PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704042]: Trong quá trình nhân đôi của DNA, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch kia tổng hợp gián đoạn. Hiện tượng này xảy ra do
A, mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ - 5’.
B, mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’ - 3’.
C, mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của DNA.
D, mạch mới luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của DNA.
A. Sai. Vì mạch mới được tổng hợp theo chiều 5' → 3', không phải 3' → 5'. 
B. Đúng. Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'. Do cấu trúc DNA xoắn kép và chiều tháo xoắn, một mạch (mạch liên tục) được tổng hợp cùng chiều, còn mạch kia (mạch gián đoạn) phải tổng hợp ngược chiều, tạo thành các đoạn Okazaki. 
C. Sai. Vì mạch mới được tổng hợp theo chiều tổng hợp của DNA polymerase, không phải "theo chiều tháo xoắn của DNA". 
D. Sai. Vì nguyên nhân chính là do enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'. 
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 2 [702881]: Điểm giống nhau gữa nguyên phân và giảm phân là gì?
A, Gồm 2 lần phân bào.
B, Xảy ra ở tế bào hợp tử.
C, Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
D, Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần.
A. Sai. Vì nguyên phân chỉ gồm 1 lần phân bào, trong khi giảm phân gồm 2 lần phân bào. 
B. Sai. Vì nguyên phân xảy ra ở nhiều loại tế bào (sinh dưỡng, hợp tử), còn giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín. 
C. Sai. Vì nguyên phân xảy ra chủ yếu ở tế bào sinh dưỡng và hợp tử, không phải chỉ ở tế bào sinh dục chín. 
D. Đúng. Vì trong cả nguyên phân và giảm phân, sự nhân đôi nhiễm sắc thể chỉ xảy ra một lần trước khi bắt đầu quá trình phân bào (ở kỳ trung gian trước phân bào I của giảm phân). 
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [702712]: Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.
B, Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
C, Mạch gỗ vận chuyển đường glucose, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.
D, Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ cơ quan nguồn đến cơ quan đích.
A. Sai. Vì dòng vận chuyển trong mạch rây là vận chuyển chủ động. 
B. Sai. Vì dòng mạch gỗ cũng có thể mang theo các chất hữu cơ, đó là những chất được rễ cây tổng hợp để vận chuyển lên cho thân cây, lá cây. Ngoài ra, ở những cây như củ cải đường, đến giai đoạn ra hoa thì chất dinh dưỡng được vận chuyển từ củ theo mạch gỗ đi lên để nuôi hoa, nuôi hạt. 
C. Sai. Vì mạch gỗ chủ yếu vận chuyển nước và ion khoáng, hầu như không vận chuyển đường glucose. 
D. Đúng. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ cơ quan nguồn đến cơ quan đích. 
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [1099060]: Tài nguyên không tái sinh gồm có
A, nhiên liệu hoá thạch, kim loại, phi kim.
B, không khí sạch, nước sạch, đất.
C, đa dạng sinh học.
D, năng lượng mặt trời, gió, sóng, thuỷ triều.
A. Đúng. Vì nhiên liệu hóa thạch (than, dầu mỏ, khí đốt), kim loại và phi kim (khoáng sản) là những tài nguyên có tốc độ hình thành rất chậm so với tốc độ sử dụng của con người, nên được xếp vào nhóm không tái sinh. 
B. Sai. Vì không khí sạch, nước sạch và đất (nếu được quản lý tốt) thường được coi là tài nguyên tái sinh thông qua các chu trình tự nhiên. 
C. Sai. Vì đa dạng sinh học là tài nguyên có khả năng tái sinh và phục hồi. 
D. Sai. Vì năng lượng mặt trời, gió, sóng và thủy triều là các dạng năng lượng tái tạo (tái sinh) vĩnh cửu, không bị cạn kiệt. 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [1099061]: Các cây gỗ trong rừng có kiểu phân bố
A, theo nhóm.
B, đồng đều.
C, ngẫu nhiên.
D, tập trung.
