PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704487]: Cơ chế điều hoà hoạt động của gene đã được phát hiện ở:
A, Vi khuẩn E. coli.
B, Người.
C, Ruồi giấm.
D, Đậu Hà Lan.
A. Đúng. Cơ chế điều hòa hoạt động gene (operon) được Jacob và Monod phát hiện đầu tiên ở vi khuẩn Escherichia coli (operon lac). ✅
B. Sai. Cơ chế điều hòa gene ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn và được nghiên cứu sau này, không phải là cơ chế đầu tiên được phát hiện. ❌
C. Sai. Ruồi giấm là sinh vật nhân thực, cơ chế điều hòa gene của nó được nghiên cứu sau vi khuẩn. ❌
D. Sai. Đậu Hà Lan là sinh vật nhân thực, không phải là đối tượng đầu tiên phát hiện cơ chế điều hòa hoạt động gene. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [703436]: Một nhà sinh hóa đo hàm lượng DNA của các tế bào đang sinh trưởng trong phòng thí nghiệm và thấy lượng DNA trong tế bào tăng lên gấp đôi. Tế bào đó đang ở
A, kì đầu hoặc kì sau của nguyên phân.
B, pha G1 hoặc pha G2 trong chu kỳ tế bào.
C, pha G1 của chu kỳ tế bào.
D, kì đầu I hoặc kì đầu II của giảm phân.
Hàm lượng DNA trong tế bào tăng lên gấp đôi, chứng tỏ tế bào đã trải qua quá trình nhân đôi DNA.
A. Đúng. Kì đầu nguyên phân NST vừa nhân đôi, kỳ sau NST phân li về 2 cực của tế bào tuy nhiên chưa có sự phân chia tế bào chất → Hàm lượng DNA gấp đôi hàm lượng DNA tế bào bình thường. ✅
B. Sai. Pha G2 NST đã nhân đôi, tuy nhiên pha G1 NST chưa nhân đôi. ❌
C. Sai. Pha G1 NST chưa nhân đôi. NST nhân đôi ở pha S. ❌
D. Sai. Kì đầu I hàm lượng NST tăng gấp đôi tuy nhiên kì đầu II hàm lương DNA như hàm lượng ở 1 tế bào bình thường (khác biệt là ở tế bào bình thường NST tồn tại từng cặp đơn, thì ở kì đầu II NST ở dạng n kép). ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [703193]: Chu trình Krebs diễn ra ở cấu trúc nào sau đây?
A, Tế bào chất.
B, Màng trong ti thể.
C, Lục lạp.
D, Chất nền ti thể.
A. Sai. Tế bào chất là nơi diễn ra đường phân, không phải chu trình Krebs. ❌
B. Sai. Màng trong ty thể là nơi diễn ra chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa, không phải chu trình Krebs. ❌
C. Sai. Lục lạp là bào quan thực hiện quang hợp, không phải hô hấp hiếu khí. ❌
D. Đúng. Chu trình Krebs (chu trình citric acid) diễn ra trong chất nền của ty thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 4 [705166]: Khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp và dinh dưỡng nitrogen, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Cường độ hô hấp tăng thì lượng NH3 trong cây cũng tăng.
B, Cường độ hô hấp tăng thì lượng NH3 trong cây giảm.
C, Việc tăng giảm của quá trình hô hấp và lượng NH3 trong cây không liên quan đến nhau.
D, Cường độ hô hấp tăng thì lượng protein trong cây giảm.
A. Sai. Khi cường độ hô hấp tăng, các hợp chất chứa nitrogen như amino acid và protein được tổng hợp mạnh hơn từ NH3, nên NH3 không tích lũy mà bị sử dụng. ❌
B. Đúng. Hô hấp cung cấp năng lượng và carbon cho quá trình đồng hóa nitrogen, làm NH3 được dùng để tổng hợp amino acid và protein, nên khi hô hấp tăng thì lượng NH3 tự do trong cây giảm. ✅
C. Sai. Hô hấp và dinh dưỡng nitrogen có mối liên hệ chặt chẽ thông qua việc cung cấp năng lượng và chất trung gian cho đồng hóa NH3. ❌
D. Sai. Khi hô hấp tăng, quá trình tổng hợp protein thường tăng chứ không giảm, vì có nhiều năng lượng và nguyên liệu hơn. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 5 [705083]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau là do các loài có nguồn gốc chung chứ không phải do tác động của chọn lọc tự nhiên. Chọn lọc tự nhiên làm cho sự giống nhau giữa các cơ quan tương đồng ngày càng ít dần.

