PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703260]: Đột biến thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác nhưng trình tự amino acid không thay đổi, nguyên nhân có thể là do
A, mã di truyền có tính đặc hiệu.
B, mã di truyền có tính thoái hóa.
C, mã di truyền có tính phổ biến.
D, mã di truyền là mã bộ ba.
A. Sai. Tính đặc hiệu của mã di truyền là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid, nên nếu đột biến thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác thì trình tự amino acid sẽ bị thay đổi. ❌
B. Đúng. Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau, nên khi tđột biến thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác làm thay đổi bộ ba nhưng vẫn mã hóa cùng amino acid thì trình tự amino acid không thay đổi. ✅
C. Sai. Tính phổ biến của mã di truyền là hầu hết sinh vật đều dùng chung một mã di truyền, không liên quan đến việc amino acid có thay đổi hay không. ❌
D. Sai. Việc mã di truyền là mã bộ ba là quy định cách đọc thông tin di truyền, không phải nguyên nhân làm cho trình tự amino acid không đổi khi có đột biến thay thế. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 2 [703640]: Ý nghĩa cơ bản nhất về mặt di truyền của nguyên phân xảy ra bình thường trong tế bào 2n là:
A, Sự chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.
B, Sự tăng sinh khối tế bào sôma giúp cơ thể lớn lên.
C, Sự nhân đôi đồng loạt của các bào quan.
D, Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
A. Sai. Sự chia đều chất nhân chỉ là biểu hiện của nguyên phân, chưa phản ánh đầy đủ ý nghĩa di truyền của quá trình này. ❌
B. Sai. Tăng sinh tế bào soma giúp cơ thể lớn lên là ý nghĩa sinh học, không phải ý nghĩa cơ bản về mặt di truyền. ❌
C. Sai. Sự nhân đôi bào quan không liên quan trực tiếp đến việc bảo toàn thông tin di truyền của loài. ❌
D. Đúng. Nguyên phân đảm bảo sự sao chép và phân li chính xác, nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể từ tế bào mẹ cho hai tế bào con, qua đó duy trì ổn định thông tin di truyền đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 3 [704489]: Hô hấp là quá trình
A, oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
B, khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
C, oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
D, oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
A. Đúng. Hô hấp là quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể. ✅
B. Sai. Hô hấp là quá trình oxy hóa chứ không phải quá trình khử các hợp chất hữu cơ. ❌
C. Sai. Trong hô hấp, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng ATP chứ không phải là quá trình tích lũy năng lượng. ❌
D. Sai. Sản phẩm của hô hấp là CO2 và H2O, không phải O2. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 4 [703438]: Người ta phân biệt nhóm thực vậy C3, C4 chủ yếu dựa vào
A, Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá.
B, Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường nào.
C, Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này.
D, Sự khác nhau ở các phản ứng sáng.
A. Sai. Cấu tạo mô giậu của lá không phải là tiêu chí cơ bản để phân biệt thực vật C3 và C4. ❌
B. Đúng. Thực vật C3 có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất 3 carbon (3PGA), còn thực vật C4 có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất 4 carbon (AOA), đây là tiêu chí phân biệt chủ yếu giữa hai nhóm. ✅
C. Sai. Hiện tượng hô hấp sáng chỉ là hệ quả sinh lí, không phải căn cứ chính để phân biệt hai nhóm thực vật này. ❌
D. Sai. Phản ứng sáng ở thực vật C3 và C4 về cơ bản là giống nhau, và khác nhau ở pha cố định CO2. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 5 [705060]: Từ quần thể cây 2n, người ta tạo ra được quần thể cây 4n. Quần thể cây 4n có thể xem là một loài mới vì
A, giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bị bất thụ.
B, có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể.
C, không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n.
D, có các đặc điểm thích nghi hình thái như kích thước cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể 2n.
A. Đúng. Khi quần thể cây 4n giao phấn với quần thể cây 2n tạo ra cây lai 3n bị bất thụ, điều đó chứng tỏ giữa hai quần thể đã xuất hiện cách li sinh sản. ✅
B. Sai. Khác biệt về số lượng nhiễm sắc thể chỉ là dấu hiệu hình thái – di truyền, chưa đủ để kết luận là loài mới nếu chưa dẫn đến cách li sinh sản. ❌
C. Sai. Quần thể cây 4n vẫn có thể giao phấn với cây 2n nhưng con lai sinh ra bị bất thụ, không phải là không thể giao phấn được. ❌
D. Sai. Các đặc điểm thích nghi hình thái như kích thước cơ quan sinh dưỡng lớn hơn không phải là căn cứ xác định loài mới, vì hình thái có thể thay đổi mà không dẫn đến cách li sinh sản. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 6 [703195]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 6 và câu 7: Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có ưu thế hơn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao.
