PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
B. Đúng. Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'. Do cấu trúc DNA xoắn kép và chiều tháo xoắn, một mạch (mạch liên tục) được tổng hợp cùng chiều, còn mạch kia (mạch gián đoạn) phải tổng hợp ngược chiều, tạo thành các đoạn Okazaki. ✅
C. Sai. Vì mạch mới được tổng hợp theo chiều tổng hợp của DNA polymerase, không phải "theo chiều tháo xoắn của DNA". ❌
D. Sai. Vì nguyên nhân chính là do enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
B. Sai. Vì nguyên phân xảy ra ở nhiều loại tế bào (sinh dưỡng, hợp tử), còn giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín. ❌
C. Sai. Vì nguyên phân xảy ra chủ yếu ở tế bào sinh dưỡng và hợp tử, không phải chỉ ở tế bào sinh dục chín. ❌
D. Đúng. Vì trong cả nguyên phân và giảm phân, sự nhân đôi nhiễm sắc thể chỉ xảy ra một lần trước khi bắt đầu quá trình phân bào (ở kỳ trung gian trước phân bào I của giảm phân). ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Sai. Vì dòng mạch gỗ cũng có thể mang theo các chất hữu cơ, đó là những chất được rễ cây tổng hợp để vận chuyển lên cho thân cây, lá cây. Ngoài ra, ở những cây như củ cải đường, đến giai đoạn ra hoa thì chất dinh dưỡng được vận chuyển từ củ theo mạch gỗ đi lên để nuôi hoa, nuôi hạt. ❌
C. Sai. Vì mạch gỗ chủ yếu vận chuyển nước và ion khoáng, hầu như không vận chuyển đường glucose. ❌
D. Đúng. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ cơ quan nguồn đến cơ quan đích. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Sai. Vì không khí sạch, nước sạch và đất (nếu được quản lý tốt) thường được coi là tài nguyên tái sinh thông qua các chu trình tự nhiên. ❌
C. Sai. Vì đa dạng sinh học là tài nguyên có khả năng tái sinh và phục hồi. ❌
D. Sai. Vì năng lượng mặt trời, gió, sóng và thủy triều là các dạng năng lượng tái tạo (tái sinh) vĩnh cửu, không bị cạn kiệt. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
➡ Chọn đáp án C.
A . Sai. Môi trường trên cạn phức tạp hơn dưới nước (ví dụ: biến động nhiệt độ, khô hạn, bức xạ mặt trời, thiếu nước để sinh sản), nên không thể nói rằng môi trường trên cạn ít phức tạp hơn. ❌
B. Đúng. Các biến cố khí hậu và địa chất trong đại Cổ Sinh (băng hà, vận động kiến tạo, đại tuyệt chủng) tạo áp lực chọn lọc mạnh, thúc đẩy sinh vật tiến hóa để thích nghi. ✅
C. Sai. Mặc dù động vật ăn cỏ và ăn thịt xuất hiện nhiều hơn, nhưng đây là kết quả của quá trình tiến hóa, không phải nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển của cơ thể phức tạp hơn. ❌
D. Sai. Phóng xạ tự nhiên có thể gây đột biến, nhưng đột biến chỉ là nguyên liệu, không phải yếu tố quyết định sự phát triển của sinh vật. Chọn lọc tự nhiên mới là yếu tố quan trọng quyết định cơ thể nào có lợi thế để phát triển. ❌
➡ Chọn đáp án A.
B. Sai. Vì hô hấp tiêu thụ khí O2 và thải ra khí CO2, do đó làm giảm O2 và tăng CO2, không phải tăng O2. ❌
C. Đúng. Vì hô hấp phân giải các chất hữu cơ (đường, tinh bột, chất béo...) tích lũy trong nông sản để tạo năng lượng, dẫn đến sự hao hụt khối lượng và chất lượng của nông sản. ✅
D. Sai. Vì hô hấp tạo ra sản phẩm là nước (H2O), do đó có thể làm tăng độ ẩm trong môi trường bảo quản, tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: C
Quá trình này tiến hành qua nhiều thế hệ nên làm vật nuôi, cây trồng biến đổi sâu sắc. Sự chọn lọc theo những mục đích khác nhau làm vật nuôi, cây trồng đã biến đổi theo những hướng khác nhau.
→ Kết quả, từ một vài loài hoang dại, đã tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích nghi với nhu cầu nhất định của con người. Các giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài đều có chung một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại. (có nghĩa là trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc có thể được tiến hành theo nhiều hướng khác nhau dẫn tới sự phân li tính trạng)
Vì vậy thực chất của chọn lọc nhân tạo là: Do con người tiến hành, vì lợi ích của người.