Sự giống nhau trong cấu trúc xương chi trước của các loài thú là bằng chứng tiến hoá về
A, cơ quan tương tự.
B, cơ quan tương đồng.
C, cơ quan thoái hoá.
D, cơ quan cùng chức phận.
A. Sai. Cơ quan tương tự là các cơ quan có chức năng giống nhau nhưng có nguồn gốc khác nhau do tiến hóa đồng quy, còn trường hợp cấu trúc xương chi trước có nguồn gốc chung phản ánh tiến hoá phân li. ❌
B. Đúng. Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng, và sự giống nhau trong cấu trúc xương chi trước của các loài thú chứng minh chúng có chung tổ tiên. ✅
C. Sai. Cơ quan thoái hóa là những cơ quan bị tiêu giảm chức năng trong quá trình tiến hóa, không liên quan đến sự giống nhau về cấu trúc chi trước. ❌
D. Sai. Cùng chức phận không phản ánh được nguồn gốc chung, nên không phải là bằng chứng tiến hóa. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 6 [705084]: Nhân tố nào sau đây là nhân tố định hướng tiến hóa?
A, Đột biến.
B, Chọn lọc tự nhiên.
C, Các yếu tố ngẫu nhiên.
D, Di - nhập gene.
A. Sai. Đột biến chỉ tạo ra các allele mới một cách ngẫu nhiên, không làm tần số allele biến đổi theo một hướng xác định. ❌
B. Đúng. Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số allele trong quần thể theo một hướng xác định là tăng các allele có lợi và giảm các allele bất lợi, nên là nhân tố định hướng tiến hóa. ✅
C. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số allele không theo hướng xác định, nên không có vai trò định hướng. ❌
D. Sai. Di - nhập gene làm thay đổi thành phần allele do trao đổi cá thể giữa các quần thể, nhưng sự thay đổi không theo một hướng xác định. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 7 [705114]: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
A, tạo ra các allele mới, làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
B, cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gene của quần thể.
C, là nhân tố làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.
D, là nhân tố có thể làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra allele mới mà chỉ tác động lên các allele đã có trong quần thể để làm thay đổi tần số của chúng. ❌
B. Sai. Cung cấp biến dị di truyền làm phong phú vốn gene là vai trò của đột biến và biến dị tổ hợp, không phải của chọn lọc tự nhiên. ❌
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định (tăng tần số allele có lợi và giảm tần số allele gây hại) chứ không phải ngẫu nhiên. ❌
D. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên kiểu gene, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 8 [705308]: Kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là
A, hình thành lên quần thể thích nghi.
B, hình thành lên loài mới.
C, hình thành lên quần xã.
D, hình thành lên đặc điểm thích nghi.
A. Sai. Tiến hóa nhỏ làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong quần thể, nhưng kết quả cuối cùng không phải là hình thành quần thể thích nghi mà là hình thành loài mới. ❌
B. Đúng. Khi các quần thể của cùng một loài tích lũy đủ sai khác di truyền và bị cách li sinh sản, chúng sẽ trở thành các loài mới, và đây là kết quả của tiến hóa nhỏ. ✅
C. Sai. Quần xã là tập hợp nhiều loài khác nhau, mà tiến hoá nhỏ chỉ diễn ra trong phạm vi loài (quần thể). ❌
D. Sai. Đặc điểm thích nghi là kết quả của chọn lọc tự nhiên, không phải là kết quả của tiến hóa nhỏ. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 9 [704226]: Ở người, một gene trên nhiễm sắc thể thường có hai allele: allele A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với allele a quy định thuận tay trái. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải có bố mẹ thuận tay phải nhưng em trai thuận tay trái. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai thuận tay phải là:
Chọn câu trả lời đúng:
A, .
