PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703435]: Operon là
A, một nhóm gene cụm các gene cấu trúc có chung một trình tự điều hòa phiên mã và được tạo thành một mRNA.
B, một đoạn phân tử DNA có một chức năng nhất định trong quá trình điều hoà.
C, một đoạn phân tử nucleic acid có chức năng điều hoà hoạt động của gene cấu trúc.
D, một tập hợp gồm các gene cấu trúc và gene điều hoà nằm cạnh nhau.
A. Đúng. Operon là một cụm gene bao gồm các gene cấu trúc liên quan về chức năng, cùng được phiên mã thành một mRNA dưới sự điều khiển của một promoter chung. ✅
B. Sai. Đây là operon (trình tự điều hòa), không phải operon. ❌
C. Sai. Mô tả về trình tự điều hòa (như promoter, operator), không phải operon. ❌
D. Sai. Gene điều hòa (ví dụ gene mã hóa protein ức chế) thường không nằm trong cụm operon mà nằm ở vị trí khác trên gene. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 2 [703192]: Sau giảm phân I, hai tế bào được tạo ra có bộ NST là
A, n NST đơn.
B, n NST kép.
C, 2n NST đơn.
D, 2n NST kép.
A. Sai. Sau giảm phân I, NST vẫn ở trạng thái kép (2 chromatid), chưa tách thành đơn. ❌
B. Đúng. Sau giảm phân I, hai tế bào con được tạo ra có NST ở dạng n kép (mỗi NST gồm 2 chromatid). ✅
C. Sai. Bộ NST 2n là lưỡng bội, không phải sản phẩm của giảm phân I. ❌
D. Sai. Bộ NST 2n kép là trạng thái trước giảm phân I (sau khi nhân đôi), không phải sau giảm phân I. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 3 [705193]: Cây hấp thụ calcium ở dạng
A, Ca2+.
B, CaCO3.
C, Ca(OH)2.
D, CaSO4.
A. Đúng. Cây hấp thụ calcium chủ yếu ở dạng ion Ca2+ hòa tan trong dung dịch đất. ✅
B. Sai. CaCO3 là calcium carbonate, ít tan, cây không hấp thụ trực tiếp ở dạng này. ❌
C. Sai. Ca(OH)2 là calcium hydroxide, phân ly thành Ca2+ và OH-, cây hấp thụ ion Ca2+, không hấp thụ nguyên phân tử. ❌
D. Sai. CaSO4 là calcium sulfate, phân ly thành Ca2+ và SO42-, cây hấp thụ ion Ca2+, không hấp thụ nguyên phân tử. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 4 [705082]: Có bao nhiêu phân tử ATP được hình thành từ 1 phân tử glucose bị phân giải trong quá trình lên men?
A, 6 phân tử.
B, 32 phân tử.
C, 2 phân tử.
D, 4 phân tử.
A. Sai. 6 ATP không phải là số ATP thu được từ lên men. ❌
B. Sai. 32 ATP là số ATP tối đa thu được từ hô hấp hiếu khí (ở sinh vật nhân thực). ❌
C. Đúng. Trong lên men (ví dụ lên men lactic hoặc rượu), 1 glucose qua đường phân tạo ra 2 ATP. ✅
D. Sai. 4 ATP không phải là số ATP tạo ra từ lên men; đường phân tạo 4 ATP nhưng đã sử dụng 2 ATP ở giai đoạn đầu để hoạt hoá phân tử glucose, nên sau quá trình đường phân tạo ra 2 ATP. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 5 [703518]: Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai allele của một gene quy định.

Xác suất sinh được một người con trai bình thường của cặp vợ chồng (9) – (10) là bao nhiêu?

Xác suất sinh được một người con trai bình thường của cặp vợ chồng (9) – (10) là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Xác định trội lặn: Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh → allele lặn gây bệnh.
Quy ước: A- : kiểu hình bình thường, aa : bị bệnh.
Người số (8) bị bệnh nên có kiểu gene (aa) → Người số (3) và (4) đều có kiểu gene dị hợp (Aa)
Người số (11) bị bệnh nên có kiểu gene (aa) → Người số (5) và (6) đều có kiểu gene dị hợp (Aa)
Người số (9) và số (10) mang kiểu hình bình thường, sinh ra từ bố mẹ có kiểu gene Aa x Aa ➔ Người số (9) và người số (10) đều có thể mang kiểu gene:
AA :
Aa.
Xét phép lai: (
AA :
Aa) x (
AA :
Aa).
Vì đề bài hỏi xác suất sinh nhiều con trai bình thường của cặp vợ chồng (9) – (10) = (1
– Xác suất sinh con bị bệnh) x
(Xác sinh sinh con trai) = (1 - 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Quy ước: A- : kiểu hình bình thường, aa : bị bệnh.
Người số (8) bị bệnh nên có kiểu gene (aa) → Người số (3) và (4) đều có kiểu gene dị hợp (Aa)
Người số (11) bị bệnh nên có kiểu gene (aa) → Người số (5) và (6) đều có kiểu gene dị hợp (Aa)
Người số (9) và số (10) mang kiểu hình bình thường, sinh ra từ bố mẹ có kiểu gene Aa x Aa ➔ Người số (9) và người số (10) đều có thể mang kiểu gene:
AA :
Aa.Xét phép lai: (
AA :
Aa) x (
AA :
Aa). Vì đề bài hỏi xác suất sinh nhiều con trai bình thường của cặp vợ chồng (9) – (10) = (1
– Xác suất sinh con bị bệnh) x
(Xác sinh sinh con trai) = (1 - 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [705520]: Các loài cây tứ bội lai với loài cây lưỡng bội cho ra con lai tam bội. Khẳng định nào sau đây đúng?
