗi polypeptide. ❌
B. Đúng. Dịch mã (tổng hợp chuỗi polypeptide) diễn ra tại ribosome trong tế bào chất (hoặc bám trên mạng lưới nội chất). ✅
C. Sai. Màng tế bào không tham gia vào quá trình tổng hợp polypeptide. ❌
D. Sai. Thể Golgi tham gia vào quá trình biến đổi, đóng gói và vận chuyển protein, không phải tổng hợp polypeptide. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: B
Câu 2 [703100]: Trong kì giữa, nhiễm sắc thể có đặc điểm:
A, Ở trạng thái kép bắt đầu co xoắn.
B, Ở trạng thái kép co xoắn cực đại.
C, Ở trạng thái đơn bắt đầu co xoắn.
D, Ở trạng thái đơn co xoắn cực đại.
A. Sai. NST bắt đầu co xoắn ở kì đầu, không phải kì giữa. ❌
B. Đúng. Ở kì giữa, NST (ở dạng kép) đã co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. ✅
C. Sai. Ở kì giữa, NST ở dạng kép (2 chromatid), không phải đơn. ❌
D. Sai. NST ở kì giữa là trạng thái kép, không phải đơn. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 3 [705081]: Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ H2O và ion khoáng là
A, số lượng tế bào lông hút lớn.
B, sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút.
C, sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả.
D, số lượng rễ bên nhiều.
A. Sai. Rễ cây trên cạn ngoài có số lượng tế bào lông hút lớn, còn có nhiều đặc điểm khác để thích nghi với chức năng. ❌
B. Đúng. Rễ cây trên cạn thích nghi nhờ sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan tỏa rộng và tăng số lượng lông hút để tìm kiếm và hấp thụ nước cùng ion khoáng hiệu quả. ✅
C. Sai. Thiếu yếu tố tăng nhanh số lượng lông hút – đặc điểm quan trọng trực tiếp tham gia hấp thụ nước và khoáng. ❌
D. Sai. Số lượng rễ bên nhiều chưa đủ để cây có thể thích nghi với chức năng. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 4 [1100436]: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A, Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
B, Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.
C, Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
D, Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp.
A. Đúng. Quá trình hình thành chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên (protein, nucleic acid) diễn ra bằng con đường hóa học với nguồn năng lượng tự nhiên (tia lửa điện, tia UV...). ✅
B. Đúng. Các đại phân tử hữu cơ hình thành các keo (coacervate) có khả năng trao đổi chất và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học. ✅
C. Đúng. Quá trình phát sinh sự sống gồm ba giai đoạn: tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học. ✅
D. Sai. Sự sống đầu tiên không hình thành trong khí quyển nguyên thủy, mà hình thành trong môi trường nước (đại dương nguyên thủy). ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 5 [1100437]: Tiến hoá lớn là
A, quá trình hình thành các nhóm phân loại dưới loài như: quần thể, cá thể, mô.
B, quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như: quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
C, quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như: quần xã, chi, họ, lớp, ngành.
D, quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
A. Sai. Tiến hóa lớn không hình thành các nhóm phân loại dưới loài (quần thể, cá thể, mô) mà là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài. ❌
B. Sai. Quần thể là đơn vị dưới loài, quần xã và hệ sinh thái không phải là đơn vị phân loại trong sinh học tiến hóa. ❌
C. Sai. Quần xã không phải là đơn vị phân loại (chi, họ, bộ, lớp, ngành). ❌
D. Đúng. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành thông qua các biến đổi quy mô lớn và dài hạn. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 6 [704224]: Cặp cơ quan nào sau đây là cặp cơ quan tương tự?
A, Chi trước của mèo và tay người.
B, Cánh bướm và cánh chim.
C, Cánh chim và tay người.
D, Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn.
A. Sai. Chi trước mèo và tay người là cơ quan tương đồng (cùng nguồn gốc từ chi trước động vật có xương sống, chức năng khác nhau). ❌
B. Đúng. Cánh bướm (của côn trùng) và cánh chim (của chim) có chức năng bay giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau → cơ quan tương tự. ✅
C. Sai. Cánh chim và tay người là cơ quan tương đồng (cùng nguồn gốc từ chi trước động vật có xương sống). ❌
D. Sai. Tuyến nước bọt người và tuyến nọc độc rắn là cơ quan tương đồng. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 7 [705305]: Trong quá trình hô hấp, giai đoạn phân giải đường (đường phân) xảy ra ở tế bào chất có thể tóm tắt qua sơ đồ
A, 1 phân tử Glucose ⟶ 1 phân tử ethanol.