B, .
C, .
D, .
Người phụ nữ thuận tay trái nên sẽ có kiểu gene là aa
Người đàn ông này thuận tay phải, có bố mẹ thuận tay ph
ải nhưng em trai thuận tay trái => bố mẹ người đàn ông này có kiểu gene dị hợp Aa => Người đàn ông này có kiểu gene là AA và Aa
Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay trái là
Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai thuận tay phải là:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [703519]: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào?
A, Kì đầu giảm phân I và giảm phân II, nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
B, Kì giữa giảm phân II, nhiễm sắc thể kép xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào.
C, Kì cuối giảm phân II, mỗi nhiễm sắc thể đơn tương đương với một chromatid ở kì giữa.
D, Kì sau giảm phân II, hai chromatid trong mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động.
A. Đúng. Ở kì đầu giảm phân I và kì đầu giảm phân II, nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép vì mỗi nhiễm sắc thể vẫn gồm hai chromatid chị em gắn nhau tại tâm động. ✅
B. Sai. Ở kì giữa giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép chỉ xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo, không phải hai hàng như ở kì giữa giảm phân I. ❌
C. Đúng. Ở kì cuối giảm phân II, mỗi nhiễm sắc thể đơn trong giao tử tương ứng với một chromatid ở kì giữa. ✅
D. Đúng. Ở kì sau giảm phân II, hai chromatid chị em trong mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau tại tâm động và di chuyển về hai cực tế bào. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 11 [705521]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời và tiếp nhận chất dinh dưỡng từ khí quyển và đất. Các chất dinh dưỡng và năng lượng được dự trữ ở thực vật rồi được phân phối dần qua các mắt xích thức ăn.

Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua
A, quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn.
B, quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
C, quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài.
D, quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã.
A. Đúng. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được truyền từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải thông qua quan hệ dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn. ✅
B. Sai. Quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài không tạo nên dòng năng lượng trong hệ sinh thái. ❌
C. Sai. Dòng năng lượng không chỉ là quan hệ cùng loài hay khác loài mà phải là quan hệ dinh dưỡng theo chuỗi thức ăn giữa các bậc dinh dưỡng. ❌
D. Sai. Nơi ở không liên quan đến sự truyền năng lượng trong hệ sinh thái. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 12 [705522]: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
A, Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
B, Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
C, Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
D, Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.
A. Sai. Sinh vật truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là sinh vật sản xuất, còn vi khuẩn và nấm là sinh vật phân giải chỉ tham gia phân hủy vật chất. ❌
B. Sai. Năng lượng trong hệ sinh thái không tuần hoàn mà chỉ truyền theo một chiều và bị hao hụt dần qua các bậc dinh dưỡng. ❌
C. Đúng. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp và toả nhiệt, chỉ khoảng 10% năng lượng được tích lũy và truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn. ✅
D. Sai. Năng lượng không quay trở lại môi trường để tái sử dụng trong hệ sinh thái mà bị mất dần dưới dạng nhiệt, chỉ có vật chất mới tuần hoàn. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 13 [704640]: Khi nói về phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A, Giúp tiết kiệm được diện tích nhân giống.
B, Tạo được nhiều biến dị tổ hợp.
C, Có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.
D, Có thể bảo tồn được một số nguồn gene quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
A. Đúng. Nuôi cấy mô cho phép từ một mẫu ban đầu tạo ra rất nhiều cây giống nên giúp tiết kiệm diện tích và vật liệu nhân giống. ✅
B. Sai. Nuôi cấy mô tạo ra các cây con có kiểu gene giống nhau và giống với cây ban đầu nên không tạo ra biến dị tổ hợp. ❌
C. Đúng. Phương pháp này cho phép nhân nhanh số lượng lớn cây trồng trong thời gian ngắn. ✅
D. Đúng. Nuôi cấy mô có thể dùng để bảo tồn và nhân nhanh các nguồn gene quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 14 [704585]: Ở người, có các kiểu gene qui định nhóm máu sau đây:
- IAIA, IAIO qui định máu A.