Kết luận có thể được rút ra là:
Kết luận có thể được rút ra là:
A, Đột biến gene kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT.
B, Đột biến gene kháng thuốc DDT là trung tính cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có DDT.
C, Đột biến gene kháng thuốc DDT là không có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT.
D, Đột biến gene kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có DDT.
A. Đúng. Trong môi trường có phun DDT, các cá thể mang đột biến gene kháng DDT có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn cá thể bình thường, nên đột biến này trở thành có lợi và được chọn lọc tự nhiên giữ lại. ✅
B. Sai. Trong môi trường không có DDT, đột biến này làm ruồi sinh trưởng chậm hơn → có hại, không phải trung tính. ❌
C. Sai. Trong môi trường có DDT, đột biến kháng DDT giúp cá thể chống chịu thuốc trừ sâu nên là đột biến có lợi, không phải không có lợi. ❌
D. Sai. Đột biến kháng DDT chỉ thể hiện lợi thế khi có áp lực chọn lọc của DDT, trong môi trường không có DDT, đột biến này gây bất lợi (sinh trưởng chậm), không có lợi. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 7 [703196]: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Khi nói về thông tin trên, phát biểu nào sau đây sai?
Khi nói về thông tin trên, phát biểu nào sau đây sai?
A, Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội
B, Ở thế hệ F3 có thể đã có hiện tượng kích thước quần thể giảm mạnh.
C, Ở thế hệ F1 và F2 quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa.
D, Hiện tượng tự phối đã xảy ra từ thế hệ F3.
Qua bảng trên ta thấy:
Từ F1 đến F2, quần thể ở trạng thái cân bằng → quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
Từ F2 đến F3, quần thể bị biến đổi 1 cách mạnh mẽ về tần số kiểu gene → quần thể có khả năng cao chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên.
Từ F3 đến F4, thể dị hợp giảm đi một nửa → quần thể có khả năng cao là quần thể tự thụ.
Xét các phát biểu của đề bài:
A. Sai. Từ F3 đến F4 xảy ra hiện tượng tự thụ, tần số tương đối của allele A không thay đổi đều bằng 0,7 → Quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. ❌
B. Đúng. Từ F2 → F3 quần thể có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên → kích thước quần thể giảm mạnh. ✅
Từ F1 đến F2, quần thể ở trạng thái cân bằng → quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
Từ F2 đến F3, quần thể bị biến đổi 1 cách mạnh mẽ về tần số kiểu gene → quần thể có khả năng cao chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên.
Từ F3 đến F4, thể dị hợp giảm đi một nửa → quần thể có khả năng cao là quần thể tự thụ.
Xét các phát biểu của đề bài:
A. Sai. Từ F3 đến F4 xảy ra hiện tượng tự thụ, tần số tương đối của allele A không thay đổi đều bằng 0,7 → Quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. ❌
B. Đúng. Từ F2 → F3 quần thể có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên → kích thước quần thể giảm mạnh. ✅
C. Đúng. Ở F1 và F2, tần số các kiểu gene không thay đổi, quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền nên không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. ✅
D. Đúng. Từ F3 trở đi, tần số kiểu gene dị hợp giảm mạnh qua các thế hệ, đây là đặc điểm của tự thụ phấn. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 8 [705141]: Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tính chất và vai trò của đột biến gene?
A, Chỉ đột biến gene trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa.
B, Đột biến gene thường ở trạng thái lặn.
C, Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể.
D, Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp gene.
A. Sai. Đột biến gene trội và lặn đều là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa. ❌
B. Đúng. Đột biến gene mới phát sinh phần lớn ở trạng thái lặn. ✅
C. Đúng. Phần lớn đột biến là trung tính hoặc có hại. ✅
D. Đúng. Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và môi trường. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 9 [705086]: Để chọn lọc tự nhiên diễn ra thì điều kiện nào sau đây là không cần thiết?
A, Biến dị phát sinh phải là biến dị di truyền được.
B, Biến dị phát sinh phải giúp cá thể đó sinh nhiều con cái hơn và con cái của nó phải sống sót ở thế hệ kế tiếp.
C, Biến dị phát sinh phải biểu hiện ra kiểu hình của các cá thể trong quần thể.
D, Các cá thể phải có khả năng di chuyển giữa các quần thể.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên các biến dị có khả năng di truyền cho thế hệ sau. ❌
B. Sai. Biến dị chỉ có ý nghĩa khi làm tăng khả năng sinh sản và sống sót của cá thể. ❌
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gene. ❌
D. Đúng. Di - nhập gene (khả năng di chuyển giữa các quần thể) là một nhân tố tiến hóa, không phải điều kiện bắt buộc để chọn lọc tự nhiên diễn ra. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 10 [705310]: Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định; bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Theo lí thuyết, xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là bao nhiêu?