A, Con lai tam bội không thể trở thành loài mới vì không có nhiễm sắc thể tương đồng.
B, Con lai tam bội có thể trở thành loài mới nếu bị đột biến trở thành hữu thụ.
C, Con lai tam bội có thể trở thành loài mới nếu ngẫu nhiên có được khả năng sinh sản vô tính.
D, Con lai tam bội không thể trở thành loài mới vì bộ nhiễm sắc thể lẻ nên bất thụ.
A. Sai. Con lai tam bội có NST tương đồng (mỗi loại NST có 3 chiếc), nhưng sự bất thụ chủ yếu do không phân ly đều trong giảm phân, không phải do không có NST tương đồng. ❌
B. Đúng. Nếu con lai tam bội đột biến trở thành hữu thụ (ví dụ: trở thành lục bội 6n sau đa bội hóa), nó có thể sinh sản hữu tính và hình thành loài mới. ✅
C. Sai. Khả năng sinh sản vô tính có thể duy trì dòng tam bội nhưng không tạo ra loài mới (vì không có cách ly sinh sản qua sinh sản hữu tính). ❌
D. Sai. Con lai tam bội không thể trở thành loài mới vì bộ nhiễm sắc thể lẻ nên không phân ly đều trong giảm phân, vì vậy con lai bị bất thụ. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 7 [705306]: Kết quả của chọn lọc tự nhiên là
A, làm phân hoá khả năng thích nghi tương quan giữa các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
B, mỗi cá thể trong quần thể sẽ hình thành những đặc điểm kiểu hình thích nghi ưu thế riêng cho mình.
C, làm phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
D, hình thành quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên làm phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản chứ không làm phân hoá khả năng thích nghi tương quan giữa các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể. ❌
B. Sai. Đây không phải là kết quả của chọn lọc tự nhiên. ❌
C. Sai. Đây là thực chất của chọn lọc tự nhiên chứ không phải kết quả. ❌
D. Đúng. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tích lũy các allele có lợi, hình thành quần thể với nhiều cá thể mang kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Sai. Đây không phải là kết quả của chọn lọc tự nhiên. ❌
C. Sai. Đây là thực chất của chọn lọc tự nhiên chứ không phải kết quả. ❌
D. Đúng. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tích lũy các allele có lợi, hình thành quần thể với nhiều cá thể mang kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [705307]: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A, Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.
B, Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
C, Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.
D, Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
A. Sai. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp (Aa) giảm nhưng đồng hợp lặn (aa) lại tăng, nên không phải đang loại bỏ aa. ❌
B. Đúng. Tỉ lệ kiểu gene mang allele trội (AA và Aa) giảm dần qua các thế hệ (AA từ 0.50 → 0.15; Aa từ 0.30 → 0.10), trong khi aa tăng (0.20 → 0.75), chứng tỏ chọn lọc đang loại bỏ dần các cá thể mang kiểu hình trội. ✅
C. Sai. Tỉ lệ đồng hợp lặn (aa) tăng, không bị loại bỏ; dị hợp (Aa) giảm, không được giữ lại. ❌
D. Sai. Cá thể mang kiểu hình lặn (aa) tăng mạnh, không bị loại bỏ mà được chọn lọc giữ lại. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 9 [705113]: Vốn gene của một quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
A, được cách li với quần thể khác.
B, sự giao phối giữa các cá thể có cùng huyết thống.
C, chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.
D, các cá thể nhập cư mang đến những allele mới.
A. Sai. Khi quần thể được cách li với quần thể khác, nếu không xét đến quá trình đột biến thì vốn gene của quần thể sẽ không được làm phong phú thêm. ❌
B. Sai. Sự giao phối giữa các cá thể có cùng huyết thống sẽ không làm thay đổi tần số allele của quần thể nhưng làm giảm tần số kiểu gene dị hợp, tăng tần số kiểu gene đồng hợp → làm giảm phong phú về vốn gene của quần thể. ❌
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ có vai trò sàng lọc, giữ lại những kiểu hình có lợi, đào thải những kiểu hình có hại. Do đó chọn lọc tự nhiên làm giảm vốn gene của quần thể. ❌
D. Đúng. Các cá thể nhập cư mang allele mới từ quần thể khác vào, làm tăng sự đa dạng di truyền, làm phong phú vốn gene của quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Sai. Sự giao phối giữa các cá thể có cùng huyết thống sẽ không làm thay đổi tần số allele của quần thể nhưng làm giảm tần số kiểu gene dị hợp, tăng tần số kiểu gene đồng hợp → làm giảm phong phú về vốn gene của quần thể. ❌
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ có vai trò sàng lọc, giữ lại những kiểu hình có lợi, đào thải những kiểu hình có hại. Do đó chọn lọc tự nhiên làm giảm vốn gene của quần thể. ❌
D. Đúng. Các cá thể nhập cư mang allele mới từ quần thể khác vào, làm tăng sự đa dạng di truyền, làm phong phú vốn gene của quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [704225]: Những loài động vật có các cơ quan tương đồng thì
A, không liên quan đến nhau về mặt nguồn gốc.
