PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703639]: Quá trình dịch mã kết thúc khi
A, ribosome gắn amino acid methionine vào vị trí cuối cùng của chuỗi polypeptide.
B, ribosome di chuyển đến bộ ba AUG trên mRNA.
C, ribosome di chuyển đến một trong các bộ ba: UAA, AUG, UGA.
D, ribosome di chuyển đến một trong các bộ ba: UAG, UAA, UGA.
A. Sai. Methionine là amino acid mở đầu chuỗi polypeptide, không phải amino acid được gắn vào vị trí cuối cùng khi kết thúc dịch mã. ❌
B. Sai. Bộ ba AUG là codon khởi đầu, khi ribosome gắn vào AUG thì dịch mã mới bắt đầu chứ không phải kết thúc. ❌
C. Sai. Trong ba bộ ba này có AUG là bộ ba mở đầu, không phải bộ ba kết thúc. ❌
D. Đúng. Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome gặp một trong ba bộ ba kết thúc là UAG, UAA hoặc UGA trên mRNA. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 2 [703437]: Đường phân là quá trình phân giải:
A, Glucose thành rượu ethanol.
B, Glucose thành pyruvate.
C, Pyruvate thành rượu ethanol.
D, Pyruvate thành lactate.
A. Sai. Glucose chuyển thành rượu ethanol là quá trình lên men rượu, không phải là đường phân. ❌
B. Đúng. Đường phân là quá trình phân giải một phân tử glucose thành hai phân tử pyruvate trong tế bào chất. ✅
C. Sai. Pyruvate chuyển thành rượu ethanol là giai đoạn lên men rượu, xảy ra sau đường phân. ❌
D. Sai. Pyruvate chuyển thành lactate là quá trình lên men lactic, không phải là đường phân. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 3 [703194]: Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
A, xanh lục và đỏ
B, xanh lục và vàng
C, đỏ và xanh tím
D, xanh lục và xanh tím
A. Sai. Ánh sáng xanh lục (495–570 nm) bị phản xạ nhiều (lá cây màu xanh), ít được hấp thụ cho quang hợp. ❌
B. Sai. Ánh sáng xanh lục và vàng đều không phải là vùng hấp thụ hiệu quả nhất của diệp lục. ❌
C. Đúng. Ánh sáng đỏ (620–700 nm) và xanh tím (400–500 nm) là hai vùng được diệp lục hấp thụ mạnh nhất, vì chlorophyll a và chlorophyll b hấp thụ mạnh các bước sóng này. ✅
D. Sai. Xanh lục không hiệu quả; xanh tím có hiệu quả nhưng cần kết hợp với đỏ mới là hiệu quả nhất. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 4 [705309]: Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong giai đoạn tiến hóa hóa học là nhờ
A, các nguồn năng lượng nhân tạo.
B, tác động của enzyme và nhiệt độ.
C, tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên.
D, do các trận mưa kéo dài hàng nghìn năm.
A. Sai. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học trên Trái Đất nguyên thủy, các hợp chất hữu cơ được hình thành nhờ năng lượng tự nhiên, không phải năng lượng nhân tạo. ❌
B. Sai. Enzyme là chất xúc tác sinh học chỉ xuất hiện khi đã có sinh vật sống, nên không tồn tại trong giai đoạn tiến hóa hóa học. ❌
C. Đúng. Các hợp chất hữu cơ đơn giản được tổng hợp từ chất vô cơ nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên như tia UV, tia lửa điện (sấm sét), nhiệt từ núi lửa, bức xạ. ✅
D. Sai. Mưa có thể đóng vai trò trong việc hòa tan và vận chuyển chất, nhưng không trực tiếp cung cấp năng lượng cho tổng hợp hữu cơ. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 5 [705139]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểuhình của cá thể thông qua đó tác động lên kiểu gene và các allele. Chọn lọc tự nhiên tác độngtrên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hệ quả là chọn lọc kiểu gene. Dưới tácdụng của chọn lọc tự nhiên, tần số tương đối của các allele có lợi được tăng lên trong quần thể.