B, 1 phân tử Glucose ⟶ 2 phân tử lactic acid.
C, 1 phân tử Glucose ⟶ 2 phân tử pyruvic acid.
D, 1 phân tử Glucose ⟶ 1 phân tử CO2.
Giai đoạn đường phân:
Nơi diễn ra: Tế bào chất.
- Diễn biến:
+ Quá trình đường phân bao gồm nhiều phản ứng trung gian và enzyme tham gia.
+ Năng lượng được tạo ra dần dần qua nhiều phản ứng.
+ Đầu tiên glucose được hoạt hóa sử dụng 2ATP.
+ Glucose (6C) → 2 pyruvic acid (3C) + 4ATP + 2NADH (1NADH = 3ATP)
→ Như vậy, kết thúc quá trình đường phân thu được 2ATP và 2 NADH.
A. Sai. Sản phẩm ethanol là kết quả của lên men rượu ở một số vi sinh vật, không phải sản phẩm của đường phân trong hô hấp tế bào. ❌
B. Sai. Lactic acid là sản phẩm của lên men lactic, không phải sản phẩm của đường phân. ❌
C. Đúng. Đường phân phân giải một phân tử glucose thành 2 phân tử pyruvic acid (pyruvate), đồng thời tạo ATP và NADH. ✅
D. Sai. CO2 không được tạo ra trong giai đoạn đường phân; CO2 được giải phóng ở chu trình Krebs (chu trình citric acid). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 8 [703517]: Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất, loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là
A, RNA
B, Protein
C, DNA
D, DNA và protein.
A. Đúng. TRNA là phân tử đầu tiên vừa có khả năng lưu trữ thông tin di truyền, vừa có khả năng xúc tác (ribozyme) trước khi DNA và protein xuất hiện. ✅
B. Sai. Protein có chức năng xúc tác và cấu trúc, nhưng không có khả năng tự nhân đôi và lưu trữ thông tin di truyền. ❌
C. Sai. DNA xuất hiện sau RNA, có cấu trúc ổn định và bền vững hơn nên được sử dụng để lưu trữ thông tin di truyền thay thế cho RNA. ❌
D. Sai. DNA và protein không phải là chất mang thông tin di truyền đầu tiên; RNA xuất hiện trước cả hai. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 9 [704637]: Nguyên nhân làm cho số lượng nhiễm sắc thể được duy trì ổn định ở các tế bào con trong nguyên phân là do
A, có sự tự nhân đôi DNA xảy ra hai lần và sự phân ly đồng đều của các nhiễm sắc thể.
B, có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể.
C, xảy ra 1 lần phân bào mà sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể cũng xảy ra một lần.
D, xảy ra sự phân chia của tế bào chất một cách đồng đều cho hai tế bào con.
A. Sai. Sự tự nhân đôi chỉ xảy ra 1 lần. 
B. Sai. Tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân chứ không phải nguyên phân. 
C. Đúng. Trong nguyên phân, NST nhân đôi một lần ở kì trung gian, sau đó phân chia đồng đều một lần ở kì sau, đảm bảo mỗi tế bào con nhận bộ NST giống hệt tế bào mẹ (2n). ✅
D. Sai. NST nằm trong nhân → sự phân chia đồng đều tế bào chất không liên quan tới số lượng NST. 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [704582]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 10 và câu 11: Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh, thựchiện đầy đủ các chức năng sống như trao đổi năng lượng và vật chất giữa hệ với môi trường.

Hiệu suất sinh thái là
A, tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
B, tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.
C, hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.
D, hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp.
A. Đúng. Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm năng lượng được chuyển hóa từ một bậc dinh dưỡng sang bậc dinh dưỡng kế tiếp (thường khoảng 10%). ✅
B. Sai. Đây là tỉ lệ sinh khối, không phải hiệu suất chuyển hóa năng lượng. ❌
C. Sai. Đây là hiệu số sinh khối, không phải tỉ lệ chuyển hóa năng lượng. ❌
D. Sai. Đây là hiệu số năng lượng, không phải tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 11 [704583]: Sở dĩ lại nói “dòng năng lượng” trong hệ sinh thái, nhưng lại nói “chu trình” sinh đia hoá trong hệ sinh thái là vì
A, năng lượng trong hệ sinh thái vận chuyển theo chuỗi thức ăn thành một dòng còn vật chất vận chuyển theo nhiều hướng qua lưới thức ăn nên gọi và chu trình.