B, có khả năng là đã tiến hóa từ cùng một loài tổ tiên.
C, do có các đột biến ngẫu nhiên trong quá khứ giống nhau.
D, có sự đa dạng di truyền phong phú.
A. Sai. Cơ quan tương đồng chứng tỏ các loài có liên quan về nguồn gốc. ❌
B. Đúng. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, chứng tỏ các loài đã tiến hóa từ một tổ tiên chung. ✅
C. Sai. Đột biến ngẫu nhiên có thể xảy ra ở các loài khác nhau, nhưng sự giống nhau về cấu trúc cơ quan tương đồng là do kế thừa từ tổ tiên chung, không phải do đột biến giống nhau ngẫu nhiên. ❌
D. Sai. Cơ quan tương đồng phản ánh mối quan hệ về nguồn gốc, không nói lên sự đa dạng di truyền phong phú. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 11 [704638]: Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
A, ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.
B, mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
C, giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
D, ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
A. Sai. Khoảng thuận lợi không chỉ giới hạn ở sinh sản tốt nhất, mà bao gồm tất cả chức năng sống. ❌
B. Đúng. Khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái ở mức phù hợp nhất, giúp sinh vật thực hiện các chức năng sống (sinh trưởng, phát triển, sinh sản) tốt nhất. ✅
C. Sai. Khoảng chống chịu khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật. ❌
D. Sai. Khoảng thuận lợi không chỉ cho sinh trưởng, phát triển mà còn cho mọi hoạt động sống. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 12 [704639]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào có nội dung sai?
A, So với cá chép, cá rô phi được xem là loài hẹp nhiệt hơn.
B, Khoảng thuận lợi của cá chép hẹp hon cá rô phi nên vùng phân bố của cá chép thường hẹp hơn.
C, Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo điều kiện môi trường.
D, Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của các cơ thể.
A. Đúng. Cá rô phi có giới hạn nhiệt độ hẹp hơn (5,6oC – 42oC) so với cá chép (2oC – 44oC) → cá rô phi hẹp nhiệt hơn. ❌
B. Đúng. Khoảng thuận lợi của cá chép (25 – 35oC) hẹp hơn cá rô phi (20 – 35oC) → vùng phân bố của cá chép thường hẹp hơn. ❌
C. Sai. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của một loài là đặc trưng di truyền, không thay đổi theo điều kiện môi trường. ✅
D. Đúng. Giới hạn sinh thái có thể thay đổi theo giai đoạn phát triển (như cá con chịu nhiệt kém hơn) hoặc trạng thái sinh lý (như khi bị bệnh). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 13 [704584]: Ưu thế nổi bật nhất của công nghệ gene là
A, khả năng tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau mà lai hữu tính không thể thực hiện được.
B, khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài đứng xa nhau trong bậc thang phân loại mà lai hữu tính không thể thực hiện được.
C, khả năng tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài đứng xa nhau trong bậc thang phân loại mà lai hữu tính không thể thực hiện được.
D, khả năng tạo ra những cơ thể có nguồn gene khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau thậm chí giữa động vật và thực vật.
A. Sai. Công nghệ gene không tạo ra thể khảm mà tạo ra sinh vật chuyển gene. ❌
B. Đúng. Ưu thế nổi bật nhất của công nghệ gene là cho phép tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài khác nhau (ví dụ: chuyển gene từ vi khuẩn sang thực vật), điều mà lai hữu tính không thể thực hiện. ✅
C. Sai. Công nghệ gene không tạo ra giống mới theo nghĩa lai giống mà là tạo sinh vật mang gene ngoại lai. ❌
D. Sai. Mô tả này lẫn lộn giữa cơ thể có nguồn gene khác nhau và thể khảm, không phản ánh đúng ưu thế nổi bật của công nghệ gene. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 14 [704329]: Một gia đình cần tư vấn khi sinh con. Bên vợ có anh trai mắc bệnh pheninkito niệu, ông ngoại bị bệnh máu khó đông, bên chồng có mẹ bị bệnh pheninkito niệu. Tất cả các người khác trong hai bên gia đình không bị bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh hai con không bị cả hai bệnh này là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Bệnh PKU là do gene lặn trên NST thường quy định Bệnh máu khó đông do gene lặn trên NST X quy định
Quy ước gene:
A- không bị PKU; a- bị PKU
B- không bị mù màu; b- bị mù màu
Xét bên vợ:
- Có anh trai bị PKU => người vợ có kiểu gene 1AA:2Aa
Ông ngoại bị mù màu => Mẹ vợ: XBXb => Vợ: XBXB:XBXb
Người vợ có kiểu gene: (1AA:2Aa)x(XBXB:XBXb)
Xét bên chồng:
Bà nội (mẹ bố chồng) bị PKU => Mẹ chồng bị PKU
=> Người chồng: Aa
- Người chồng có mắt nhìn bình thường XBY
Người chồng có kiểu gene: AaXBY
Xác suất họ sinh 2 con không bị PKU là:
Xác suất họ sinh 2 con không bị mù màu là:
Xác suất cần tính là:
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Quy ước gene:
A- không bị PKU; a- bị PKU
B- không bị mù màu; b- bị mù màu
Xét bên vợ:
- Có anh trai bị PKU => người vợ có kiểu gene 1AA:2Aa
Ông ngoại bị mù màu => Mẹ vợ: XBXb => Vợ: XBXB:XBXb
Người vợ có kiểu gene: (1AA:2Aa)x(XBXB:XBXb)
Xét bên chồng:
Bà nội (mẹ bố chồng) bị PKU => Mẹ chồng bị PKU
=> Người chồng: Aa
- Người chồng có mắt nhìn bình thường XBY
Người chồng có kiểu gene: AaXBY
Xác suất họ sinh 2 con không bị PKU là:
Xác suất họ sinh 2 con không bị mù màu là:
Xác suất cần tính là:

➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 15 [703113]: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Những gene ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính
B, Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính
C, Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể
D, Trong hệ gene của người, các gene tiền ung thư đều là những gene có hại.