Theo lí thuyết, xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Cặp vợ chồng số 6-7 đều không bị bệnh P nhưng sinh con gái số 11 bị bệnh P.
→ Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Bệnh P: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh.
Bệnh M: M quy định bình thường, m quy định bị bệnh
Ta có:
- Xác suất sinh con của cặp 12-13:
+ Bệnh P: Xác suất KG của người 12 là
AA;
Aa. Xác suất KG của người 13 là Aa.
→ Sinh con bị bệnh P =
; Sinh con không bị bệnh P = 
+ Bệnh M: người số 12 có kiểu gene XBY ; Người số 13 có kiểu gene
XBXB :
XBXb.
→ Xác suất sinh con bị bệnh M =
×
=
; Không bị bệnh M = 
→ Xác suất sinh con thứ nhất là trai và chỉ bị bệnh P =
×
= 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
→ Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Bệnh P: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh.
Bệnh M: M quy định bình thường, m quy định bị bệnh
Ta có:
- Xác suất sinh con của cặp 12-13:
+ Bệnh P: Xác suất KG của người 12 là
AA;
Aa. Xác suất KG của người 13 là Aa. → Sinh con bị bệnh P =
; Sinh con không bị bệnh P = 
+ Bệnh M: người số 12 có kiểu gene XBY ; Người số 13 có kiểu gene
XBXB :
XBXb. → Xác suất sinh con bị bệnh M =
×
=
; Không bị bệnh M = 
→ Xác suất sinh con thứ nhất là trai và chỉ bị bệnh P =
×
= 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [704228]: Loài ngoại lai là gì?
A, Loài ngoại lai là loài ngẫu nhiên xuất hiện trong quần xã với tần số thấp, nhưng do môi trường sống thay đổi nên loài ngoại lai phát triển thành loài chủ chốt.
B, Loài ngoại lai là loài bản địa có khả năng thích nghi cao nên phát triển dần chiếm lĩnh khu phân bố mà nó sống.
C, Loài ngoại lai là loài xuất hiện ở khu vực vốn không phải môi trường sống tự nhiên của chúng.
D, Loài ngoại lai là loài xuất hiện ở môi trường vốn là môi trường tự nhiên của chúng nên nó thích khi và phát triển nhanh.
A. Sai. Đây là trường hợp một loài hiếm trong quần xã trở nên ưu thế do môi trường thay đổi, vẫn là loài bản địa chứ không phải loài ngoại lai. ❌
B. Sai. Đây là loài bản địa có khả năng thích nghi cao và mở rộng phạm vi phân bố, không phải loài ngoại lai. ❌
C. Đúng. Loài ngoại lai là loài được đưa đến hoặc xuất hiện ở khu vực vốn không phải môi trường sống tự nhiên của chúng. ✅
D. Sai. Nếu môi trường đó là môi trường sống tự nhiên của loài thì loài đó không được gọi là ngoại lai. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 12 [704229]: Khi loài ngoại lai nhập vào môi trường mới, nếu các nhân tố sinh thái phù hợp và không chịu sự kiểm soát của các loài sinh vật tiêu thụ, loài cạnh tranh hay tác nhân gây bệnh… Thì điều gì sau đây ít khả năng xảy ra nhất?
A, Loài ngoại lai tăng nhanh số lượng cá thể.
B, Gia tăng ảnh hưởng đến các nhân tố vô sinh và các loài bản địa.
C, Trở thành loài mới trong quần xã và cạnh tranh với loài bản địa.
D, Trạng thái cân bằng không bị thay đổi khi xuất hiện loài ngoại lai.
A. Đúng. Khi không bị sinh vật tiêu thụ, cạnh tranh hay tác nhân gây bệnh kiểm soát, loài ngoại lai dễ sinh sản mạnh và tăng nhanh về số lượng cá thể. ✅
B. Đúng. Sự bùng nổ của loài ngoại lai thường làm thay đổi các nhân tố vô sinh và gây tác động tiêu cực đến các loài bản địa. ✅
C. Đúng. Khi một loài ngoại lai được nhập vào môi trường mới và các yếu tố sinh thái thuận lợi cho sự phát triển của loài này (như nguồn thức ăn, điều kiện khí hậu), nếu không có các yếu tố kiểm soát như loài tiêu thụ, loài cạnh tranh hoặc tác nhân gây bệnh, loài ngoại lai có thể tăng nhanh số lượng cá thể và ảnh hưởng mạnh đến các nhân tố vô sinh và canh tranh với các loài bản địa. ✅
D. Sai. Sự xuất hiện và phát triển mạnh của loài ngoại lai thường làm mất cân bằng hệ sinh thái, chứ không giữ nguyên trạng thái cân bằng. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 13 [703522]: Trong kỹ thuật cấy gene, người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gene từ tế bào này sang tế bào khác là vì :
A, Nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gene trong tế bào nhận.