Nhân tố đóng vai trò định hướng cho quá trình tiến hoá là
A, chọn lọc tự nhiên.
B, di - nhập gene.
C, đột biến.
D, các yếu tố ngẫu nhiên.
A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định là tăng tần số allele có lợi và giảm tần số allele bất lợi, nên đóng vai trò định hướng cho quá trình tiến hóa. ✅
B. Sai. Di – nhập gene làm thay đổi tần số allele do sự di chuyển cá thể giữa các quần thể nhưng sự thay đổi này không theo một hướng xác định. ❌
C. Sai. Đột biến chỉ tạo ra các allele mới một cách ngẫu nhiên, không quyết định hướng biến đổi của quần thể. ❌
D. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số allele một cách đột ngột và không có định hướng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 6 [705140]: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một allele lặn có hại ra khỏi quần thể.
B, Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các allele mới và các kiểu gene mới trong quần thể.
C, Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gene.
D, Chọn lọc tự nhiên chống lại allele trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số allele của quần thể.
A. Đúng. Allele lặn có hại có thể tồn tại ở trạng thái dị hợp nên chọn lọc tự nhiên khó loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. ✅
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên không làm xuất hiện allele mới hay kiểu gene mới; allele mới chủ yếu phát sinh do đột biến, còn chọn lọc chỉ làm thay đổi tần số các allele đã có. ❌
C. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gene và allele trong quần thể. ✅
D. Đúng. Khi allele trội là bất lợi, chọn lọc tự nhiên có thể nhanh chóng làm giảm tần số allele đó trong quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: B
Câu 7 [704488]: Cơ chế dẫn đến sự hoán vị gene trong giảm phân là:
A, Sự nhân đôi của NST.
B, Sự phân li NST đơn ở dạng kép trong từng cặp tương đồng kép.
C, Sự tiếp hợp NST và sự tập trung NST ở kỳ giữa.
D, Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các chromatid ở kì đầu I.
A. Sai. Sự nhân đôi nhiễm sắc thể chỉ tạo ra hai chromatid giống nhau, không làm xuất hiện hoán vị gene. ❌
B. Sai. Sự phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân chỉ làm phân bố lại các nhiễm sắc thể vào giao tử, không phải cơ chế tạo hoán vị gene. ❌
C. Sai. Sự tiếp hợp và xếp nhiễm sắc thể ở kì giữa chỉ chuẩn bị cho phân li, chưa làm trao đổi đoạn gene. ❌
D. Đúng. Hoán vị gene xảy ra do sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng và sự trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em ở kì đầu giảm phân I. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 8 [705085]: Vai trò của chọn lọc nhân tạo là
A, hình thành nòi mới, thứ mới.
B, hình thành loài mới.
C, động lực tiến hóa của vật nuôi và các thứ cây trồng.
D, động lực tiến hóa của sinh giới.
A. Sai. Chọn lọc nhân tạo chỉ tạo ra các nòi, giống mới trong phạm vi một loài chứ không hình thành loài mới. ❌
B. Sai. Hình thành loài mới là kết quả của tiến hóa tự nhiên lâu dài, không phải vai trò của chọn lọc nhân tạo. ❌
C. Đúng. Chọn lọc nhân tạo do con người tiến hành nhằm tích lũy các biến dị có lợi cho con người, qua nhiều thế hệ làm cho vật nuôi và cây trồng biến đổi theo hướng mong muốn, trở thành động lực tiến hóa của vật nuôi và cây trồng. ✅
D. Sai. Chọn lọc nhân tạo không phải là động lực tiến hóa chung của sinh giới mà chỉ tác động mạnh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 9 [705059]: Ở người, bệnh bạch tạng do đột biến gene lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do đột biến gene lặn b nằm trên NST X quy định. Một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng, bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị 2 bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là
A,
B,
C,
D,
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng:
* Bệnh bạch tạng:
- Phía vợ: Bà ngoại bị bạch tạng → Người mẹ vợ bình thường chắc chắn có kiểu gene Aa
Ông nội bị bạch tạng → Bố vợ bình thường chắc chắn có kiểu gene Aa.