Ung thư là hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức → hình thành các nhóm tế bào → khối u → chèn ép các cơ quan và bộ phận khác.
A. Sai. Gene ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng sẽ không di truyền qua sinh sản hữu tính mà chỉ những đột biến xuất hiện trong quá trình giảm phân tạo giao tử thì mới di truyền cho các thế hệ sau. ❌
B. Sai. Có thể hình thành u lành tính hoặc u ác tính. ❌
C. Đúng. Có thể do các đột biến gene tiền ung thư hoặc gene ức chế khối u; còn đột biến NST ví dụ như mất đoạn đầu NST số 21 hoặc 22 gây ra bệnh ung thư máu. ✅
D. Sai. Các gene tiền ung thư chỉ khi đột biến thì mới có hại còn bình thường sẽ vô hại. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
A. Sai. Gene ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng sẽ không di truyền qua sinh sản hữu tính mà chỉ những đột biến xuất hiện trong quá trình giảm phân tạo giao tử thì mới di truyền cho các thế hệ sau. ❌
B. Sai. Có thể hình thành u lành tính hoặc u ác tính. ❌
C. Đúng. Có thể do các đột biến gene tiền ung thư hoặc gene ức chế khối u; còn đột biến NST ví dụ như mất đoạn đầu NST số 21 hoặc 22 gây ra bệnh ung thư máu. ✅
D. Sai. Các gene tiền ung thư chỉ khi đột biến thì mới có hại còn bình thường sẽ vô hại. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 16 [705038]: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
A, Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
B, Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
C, Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
D, Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa.
A. Đúng. Thể dị đa bội (ví dụ: song nhị bội) có bộ NST lưỡng bội của cả hai loài bố mẹ, thường sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường. ✅
B. Sai. Thể dị đa bội phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật do cơ chế sinh sản và điều hòa phát triển phức tạp hơn. ❌
C. Đúng. Thể dị đa bội đóng vai trò quan trọng trong hình thành loài mới thông qua con đường lai xa và đa bội hóa (ví dụ: loài lúa mì hiện đại). ✅
D. Đúng. Thể dị đa bội được hình thành chủ yếu qua lai xa kết hợp với đa bội hóa (thường bằng colchicine). ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 17 [704806]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Nguyên nhân bên trong diễn ra diễn thế sinhthái là do sự hoạt động mạnh mẽ của nhóm loài ưu thế làm biến đổi quần xã, làm thay đổi điềukiện sống, từ đó tạo cơ hội cho nhóm loài khác có khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành loàiưu thế mới.
Trong quá trình diễn thế sinh thái, nhóm loài đóng vai trò quan trọng nhất là
Trong quá trình diễn thế sinh thái, nhóm loài đóng vai trò quan trọng nhất là
A, loài đặc trưng.
B, loài ưu thế.
C, động vật.
D, thực vật.
A. Sai. Loài đặc trưng là loài chỉ xuất hiện ở một hoặc mốt số quần xã nhất định, không tham gia thúc đẩy diễn thế. ❌
B. Đúng. Loài ưu thế (có số lượng lớn, sinh khối cao, ảnh hưởng mạnh đến môi trường) làm biến đổi điều kiện sống, tạo tiền đề cho sự thay thế quần xã trong diễn thế sinh thái. ✅
C. Sai. Động vật không phải là nhóm quyết định cấu trúc và hướng biến đổi của quần xã trong diễn thế. ❌
D. Sai. Thực vật là nhóm sinh vật sản xuất quan trọng, nhưng trong diễn thế, vai trò chi phối sự thay đổi quần xã thuộc về loài ưu thế chứ không phải tất cả thực vật. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 18 [704807]: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế thứ sinh?
A, Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã từng có một quần xã sinh vật từng sống.
B, Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
C, Diễn thế thứ sinh thường dẫn tới quần xã ổn định tương đối.
D, Trong diễn thế thứ sinh quần xã tiên phong có vai trò quan trọng nhất.