B, Nếu không có thể truyền thì gene sẽ không thể tạo ra được sản phẩm trong tế bào nhận.
C, Nếu không có thể truyền thì gene có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân ly đồng đều về các tế bào con khi tế bào phân chia.
D, Nếu không có thể truyền thì gene cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận.
A. Đúng. Thể truyền giúp gene được nhân lên ổn định trong tế bào nhận, từ đó mới thu được nhiều sản phẩm của gene. ✅
B. Sai. Gene vẫn có thể tạo sản phẩm nếu xâm nhập được vào tế bào nhận, nhưng không có thể truyền thì hiệu quả và độ ổn định rất thấp. ❌
C. Sai. Gene có thể nhân lên cùng tế bào nhận nếu được tích hợp vào bộ gene, không nhất thiết phải có thể truyền độc lập. ❌
D. Sai. Gene vẫn có thể được đưa trực tiếp vào tế bào bằng các phương pháp khác như vi tiêm hay súng bắn gene, không bắt buộc phải qua thể truyền. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 14 [705524]: Bệnh bạch tạng ở người do một gene lặn nằm trên NST thường qui định và di truyền theo qui luật Menđen. Một người đàn ông có người em trai bị bệnh lấy một người vợ có chị gái bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Biết rằng, ngoài người em chồng và chị vợ bị bệnh ra, cả bên vợ hoặc chồng không có ai khác bị bệnh và không có hiện tượng đột biến xảy ra. Xác xuất để cặp vợ chồng này sinh đứa con trai đầu lòng bị bệnh là
A, 

B, 

C, 

D, 

Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh bạch tạng.
Xét gia đình người chồng: Bố mẹ bình thường, em chồng bị bệnh → Bố mẹ người chồng phải có kiểu gene dị hợp Aa.
Người chồng bình thường có kiểu gene:
AA :
Aa →
giao tử A :
giao tử a
Tương tự xét gia đình người vợ: Bố mẹ người vợ có kiểu gene Aa, người vợ bình thường có kiểu gene:
AA :
Aa →
giao tử A :
giao tử a
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh là aa là:
a .
a = 
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con trai đầu lòng bị bệnh là:
.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Xét gia đình người chồng: Bố mẹ bình thường, em chồng bị bệnh → Bố mẹ người chồng phải có kiểu gene dị hợp Aa.
Người chồng bình thường có kiểu gene:
AA :
Aa →
giao tử A :
giao tử aTương tự xét gia đình người vợ: Bố mẹ người vợ có kiểu gene Aa, người vợ bình thường có kiểu gene:
AA :
Aa →
giao tử A :
giao tử aXác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh là aa là:
a .
a = 
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con trai đầu lòng bị bệnh là:
.➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [704586]: Plasmid là những cấu trúc
A, nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA vòng, mạch kép.
B, nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA vòng, mạch kép.
C, nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA mạch thẳng.
D, nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA mạch thẳng.
A. Đúng. Plasmid là các phân tử DNA vòng, mạch kép, kích thước nhỏ, nằm trong tế bào chất của vi khuẩn và có khả năng tái bản độc lập với NST. ✅
B. Sai. Vi khuẩn không có nhân hoàn chỉnh, nên plasmid không thể nằm trong nhân tế bào. ❌
C. Sai. Plasmid không phải DNA mạch thẳng mà là DNA vòng, mạch kép. ❌
D. Sai. Vi khuẩn không có nhân và plasmid cũng không phải DNA mạch thẳng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 16 [704331]: Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST
B, Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không.
C, Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.
D, Đột biến NST là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá.
A. Đúng. Đột biến NST bao gồm cả biến đổi về cấu trúc và biến đổi về số lượng của NST. ✅
B. Sai. Thể một, thể ba, thể bốn, thể không là các dạng đột biến số lượng NST, không phải đột biến cấu trúc. ❌
C. Sai. Không phải tất cả đột biến NST đều có hại, một số có thể trung tính hoặc có lợi trong điều kiện nhất định. ❌
D. Sai. Đột biến NST là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa, không phải nguồn nguyên liệu thứ cấp. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 17 [703304]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Kếtquả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ cá thể lên tuổithọ của một quần thể côn trùng được thể hiện ở hình bên.
Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

A, Tuổi thọ trung bình cao nhất khi mật độ trung bình của quần thể vào khoảng 50 cá thể/m2.
B, Khi mật độ quần thể thấp hơn mức 5 cá thể/m2, tuổi thọ trung bình của quần thể thấp nhưng có xu hướng tăng dần do nguồn thức ăn phong phú.
C, Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì mật độ trung bình là 40 cá thể/m2.
D, Khi mật độ quần thể ở mức 10 đến 40 cá thể/m2, tuổi thọ trung bình của quần thể có xu hướng tăng lên.