B, năng lượng trong hệ sinh thái được vận chuyển liên tục thành dòng còn vật chất trong hệ sinh thái vận chuyển theo từng bước không thành dòng.
C, năng lượng được chuyển qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái gián tiếp qua việc vận chuyển vật chất trong lưới thức ăn.
D, khi năng lượng vận chuyển trong hệ sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng lại bị tiêu hao một phần vào hô hấp còn vật chất không bị tiêu hao qua các bậc dinh dưỡng.
A. Đúng. Năng lượng đi một chiều qua chuỗi thức ăn (từ sinh vật sản xuất → tiêu thụ → phân giải) và không quay trở lại, tạo thành dòng. Vật chất (carbon, nitrogen, nước...) được trao đổi và tái sử dụng giữa sinh vật và môi trường theo nhiều đường (lưới thức ăn, tuần hoàn), tạo thành chu trình. ✅
B. Sai. Vật chất cũng vận chuyển liên tục nhưng có tính tuần hoàn, thông qua thức ăn được tái sử dụng lại 1 phần hoặc hoàn toàn. ❌
C. Sai. Năng lượng được chuyển gián tiếp qua việc tiêu thụ sinh vật chứa năng lượng, không phải thông qua vận chuyển vật chất. ❌
D. Sai. Vật chất không bị mất đi qua các bậc dinh dưỡng mà được tái sử dụng 1 phần hoặc hoàn toàn trong hệ sinh thái. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 12 [704328]: Trong kĩ thuật cấy gene, phát biểu có nội dung không đúng là:
A, Thể truyền được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật cấy gene là plasmid và vius.
B, Enzim Restrictase có khả năng cắt phân tử DNA tại các vị trí ngẫu nhiên.
C, DNA tái tổ hợp được tạo ra nhờ sự kết hợp DNA của các loài khác nhau.
D, Các đoạn DNA được nối lại với nhau nhờ enzim nối có tên là DNA ligase.
A. Đúng. Plasmid và virus là các vector (thể truyền) phổ biến để chuyển gene vào tế bào nhận. ❌
B. Sai. Enzyme restrictase (enzyme giới hạn) cắt DNA tại các vị trí xác định (trình tự nucleotide đặc hiệu), không phải ngẫu nhiên. ✅
C. Đúng. DNA tái tổ hợp được tạo ra bằng cách kết hợp DNA từ các nguồn khác nhau (ví dụ: gene từ loài A gắn vào plasmid của vi khuẩn). ❌
D. Đúng. DNA ligase là enzyme nối các đoạn DNA lại với nhau bằng liên kết phosphodiester. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 13 [705519]: Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 allele quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh P độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra.

Theo lý thuyết, xác suất sinh con trai có nhóm máu A và không bị bệnh P của cặp 7-8 là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh → Gene gây bệnh là gene lặn nằm trên NST thường
Quy ước: H – Bình thường; h – bị bệnh

Kiểu gene của các thành viên:

Xác suất sinh con trai có nhóm máu A và không bị bệnh P của cặp 7-8 là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 14 [703301]: Cho biết bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này, bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu, có mẹ bị bạch tạng. Bên phía người chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai dòng họ này đều không bị 2 bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con, xác suất để cả hai đứa con của họ đều bị cả 2 bệnh nói trên là
A,
B,
C,
D,
Quy ước: A – Bình thường > a – Bạch tạng
B – Bình thường > b – Mù màu
Người vợ và chồng không bị 2 bệnh trên có kiểu gene lần lượt: A_XBX- x A_XBY
Người vợ có mẹ bị bạch tạng => Chắc chắn có kiểu gene: Aa.
Ông ngoại bị mù màu nên mẹ có kiểu gene: XBXb
Vậy người vợ có thể có kiểu gene về bệnh mù màu: XBXB : XBXb
Người chồng có mẹ bị bạch tạng => Chắc chắn có kiểu gene: AaXBY.
Để sinh con bị cả 2 bệnh, người vợ phải có kiểu gene: AaXBXb
Vậy xác suất cần tính = =
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 15 [705037]: Hãy chọn một loài cây thích hợp trong số các loài dưới đây để có thể sử dụng chất colchicine gây đột biến nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao?
A, Ngô.
B, Đậu xanh.
C, Lúa nếp cái hoa vàng.
D, Khoai lang.