A. Đúng. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường đã từng có quần xã sinh vật tồn tại nhưng bị hủy diệt (ví dụ: rừng bị cháy). ✅
B. Sai. Đây là định nghĩa của diễn thế nguyên sinh, bắt đầu từ môi trường chưa từng có sinh vật. ❌
C. Sai. Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến quần xã ổn định hoặc suy thoái, không phải luôn ổn định. ❌
D. Sai. Trong diễn thế thứ sinh, không phải quần xã tiên phong giữ vai trò quan trọng nhất mà là các loài ưu thế trong từng giai đoạn. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705388]: Hình dưới đây thể hiện sự thay đổi huyết áp của nhánh lên động mạch chủ của một người bình thường và 3 bệnh nhân A, B, C. Ở người bình thường, khi van động mạch chủ mở máu đi từ tâm thất trái tới nhánh lên động mạch chủ làm cho huyết áp ở động mạch chủ tăng. Khi van động mạch chủ đóng, trên đồ thị xuất hiện một điểm khuyết sâu.
a) Đúng. Sự lõm này làm tăng thể tích lòng mạch => Huyết áp ở nhánh lên động mạch chủ giảm một cách đột ngột, sau đó van sẽ trở lại trạng thái ban đầu do có tính đàn hồi làm huyết áp tăng lên hình thành điểm khuyết trên đồ thị. ✅
b) Sai. Đồ thị A cho thấy huyết áp tâm trương giảm, huyết áp tâm thu ở nhánh lên động mạch tăng. Ống thông động mạch chủ - phổi làm lượng máu trong động mạch chủ tăng trong kì tâm thu do tâm thất phải và tâm thất trái co gần như đồng thời trong khi vận tốc máu ở động mạch chủ lớn hơn -=> một lượng máu lớn dồn từ động mạch phổi sang động mạch chủ => huyết áp tâm thu ở nhánh lên động mạch tăng. Trong kì tâm trương, một lượng máu từ động mạch chủ dồn sang động mạch phổi (do huyết áp tâm trương tại động mạch chủ lớn hơn động mạch phổi) → huyết áp tâm trương ở nhánh lên động mạch giảm.
=> Đồ thị A phù hợp với: Ống thông động mạch chủ - động mạch phổi. ❌
c) Sai. Đồ thị B không có điểm khuyết do đóng van động mạch chủ chứng tỏ van không đóng hoàn toàn.
=> Đồ thị B phù hợp với bệnh nhân bị hở van động mạch chủ. ❌
d) Sai. Đồ thị C cho thấy cả huyết áp tâm thu và tâm trương ở nhánh lên động mạch chủ đều tăng. Tính đàn hồi của thành mạch bị xơ vữa giảm nên huyết áp tâm trương và tâm thu ở nhánh lên động mạch chủ đều tăng.
=> Đồ thị C phù hợp với bệnh nhân bị xơ vữa động mạch. ❌
b) Sai. Đồ thị A cho thấy huyết áp tâm trương giảm, huyết áp tâm thu ở nhánh lên động mạch tăng. Ống thông động mạch chủ - phổi làm lượng máu trong động mạch chủ tăng trong kì tâm thu do tâm thất phải và tâm thất trái co gần như đồng thời trong khi vận tốc máu ở động mạch chủ lớn hơn -=> một lượng máu lớn dồn từ động mạch phổi sang động mạch chủ => huyết áp tâm thu ở nhánh lên động mạch tăng. Trong kì tâm trương, một lượng máu từ động mạch chủ dồn sang động mạch phổi (do huyết áp tâm trương tại động mạch chủ lớn hơn động mạch phổi) → huyết áp tâm trương ở nhánh lên động mạch giảm.
=> Đồ thị A phù hợp với: Ống thông động mạch chủ - động mạch phổi. ❌
c) Sai. Đồ thị B không có điểm khuyết do đóng van động mạch chủ chứng tỏ van không đóng hoàn toàn.
=> Đồ thị B phù hợp với bệnh nhân bị hở van động mạch chủ. ❌
d) Sai. Đồ thị C cho thấy cả huyết áp tâm thu và tâm trương ở nhánh lên động mạch chủ đều tăng. Tính đàn hồi của thành mạch bị xơ vữa giảm nên huyết áp tâm trương và tâm thu ở nhánh lên động mạch chủ đều tăng.
=> Đồ thị C phù hợp với bệnh nhân bị xơ vữa động mạch. ❌
Câu 20 [704256]: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P:
, trong tổng số cá thể thu được ở F1 , số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%.
, trong tổng số cá thể thu được ở F1 , số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%.
a) Đúng. P:
.
Số cá thể trội về 3 tính trạng chiếm 50,73%.
Xét các phép lai nhỏ,P1:
và P2: Dd × Dd.
P2: Dd × Dd →F1:
trội;
lặn.
→ Tỷ lệ kiểu hình A-B- ở đời F1 là: 50,73:
= 67,64%. ✅
b) Sai. Phép lai:
→ A-B- = 67,64%; aabb = 67,64% - 50% = 17,64%; A-bb = aaB- = 7,36%
=> Tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang 3 tính trạng lặn thu được ở đời F1 là 17,64%
❌
c) Đúng. Tỉ lệ cá thể F1 mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng và có kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene là
4,41%. ✅
d) Sai. F1 có kiểu hình lặn về hai trong 3 tính trạng:
aabbD- + A-bbdd + aaB-dd = 17,64% .
+ 7,36%.
+ 7,36%.
= 16,91%. ❌
. Số cá thể trội về 3 tính trạng chiếm 50,73%.