Gồm hai quá trình đồng thời:
+ Là đào thải những biến dị không có lợi cho con người, bằng cách hạn chế sinh sản hoặc loại bỏ
+ Tích luỹ những biến dị có lợi cho con người bằng cách chọn để riêng, ưu tiên cho sinh sản.
Tính biến dị của sinh vật cung cấp nguyên liệu vô tận cho quá trình chọn lọc.
Tính di truyền là cơ sở đảm bảo cho quá trình chọn lọc có thể dẫn tới kết quả bảo tồn và tích luỹ các biến dị có lợi, đáp ứng nhu cầu của con người.
→ CLNT là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng.
- Động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế, thị hiếu, thẩm mỹ của con người.
- Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại (Hình thành nòi mới, thứ mới).
- Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích luỹ những biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi lớn sâu sắc, phổ biến cho cả một giống.
→ Động lực tiến hoá của vật nuôi và cây trồng.
Từ những phát hiện trên con người đã ứng dụng chọn lọc nhân tạo trong việc chọn giống vật nuôi, cây trồng.
A. Đúng. Vì đây chính xác là nội dung của CLNT: đào thải biến dị có hại, tích lũy biến dị có lợi theo mục tiêu con người. ✅
B. Đúng. Vì CLNT là nhân tố chính quy định cả chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng. ✅
C. Sai. Vì phát biểu này không đúng với nội dung của CLNT. CLNT mới là nhân tố quy định cả chiều hướng lẫn tốc độ, không phải chỉ CLTN mới quyết định tốc độ. ❌
D. Đúng. Vì trong CLNT, việc chọn lọc theo nhiều hướng khác nhau từ cùng một tổ tiên dẫn đến sự phân li tính trạng, tạo ra nhiều giống mới. ✅
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong số những người đã xác định rõ kiểu gene, thì có bao nhiêu người mang kiểu gene dị hợp?
Bố mẹ không bị bệnh sinh ra con bị bệnh nên bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước kiểu gene: A – bình thường, a – bị bệnh.
Cặp vợ chồng I.1 và I.2 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con II.7 và II.8 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa.
Cặp vợ chồng I.3 và I.4 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh → cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con 9, 10, 11 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa.
Tuy nhiên cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa.
Những người bị bệnh chắc chắn có kiểu gene là aa.
Vậy chỉ có 3 người là người 7, 10, 11 là chưa biết kiểu gene.
Cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con II.15 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene
AA :
Aa.Người chồng III.16 bị bệnh nên có kiểu gene aa.
Người 1, 2, 3, 4, 8, 9 đều không bị bệnh nhưng sinh con bị bệnh nên có kiểu gene là Aa.
Có 6 người có cùng kiểu gene.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
I. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
II. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
III. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Cạnh tranh cùng loài không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu là đúng?
➡ Chọn đáp án B.
; f = 20%.
; f = 10%.
; f = 20%.
; f = 10%.→ BD là giao tử hoán vị => Dị hợp chéo
→ Tần số hoán vị gene = 5%.2 = 10%
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
B. Sai. Vì "số cá thể được sinh ra trong thời gian tồn tại của quần thể" là một khái niệm quá rộng, không có đơn vị thời gian cụ thể, không phản ánh đúng mức sinh sản thường được tính trong một khoảng thời gian xác định. ❌
C. Sai. Vì số cá thể sống sót đến tuổi trưởng thành liên quan đến sức sống và nhóm tuổi, không phải là mức sinh sản. ❌
D. Đúng. Vì mức sinh sản của quần thể là số cá thể mới được sinh ra trong một đơn vị thời gian nhất định (ví dụ: một năm, một mùa sinh sản). ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D




A. Sai. Đây là quần thể tê giác. ❌
B. Sai. Đây là DNA. ❌
C. Đúng. Đây là cá thể cá mập. ✅