A. Sai. Vì phân bố theo nhóm thường gặp ở cây mọc thành cụm do điều kiện đất, nước. ❌
B. Sai. Vì phân bố đồng đều thường xảy ra khi nguồn sống phân bố đồng đều, mật độ cá thể cao, sự cạnh tranh giữa các cá thể diễn ra gay gắt → các cây gỗ không có hiện tượng này. ❌
C. Đúng. Vì trong rừng, các cây gỗ phân bố theo kiểu phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống trong môi trường. ✅
D. Sai. Vì không có phân bố tập trung. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 6 [702639]: Trong đại cổ sinh, nguyên nhân dẫn đến sự phát triển ưu thế của những cơ thể phức tạp hơn về tổ chức, hoàn thiện hơn về cách sinh sản là do:
A, Điều kiện sống trên cạn ít phức tạp hơn dưới nước nên chọn lọc tự nhiên đã dẫn đến kết quả trên.
B, Do trong đại cổ sinh đã xảy ra nhiều biến cố khí hậu, địa chất phức tạp nên chọn lọc tự nhiên đã dẫn đến kết quả trên.
C, Do xuất hiện của nhiều loài động vật ăn cỏ và ăn thịt làm cho sinh vật đa dạng và phức tạp hơn.
D, Do hoạt động của các lò phóng xạ trong tự nhiên làm gia tăng tần số đột biến và áp lực chọn lọc.

A . Sai. Môi trường trên cạn phức tạp hơn dưới nước (ví dụ: biến động nhiệt độ, khô hạn, bức xạ mặt trời, thiếu nước để sinh sản), nên không thể nói rằng môi trường trên cạn ít phức tạp hơn. 
B. Đúng. Các biến cố khí hậu và địa chất trong đại Cổ Sinh (băng hà, vận động kiến tạo, đại tuyệt chủng) tạo áp lực chọn lọc mạnh, thúc đẩy sinh vật tiến hóa để thích nghi. 
C. Sai. Mặc dù động vật ăn cỏ và ăn thịt xuất hiện nhiều hơn, nhưng đây là kết quả của quá trình tiến hóa, không phải nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển của cơ thể phức tạp hơn. 
D. Sai. Phóng xạ tự nhiên có thể gây đột biến, nhưng đột biến chỉ là nguyên liệu, không phải yếu tố quyết định sự phát triển của sinh vật. Chọn lọc tự nhiên mới là yếu tố quan trọng quyết định cơ thể nào có lợi thế để phát triển. 
➡ Chọn đáp án A.

Đáp án: B
Câu 7 [702636]: Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
A, Làm giảm nhiệt độ.
B, Làm tăng khí O2; giảm CO2.
C, Tiêu hao chất hữu cơ.
D, Làm giảm độ ẩm.
A. Sai. Vì hô hấp là quá trình giải phóng năng lượng, phần lớn dưới dạng nhiệt, nên sẽ làm tăng nhiệt độ môi trường bảo quản, không phải giảm. 
B. Sai. Vì hô hấp tiêu thụ khí O2 và thải ra khí CO2, do đó làm giảm O2 và tăng CO2, không phải tăng O2
C. Đúng. Vì hô hấp phân giải các chất hữu cơ (đường, tinh bột, chất béo...) tích lũy trong nông sản để tạo năng lượng, dẫn đến sự hao hụt khối lượng và chất lượng của nông sản. 
D. Sai. Vì hô hấp tạo ra sản phẩm là nước (H2O), do đó có thể làm tăng độ ẩm trong môi trường bảo quản, tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển. 
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: C
Câu 8 [702640]: Phát biểu nào dưới đây không phải là nội dung của quá trình chọn lọc nhân tạo (CLNT)?
A, CLNT là một quá trình đào thải những biến dị có hại, tích luỹ những biến dịlợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.
B, CLNT là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng.
C, CLNT là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi nhưng chọn lọc tự nhiên mới là nhân tố quyết định tốc độ biến đổi của giống vật nuôi và cây trồng.
D, Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc có thể được tiến hành theo nhiều hướng khác nhau dẫn tới sự phân li tính trạng.
Sinh vật không ngừng phát sinh biến dị theo nhiều hướng không xác định. Con người loại bỏ các cá thể mang biến dị không phù hợp, đồng thời giữ lại và ưu tiên cho sinh sản những cá thể nào mang biến dị có lợi.
Quá trình này tiến hành qua nhiều thế hệ nên làm vật nuôi, cây trồng biến đổi sâu sắc. Sự chọn lọc theo những mục đích khác nhau làm vật nuôi, cây trồng đã biến đổi theo những hướng khác nhau.