Xét các phép lai nhỏ,P1:
và P2: Dd × Dd. P2: Dd × Dd →F1:
trội;
lặn. → Tỷ lệ kiểu hình A-B- ở đời F1 là: 50,73:
= 67,64%. ✅b) Sai. Phép lai:
→ A-B- = 67,64%; aabb = 67,64% - 50% = 17,64%; A-bb = aaB- = 7,36%=> Tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang 3 tính trạng lặn thu được ở đời F1 là 17,64%
❌c) Đúng. Tỉ lệ cá thể F1 mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng và có kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene là
4,41%. ✅d) Sai. F1 có kiểu hình lặn về hai trong 3 tính trạng:
aabbD- + A-bbdd + aaB-dd = 17,64% .
+ 7,36%.
+ 7,36%.
= 16,91%. ❌
Câu 21 [705293]: Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng một khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị dưới:
a) Đúng. Kích thước mỏ thể hiện ổ sinh thái về nguồn thức ăn. Kích thước mỏ của loài 1 là 1 – 2 cm; loài 3 là 2,2 – 3,8 cm → không có sự canh tranh về thức ăn. ✅
b) Sai. Có sự trùng lặp kích thước mỏ của loài 2 và loài 3 (2,6 cm – 3cm) => xảy ra sự cạnh tranh về nguồn thức ăn → số lượng cá thể của hai loài bị ảnh hưởng lẫn nhau. ❌
c) Sai. Sự trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng của loài 2 và 3 cao hơn so với loài 1 và 2 → cạnh tranh ít gay gắt hơn giữa loài 1 và loài 2. ❌
d) Sai. Loài 2 và loài 3 cạnh tranh gay gắt hơn → xu hướng mở rộng ổ sinh thái để hạn chế sự cạnh tranh. ❌
b) Sai. Có sự trùng lặp kích thước mỏ của loài 2 và loài 3 (2,6 cm – 3cm) => xảy ra sự cạnh tranh về nguồn thức ăn → số lượng cá thể của hai loài bị ảnh hưởng lẫn nhau. ❌
c) Sai. Sự trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng của loài 2 và 3 cao hơn so với loài 1 và 2 → cạnh tranh ít gay gắt hơn giữa loài 1 và loài 2. ❌
d) Sai. Loài 2 và loài 3 cạnh tranh gay gắt hơn → xu hướng mở rộng ổ sinh thái để hạn chế sự cạnh tranh. ❌
Câu 22 [704777]: Trypanosome là một chi kí sinh trùng gây bệnh ngủ châu Phi ở người, có khả năng thay đổi lớp glycoprotein bề mặt để đánh lừa hệ miễn dịch của vật chủ. Promoter của gene chi phối khả năng thay đổi trên (gene VSG) có thể được định vị bằng cách xác định khoảng cách từ vị trí bắt đầu phiên mã đến điểm mà RNA polymerase bị ức chế bởi pyrimidine dimer khi xử lý với tia UV. Các gene mã hóa rRNA 18S; 5,8S và 28S (cùng nằm trên một đơn vị phiên mã duy nhất có kích thước 8kb – Hình 1) được dùng để kiểm tra hệ thống đo đạc trước khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG. Các rRNA được tinh sạch từ các lô tế bào (xử lý liều lượng UV tăng dần) và đánh dấu phóng xạ, sau đó lai với các đoạn mồi 1, 2, 3, 4 (vị trí bắt mồi thể hiện ở Hình 1). Ngoài ra, gene mã hóa rRNA 5S (có kích thước rất nhỏ và tách biệt với các gene rRNA còn lại) cũng được dùng làm đối chứng để so sánh với các gene trên. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Hình 2. Khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG, dữ liệu chỉ ra quá trình phiên mã đến đoạn đầu exon thứ nhất của gene bắt đầu bị ức chế hoàn toàn nhanh hơn 7 lần so với vị trí DNA bắt vào đoạn mồi 4
a) Sai. Gene có kích thước càng lớn (càng dài) thì mức độ tác động của tia UV càng cao. ❌
b) Sai. Từ Hình 2, khi khoảng cách giữa promoter và đoạn mồi tăng dần (1 ➔ 2 ➔ 3 ➔ 4) thì liều lượng tia UV gây giảm phiên mã đến một mức nhất định nào đó càng thấp, điều này có thể do khi chiều dài gene càng lớn thì số lượng cặp A - T hoặc G - C kề cạnh nhau càng nhiều ➔ tăng nguyên liệu gây nên đột biến bởi tia UV (pyrimidine dimer ngăn cản sự hoạt động tiếp tục của RNA polymerase ➔ ức chế phiên mã). ❌
c) Đúng. Vì mức độ phiên mã ở mỗi đoạn mồi giảm dần khi tăng liều lượng tia UV chứ không phải đột ngột giảm mạnh xuống mức tối thiểu ở một liều lượng UV nhất định ➔ chứng tỏ tương quan giữa số đột biến tạo ra và liều lượng UV là tuyến tính. Nếu tần số đột biến là cao thì ở liều lượng UV thấp, lượng đột biến tạo ra là đủ nhiều để ức chế phiên mã đột ngột xuống mức tối thiểu ở các đoạn mồi khoảng cách xa – Tương quan theo đường cong logarit, không phù hợp với kết quả thu được). ✅