A. Sai. Tuổi thọ trung bình cao nhất khi một độ trung bình của quần thể vào khoảng 40 cá thể/m2. ❌
B. Sai. Khi mật độ quần thể thấp hơn mức 5 cá thể/m2, thấp hơn kích thước tối thiểu, do đó giảm khả năng hỗ trợ giữa các cá thể, đồng thời tăng tần suất giao phối cận huyết, tỷ lệ tử vong tăng nên tuổi thọ trung bình có xu hướng giảm. ❌
C. Sai. Qua thông tin thì ta không thể biết được kích thước tối đa của quần thể. Ta mới chỉ thấy mức mật độ cao nhất của quần thể trong hình là khoảng 75 cá thể/m2. ❌
D. Đúng. Khi mật độ quần thể ở mức 10 đến 40 cá thể/m2, tuổi thọ trung bình của quần thể có xu hướng tăng lên. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Sai. Khi mật độ quần thể thấp hơn mức 5 cá thể/m2, thấp hơn kích thước tối thiểu, do đó giảm khả năng hỗ trợ giữa các cá thể, đồng thời tăng tần suất giao phối cận huyết, tỷ lệ tử vong tăng nên tuổi thọ trung bình có xu hướng giảm. ❌
C. Sai. Qua thông tin thì ta không thể biết được kích thước tối đa của quần thể. Ta mới chỉ thấy mức mật độ cao nhất của quần thể trong hình là khoảng 75 cá thể/m2. ❌
D. Đúng. Khi mật độ quần thể ở mức 10 đến 40 cá thể/m2, tuổi thọ trung bình của quần thể có xu hướng tăng lên. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 18 [703305]: Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Khi mật độ quần thể nằm trong khoảng 30 - 45 cá thể/m2 (mật độ tối ưu), quần thể tạo ra vùng vi khí hậu phù hợp, cường độ trao đổi chất ở mức cực đại, điều kiện phát triển là cực thuận đối với mọi cá thể.
B, Khi mật độ quần thể nằm trong khoảng 60 - 80 cá thể/m2 sự tương tác liên tục giữa các cá thể gây nên hiện tượng stress, đồng thời mức tiêu thụ năng lượng dự trữ của mọi cá thể tụt xuống mức tối thiểu, dẫn đến rối loạn sinh lý, tăng tỷ lệ tử vong.
C, Khi mật độ quần thể vượt quá mức 80 cá thể/m2, tỷ lệ tử vong của quần thể tăng, tỷ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình của các cá thể giảm, qua đó điều chỉnh kích thước quần thể sao cho cân bằng với sức chứa của môi trường.
D, Khi mật độ thấp quá hoặc cao quá thì đều làm giảm tuổi thọ trung bình của quần thể.
A. Đúng. Vì khi mật độ quần thể nằm trong khoảng 30–45 cá thể/m2, tuổi thọ trung bình của quần thể đạt mức tối đa. Chứng tỏ quần thể đã tạo ra được vùng vi khí hậu phù hợp, cường độ trao đổi chất ở mức cực đại, điều kiện môi trường là cực thuận đổi với sự phát triển của mỗi cá thể. ✅
B. Sai. Vì khi mật độ quần thể nằm trong khoảng 60–80 cá thể/m2, nguồn sống trong môi trường dần cạn kiệt, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra gay gắt, sự tiêu hao năng lượng dự trữ ở mỗi cá thể đạt mức tối đa, tuổi thọ trung bình của quần thể giảm. ❌
C. Đúng. Vì khi mật độ quần thể vượt quá mức 80 cá thể/m2, vượt quá kích thước tối đa quần thể điều chỉnh sao cho cân bằng với sức chứa của môi trường. ✅
D. Đúng. Khi mật độ thấp quá hoặc cao quá thì đều làm giảm tuổi thọ trung bình của quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
B. Sai. Vì khi mật độ quần thể nằm trong khoảng 60–80 cá thể/m2, nguồn sống trong môi trường dần cạn kiệt, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra gay gắt, sự tiêu hao năng lượng dự trữ ở mỗi cá thể đạt mức tối đa, tuổi thọ trung bình của quần thể giảm. ❌
C. Đúng. Vì khi mật độ quần thể vượt quá mức 80 cá thể/m2, vượt quá kích thước tối đa quần thể điều chỉnh sao cho cân bằng với sức chứa của môi trường. ✅
D. Đúng. Khi mật độ thấp quá hoặc cao quá thì đều làm giảm tuổi thọ trung bình của quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1100529]: Nghiên cứu xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt NH04-128 ghép trên gốc giống Coudere 1613 được thực hiện trong vụ Hè thu 2021 - 2022 tại Ninh Thuận. Thí nghiệm bố trí nhắc lại 3 lần, yếu tố chính là phân kali (200 và 250 kg K2O/ha), yếu tố phụ là phân đạm (200, 250 và 300 kg N/ha), trên nền phân 1000 kg super lân/ha; trong vụ Đông Xuân bón thêm 20 tấn phân chuồng/ha/vụ. Kết quả nghiên cứu xác định được công thức bón phân 250 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Năng suất thực thụ đạt từ 14,5 - 14,9 tấn/ha, tỉ lệ thối và nứt quả thấp từ 4,1 - 5,5%.