A. Sai. Ngô là cây lấy hạt, thể đa bội thường làm hạt to nhưng nếu là thể đa bội lẻ thì cây ngô sẽ bị bất thụ. ❌
B. Sai. Đậu xanh là cây lấy hạt, tương tự ngô, không phải là đối tượng tối ưu để gây đột biến đa bội nhằm tăng năng suất cơ quan sinh dưỡng. ❌
C. Sai. Lúa nếp cái hoa vàng là cây lấy hạt, việc tạo đa bội có thể tạo ra thể đa bội lẻ khiến cây bất thụ. ❌
D. Đúng. Khoai lang là cây lấy củ (cơ quan sinh dưỡng), đột biến đa bội bằng colchicine thường làm củ to hơn, năng suất tăng, đem lại hiệu quả kinh tế cao. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 16 [704805]: Nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng
A, tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gene tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n.
B, tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gene tạo thành bộ nhiễm sắc thể n.
C, tồn tại thành từng chiếc tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gene tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n.
D, tồn tại thành từng cặp tương đồng khác nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gene tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n.
A. Đúng. Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (một từ bố, một từ mẹ), giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự gene, tạo thành bộ 2n. ✅
B. Sai. Bộ NST n là bộ đơn bội (chỉ có trong giao tử), không phải trong tế bào sinh dưỡng. ❌
C. Sai. NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, không phải từng chiếc riêng lẻ. ❌
D. Sai. Các NST tương đồng trong cặp giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự gene (có thể khác nhau về allele), không phải khác nhau về các đặc điểm đó. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 17 [704254]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Ở một hệ sinh thái có 2 loài sên biển X vàY là động vật ăn tảo. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển lên khả năng sinh trưởng của chúng và mật độ của tảo. Số liệu được trình bày như hình sau:

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
A, Ở khoảng thời gian 1, kích thước quần thể tảo giảm khi kích thước quần thể Y và X tăng lên.
B, Khi kích thước quần thể Y và X giảm, thì kích thước quần thể tảo tăng lên.
C, Loài Y và loài X có mối quan hệ hợp tác.
D, Loài Y là bậc dinh dưỡng cấp 2 loài X là bậc dinh dưỡng cấp 3.
A. Đúng. Ở khoảng thời gian 1, kích thước quần thể tảo giảm khi kích thước quần thể Y và X tăng lên. ✅
B. Sai. Khoảng thời gian 2 và 3 khi kích thước quần thể Y và X giảm, thì kích thước quần thể tảo cũng giảm. 
C. Sai. Y và X cùng sử dụng tảo làm thức ăn nên Y và X có mối quan hệ cạnh tranh. 
D. Sai. Loài Y và X cùng sử dụng tảo (sinh vật sản xuất) làm thức ăn nên cả Y và X đều là bậc dinh dưỡng cấp 2. 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 18 [704255]: Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Ở khoảng thời gian 1, loài X có khả năng sinh trưởng kém hơn loài Y.
B, Ở khoảng thời gian 2 và 3 tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn so với loài X.
C, Loài Y có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài X khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.
D, Khi nguồn sống càng giảm, loài X có khả năng sinh trưởng giảm nhưng ưu thế cạnh tranh lại tăng.
A. Đúng. Vì ở thời điểm 1, tốc độ sinh trưởng của loài Y cao hơn so với loài X, thể hiện qua đường biểu diễn của loài Y cao hơn so với loài X tại thời điểm này. 
B. Đúng. Vì đồ thị cho thấy tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn so với loài X sau thời điểm 1, với đường biểu diễn của loài Y dốc xuống nhanh hơn. 
C. Sai. Vì khi nguồn thức ăn suy giảm (thời gian từ 1 đến 3), tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn loài X, cho thấy loài X có thể có khả năng thích nghi và cạnh tranh tốt hơn khi nguồn thức ăn khan hiếm. 