- IBIB, IBIO qui định máu B.
- IAIB qui định máu AB.
- IOIO qui định máu O.
Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A. Kiểu gene, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên là:
A, IAIB (máu AB).
B, IAIA hoặc IAIO (máu A).
C, IBIB hoặc IBIO (máu B).
D, IOIO (máu O).
2 anh em sinh đôi cùng trứng thì có kiểu gene giống nhau
Người anh cưới vợ nhóm máu A sinh đứa con nhóm máu B → Trong kiểu gene người anh phải có giao tử IB
Người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A → Trong kiểu gene người em phải có giao tử IA→ 2 anh em này có kiểu gene là IAIB.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [703302]: Di truyền y học có vai trò là
A, giúp y học tìm tìm ra quy luật di truyền chi phối các bệnh từ đó dự đoán được khả năng xuất hiện bệnh.
B, giúp ý học giải thích được nguyên nhân gây ra một số bệnh mà không có thuốc nào chữa trị được.
C, cung cấp hiểu biết về cơ chế di truyền của các bệnh, tật di truyền, chuẩn đoán và điều trị hiệu quả, tư vấn di truyền.
D, giúp cho các cặp vợ chồng có thể chủ động sinh con trai, con gái theo ý muốn.
A. Sai. Di truyền y học không chỉ dừng ở việc tìm quy luật và dự đoán khả năng xuất hiện bệnh mà còn bao gồm chẩn đoán, tư vấn và hỗ trợ điều trị. ❌
B. Sai. Di truyền y học không chỉ giải thích nguyên nhân bệnh mà còn có vai trò trong phòng ngừa, chẩn đoán và một số trường hợp có thể điều trị hoặc can thiệp. ❌
C. Đúng. Di truyền y học cung cấp hiểu biết về cơ chế di truyền của bệnh và tật di truyền, từ đó phục vụ cho chẩn đoán, điều trị hiệu quả và tư vấn di truyền. ✅
D. Sai. Di truyền y học không nhằm giúp lựa chọn giới tính con theo ý muốn mà hướng tới phòng ngừa và hạn chế bệnh tật di truyền. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 16 [703114]: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép?
A, AaBBbDDdEEe.
B, AaaBbDddEe.
C, AaBbDdEee.
D, AaBDdEe.
A. Sai. Kiểu này có ba cặp nhiễm sắc thể xuất hiện ba allele cùng lúc nên không phải thể ba kép. ❌
B. Đúng. AaabBddEe có hai cặp nhiễm sắc thể mang ba chiếc NST, trong khi các cặp còn lại có hai chiếc bình thường, kí hiệu là 2n + 1 + 1 (thể ba kép). ✅
C. Sai. Kiểu này chỉ có một cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi số lượng nên không phải là thể ba kép, mà là thể ba nhiễm 2n + 1. ❌
D. Sai. Kiểu này thiếu một cặp nhiễm sắc thể so với bộ lưỡng bội bình thường nên thuộc dạng thể một nhiễm 2n - 1 chứ không phải thể ba kép. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 17 [705039]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Sự hoạt động của nhóm loài ưu thế sẽ làmthay đổi điều kiện sống tạo cơ hội cho các loài khác cạnh tranh để trở thành nhóm loài ưu thếchính là nguyên nhân bên trong gây ra quá trình diễn thế sinh thái.

Trong diễn thế sinh thái, vai trò quan trọng hàng đầu thường thuộc về nhóm loài nào?
A, Sinh vật ưu thế
B, Sinh vật tiên phong
C, Sinh vật sản xuất
D, Sinh vật phân hủy.