(Nguồn: Phan Văn Tiêu, Phan Công Kiên, Đỗ Ty, Phạm Văn Phước, Võ Minh Thư, Xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt NH04-128 ghép trên gốc giống COUDERC 1613 tại Ninh Thuận, Tạp chí Khoa học Tây Nguyên, số 62, tháng 10/2023).
(Nguồn: Phan Văn Tiêu, Phan Công Kiên, Đỗ Ty, Phạm Văn Phước, Võ Minh Thư, Xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt NH04-128 ghép trên gốc giống COUDERC 1613 tại Ninh Thuận, Tạp chí Khoa học Tây Nguyên, số 62, tháng 10/2023).
a. Đúng. Thí nghiệm thay đổi liều lượng phân đạm và kali và kết quả cho thấy năng suất, chất lượng nho thay đổi, chứng tỏ hai loại phân này có ảnh hưởng đến năng suất cây nho không hạt. ✅
b. Đúng. Trong thí nghiệm, phân kali là yếu tố chính, được bón ở các mức 200 và 250 kg K2O/ha/vụ, còn phân đạm là yếu tố phụ. ✅
c. Sai. Công thức bón phân cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhất là 250 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ. ❌
d. Sai. Bón phân đạm và kali với liều lượng cao hơn 250 kg/ha/vụ (ví dụ 300 kg N) không làm tăng năng suất, thậm chí có thể giảm hiệu quả, nên không cần bón quá mức này. ❌
Câu 20 [1100530]: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như trong bảng sau:
Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

a. Sai. Đột biến không thể làm tần số allele và thành phần kiểu gene thay đổi một cách đột ngột và nhanh chóng chỉ sau vài thế hệ như vậy. Làm thay đổi thành phần kiểu gene một cách đột ngột là do yếu tố ngẫu nhiên. ❌
b. Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele một cách đột ngột và không theo một hướng xác định. ✅
c. Sai. aa = 0,04 vô sinh.
AA = 0,64; Aa = 0,32 sinh sản được
→ Tần số allele lúc này: 
F3 có thành phần kiểu gene:
. ❌
d. Đúng.
. ✅

F3 có thành phần kiểu gene:
. ❌d. Đúng.
. ✅
Câu 21 [405615]: Khi nói về liệu pháp gen, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a. Đúng. Liệu pháp gene được thực hiện ở mức phân tử bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene lành. ✅
b. Sai. Liệu pháp gene là phương pháp thực hiện ở mức phân tử bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene lành. ❌
c. Đúng. Liệu pháp gene giúp phục hồi chức năng của các gene bị đột biến. ✅
d. Sai. Liệu pháp gene không nhằm chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền. ❌
b. Sai. Liệu pháp gene là phương pháp thực hiện ở mức phân tử bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene lành. ❌
c. Đúng. Liệu pháp gene giúp phục hồi chức năng của các gene bị đột biến. ✅
d. Sai. Liệu pháp gene không nhằm chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền. ❌
Câu 22 [1100531]: Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần kích thước. Mỗi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi.
a. Đúng. Quần thể muỗi ban đầu đã có sẵn sự đa dạng về kiểu gene, trong đó tồn tại một số cá thể mang allele kháng thuốc nên không bị tiêu diệt hoàn toàn khi xịt thuốc. ✅
b. Đúng. Thuốc diệt muỗi đóng vai trò là tác nhân chọn lọc, tiêu diệt cá thể mẫn cảm và làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể qua các lần xịt. ✅
c. Sai. Đề bài không cho dữ liệu về việc loài muỗi mới có khả năng kháng thuốc đã di cư đến; kích thước quần thể tăng trở lại chủ yếu do các cá thể kháng thuốc sinh sản. ❌
d. Sai. Thuốc diệt muỗi không trực tiếp tác động lên DNA để tạo gene kháng thuốc, mà chỉ chọn lọc các cá thể đã mang sẵn gene kháng. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705392]: Tính trạng hình dạng hạt của một loài do tác động cộng gộp của 2 cặp gene phân li độc lập quy định. Thể đồng hợp lặn cả hai cặp gene biểu hiện hạt dài, các tổ hợp gene khác đều biểu hiện hạt tròn. Khi đang ở trạng thái cân bằng di truyền, một quần thể có tần số allele B là 0,1. Tỉ lệ cây hạt dài chiếm 20,25%. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene AAbb trong quần thể là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Theo bài ra ta thấy tính trạng di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp 15 : 1.