D. Đúng. Vì mặc dù tốc độ sinh trưởng của loài X giảm, nhưng nó giảm chậm hơn so với loài Y, cho thấy loài X có thể có ưu thế cạnh tranh hơn khi nguồn thức ăn giảm. 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1100438]: Khi nói về tuần hoàn máu, có các nhận định sau:
a) Đúng. Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim. ✅
b) Sai. Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. ❌
c) Sai. Mạch máu sẽ phải co lại để làm tăng huyết áp. ❌
d) Đúng. Hệ dẫn truyền tim ở người bao gồm các thành phần sau: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje. ✅
Câu 20 [1100439]: Giám định DNA, hay lập hồ sơ DNA (DNA profiling) là một kỹ thuật pháp y trong điều tra tội phạm, so sánh hồ sơ của nghi phạm hình sự với bằng chứng DNA để đánh giá khả năng họ có liên quan đến tội phạm hay không. Kỹ thuật này cũng được sử dụng trong xét nghiệm quan hệ huyết thống để xác định nhân thân, lai lịch của những đối tượng trong các vụ án. Sự xuất hiện của giám định DNA pháp y đã tạo ra sự thay đổi lớn đối với hệ thống tư pháp hình sự, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Sai. DNA là vật chất di truyền chứa đựng thông tin di truyền của cơ thể. Nó được tìm thấy trong hầu hết các tế bào của cơ thể người. ❌
b) Sai. Quá trình xử lí và thu thập mẫu DNA có thể gặp sai sót. ❌
c) Sai. Cấu trúc DNA có thể bị thay đổi các tác nhân lí hóa… ❌
d) Đúng. Nhờ các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh thì DNA được duy trì ổn định qua các thế hệ. ✅
Câu 21 [1100440]: Nai sừng xám (một loại hươu) và bò Bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi xuất hiện loài sói (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng.
a) Đúng. Đồ thị cho thấy sau khi sói xuất hiện, quần thể nai giảm mạnh do bị săn bởi sói, đồng thời quần thể bò rừng tăng lên có thể do giảm cạnh tranh thức ăn với nai (vì nai giảm) và có thể sói ưu tiên săn nai hơn. ✅
b) Sai. Đồ thị cho thấy quần thể bò rừng cũng có biến động (giảm nhẹ sau đó tăng), chứng tỏ sói có thể săn cả bò nhưng ưu tiên nai hơn (do nai dễ săn hơn), không phải chỉ ăn thịt nai. ❌
c) Đúng. Cả nai và bò rừng đều là động vật ăn cỏ, cùng sử dụng cỏ làm thức ăn nên ổ sinh thái về dinh dưỡng của chúng trùng nhau. ✅
d) Sai. Trong những năm đầu sói xuất hiện, áp lực săn mồi lên cả nai và bò đều tăng (số lượng cả hai đều giảm ban đầu), không chỉ giảm áp lực lên bò; tỷ lệ sống sót của con non cả hai loài có thể giảm do thiên địch tăng. ❌
Câu 22 [1100441]: Ở người, allele A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh mù màu, allele B quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với allele b quy định máu khó đông. Hai gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể × và cách nhau 20 cM. Theo dõi sự di truyền hai tính trạng này trong một gia đinh thấy: người phụ nữ (1) có kiểu gene dị hợp tử chéo kết hôn với người đàn ông (2) bị bệnh mù màu sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông, con trai (4) và con gái (5) không bị bệnh. Con gái (5) kết hôn với người đàn ông (6) bị bệnh máu khó đông. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả mọi người trong gia đình trên.
Kiểu gene của các người trong gia đình này là:

Xét các phát biểu:
a) Đúng. Có thể xác định được kiểu gene 5 người trong gia đình trên.
b) Sai. Để họ sinh con gái bị bệnh (chỉ có thể là bệnh máu khó đông vì bố luôn cho giao tử ) thì người mẹ (5) phải có kiểu gene với xác suất là 4/5 (vì kiểu gene của người 5 có thể là )
Xác suất họ sinh được 1 người con gái bị 1 bệnh là
Xác suất cần tìm là: 4/5 × 0,2 = 0,16.
c) Sai. Xác suất người 5 có kiểu gene dị hợp tử là 4/5.
d) Đúng. để cặp vợ chồng 5 – 6 sinh con trai bị 2 bệnh → thì người mẹ (5) phải có kiểu gene với xác suất là 4/5 → Xác suất cần tìm là 4/5 × 0,1 × 0,5 = 0,04.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703149]: Đối với các loài động vật hoạt động vào ban đêm, màu sắc tươi sáng đóng vai trò như một tín hiệu cảnh báo tới kẻ săn mồi rằng chúng có độc và không phải sự lựa chọn tốt để làm thức ăn – một hiện tượng gọi là “aposematism” (tín hiệu xua đuổi). Nói cách khác, màu sắc là phương tiện giúp những con vật này xua đuổi những kẻ săn mồi cơ hội khi chúng đang ngủ và dễ bị tổn thương vào ban ngày. Để hình thành nên tính hiệu cảnh báo. Có các sự kiện sau:
1. Những cá thể có màu sắc nổi bật trên nền môi trường mà không có độc tố hoặc những cá thể không có đặc điểm nổi bật khả năng sống sót sẽ kém hơn.