→ Kết quả, từ một vài loài hoang dại, đã tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích nghi với nhu cầu nhất định của con người. Các giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài đều có chung một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại. (có nghĩa là trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc có thể được tiến hành theo nhiều hướng khác nhau dẫn tới sự phân li tính trạng)
Vì vậy thực chất của chọn lọc nhân tạo là: Do con người tiến hành, vì lợi ích của người.
Gồm hai quá trình đồng thời:
+ Là đào thải những biến dị không có lợi cho con người, bằng cách hạn chế sinh sản hoặc loại bỏ
+ Tích luỹ những biến dị có lợi cho con người bằng cách chọn để riêng, ưu tiên cho sinh sản.
Tính biến dị của sinh vật cung cấp nguyên liệu vô tận cho quá trình chọn lọc.
Tính di truyền là cơ sở đảm bảo cho quá trình chọn lọc có thể dẫn tới kết quả bảo tồn và tích luỹ các biến dị có lợi, đáp ứng nhu cầu của con người.
→ CLNT là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng.
- Động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế, thị hiếu, thẩm mỹ của con người.
- Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại (Hình thành nòi mới, thứ mới).
- Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích luỹ những biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi lớn sâu sắc, phổ biến cho cả một giống.
→ Động lực tiến hoá của vật nuôi và cây trồng.
Từ những phát hiện trên con người đã ứng dụng chọn lọc nhân tạo trong việc chọn giống vật nuôi, cây trồng.
A. Đúng. Vì đây chính xác là nội dung của CLNT: đào thải biến dị có hại, tích lũy biến dị có lợi theo mục tiêu con người. 
B. Đúng. Vì CLNT là nhân tố chính quy định cả chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng. 
C. Sai. Vì phát biểu này không đúng với nội dung của CLNT. CLNT mới là nhân tố quy định cả chiều hướng lẫn tốc độ, không phải chỉ CLTN mới quyết định tốc độ. 
D. Đúng. Vì trong CLNT, việc chọn lọc theo nhiều hướng khác nhau từ cùng một tổ tiên dẫn đến sự phân li tính trạng, tạo ra nhiều giống mới. 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [702752]: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định.

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong số những người đã xác định rõ kiểu gene, thì có bao nhiêu người mang kiểu gene dị hợp?
A, 5.
B, 7.
C, 6.
D, 4.
Ta thấy bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ, người con gái II.5 bị bệnh nhưng bố không bị bệnh → Bệnh do gene nằm trên NST thường quy định.
Bố mẹ không bị bệnh sinh ra con bị bệnh nên bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước kiểu gene: A – bình thường, a – bị bệnh.
Cặp vợ chồng I.1 và I.2 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con II.7 và II.8 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa.
Cặp vợ chồng I.3 và I.4 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh → cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con 9, 10, 11 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa.
Tuy nhiên cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa.
Những người bị bệnh chắc chắn có kiểu gene là aa.
Vậy chỉ có 3 người là người 7, 10, 11 là chưa biết kiểu gene.
Cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con II.15 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA : Aa.
Người chồng III.16 bị bệnh nên có kiểu gene aa.
Người 1, 2, 3, 4, 8, 9 đều không bị bệnh nhưng sinh con bị bệnh nên có kiểu gene là Aa.
Có 6 người có cùng kiểu gene.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [1099062]: Cho các phát biểu sau đây về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể:
I. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
II. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
III. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Cạnh tranh cùng loài không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu là đúng?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
I. Sai. Cạnh tranh làm giảm kích thước của quần thể. 
II. Đúng. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì các cá thể trong quần thể sẽ cạnh tranh với nhau để dành nguồn sống. 
III. Đúng. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. 
IV. Sai. Cạnh tranh cùng loài thường xuyên xảy ra, nó giúp cho số lượng và phân bố các cá thể trong quần thể giữ ở mức hợp lí, phù hợp với khả năng cung cấp của môi trường. 
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 11 [702753]: Một cơ thể dị hợp 2 cặp gene, khi giảm phân tạo giao tử BD = 5%, kiểu gene của cơ thể và tần số hoán vị gene là
A, ; f = 20%.
B, ; f = 10%.
C, ; f = 20%.
D, ; f = 10%.
Giao tử hoán vị có tần số < 25%
→ BD là giao tử hoán vị => Dị hợp chéo
→ Tần số hoán vị gene = 5%.2 = 10%
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 12 [1099063]: Mức sinh sản của quần thể là
A, hiệu số giữa số cá thể được sinh ra với số cá thể bị chết đi.