Quy ước aabb quy định hạt dài, các kiểu gene còn lại quy định hạt tròn.
Gọi p, q lần lượt là tần số allele A và a.
Tần số allele b là: 1 – 0,1 = 0,9.
Quần thể cân bằng di truyền nên tỉ lệ cây hạt dài aabb chiếm tỉ lệ là: q2 x 0,92 = 20,25 => q2 = 0,25
=> q = 0,5 => p = 1 – 0,5 = 0,5.
Tần số kiểu gene AAbb là: 0,52 x 0,92 = 20,25%.
➡ Điền đáp án: 20,25.
Quy ước aabb quy định hạt dài, các kiểu gene còn lại quy định hạt tròn.
Gọi p, q lần lượt là tần số allele A và a.
Tần số allele b là: 1 – 0,1 = 0,9.
Quần thể cân bằng di truyền nên tỉ lệ cây hạt dài aabb chiếm tỉ lệ là: q2 x 0,92 = 20,25 => q2 = 0,25
=> q = 0,5 => p = 1 – 0,5 = 0,5.
Tần số kiểu gene AAbb là: 0,52 x 0,92 = 20,25%.
➡ Điền đáp án: 20,25.
Câu 24 [704787]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gene A có 5 allele là A1, A2, A3, A4, A5 quy định theo thứ tự trội lặn là A1 > A2 > A3 > A4 > A5. Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa hồng, A5 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai P: A1A4A5A5 × A1A2A3A5, thu được F1. Biết cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa vàng chiếm tỉ lệ có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
P: A1A4A5A5 x A1A2A3A5
GP: 1/6A1A4 : 2/6A1A5 : 2/6A4A5 : 1/6A5A5 1/6A1A2 : 1/6 A1A3 : 1/6A1A5: 1/6A2A3: 1/6A2A5 : 1/6A3A5
Kiểu hình hoa vàng là : 2/6 A4A5 x 1/6A3A5 + 1/6A5A5 x 1/6 A3A5 = 1/12 = 0,08
➡ Điền đáp án: 0,08.
GP: 1/6A1A4 : 2/6A1A5 : 2/6A4A5 : 1/6A5A5 1/6A1A2 : 1/6 A1A3 : 1/6A1A5: 1/6A2A3: 1/6A2A5 : 1/6A3A5
Kiểu hình hoa vàng là : 2/6 A4A5 x 1/6A3A5 + 1/6A5A5 x 1/6 A3A5 = 1/12 = 0,08
➡ Điền đáp án: 0,08.
Câu 25 [705297]: Có 3 tế bào sinh trứng của một cá thể có kiểu gene AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành giao tử. Số loại trứng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
Cho 3 tế bào sinh trứng của một cá thể có kiểu gene AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành giao tử.
Mỗi tế bào sinh trứng hình thành 1 trứng.
Cơ thể có kiểu gene AaBbddEe có khả năng hình thành 23 = 8 loại giao tử.
3 tế bào sinh trứng có khả năng tạo tối đa 3 loại trứng có kiểu gene khác nhau.
➡ Điền đáp án: 3.
Mỗi tế bào sinh trứng hình thành 1 trứng.
Cơ thể có kiểu gene AaBbddEe có khả năng hình thành 23 = 8 loại giao tử.
3 tế bào sinh trứng có khả năng tạo tối đa 3 loại trứng có kiểu gene khác nhau.
➡ Điền đáp án: 3.
Câu 26 [704260]: Hội chứng Zollinger – Elisson thường biểu hiện bệnh lý loét dạ dày tá tràng với các ổ loét ở vị trí bất thường. Người ta phát hiện ra các u tiết gastrin khu trú ở tụy và thành tá tràng của các bệnh nhân mắc hội chứng này. Cơ chế hình thành bệnh được thể hiện ở hình bên.

Từ hình bên có các diễn biến được đưa ra để giải thích như sau:
1. Gastrin kích thích các tế bào biểu mô nông sinh ra Histamino.
2. Gastrin cùng với Histamino và Acetylcholin đã hoạt hóa protein kinase ➙ kích hoạt bơm H+/K+- ATP syntase trên màng tế bào thành ➙ tăng cường tiết HCl vào xoang dạ dày.
3. U tiết Gastrin tiết ra nhiều hormone gastrin, gastrin được vận chuyển trong máu đến các tế bào thành dạ dày được tiếp nhận bởi thụ thể gastrin.
4. Nồng độ HCl trong dạ dày là một trong những nguyên nhân chính gây loét dạ dày tá tràng.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn lí do liên tiếp nhau để giải thích cơ chế chính gây ra loét dạ dày tá tràng.