2. Quá trình giao phối làm phát tán alelle đột biến trong quần thể.
3. Trong quần thể phát sinh các biến dị liên quan đến màu sắc và lượng độc tố trong cơ thể.
4. Qua thời gian hình thành nên quần thể sinh vật mang tín hiệu cảnh báo và có độc tố.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành tín hiệu cảnh báo.
(3) Phát sinh biến dị liên quan đến màu sắc và lượng độc tố trong cơ thể là bước đầu tiên trong quá trình hình thành tín hiệu cảnh báo. Biến dị là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
(1) Quá trình giao phối làm phát tán các allele đột biến liên quan đến màu sắc nổi bật và khả năng có độc tố trong quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên diễn ra: Những cá thể không có đặc điểm nổi bật hoặc không có độc tố sẽ dễ bị kẻ săn mồi tấn công hơn, dẫn đến khả năng sống sót và sinh sản kém hơn.
(4) Qua thời gian, quần thể hình thành tín hiệu cảnh báo rõ ràng, bao gồm cả màu sắc nổi bật và sự hiện diện của độc tố.
➡ Điền đáp án: 3124.
Câu 24 [703215]: Ở cừu, kiểu gene DD quy định có sừng, kiểu gene dd quy định không sừng, kiểu gene Dd quy định có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng. Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu cho các cá thể có sừng trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ cừu có sừng ở đời con là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Khi quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (♀ + ♂) p2DD + (♂) pqDd + (♀) pqDd + (♀ + ♂) q2dd = 1
Tỉ lệ có sừng là: (♀ + ♂) p2DD + (♂) pqDd = 30% → Tần số d = 0,3 → Tần số D = 0,7.
Các cá thể có sừng gồm có: đực có 0,09DD và 0,42Dd →
Cái có: 0,09DD → Cái chỉ cho 1 loại giao tử là D; đực cho 2 loại giao tử là:
→ Ở đời con có: .
→ Số cừu có sừng chiếm tỉ lệ là:
Điền đáp án: 0,79.
Câu 25 [705553]: Một loài động vật có kiểu gene AABbDdeeHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, khi cơ thể mang kiểu gene trên giảm phân, tạo ra loại tinh trùng mang ít nhất 3 allele trội chiếm có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Vì loại tinh trùng chứa ít nhất 3 allele trội thì chỉ chứa 3 allele trội hoặc 4 allele trội .
Điền đáp án: 0,5.
Câu 26 [703609]: Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Các gene quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ lai với nhau cho ra ruồi thân đen, cánh ngắn, mắt trắng nên bố mẹ đem lai đều dị hợp tất cả các cặp gene.
Ta xét phép lai về tính trạng màu mắt:
XDXd × XDY → 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng.
Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng aabbdd = 2,5%
⇒ Tỉ lệ thân đen, cánh cụt aabb = 2,5% × 4 = 10% = 0,2ab × 0,5ab (Do ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái).
Tỉ lệ giao tử ab ở giới cái là 0,2 < 0,25 ⇒ Đây là giao tử hoán vị nên kiểu gene ở giới cái là , tần số hoán vị gene là 0,4.
Ta có phép lai: XDXd × XDY.
Tỉ lệ thân xám, cánh dài A_B_ = 0,5 + (aabb) = 0,5 + 0,1 = 0,6.
Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là: A_B_D_ = 0,6 × 0,75 = 0,45.
Điền đáp án: 0,45.
Câu 27 [704626]: Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 160 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 10 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì sau 2 năm quần thể có tổng số bao nhiêu cá thể ?
Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì:
+ Sau 1 năm số lượng cá thể là: 1600 + 1600×(15% - 10%) = 1680.
+ Sau 2 năm số lượng cá thể là: 1680 + 1680×(15% - 10%) = 1764.
➡ Điền đáp án: 1764.
Câu 28 [704542]: Các nhà khoa học đưa một loài động vật tới một đảo sinh sống, nơi mà quần thể đó sẽ tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Kích thước quần thể ban đầu (năm 1) là 40 cá thể. Sau 4 năm kích thước quần thể là 160 cá thể. Vậy kích thước quần thể sau 10 năm là bao nhiêu, giả sử rằng tăng trưởng
Gọi hệ số tăng trưởng kích thước quần thể hằng năm là:
Từ quần thể ban đầu sau một năm kích thước quần thể = 40
Từ quần thể ban đầu sau bốn năm kích thước quần thể = 404 = 160 =>
Vậy kích thước quần thể sau 10 năm là: 4010 = 40
Điền đáp án: 1280.