→ Người vợ bình thường có kiểu gene: AA : Aa → Giảm phân cho A : a.
- Phía chồng: Bố chồng bị bạch tạng nên người chồng bình thường chắc chắn có kiểu gene Aa → Giảm phân cho A : a.
Ta có: (A : a)x( A : a) → Sinh con bình thường = 1 - Bị bệnh = 1 - =
* Bệnh máu khó đông:
- Phía vợ: Bố vợ bị máu khó đông → Vợ bình thường có kiểu gene XBXb → Giảm phân cho XB : Xb.
- Chồng bình thường có kiểu gene XBY → Giảm phân cho XB : Y
Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường về máu khó đông là: 1 - Bị bệnh = 1 - =
* Tính chung: Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [704227]: Có 5 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần sau đó tất cả tế bào tạo ra đều chuyển sang vùng chín của một loài giảm phân. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là.
A, 20.
B, 128.
C, 160.
D, 640.
5 tế bào sinh dục đực → nguyên phân 5 lần tạo số tế bào con là : 5 × 25 = 160 tế bào con.
Mỗi tế bào sinh dục đực giảm phân tạo 4 tinh trùng
Số tế bào tạo ra sau giảm phân là: 160 × 4 = 640.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [703520]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Quá trình diễn thế của một mảnh đất trống quathời gian trở thành một khu rừng nguyên sinh.

Diễn thế sinh thái là
A, quá trình biến đổi đột của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
B, quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
C, quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
D, quá trình biến đổi đột của quần xã qua các giai đoạn khác nhau, mà nguyên nhân là do sự biến đổi của môi trường.
A. Sai. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự, không phải đột ngột, và luôn gắn liền với sự biến đổi của môi trường. ❌
B. Đúng. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, trong đó sự thay đổi của quần xã luôn tương ứng với sự biến đổi của môi trường sống. ✅
C. Sai. Quần xã không thể biến đổi tuần tự nếu không có sự biến đổi của môi trường, vì môi trường chính là nguyên nhân và điều kiện chi phối diễn thế. ❌
D. Sai. Diễn thế sinh thái không diễn ra đột ngột mà diễn ra từ từ, có trình tự qua nhiều giai đoạn trung gian. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 12 [703521]: Những biến đổi nào đúng với quá trình diễn thế trên?
A, Độ ẩm của không khí giảm dần.
B, Nhiệt độ tăng dần do sinh vật ngày càng xuất hiện nhiều nên hoạt động của chúng sinh ra nhiều nhiệt.
C, Quá trình đồng hóa và dị hóa chuyển dịch về trạng thái cân bằng.
D, Những loài có kích thước cơ thể lớn bị thay bằng những loài có kích thước cơ thể nhỏ do số loài trong quần xã tăng, nên khu phân bố ngày càng bị thu hẹp.
A. Sai. Độ ẩm không khí sẽ thường tăng dần, do có các sinh vật sinh trưởng và phát triển. ❌
B. Sai. Nhiệt độ thường ít bị thay đổi bởi hệ động thực vật mà do các yếu tố địa lý, khí hậu... ❌
C. Đúng. Hô hấp của quần xã tăng, tỉ lệ giữa sản xuất và phân giải vật chất trong quần xã tiến dần đến 1; thiết lập trạng thái cân bằng và phát triển ổn định theo thời gian. ✅
D. Sai. Từ những loài kích thước nhỏ được thay thế bởi những loài kích thước lớn. Kích thước tuổi thọ của những loài sinh vật trong quá trình diễn thế tăng dần. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 13 [705523]: Giống cây trồng đa bội có thể hình thành từ 1 thể khảm khi
A, đó phải là loài sinh sản hữu tính.