Từ hình bên có các diễn biến được đưa ra để giải thích như sau:
1. Gastrin kích thích các tế bào biểu mô nông sinh ra Histamino.
2. Gastrin cùng với Histamino và Acetylcholin đã hoạt hóa protein kinase ➙ kích hoạt bơm H+/K+- ATP syntase trên màng tế bào thành ➙ tăng cường tiết HCl vào xoang dạ dày.
3. U tiết Gastrin tiết ra nhiều hormone gastrin, gastrin được vận chuyển trong máu đến các tế bào thành dạ dày được tiếp nhận bởi thụ thể gastrin.
4. Nồng độ HCl trong dạ dày là một trong những nguyên nhân chính gây loét dạ dày tá tràng.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn lí do liên tiếp nhau để giải thích cơ chế chính gây ra loét dạ dày tá tràng.
Cơ chế chính gây ra loét dạ dày tá tràng:
3. U tiết Gastrin tiết ra nhiều hormone gastrin, gastrin được vận chuyển trong máu đến các tế bào thành dạ dày được tiếp nhận bởi thụ thể gastrin.
1. Gastrin kích thích các tế bào biểu mô nông sinh ra Histamino.
2. Gastrin cùng với Histamino và Acetylcholin đã hoạt hóa protein kinase ➙ kích hoạt bơm H+/K+- ATP syntase trên màng tế bào thành ➙ tăng cường tiết HCl vào xoang dạ dày.
4. Nồng độ HCl trong dạ dày là một trong những nguyên nhân chính gây loét dạ dày tá tràng.
➡ Điền đáp án: 3124.
3. U tiết Gastrin tiết ra nhiều hormone gastrin, gastrin được vận chuyển trong máu đến các tế bào thành dạ dày được tiếp nhận bởi thụ thể gastrin.
1. Gastrin kích thích các tế bào biểu mô nông sinh ra Histamino.
2. Gastrin cùng với Histamino và Acetylcholin đã hoạt hóa protein kinase ➙ kích hoạt bơm H+/K+- ATP syntase trên màng tế bào thành ➙ tăng cường tiết HCl vào xoang dạ dày.
4. Nồng độ HCl trong dạ dày là một trong những nguyên nhân chính gây loét dạ dày tá tràng.
➡ Điền đáp án: 3124.
Câu 27 [703153]: Trong một khu sinh thái, người ta mới nhập một giống cây hoa trang trí sống một năm có chỉ số sinh sản/năm là 30 (một cây mẹ sẽ cho 30 cây con trong một năm). Số lượng cây hoa trồng ban đầu là 100 cây trên diện tích 10m2. Theo lí thuyết, sau một năm có bao nhiêu cây hoa trên 1 mét vuông?
Mật độ hoa sau 1 năm
cây/m2.
➡ Điền đáp án: 300.
cây/m2.➡ Điền đáp án: 300.
Câu 28 [705557]: Có 1200 cá thể chim, để 1200 cá thể chim này trở thành một quần thể thì có các điều kiện sau:
(1) Cùng sống với nhau trong một khoảng thời gian xác định.
(2) Các cá thể chim này phải cùng một loài.
(3) Cùng sống trong một môi trường vào một khoảng thời điểm xác định.
(4) Không có khả năng giao phối với nhau.
Cần bao nhiêu điều kiện trong những điều kiện trên để 1200 cá thể chim trở thành một quần thể?
(1) Cùng sống với nhau trong một khoảng thời gian xác định.
(2) Các cá thể chim này phải cùng một loài.
(3) Cùng sống trong một môi trường vào một khoảng thời điểm xác định.
(4) Không có khả năng giao phối với nhau.
Cần bao nhiêu điều kiện trong những điều kiện trên để 1200 cá thể chim trở thành một quần thể?
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
Có 1200 cá thể chim, để 1200 cá thể chim này trở thành quần thể thì cần có các điều kiện:
+ Cùng sinh sống trong một khoảng thời gian xác đinh.
+ Cùng sống trong một môi trường vào một thời điểm xác định.
+ Có khả năng giao phối để sinh con hữu thụ.
Không có khả năng giao phối là sai, nên chỉ cần 3 điều kiện trên là chúng có thể trở thành quần thể.
➡ Điền đáp án: 3.
Có 1200 cá thể chim, để 1200 cá thể chim này trở thành quần thể thì cần có các điều kiện:
+ Cùng sinh sống trong một khoảng thời gian xác đinh.
+ Cùng sống trong một môi trường vào một thời điểm xác định.
+ Có khả năng giao phối để sinh con hữu thụ.
Không có khả năng giao phối là sai, nên chỉ cần 3 điều kiện trên là chúng có thể trở thành quần thể.
➡ Điền đáp án: 3.