A. Đúng. Trong diễn thế sinh thái, loài ưu thế có số lượng lớn và hoạt động mạnh, làm biến đổi điều kiện môi trường sống và chi phối cấu trúc quần xã nên có vai trò rất quan trọng. ✅
B. Sai. Sinh vật tiên phong chỉ có vai trò mở đầu diễn thế ở giai đoạn đầu, không phải là nhóm quyết định hướng và tốc độ biến đổi của quần xã. ❌
C. Sai. Sinh vật sản xuất là nền tảng của quần xã nhưng không phải lúc nào cũng là nhóm chi phối diễn thế. ❌
D. Sai. Sinh vật phân hủy có vai trò phân huỷ vật chất nhưng không quyết định hướng diễn thế sinh thái. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 18 [705040]: Trong diễn thế sinh thái, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A, Trong điều kiện môi trường tương đối ồn định, khi loài ưu thế hoạt động mạnh sẽ giúp duy trì trạng thái cân bằng của quần xã.
B, Sự biến đổi của môi trường là nhân tố khởi động, còn quần xã sinh vật mới là động lực chính cho quá trình diễn thế.
C, Những quần xã xuất hiện càng muộn trong quá trình diễn thế nguyên sinh thì thời gian tồn tại càng dài.
D, Các hiện tượng bất thường như bão lụt, ô nhiễm... làm cho quần xã trẻ lại hoặc bị hủy hoại hoàn toàn, buộc quần xã phải khôi phục lại từ đầu.
A. Sai. Trong diễn thế sinh thái, khi loài ưu thế hoạt động mạnh sẽ làm biến đổi điều kiện môi trường sống, từ đó làm mất ưu thế của chính nó và tạo điều kiện cho loài khác thay thế, nên không duy trì trạng thái cân bằng. ❌
B. Đúng. Sự biến đổi của môi trường là nhân tố khởi động diễn thế, còn sự tác động của các loài trong quần xã mới là động lực làm diễn thế tiếp tục diễn ra. ✅
C. Đúng. Trong diễn thế nguyên sinh, các quần xã xuất hiện càng muộn thì cấu trúc càng ổn định và thời gian tồn tại càng dài. ✅
D. Đúng. Các hiện tượng bất thường như bão lụt hay ô nhiễm có thể phá hủy quần xã, làm diễn thế phải bắt đầu lại từ đầu. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1100506]: Những nhận xét về đặc điểm của thường biến sau đây đúng hay sai?
a) Sai. Thường biến không biểu hiện không theo một hướng xác định mà ngược lại luôn biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định khi cùng kiểu gene và cùng điều kiện môi trường. ❌
b) Sai. Thường biến không do biến đổi kiểu gene gây ra mà do sự tác động của môi trường lên quá trình biểu hiện gene nên không liên quan đến thay đổi kiểu gene. ❌
c) Sai. Thường biến không di truyền được vì không làm thay đổi kiểu gene nên không thể truyền sang thế hệ sau. ❌
d) Đúng. Thường biến là sự biến đổi kiểu hình biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định ở các cá thể có cùng kiểu gene và trong cùng điều kiện môi trường, không do biến đổi kiểu gene và không di truyền. ✅
Câu 20 [1100507]: Cho 2 quần thể chuột sau, biết allele A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với allele a quy định lông hung, cá thể mang gene dị hợp về 2 allele này cho lông xám.

Giả sử quần thể 1 sống ở ruộng lúa, quần thể 2 sống ở ruộng khoai cách nhau bởi 1 con kênh dẫn nước. Do dịch bệnh kéo dài nên ruộng lúa ở nơi quần thể 1 sinh sống bị chết dần, dẫn đến 50 chuột lông đen, 5 chuột lông xám ở quần thể 1 di cư sang quần thể 2 (quần thể 2 đáp ứng đủ nhu cầu sống cho <180 con chuột). Giả sử cả 2 quần thể trước và sau di cư đều không có cá thể chuột nào bị chết và không sinh sản thêm.

a) Đúng. Sau khi di cư, số cá thể của quần thể 2 là: 16 + 48 + 36 + 50 + 5 = 155.
Số cá thể của quần thể 1 là: 80 - 50 + 10 + 10 - 5 = 45. ✅
b) Sai. Tần số allele của quần thể trước di cư là:
Quần thể 1: A = 0,8 + 0,1/2 = 0,85.