d) Đúng. Từ hình 1, ta ước tính khoảng cách từ promoter đến hết đoạn mồi 4 là 8 – 1 = 7 kb
Vì phiên mã bắt đầu bị ức chế nhanh hơn 7 lần và dựa vào câu a, ta biết được đoạn DNA có kích thước càng dài thì chịu tác động bởi tia UV càng mạnh ➔ khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là 7 x 7 = 49 kb. ✅
b) Sai. Từ Hình 2, khi khoảng cách giữa promoter và đoạn mồi tăng dần (1 ➔ 2 ➔ 3 ➔ 4) thì liều lượng tia UV gây giảm phiên mã đến một mức nhất định nào đó càng thấp, điều này có thể do khi chiều dài gene càng lớn thì số lượng cặp A - T hoặc G - C kề cạnh nhau càng nhiều ➔ tăng nguyên liệu gây nên đột biến bởi tia UV (pyrimidine dimer ngăn cản sự hoạt động tiếp tục của RNA polymerase ➔ ức chế phiên mã). ❌
c) Đúng. Vì mức độ phiên mã ở mỗi đoạn mồi giảm dần khi tăng liều lượng tia UV chứ không phải đột ngột giảm mạnh xuống mức tối thiểu ở một liều lượng UV nhất định ➔ chứng tỏ tương quan giữa số đột biến tạo ra và liều lượng UV là tuyến tính. Nếu tần số đột biến là cao thì ở liều lượng UV thấp, lượng đột biến tạo ra là đủ nhiều để ức chế phiên mã đột ngột xuống mức tối thiểu ở các đoạn mồi khoảng cách xa – Tương quan theo đường cong logarit, không phù hợp với kết quả thu được). ✅
d) Đúng. Từ hình 1, ta ước tính khoảng cách từ promoter đến hết đoạn mồi 4 là 8 – 1 = 7 kb
Vì phiên mã bắt đầu bị ức chế nhanh hơn 7 lần và dựa vào câu a, ta biết được đoạn DNA có kích thước càng dài thì chịu tác động bởi tia UV càng mạnh ➔ khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là 7 x 7 = 49 kb. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1100490]: Ở một loài thực vật giao phấn, xét 3 cặp gene với các allele trội là trội hoàn toàn, trong đó allele A: thân cao, allele a: thân thấp; allele B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng; allele D: quả tròn, allele d: quả dài. Thực hiện phép lai (P): AaBbdd × AaBBDd. Theo lí thuyết, những cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Tách riêng xét từng cặp gene; chỉ giữ lại các tổ hợp đáp ứng điều kiện biểu hiện trội (ít nhất một allele trội).
Gene A (thân cao): từ Aa × Aa → chỉ các kiểu AA và Aa có biểu hiện trội → 2 loại.
Gene B (hoa đỏ): từ Bbdd × BBDd → có thể nhận được BB hoặc Bb (vì từ bố mẹ đều có ít nhất một B) → 2 loại.
Gene D (quả tròn): từ dd × Dd → chỉ có Dd đáp ứng (vì nếu nhận d từ cả hai phía sẽ là dd, biểu hiện quả dài) → 1 loại.
Tổng tổ hợp kiểu gene: 2 × 2 × 1 = 4 loại.
➡ Điền đáp án: 4.
Câu 24 [1100491]: Những ví dụ về quan hệ cạnh tranh cùng loài? (Viết theo thứ tự từ bé đến lớn).
1. Lúa và cỏ chim chích trong một khu ruộng.
2. Cá mập hổ cát (Ccharias taurus) ăn thịt lẫn nhau trước khi chúng rời khỏi bụng mẹ.
3. Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần rễ cây họ Đậu.
4. Một số cây rau cải cúc bị chết do mật độ quá cao khiến chúng không thể sinh trưởng, phát triển được.
1. Lúa và cỏ chim chích trong một khu ruộng.
2. Cá mập hổ cát (Ccharias taurus) ăn thịt lẫn nhau trước khi chúng rời khỏi bụng mẹ.
3. Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần rễ cây họ Đậu.
4. Một số cây rau cải cúc bị chết do mật độ quá cao khiến chúng không thể sinh trưởng, phát triển được.
1. Sai. Lúa, cỏ, chim chích là cạnh tranh giữa 3 loài khác nhau. ❌
2. Đúng. Cá mập hổ cát sẽ cạnh tranh sự sống với những con cá mập hổ khác trong bụng mẹ => cạnh tranh cùng loài. ✅
3. Sai. Đây là mối quan hệ cộng sinh thuộc hỗ trợ chứ không phải cạnh tranh. ❌
4. Đúng. Các cây rau cải cúc cạnh tranh về nguồn sống là cạnh tranh cùng loài. ✅
➡ Điền đáp án: 24.
➡ Điền đáp án: 24.
Câu 25 [558378]: Cho bảng dữ liệu về các đặc điểm của quá trình phân bào như sau:
Có bao nhiêu đặc điểm mô tả quá trình nguyên phân trong các đặc điểm ở bảng dữ liệu trên?

NST xoắn cực đại và xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đại thoi phân bào là đặc điểm kỳ giữa I của giảm phân.
Giảm phân gồm hai lần phân bào còn nguyên phân chỉ có 1 lần phân bào.
➡ Điền đáp án: 4.
Giảm phân gồm hai lần phân bào còn nguyên phân chỉ có 1 lần phân bào.
➡ Điền đáp án: 4.