D. Sai. Đây là quần thể cây. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Hình vẽ bên mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
B. Sai. Vì phiên mã chỉ tổng hợp RNA từ một đoạn DNA khuôn, không có sự tổng hợp đồng thời hai mạch mới đối xứng trên cả hai mạch gốc. ❌
C. Sai. Vì dịch mã (tổng hợp polypeptide) diễn ra ở ribosome, sử dụng khuôn là mRNA, tRNA và amino acid, không liên quan đến DNA khuôn như trong hình. ❌
D. Sai. Vì hình mô tả một quá trình tổng hợp vật chất di truyền cụ thể, không phải cơ chế điều hòa hoạt động gene. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
B. Sai. "Kẻ thù tăng cường tìm kiếm" là một hệ quả hoặc yếu tố thứ yếu, không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến suy thoái quần thể. ❌
C. Đúng. Số lượng cá thể quá ít làm giảm tần suất gặp gỡ giữa cá thể đực và cái, dẫn đến giảm tỷ lệ sinh. ✅
D. Đúng. Kích thước quần thể nhỏ làm tăng tỉ lệ giao phối cận huyết, dẫn đến tích lũy các allele đồng hợp lặn biểu hiện tính trạng bất lợi, giảm sức sống và khả năng thích nghi của quần thể. ✅
A. Sai. Dịch mạch rây chủ yếu vận chuyển các sản phẩm quang hợp (chất hữu cơ) từ nơi tổng hợp (lá) xuống các cơ quan dự trữ (rễ, củ, quả), và sự vận chuyển ở mạch rây diễn ra theo hai chiều. ❌
B. Sai. Dịch mạch rây có thể di chuyển giữa các ống rây thông qua các lỗ trên bản rây, giúp dòng vận chuyển linh hoạt và hiệu quả hơn. ❌
C. Sai. Sự vận chuyển ở mạch rây diễn ra theo hai chiều, không phải chỉ có từ trên xuống. ❌
D. Đúng. Dịch mạch rây vận chuyển các sản phẩm quang hợp được tổng hợp từ diệp lục (lá), đi vào các ống rây và di chuyển từ ống rây này sang ống rây khác thông qua các lỗ trên bản rây để vận chuyển chất hữu cơ đến các cơ quan cần thiết. ✅
➡ Chọn đáp án B.
➡ Chọn đáp án D.
B. Sai. Khả năng quang hợp của giống cây trồng quyết định trực tiếp đến tốc độ tạo chất hữu cơ, ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất. ❌
C. Sai. Khả năng tích lũy chất khô vào cơ quan kinh tế (hạt, củ, quả) là yếu tố quan trọng quyết định năng suất thu hoạch. ❌
D. Sai. Thời gian sinh trưởng dài hay ngắn ảnh hưởng đến tổng lượng chất khô tích lũy được, do đó tác động trực tiếp đến năng suất cây trồng. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Quy ước: A_B_ thân cao; A_bb, aaB_, aabb thân thấp.
Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác át chế kiểu 12 : 3 : 1.
Quy ước: D_E_, D_ee hoa trắng, ddE_ hoa đỏ, ddee hoa tím.
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Thân cao : thân thấp = 9 : 7. => Cây P có kiểu gene dị hợp về gene A và gene B.
Hoa trắng : hoa đỏ : hoa tím = 12 : 3 : 1.
Vậy cây P có kiểu gene dị hợp tất cả các cặp gene.
a. Sai. Vì: Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của 2 tính trạng là 6 : 6 : 2 : 1 : 1 < (9 : 7) x (12 : 3 : 1) => Có xảy ra hiện tượng liên kết gene. ❌
b. Đúng. Vì: Vì đây là tương tác bổ sung nên vai trò của gene A và gene B trong sự hình thành tính trạng là ngang nhau. ✅
c. Đúng. Cây P có kiểu gene
hoặc
✅d. Sai. Vì:
sẽ tạo ra: 1A_B_ddee : 1aaB_D_ee : 1A_bbddE_ : 1aabbD_E_ Tỉ lệ này tương đương với tỉ lệ kiểu hình là: 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng : 1 thân thấp hoa đỏ : 1 thân thấp hoa trắng = 2 thân thấp, hoa trắng : 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa đỏ. ❌
- Loài A phân bố ở mức độ ẩm thấp - trung bình (mức độ cao 3-6). Chủ yếu tập trung ở khu vực đỉnh núi (mức độ cao 5-6), là khu vực khô hạn nhất, với mật độ khoảng 35-38 cây/m2.
- Loài B phân bố ở độ ẩm trung bình – cao (mức độ cao 1-4); Tập trung chủ yếu ở nơi có độ ẩm trung bình (mức độ cao 3), mật độ cao nhất ở khu vực 3 khoảng 70-75 cây/1000 m2.
- Loài C phân bố ở độ ẩm cao (mức độ cao 1-3); tập trung chủ yếu ở khu vực chân núi, nơi độ ẩm cao, mật độ khoảng 55-70 cây/1000 m2. ❌
b. Sai. Vì:
- Cả ba quần thể có kiểu phân bố quần tụ (theo nhóm).