Quần thể 2: a = 0,36 + 0,48/2 = 0,6. ❌
c) Sai.
Tần số allele của quần thể 1 là: A = 0,85, a = 0,15.
Tần số kiểu gene của quần thể khi cân bằng di truyền là:
AA = 0,852 = 0,7225.
Aa = 0,85 . 0,15 . 2 = 0,255.
aa = 0,152 = 0,0225. 
=> QT 1 chưa đạt cân bằng di truyền.
Tần số allele của quần thể 2 là: A = 0,4, a = 0,6.
Tần số kiểu gene của quần thể khi cân bằng di truyền là:
AA = 0,42 = 0,16.
Aa = 0,4 . 0.6 . 2 = 0,48.
aa = 0,62 = 0,36.
=> QT 2 đạt cân bằng di truyền. ❌
d) Sai. Không thể kết luận vì không biết chính xác số lượng cá thể tối thiểu của quần thể. ❌
Câu 21 [1100508]: Khi nói về cân bằng nội môi, có các nhận định sau:
a) Đúng. Nhịn thở sẽ làm tăng lượng CO2 trong máu, do đó làm giảm độ pH máu. Khi độ pH máu giảm thì sẽ kích thích làm tăng nhịp tim. ✅
b) Đúng. Khiêng vật nặng thì sẽ làm tăng hô hấp nội bào, do đó làm tăng nồng độ CO2 trong máu. Điều này sẽ làm giảm độ pH máu cho nên sẽ làm tăng nhịp tim. ✅
c) Sai. Tăng nhịp tim thì sẽ làm giảm nồng độ CO2 trong máu, do đó sẽ làm tăng độ pH máu. ❌
d) Sai. Thải CO2 sẽ làm tăng độ pH máu. ❌
Câu 22 [1100509]: Bệnh Sốt Địa Trung Hải theo dòng họ (Familial Mediterranean Fever, FMF) là một rối loạn di truyền phổ biến gắn với các quần thể phía Đông Địa Trung Hải. Phân tích sự phân li di truyền của một số quần thể người Armenia cho thấy tần số của allele lặn trên NST thường quy định tính trạng vào khoảng 0.073. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
Gọi: p là tần số của allele bình thường.
       q là tần số của allele bệnh, với q = 0,073 → p = 1 − q = 1 − 0,073 = 0,927.
Các kiểu gene có tần số: 
Không mắc bệnh (AA): p2.
Mang allele bệnh nhưng không mắc bệnh (Aa): 2pq.
Mắc bệnh (aa): q2.
a) Đúng. Xác suất mắc bệnh là: q2 = (0,073)2 = 0,005329 ≈ 1/188. ✅
b) Đúng. Xác suất mang allele bệnh (tức là dị hợp tử Aa) là 2pq: 2pq = 2 x 0,927 x 0,073 = 0,135. ✅
Trong 100 người: 0,135 × 100 = 13,5 ≈ 14 người.
c) Sai. Xác suất một cá thể bất kỳ mang allele bệnh là 2pq = 0,135.
Xác suất ít nhất một người trong cặp vợ chồng mang allele bệnh:
1 − (1 − 0,135) x 2 = 1 − (0,865) x 2 = 1 − 0,748 = 0,252.
Trong 63 cặp: 0,252 × 63 ≈ 16. ❌
d) Đúng. Xét một cá thể không mắc bệnh nhưng kiểu gene chưa rõ, tức là có thể có kiểu gene AA (p2) hoặc Aa (2pq) với xác suất tương ứng.
+ Xác suất cá thể này là Aa (dị hợp) khi không mắc bệnh là: 0,136 
+ Nếu cá thể này là Aa, con của họ với một người Aa có xác suất mắc bệnh là 1/4.
+ Vậy xác suất chung là: 0,136 × 1/4 = 0,034 = 1/29. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705390]: Cho bốn khu sinh học:
1. Đồng rêu (Tundra).
2. Rừng lá rộng rụng theo mùa.
3. Rừng lá kim phương bắc (Taiga).
4. Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự độ phức tạp của lưới thức ăn trong các khu sinh học tăng dần.