B, đó phải là loài sinh sản vô tính.
C, hình thành từ phần cơ thể mẹ mang đột biến theo hình thức sinh sản sinh dưỡng.
D, cơ thể đó không bị rối loạn trong giảm phân.
A. Sai. Giống cây trồng đa bội hình thành từ một thể khảm không phụ thuộc vào việc loài đó sinh sản hữu tính hay không, mà phụ thuộc vào khả năng sinh sản sinh dưỡng. ❌
B. Sai. Sinh sản vô tính chỉ là phương thức nhân giống, không phải điều kiện bắt buộc để hình thành đa bội từ thể khảm. ❌
C. Đúng. Thể khảm có thể xuất hiện do đột biến đa bội ở một phần cơ thể mẹ, phần mô mang đột biến này nếu được nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng sẽ tạo ra cây mới có bộ nhiễm sắc thể đa bội, từ đó hình thành giống cây trồng đa bội. ✅
D. Sai. Rối loạn giảm phân không liên quan đến việc hình thành giống đa bội từ thể khảm vì quá trình này diễn ra qua sinh sản sinh dưỡng, không qua giảm phân. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 14 [704641]: Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng sinh ra con đầu lòng bị bạch tạng. Lần mang thai tiếp theo, người vợ đi siêu âm là thai đôi. Xác suất để ít nhất 1 đứa bé sinh đôi bị bạch tạng là bao nhiêu. Giả sử khả năng sinh đôi cùng trứng là ; sinh đôi khác trứng là ?
A, 39,06%
B, 37,5%
C, 32,81%
D, 6,25%
Họ sinh con đầu lòng bị bạch tạng nên dị hợp về cặp gene này
Quy ước: A- không bị bạch tạng; a- bị bạch tạng
Cặp vợ chồng này: Aa × Aa → Xác suất sinh con bị bạch tạng là ; không bị bạch tạng là
TH1: Sinh đôi cùng trứng: Hai đứa bé sẽ có kiểu gene giống nhau nên xác suất ít nhất 1 đứa bị bạch tạng = 1 đứa bị bạch tạng = 2 đứa bị bạch tạng =
TH2: Sinh đôi khác trứng: Xác suất ít nhất 1 đứa bị bạch tạng = 1 – Xác suất 2 đứa bình thường =
Vậy xác suất cần tính là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [704330]: Đặc điểm không phải là khó khăn gặp phải khi nghiên cứu di truyền người là
A, người chín sinh dục muộn, số lượng con ít, đời sống của một thế hệ kéo dài.
B, không thể áp dụng phương pháp phân tích di truyền như ở các sinh vật khác.
C, con người sống di chuyển, thông minh nên biết tránh tất cả các tác động từ môi trường.
D, không thể áp dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân lí, hóa học, sinh học.
A. Đúng. Người có thời gian sinh dục muộn, số con ít và vòng đời dài nên việc theo dõi sự di truyền qua nhiều thế hệ gặp nhiều khó khăn. ❌
B. Đúng. Không thể áp dụng các phương pháp phân tích di truyền mang tính chủ động như lai phân tích hay tạo dòng thuần như ở thực vật và động vật thí nghiệm. ❌
C. Sai. Đây không phải là khó khăn gặp phải khi nghiên cứu di truyền người; con người dù thông minh và di chuyển nhưng vẫn chịu tác động của môi trường và di truyền, không thể tránh hết. ✅
D. Đúng. Không thể áp dụng các phương pháp gây đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học, sinh học trên người do ràng buộc về đạo đức và pháp luật. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 16 [703303]: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất không mang gene quy định tính trạng thì đột biến đó không gây hại.
B, Mất một đoạn NST có độ dài bằng nhau thì số lượng gene bị mất sẽ như nhau.
C, Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất đều có 5 gene thì độ dài của đoạn bị mất sẽ bằng nhau.
D, Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
A. Sai. Mất một đoạn nhiễm sắc thể vẫn có thể gây hại nếu đoạn đó chứa các gene quan trọng hoặc vùng khởi đầu nhân đôi DNA, không chỉ phụ thuộc vào việc có mang gene quy định tính trạng hay không. ❌
B. Sai. Hai đoạn nhiễm sắc thể có độ dài bằng nhau chưa chắc chứa số lượng gene như nhau vì mật độ và kích thước gene trên các nhiễm sắc thể là khác nhau. ❌
C. Sai. Các gene có kích thước khác nhau nên dù cùng mất 5 gene thì độ dài đoạn nhiễm sắc thể bị mất vẫn có thể khác nhau. ❌
D. Đúng. Mất đoạn nhiễm sắc thể ở các vị trí khác nhau sẽ làm mất các nhóm gene khác nhau, từ đó dẫn đến biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 17 [703115]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Sản xuất phân đạm từ khí nitrogen và sử dụng phân đạm không hợp lí trong thời gian dài dẫn đến suy thoái đất nông nghiệp; lượng phân đạm dư thừa bị rửa trôi ra sông, hồ,...

Khi nói về chu trình nitrogen, phát biểu sau đây là không đúng?
A, Thực vật hấp thu nitrogen chủ yếu duới dạng nitrate và muối ammonium để tạo ra các hợp chất hữu cơ chứa gốc amino.
B, Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ đậu và đa số các vi khuẩn sống tự do trong đất có khả năng cố định nitrogen.
C, Nitrate đuợc hình thành bằng con đuờng vật lý (điện và quang hóa), hóa học và sinh học, trong đó con đuờng sinh học là quan trọng nhất.
D, Nấm và vi khuẩn phân hủy các hợp chất chứa nitrogen để giải phóng muối ammonium trong đất.
A. Đúng. Thực vật hấp thụ NH4+ và NO3-. ✅
B. Sai. Chỉ có vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ đậu và một số ít các vi khuẩn sống tự do trong đất có khả năng cố định nitrogen. ❌
C. Đúng. Nitrate có thể được hình thành bằng con đường vật lý (điện và quang hóa), hóa học và sinh học, trong đó con đường sinh học là quan trọng nhất. ✅
D. Đúng. Nấm và vi khuẩn phân hủy các hợp chất chứa nitrogen để giải phóng muối ammonium trong đất. ✅
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 18 [703116]: Phân chuồng là nguồn cung cấp nitrogen cho cây vì
A, phân chuồng có nguồn gốc thực vật.
B, phân chuồng sau khi bị phân huỷ sẽ tạo ra NH4+ cung cấp cho cây.
C, phân chuồng được vi khuẩn sử dụng để đồng hoá nitrogen.
D, phân chuồng có chứa đạm vô cơ.
A. Sai. Phân chuồng có nguồn gốc chủ yếu từ chất thải động vật, không phải từ thực vật. ❌
B. Đúng. Phân chuồng chứa nitrogen hữu cơ, khi được vi sinh vật phân giải sẽ tạo ra NH4+ là dạng nitrogen cây có thể hấp thụ trực tiếp. ✅
C. Sai. Vi khuẩn không sử dụng phân chuồng để đồng hóa nitrogen mà chỉ phân giải nitrogen hữu cơ trong phân chuồng thành dạng mà cây có thể hấp thụ. ❌
D. Sai. Phân chuồng không chứa đạm vô cơ sẵn có mà chủ yếu chứa nitrogen ở dạng hữu cơ. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703117]: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, mỗi cặp gene nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Lai cây (P) thân thấp, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng được 100% cây thân cao, hoa đỏ, F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra.
a) Đúng. Cây thân cao hoa trắng F2 có tỉ lệ kiểu gene 1AAbb : 2Aabb → Cây thuần chủng là
b) Đúng. Thân cao, hoa trắng có kiểu gene AAbb × Aabb
→ 100% Aabb hoặc Aabb × Aabb → 100% A-bb. ✅
c) Đúng. Aabb × Aabb → 3A-bb : 1aabb → thân cao, hoa trắng là
d) Sai. Thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau thì không thể thu được đời con có 100% thân cao, hoa trắng. ❌
Câu 20 [704809]: Hình vẽ dưới đây mô tả 5 dạng mỏ của 5 loài chim khác nhau sống trong một hệ sinh thái đảo nhỏ có các loài thực vật có hoa trên cạn, thực vật thủy sinh, nhiều loài động vật có vú nhỏ, động vật lưỡng cư một số loài cây và côn trùng.