B, số cá thể được sinh ra trong thời gian tồn tại của quần thể.
C, số cá thể sống sót đến tuổi trưởng thành của quần thể.
D, số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian xác định.
A. Sai. Vì hiệu số giữa số cá thể sinh ra và số cá thể chết đi là mức tăng trưởng hoặc tỷ lệ gia tăng của quần thể, không phải mức sinh sản.    
B. Sai. Vì "số cá thể được sinh ra trong thời gian tồn tại của quần thể" là một khái niệm quá rộng, không có đơn vị thời gian cụ thể, không phản ánh đúng mức sinh sản thường được tính trong một khoảng thời gian xác định. 
C. Sai. Vì số cá thể sống sót đến tuổi trưởng thành liên quan đến sức sống và nhóm tuổi, không phải là mức sinh sản. 
D. Đúng. Vì mức sinh sản của quần thể là số cá thể mới được sinh ra trong một đơn vị thời gian nhất định (ví dụ: một năm, một mùa sinh sản). 
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 13 [408141]: Hình ảnh nào sau đây minh họa đúng đối tượng của quá trình chọn lọc tự nhiên theo quan điểm của Darwin?
A,
B,
C,
D,
Đối tượng của quá trình chọn lọc tự nhiên theo quan điểm của Darwin là cá thể.
A. Sai. Đây là quần thể tê giác. 
B. Sai. Đây là DNA. 
C. Đúng. Đây là cá thể cá mập. 
D. Sai. Đây là quần thể cây. 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 14 [1099064]:

Hình vẽ bên mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?

A, Tái bản DNA.
B, Phiên mã của gene.
C, Dịch mã tổng hợp polypeptide.
D, Điều hòa hoạt động gene.
A. Đúng. Vì hình mô tả hai mạch DNA mới đang được tổng hợp dựa trên hai mạch khuôn DNA gốc. 
B. Sai. Vì phiên mã chỉ tổng hợp RNA từ một đoạn DNA khuôn, không có sự tổng hợp đồng thời hai mạch mới đối xứng trên cả hai mạch gốc. 
C. Sai. Vì dịch mã (tổng hợp polypeptide) diễn ra ở ribosome, sử dụng khuôn là mRNA, tRNA và amino acid, không liên quan đến DNA khuôn như trong hình. 
D. Sai. Vì hình mô tả một quá trình tổng hợp vật chất di truyền cụ thể, không phải cơ chế điều hòa hoạt động gene. 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [1099065]: Ý có nội dung không phải là nguyên nhân làm cho quần thể bị suy thoái dẫn đến diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu là
A, số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
B, số lượng cá thể của quần thể ít, làm cho kẻ thù càng tăng cường tìm kiếm vì vậy số lượng của nó lại càng giảm nhanh hơn.
C, số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít.
D, số lượng cá thể trong quần thể quá ít, nên hiện tượng giao phối gần xảy ra nhiều, làm cho đặc điểm có hại ngày càng nhiều đe doạ sự tồn tại của quần thể.
A. Đúng. Khi kích thước quần thể giảm dưới mức tối thiểu, sự hỗ trợ giữa các cá thể (kiếm ăn, phòng vệ, cảnh báo) bị suy giảm, làm giảm khả năng chống chịu với các biến động của môi trường. 
B. Sai. "Kẻ thù tăng cường tìm kiếm" là một hệ quả hoặc yếu tố thứ yếu, không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến suy thoái quần thể. 
C. Đúng. Số lượng cá thể quá ít làm giảm tần suất gặp gỡ giữa cá thể đực và cái, dẫn đến giảm tỷ lệ sinh. 
D. Đúng. Kích thước quần thể nhỏ làm tăng tỉ lệ giao phối cận huyết, dẫn đến tích lũy các allele đồng hợp lặn biểu hiện tính trạng bất lợi, giảm sức sống và khả năng thích nghi của quần thể. 
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 16 [1099066]: Dịch mạch rây di chuyển như thế nào trong cây?
A, Dịch mạch rây di chuyển từ dưới lên trên trong mỗi ống rây.
B, Dịch mạch rây di chuyển trong mỗi ống rây, không di chuyển được sang ống rây khác.
C, Dịch mạch rây di chuyển từ trên xuống trong mỗi ống rây.
D, Dịch mạch rây di chuyển từ tế bào quang hợp trong lá vào ống rây và từ ống rây này vào ống rây khác qua các lỗ trong bản rây.