Để xếp theo độ phức tạp của lưới thức ăn tăng dần trong các khu sinh học, ta dựa vào các đặc điểm như: tính đa dạng loài, điều kiện môi trường, và nguồn tài nguyên sẵn có.
Đồng rêu (Tundra): Điều kiện khắc nghiệt, đa dạng sinh học thấp, lưới thức ăn đơn giản nhất.
Rừng lá kim phương bắc (Taiga): Môi trường ít khắc nghiệt hơn Tundra, đa dạng loài tăng nhẹ nhưng vẫn hạn chế.
Rừng lá rộng rụng theo mùa: Điều kiện thuận lợi hơn, nhiều tầng thực vật, lưới thức ăn phức tạp hơn Taiga.
Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới: Là hệ sinh thái đa dạng nhất, có nhiều loài thực vật và động vật, lưới thức ăn phức tạp nhất.
➡ Điền đáp án: 1324.
Câu 24 [704785]: Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST. Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử lệch bội dạng n + 1?
Gọi 2n là bộ NST của loài:
Vì tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST nên ta có: 2n × 24 = 224 → 2n = 14 → n = 7.
Số loại loại giao tử lệch bội dạng n + 1 là: C17 = 7.
➡ Điền đáp án: 7.
Câu 25 [703151]: Ở một loài côn trùng, màu thân do một locus trên NST thường có 3 allele chi phối A – đen > a – xám > a1 - trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con đen; 24% con xám; 1% con trắng. Theo lí thuyết, số con đen có kiểu gene đồng hợp tử trong tổng số con đen của quần thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Gọi tần số allele A, a, a1 lần lượt là x, y, z.
Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên có cấu trúc dạng:
( xA + ya + za1)2 = 1 ➔ x2AA + y2aa + z2a1a1 + 2xy Aa + 2 xz Aa1 + 2yz aa1 = 1.
- Con trắng (a1a1) = 1% ➔ Tần số allele a1 = z = 0,1.
Con xám = aa + aa1 = y2 + 2yz = 0,24 ➔ y2 + 2. 0,1. Y – 0,24 = 0 ➔ y = 0.4 ➔ x = 0,5.
Số con đen có kiểu gene đồng hợp tử trong quần thể (AA) = 0,52 = 0,25.
Số con đen của quần thể = 0,75.
Vậy tỉ lệ số con đen có kiểu gene đồng hợp trên tổng số con thân đen của quần thể là: 0,25/0,75 = = 0,33.
Điền đáp án: 0,33
Câu 26 [705555]: Đem lai cặp bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gene AaBbDd. Biết một gene quy định một tính trạng. Xác suất thu đời con mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đem lai cây bố mẹ dị hợp 3 cặp gene AaBbDd. xác suất đời con thu được 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn:

Điền đáp án: 42,19.
Câu 27 [703217]: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũy trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 0,15% năng lượng của giáp xác. Biết diện tích môi trường là 100 m2. Số năng lượng tích tụ trong trong cá là bao nhiêu?
- Số năng lượng tích lũy được ở trong giáp xác là:
= 3.106 x 0,3% x 40% x 100 = 3600.10 = 36.104 (kcal)
- Số năng lượng tích lũy được trong cá là = 36.104 x 0,15% = 540 (kcal).
➡ Điền đáp án: 540.
Câu 28 [703611]: Giả sử một hệ sinh thái đồng ruộng, cào cào sử dụng thực vật làm thức ăn; cào cào là thức ăn của ếch; rắn sử dụng ếch làm thức ăn. Rắn tích lũy được 1200 Kcal, tương đương với 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng liền kề với nó. Ếch tích lũy được năng lượng tương đương với 8% năng lượng ở cào cào. Thực vật tích lũy được 1.500.000 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Năng lượng tích lũy ở:
Thực vật: 1.500.000
Cào cào: 150.000 Kcal
Ếch: = 12.000 Kcal
Rắn: 1200 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là:

Điền đáp án: 10.