Dựa vào mô tả của bảng, ta có thể xác định được thức ăn của các loài chim này là:
Dạng 1: ăn hạt.
Dạng 2: săn động vật có vú nhỏ, động vật lưỡng cư.
Dạng 3: săn côn trùng, sâu bọ.
Dạng 4: hút mật hoa.
Dạng 5: ăn thực vật thuỷ sinh, động vật thuỷ sinh.
a) Đúng. Dạng mỏ số 2 có mỏ cong, sắc nhọn, thích nghi với việc săn bắt và xé thịt động vật có vú nhỏ và động vật lưỡng cư, phù hợp với loài chim ăn thịt. ✅
b) Đúng. Dạng mỏ số 5 có mỏ dài, dẹt, thích hợp với việc ăn thực vật thủy sinh và động vật thủy sinh nhỏ trong môi trường nước. ✅
c) Sai. Nếu môi trường thay đổi làm cho những loài cây ra hoa và tạo quả trên cạn bị giảm số lượng thì loài chim có dạng mỏ số 3 bị giảm số lượng và loài chim có dạng mỏ số 1 cũng giảm số lượng. ❌
d) Đúng. Nếu loài chim có dạng mỏ số 2 tăng số lượng thì áp lực săn mồi lên động vật có vú nhỏ và động vật lưỡng cư tăng, làm số lượng các loài này giảm. ✅
Câu 21 [704258]: Hình dưới thể hiện ảnh hưởng của việc truyền aldosterone đối với huyết áp động mạch, thể tích dịch ngoại bào và bài tiết sodium ở chó.

(Dữ liệu từ Hall JE, Granger JP, Smith MJ Jr, et al: Role of hemodynamics and arterial pressure in aldosterone “escape.” Hypertension 6[suppl I]:I183-I192, 1984.)

a) Sai. Sau khi aldosterone được truyền vào làm tăng thể tích dịch ngoại bào lên khoảng 20 lần bình thường. ❌
b) Đúng. Ngày thứ nhất sau khi aldosterone được truyền vào lượng sodium trong nước tiểu giảm mạnh (từ 250 xuống 100mEq/ngày). ✅
c) Đúng. Từ ngày truyền thứ hai đến thứ 4, sodium tăng bài tiết qua nước tiểu, sau đó tình trạng giữ bài tiết sodium qua nước tiểu trở lại bình thường. ✅
d) Đúng. Aldosterone tăng tái hấp thu sodium (nên giảm lượng natri trong nước tiểu ở ngày đầu tiên) => tăng tái hấp thu nước => thể tích dịch ngoại bào tăng => tăng huyết áp động mạch thận => tăng bài tiết muối và nước => lượng sodium trong nước tiểu trở lại bình thường mặc dù aldosterone tiết quá mức. ✅
Câu 22 [705295]: Để nghiên cứu về sự điều hòa theo mô hình operon ở tế bào vi khuẩn E. coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gene của operon tryptophan (Trp) và operon lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (như hình dưới đây).

Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E. coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của amino acid tryptophan và chất cho carbon. Chuyển plasmid tái tổ hợp chứa “operon lai” vào dòng tế bào vi khuẩn E. coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac. Sau đó đem nuôi dòng tế bào vi khuẩn E. coli đột biến trong các môi trường.
a) Sai. Không có amino acid tryptophan liên kết protein ức chế do gene điều hòa của operon tryp mã hóa nên protein ức chế không thể hiện hoạt tính và không liên kết vào operater của operon lai. Điều này làm cho RNA polymerase có thể bám được vào vùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã và tổng hợp được phân tử mRNA mang thông tin của 2 operon. Vi khuẩn E. coli tổng hợp được enzyme tổng hợp Tryp.