A. Sai. Dịch mạch rây chủ yếu vận chuyển các sản phẩm quang hợp (chất hữu cơ) từ nơi tổng hợp (lá) xuống các cơ quan dự trữ (rễ, củ, quả), và sự vận chuyển ở mạch rây diễn ra theo hai chiều. 
B. Sai. Dịch mạch rây có thể di chuyển giữa các ống rây thông qua các lỗ trên bản rây, giúp dòng vận chuyển linh hoạt và hiệu quả hơn. 
C. Sai. Sự vận chuyển ở mạch rây diễn ra theo hai chiều, không phải chỉ có từ trên xuống. 
D. Đúng. Dịch mạch rây vận chuyển các sản phẩm quang hợp được tổng hợp từ diệp lục (lá), đi vào các ống rây và di chuyển từ ống rây này sang ống rây khác thông qua các lỗ trên bản rây để vận chuyển chất hữu cơ đến các cơ quan cần thiết. ✅
➡ Chọn đáp án B.

Đáp án: D
Câu 17 [1099067]: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường.
B, Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần.
C, Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.
D, Độ đa dạng của quần xã càng cao thì luới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
A. Sai. Vì độ đa dạng của quần xã thay đổi theo điều kiện của môi trường. ❌
B. Sai. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần. ❌
C. Sai. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng ổn định. ❌
D. Đúng. Vì độ đa dạng càng cao thì càng có nhiều loài. Khi có nhiều loài thì sẽ có nhiều chuỗi thức ăn và lưới thức ăn sẽ có cấu trúc phức tạp. 
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 18 [1099068]: Năng suất cây trồng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A, Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp.
B, Khả năng quang hợp của giống cây trồng.
C, Khả năng tích lũy chất khô vào cơ quan kinh tế.
D, Thời gian sinh trưởng của cây dài hay ngắn.
A. Đúng. Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp thường liên quan đến hoạt động sinh lý theo chu kỳ, không trực tiếp quyết định năng suất. Năng suất phụ thuộc vào hiệu suất quang hợp, khả năng tích lũy chất hữu cơ và thời gian sinh trưởng hơn là nhịp điệu sinh trưởng. 
B. Sai. Khả năng quang hợp của giống cây trồng quyết định trực tiếp đến tốc độ tạo chất hữu cơ, ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất. ❌
C. Sai. Khả năng tích lũy chất khô vào cơ quan kinh tế (hạt, củ, quả) là yếu tố quan trọng quyết định năng suất thu hoạch. ❌
D. Sai. Thời gian sinh trưởng dài hay ngắn ảnh hưởng đến tổng lượng chất khô tích lũy được, do đó tác động trực tiếp đến năng suất cây trồng. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704774]: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gene Aa và Bb quy định theo kiểu: Nếu trong kiểu gene có mặt cả 2 allele trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả 2 allele trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Màu sắc hoa do 2 cặp gene Dd và Ee quy định theo kiểu: Gene E quy định màu hoa đỏ, gene e quy định màu hoa tím. Màu sắc hoa biểu hiện khi không có gene D. Nếu trong kiểu gene có gene D sẽ cho màu hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa trắng (P) tự thụ phấn, thu được đời con F1 phân li theo tỉ lệ 6 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa trắng : 2 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa tím: 1 cây thấp, hoa đỏ. Biết các gene quy định các tính trạng này nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gene.
Theo bài ra ta có tính trạng hình dạng thân di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9 : 7.
Quy ước: A_B_ thân cao; A_bb, aaB_, aabb thân thấp.
Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác át chế kiểu 12 : 3 : 1.
Quy ước: D_E_, D_ee hoa trắng, ddE_ hoa đỏ, ddee hoa tím.
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Thân cao : thân thấp = 9 : 7. => Cây P có kiểu gene dị hợp về gene A và gene B.
Hoa trắng : hoa đỏ : hoa tím = 12 : 3 : 1.