- Loài A tập trung chủ yếu ở độ cao 1-2, loài B tập trung chủ yếu ở độ cao 3, C tập trung chủ yếu ở độ cao 5-6. ❌
c. Sai. Vì khu vực có độ ẩm trung bình (giữa sườn núi) mức độ cạnh tranh cao vì có sự phân bố của cả ba loài (đặc biệt là khu vực 3). ❌
d. Đúng. Vì khu vực có độ ẩm thấp (đỉnh núi khô hạn) không có cạnh tranh khác loài chỉ có loài A sinh sống. ✅
Người này ăn sữa chua chứa vi khuẩn sản xuất lactase có thể chữa hiện tượng trên.Tuy nhiên, để điều trị bằng sữa chua có hiệu quả thì vi khuẩn trong sữa chua phải thiết lập được mối quan hệ cộng sinh với ruột non nơi mà các đường đôi được phân giải thành đường đơn để cơ thể hấp thụ được.
b. Sai. Vì người không dung nạp lactose do thiếu lactase vẫn có thể sử dụng các loại sữa hoặc không có lactose hoặc có bổ sung vi khuẩn sản xuất lactase. ❌
c. Sai. Vì các điều kiện trong ruột non khác thường rất khác so với điều kiện trong môi trường nuôi cấy sữa chua, trong ruột chịu ảnh hưởng bởi hệ thống enzyme tiêu hoá và nhiều yếu tố khác như chế độ dinh dưỡng. ❌
d. Sai. Vì:
- Để điều trị bằng sữa chua có hiệu quả thì vi khuẩn trong sữa chua phải thiết lập được mối quan hệ cộng sinh với ruột non nơi mà các đường đôi được phân giải thành đường đơn để cơ thể hấp thụ được.
- Các điều kiện trong ruột non có thể rất khác so với điều kiện trong môi trường nuôi cấy sữa chua. Vi khuẩn vì thế có thể bị giết chết trước khi chúng tới ruột non. hoặc chúng có thể không sinh trưởng được đủ lượng lớn để hỗ trợ cho tiêu hóa, dẫn đến không chữa khỏi. ❌

Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
b. Sai. Sau 2 thế hệ, DNA trung gian (N15 - N14) chiếm 50%, còn lại 50% là DNA nhẹ (N14 - N14), không còn DNA mang cả hai mạch N15. ❌
c. Sai. Ở thế hệ 4, tỉ lệ DNA nhẹ (Z) = 1 − (1/2)3 = 87,5%, không phải 12,5%. ❌d. Sai. Ở thế hệ 5, tỉ lệ DNA trung gian (Y) = (1/2)4 = 6,25%, không phải khoảng 11%. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
3 - kì đầu
5 - kì giữa
2 - kì sau
1 - kì cuối I - phân chia tế bào chất
➡ Điền đáp án: 2.
1. Sử dụng nhiều loại thuốc hóa học, càng nhiều càng tốt giúp diệt nhanh sâu hại.
2. Bảo vệ các sinh vật có ích: không nên đánh bắt chim, cá … có thể trồng hoa bờ ruộng thu hút thiên địch của sâu hại.
3. Khai thác sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên.
Nếu em là bác Nam, để việc làm của mình vừa tiêu diệt được sâu hại, vừa bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe giúp phát triển bền vững thì em sẽ làm theo lời khuyên số mấy?
➡ Điền đáp án: 2.
; giao tử hoán vị =

➡ Điền đáp án: 0,01.
Giả sử có một gene với số lượng các cặp nucleotide tương ứng với mỗi loại exon và intron như sau:
= 158.1. Trộn 2 loại DNA với nhau và cho tiếp xúc với enzyme ligase để tạo DNA tái tổ hợp.
2. Tách thể truyền (plasmid) và gene cần chuyển ra khỏi tế bào.
3. Đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
4. Xử lí plasmid và DNA chứa gene cần chuyển bằng cùng một loại enzyme cắt giới hạn.
Hãy viết bốn số liền nhau theo trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền.
2. Tách thể truyền (plasmid) và gene cần chuyển ra khỏi tế bào.
4. Xử lí plasmid và DNA chứa gene cần chuyển bằng cùng một loại enzyme cắt giới hạn.
1. Trộn 2 loại DNA với nhau và cho tiếp xúc với enzyme ligase để tạo DNA tái tổ hợp.
3. Đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
➡ Điền đáp án: 2413.