+ Nguồn carbon cung cấp cho tế bào vi khuẩn E. coli sử dụng là glucose. → có khuẩn lạc xuất hiện. ❌
b) Đúng. Tương tự môi trường nuôi cấy 1, ngoài tổng hợp được enzyme tổng hợp Tryp còn tổng hợp enzyme phân giải lactose → sử dụng được nguồn carbon → môi trường nuôi cấy 2 có khuẩn lạc xuất hiện. ✅
c) Sai. Có amino acid tryptophan liên kết protein ức chế do gene điều hòa của operon tryp mã hóa nên protein ức chế có thể thể hiện hoạt tính và liên kết vào operater của operon lai. Điều này làm cho RNA polymerase không thể bám được vào vùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã nên không tổng hợp được phân tử mRNA mang thông tin của 2 operon.
Vì thế tế bào vi khuẩn E. coli không tổng hợp được cả 2 hệ enzyme.
+ Tuy nhiên, do đã có Tryp từ môi trường nuôi và nguồn carbon sử dụng là glucose. Nên môi trường nuôi cấy 3 vẫn có khuẩn lạc xuất hiện. ❌
d) Đúng. Môi trường nuôi cấy 4: Tương tự môi trường nuôi cấy 3, vi khuẩn E. coli không tổng hợp được cả hai hệ enzyme. Dù có Tryp từ môi trường thì vẫn không dùng được lactose => Nên môi trường nuôi cấy 4 không có khuẩn lạc xuất hiện. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [558379]: Ở Đậu hà lan, bộ NST 2n = 14. Có một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần đã tạo ra các tế bào con với tổng số 224 NST đơn. Số lần nguyên phân của tế bào nói trên là bao nhiêu?
Gọi k là số lần nguyên phân, ta có
14 × (2k) = 224 ➝ 2k = 224 : 14 = 16 = 24.
Vậy k = 4 ➝ Nguyên phân 4 lần.
➡ Điền đáp án: 4.
Câu 24 [1100510]: Một loài vật, xét ba cặp gene phân li độc lập, các gene quy định enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các allele lặn đột biến a, b, d đều không cho ra được các enzyme A, B và D tương ứng. Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây F1 mang 3 cặp gene dị hợp tử tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình hoa vàng trong quần thể?
→ Kiểu gene quy định kiểu hình hoa vàng là A-B-dd.
→ Kiểu hình hoa vàng có 2.2 = 4 kiểu gene quy định.
➡ Điền đáp án: 4.
Câu 25 [1100511]: Loài bông trồng ở Mĩ (Gossypium hirsutum) có bộ NST 2n = 52 (gồm 26 NST lớn và 26 NST nhỏ) được hình thành từ loài bông châu Âu (2n = 26 NST lớn) và loài bông hoang dại ở Mĩ (2n = 26 NST nhỏ). Có một số nhận định về quá trình hình thành loài bông trồng ở Mĩ như sau:
1. Con lai sau đa bội hóa thích nghi tốt và phát triển thành quần thể loài Gossypium hirsutum.
2. Con lai được ngẫu nhiên đa bội hóa (gấp đôi số NST).
3. Tất cả các con lai sinh ra thích nghi kém, bất thụ và bị tiêu diệt.
4. Lai ngẫu nhiên giữa loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mĩ với nhau tạo con lai.
Sắp xếp các nhận định đúng theo quá trình tiến hóa hình thành loài trên.