Câu 26 [1100492]: Bệnh viêm gan B được gây ra bởi virus Hepatitis B. Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B. Cho các sự kiện sau đây:
1. Nuôi cấy dòng nấm men biến đổi gene.
2. Tách chiết protein virus Hepatitis B để tạo vaccine.
3. Chuyển plasmid mang gene chuyển vào tế bào nấm men để gene chuyển được chèn vào DNA nấm men, tạo thành dòng nấm men biến đổi gene có khả năng sinh ra protein virus Hepatitis B.
4. Tạo plasmid mang gene chuyển được cất từ hệ gene virus Hepatitis B.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B.
1. Nuôi cấy dòng nấm men biến đổi gene.
2. Tách chiết protein virus Hepatitis B để tạo vaccine.
3. Chuyển plasmid mang gene chuyển vào tế bào nấm men để gene chuyển được chèn vào DNA nấm men, tạo thành dòng nấm men biến đổi gene có khả năng sinh ra protein virus Hepatitis B.
4. Tạo plasmid mang gene chuyển được cất từ hệ gene virus Hepatitis B.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B.
+ Tạo plasmid mang gene chuyển được cắt từ hệ gene virus Hepatitis B (4): Đầu tiên, các nhà khoa học sẽ xác định và tách gene mã hóa protein bề mặt của virus viêm gan B (HBsAg) từ hệ gene của virus. Gene này sẽ được sử dụng để tạo ra vaccine.
+ Chuyển plasmid mang gene chuyển vào tế bào nấm men để gene chuyển được chèn vào DNA nấm men, tạo thành dòng nấm men biến đổi gene có khả năng sinh ra protein virus Hepatitis B (3): Plasmid mang gene HBsAg sẽ được đưa vào tế bào nấm men. Plasmid này sẽ gắn vào DNA của nấm men, cho phép nấm men sản xuất protein HBsAg.
+ Nuôi cấy dòng nấm men biến đổi gene (1): Các tế bào nấm men đã được biến đổi gene sẽ được nuôi cấy trong môi trường đặc biệt để chúng sinh sản và tạo ra một lượng lớn protein HBsAg.
+ Tách chiết protein virus Hepatitis B để tạo vaccine (2): Cuối cùng, protein HBsAg sẽ được tách chiết và tinh chế từ nấm men. Protein này sau đó sẽ được sử dụng để sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B.
→ Tóm lại, trình tự đúng là: 4 − 3 − 1 – 2.
➡ Điền đáp án: 4312.
Câu 27 [1100493]: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotide: A, U và C để tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Phân tử mRNA này có tối đa bao nhiêu loại bộ ba mã hóa amino acid?
Số bộ ba mã di truyền được tạo từ 3 amino acid trên là: 27.
Trừ bộ ba: UAA là mã kết thúc.
→ Có tổng 26 bộ ba mã hóa amino acid.
➡ Điền đáp án: 26.
Câu 28 [1100494]: Fenner và cộng sự (1983) đã công bố số liệu nghiên cứu sự tiến hóa của virus Myxoma gây bệnh trên thỏ hoang ở Úc từ năm 1950 đến 1981. Họ đã phân chia virus này thành 5 nhóm (kí hiệu từ I đến V) theo khả năng gây bệnh tăng dần. Hình bên mô tả sự thay đổi tỷ lệ các nhóm virus ở các giai đoạn nghiên cứu khác nhau, biết rằng sức đề kháng của thỏ cũng tăng nhẹ trong thời gian nghiên cứu.
Có một số ý kiến về hiện tượng này như sau:
1. Sự thay đổi khả năng gây bệnh của quần thể virus trong thời gian nghiên cứu là kết quả củaphiêu bạt di truyền.
2. Từ giai đoạn 1952 - 55 đến giai đoạn 1967 - 69, tính đa dạng di truyền của quần thể virus giảm dần.
3. Tỉ lệ virus có khả năng gây bệnh cao nhất tăng dần qua các giai đoạn.
4. Kết quả thí nghiệm cho thấy, nhóm virus có khả năng gây bệnh ở mức trung bình có ưu thế tiến hóa hơn so với các nhóm còn lại.
Hãy viết liền các số tương ứng với các ý kiến đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn.

1. Sự thay đổi khả năng gây bệnh của quần thể virus trong thời gian nghiên cứu là kết quả củaphiêu bạt di truyền.
2. Từ giai đoạn 1952 - 55 đến giai đoạn 1967 - 69, tính đa dạng di truyền của quần thể virus giảm dần.
3. Tỉ lệ virus có khả năng gây bệnh cao nhất tăng dần qua các giai đoạn.
4. Kết quả thí nghiệm cho thấy, nhóm virus có khả năng gây bệnh ở mức trung bình có ưu thế tiến hóa hơn so với các nhóm còn lại.
Hãy viết liền các số tương ứng với các ý kiến đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn.
Các phát biểu đúng là:
2. Từ giai đoạn 1952 - 55 đến giai đoạn 1967 - 69, tính đa dạng di truyền của quần thể virus giảm dần.
4. Kết quả thí nghiệm cho thấy, nhóm virus có khả năng gây bệnh ở mức trung bình có ưu thế tiến hóa hơn so với các nhóm còn lại.
1. Sai vì sự thay đổi khả năng gây bệnh của virus trong thời gian nghiên cứu là kết quả của chọn lọc tự nhiên.
3. Sai.
➡ Điền đáp án: 24.