1. Đúng. Sau khi xảy ra đa bội hóa, con lai trở thành thể song nhị bội, có bộ nhiễm sắc thể đầy đủ theo từng cặp tương đồng nên giảm phân bình thường, sinh sản hữu tính được và có khả năng thích nghi, phát triển thành quần thể loài mới Gossypium hirsutum. ✅
2. Đúng. Con lai ban đầu giữa hai loài khác nhau mang hai bộ nhiễm sắc thể không tương đồng, sau đó xảy ra hiện tượng đa bội hóa làm tăng gấp đôi số nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho các nhiễm sắc thể bắt cặp trong giảm phân. ✅
3. Sai. Không phải tất cả con lai đều bất thụ và bị tiêu diệt; nếu con lai được đa bội hóa thì có thể trở nên hữu thụ và tồn tại ổn định trong tự nhiên. ❌
4. Đúng. Quá trình bắt đầu từ việc lai ngẫu nhiên giữa loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mĩ, tạo ra con lai mang hai bộ nhiễm sắc thể khác nguồn gốc. ✅
➡ Thứ tự đúng của quá trình hình thành loài là: 4 → 2 → 1.
➡ Điền đáp án: 421.
Câu 26 [1100513]: Vào những năm 1950, hai nhà khoa học Monod và Jacob đã nghiên cứu phát hiện ra cơ chế điều hòa biểu hiện của operon lac ở vi khuẩn E. coli. Monod và Jacob đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu cơ chế lactose có thể gây cảm ứng khiến tế bào E. coli tổng hợp các enzyme phân giải lactose. Hai ông đã sử dụng các dòng đột biến gene ở vi khuẩn E. coli và nuôi cấy chúng trong điều kiện môi trường có lactose và không có lactose. Sau đó, xác định lượng các loại enzyme tham gia quá trình phân giải lactose trong tế bào (gồm enzyme β galactosidase có chức năng phân giải lactose, permease có chức năng vận chuyển lactose vào tế bào và transacetylase sau này được biết là có chức năng khử các chất độc vào tế bào). Một trong các thí nghiệm của hai ông được tiến hành như sau:
Lô đối chứng: Nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Lô thí nghiệm: Nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose và các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Trong các chủng đột biến chủng nào có khả năng bị đột biến ở vùng P?
Lô số 4 là lô có khả năng bị đột biến vùng P. Vì nếu bị đột biến vùng P thì RNA polymerase không thể bám vào để tiến hành phiên mã nên các enzyme không biểu hiện.
➡ Điền đáp án: 4.
Câu 27 [1100512]: Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai tính trạng này?
Xác định kiểu gene ở nữ (XX): Do có hiện tượng liên kết và hoán vị gene, ta cần xét cả trường hợp gene liên kết hoàn toàn và hoán vị gene.
Các kiểu gene có thể có: Gene liên kết hoàn toàn: XAB/XAB, XAB/XAb, XAB/XaB, XAB/Xab, XAb/XAb, XAb/XaB, XAb/Xab, XaB/XaB, XaB/Xab, Xab/Xab.
Gene hoán vị gene: Do tần số hoán vị là 10% nên ta có thể có các kiểu gene mang tổ hợp gene hoán vị (XAb và XaB). Tuy nhiên, số loại kiểu gene vẫn nằm trong các trường hợp trên.
Vậy ở nữ, có 10 kiểu gene có thể có.
Xác định kiểu gene ở nam (XY): Nam giới chỉ có một NST X, nên số kiểu gene sẽ ít hơn. Các kiểu gene có thể có: XAB/Y, XAb/Y, XaB/Y, Xab/Y.
Vậy ở nam, có 4 kiểu gene có thể có.
Tổng số kiểu gene trong quần thể là 10 (nữ) + 4 (nam) = 14 kiểu gene.
➡ Điền đáp án: 14.
Câu 28 [1100514]: Hình ảnh sau mô tả quy trình tạo giống bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, trong quy trình này để tạo DNA tái tổ hợp cần sử dụng bao nhiêu loại enzyme cắt giới hạn restriction endunuclease?
Ở quy trình tạo giống mới bằng công nghệ DNA tái tổ hợp cần 1 loại enzyme cắt giới hạn restriction endunuclease.
➡ Điền đáp án: 1.