Vậy cây P có kiểu gene dị hợp tất cả các cặp gene.
a. Sai. Vì: Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của 2 tính trạng là 6 : 6 : 2 : 1 : 1 < (9 : 7) x (12 : 3 : 1) => Có xảy ra hiện tượng liên kết gene. ❌
b. Đúng. Vì: Vì đây là tương tác bổ sung nên vai trò của gene A và gene B trong sự hình thành tính trạng là ngang nhau.
c. Đúng. Cây P có kiểu gene hoặc
d. Sai. Vì: sẽ tạo ra: 1A_B_ddee : 1aaB_D_ee : 1A_bbddE_ : 1aabbD_E_
Tỉ lệ này tương đương với tỉ lệ kiểu hình là: 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng : 1 thân thấp hoa đỏ : 1 thân thấp hoa trắng = 2 thân thấp, hoa trắng : 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa đỏ. ❌
Câu 20 [704744]: Đặc điểm phân bố của quần thể sinh vật chịu tác động bởi các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Một nghiên cứu được thực hiện ở dãy núi Santa Catalina nơi mà khu vực chân núi có độ ẩm cao. Độ ẩm đất giảm dần từ chân núi lên đỉnh núi khô hạn. Hình bên biểu thị kết quả nghiên cứu mật độ cá thể của ba loài thực vật A, B, C ở 6 vị trí theo độ cao của sườn núi.
a. Sai. Vì:
- Loài A phân bố ở mức độ ẩm thấp - trung bình (mức độ cao 3-6). Chủ yếu tập trung ở khu vực đỉnh núi (mức độ cao 5-6), là khu vực khô hạn nhất, với mật độ khoảng 35-38 cây/m2.
- Loài B phân bố ở độ ẩm trung bình – cao (mức độ cao 1-4); Tập trung chủ yếu ở nơi có độ ẩm trung bình (mức độ cao 3), mật độ cao nhất ở khu vực 3 khoảng 70-75 cây/1000 m2.
- Loài C phân bố ở độ ẩm cao (mức độ cao 1-3); tập trung chủ yếu ở khu vực chân núi, nơi độ ẩm cao, mật độ khoảng 55-70 cây/1000 m2. ❌
b. Sai. Vì:
- Cả ba quần thể có kiểu phân bố quần tụ (theo nhóm).
- Loài A tập trung chủ yếu ở độ cao 1-2, loài B tập trung chủ yếu ở độ cao 3, C tập trung chủ yếu ở độ cao 5-6. ❌
c. Sai. Vì khu vực có độ ẩm trung bình (giữa sườn núi) mức độ cạnh tranh cao vì có sự phân bố của cả ba loài (đặc biệt là khu vực 3). ❌
d. Đúng. Vì khu vực có độ ẩm thấp (đỉnh núi khô hạn) không có cạnh tranh khác loài chỉ có loài A sinh sống. 
Câu 21 [703147]: Người không dung nạp lactose do thiếu lactase – một enzyme phân giải lactose trong sữa động vật. Kết quả đôi khi họ bị chuột rút, sưng hoặc tiêu chảy sau khi uống sản phẩm sữa.
Người này ăn sữa chua chứa vi khuẩn sản xuất lactase có thể chữa hiện tượng trên.Tuy nhiên, để điều trị bằng sữa chua có hiệu quả thì vi khuẩn trong sữa chua phải thiết lập được mối quan hệ cộng sinh với ruột non nơi mà các đường đôi được phân giải thành đường đơn để cơ thể hấp thụ được.
a. Sai. Vì sữa chua là sản phẩm của lên men kị khí. ❌
b. Sai. Vì người không dung nạp lactose do thiếu lactase vẫn có thể sử dụng các loại sữa hoặc không có lactose hoặc có bổ sung vi khuẩn sản xuất lactase. ❌
c. Sai. Vì các điều kiện trong ruột non khác thường rất khác so với điều kiện trong môi trường nuôi cấy sữa chua, trong ruột chịu ảnh hưởng bởi hệ thống enzyme tiêu hoá và nhiều yếu tố khác như chế độ dinh dưỡng. ❌
d. Sai. Vì:
- Để điều trị bằng sữa chua có hiệu quả thì vi khuẩn trong sữa chua phải thiết lập được mối quan hệ cộng sinh với ruột non nơi mà các đường đôi được phân giải thành đường đơn để cơ thể hấp thụ được.
- Các điều kiện trong ruột non có thể rất khác so với điều kiện trong môi trường nuôi cấy sữa chua. Vi khuẩn vì thế có thể bị giết chết trước khi chúng tới ruột non. hoặc chúng có thể không sinh trưởng được đủ lượng lớn để hỗ trợ cho tiêu hóa, dẫn đến không chữa khỏi. ❌
Câu 22 [1120440]: Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (N15). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây.

Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
a. Đúng. Sau 1 thế hệ trong môi trường N14, mỗi phân tử DNA gồm 1 mạch cũ chứa N15 và 1 mạch mới chứa N14 nên 100% phân tử DNA chứa N14 và N15. ✅
b. Sai. Sau 2 thế hệ, DNA trung gian (N15 - N14) chiếm 50%, còn lại 50% là DNA nhẹ (N14 - N14), không còn DNA mang cả hai mạch N15. ❌
c. Sai. Ở thế hệ 4, tỉ lệ DNA nhẹ (Z) = 1 − (1/2)3 = 87,5%, không phải 12,5%. ❌d. Sai. Ở thế hệ 5, tỉ lệ DNA trung gian (Y) = (1/2)4 = 6,25%, không phải khoảng 11%. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [558375]: Để quan sát sự vận động của các NST trong quá trình nguyên phân, một học sinh đã làm tiêu bản tế bào phần đầu rễ hành tây (Allium cepa) và quan sát dưới kính hiển vi quang học. Kết quả đã quan sát được 6 dạng tế bào (Kí hiệu từ 1 đến 6) đại diện cho các giai đoạn của chu kì tế bào như hình vẽ bên. Kỳ sau của quá trình nguyên phân tương ứng với hình số bao nhiêu?
6 - kì trung gian
3 - kì đầu
5 - kì giữa
2 - kì sau
1 - kì cuối I - phân chia tế bào chất
➡ Điền đáp án: 2.
Câu 24 [1099069]: Ở bò, màu lông do 1 gene có 2 allele quy định, allele A quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Một quần thể bò có 1000 con, trong đó có 360 con bò lông đen thuần chủng, 480 con bò lông đen dị hợp và 160 con bò lông trắng. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này (thể hiện kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
P: 0,36 AA ; 0,48 Aa ; 0,16 aa.
→ Tần số allele A của quần thể này là: 0,6.
➡ Điền đáp án: 0,6.
Câu 25 [1099070]: Trong lúc đang đi đánh bẫy chim trên đồng lúa, bác Nam thấy sâu bệnh bắt đầu hại lúa nhà mình, bác Nam liền có ý định đi mua rất nhiều loại thuốc hóa học để phun diệt trừ nhanh sâu hại. Trên đường đi mua thuốc, bác Nam có gặp bạn Ly và kể lại câu chuyện cho Ly nghe. Sau khi nghe xong, Ly đã đưa ra cho bác một số lời khuyên:
1. Sử dụng nhiều loại thuốc hóa học, càng nhiều càng tốt giúp diệt nhanh sâu hại.
2. Bảo vệ các sinh vật có ích: không nên đánh bắt chim, cá … có thể trồng hoa bờ ruộng thu hút thiên địch của sâu hại.
3. Khai thác sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên.
Nếu em là bác Nam, để việc làm của mình vừa tiêu diệt được sâu hại, vừa bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe giúp phát triển bền vững thì em sẽ làm theo lời khuyên số mấy?
Em sẽ làm theo lời khuyên: Bảo vệ các sinh vật có ích: không nên đánh bắt chim, cá … có thể trồng hoa bờ ruộng thu hút thiên địch của sâu hại.
➡ Điền đáp án: 2.
Câu 26 [1099071]: Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, cách nhau 20 centiMorgan (cM). Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Giao tử liên kết = ; giao tử hoán vị =

Điền đáp án: 0,01.
Câu 27 [1099072]:

Giả sử có một gene với số lượng các cặp nucleotide tương ứng với mỗi loại exon và intron như sau:

Phân tử protein có chức năng sinh học được tạo ra từ gene này chứa bao nhiêu amino acid?
Tổng số nucleotide của các đoạn exon là: 480 (nucleotide).
→ Số amino acid của protein được tạo ra từ gene này là: = 158.
Điền đáp án: 158.
Câu 28 [1099073]: Cho các khâu sau:
1. Trộn 2 loại DNA với nhau và cho tiếp xúc với enzyme ligase để tạo DNA tái tổ hợp.
2. Tách thể truyền (plasmid) và gene cần chuyển ra khỏi tế bào.
3. Đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
4. Xử lí plasmid và DNA chứa gene cần chuyển bằng cùng một loại enzyme cắt giới hạn.
Hãy viết bốn số liền nhau theo trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền.
Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền:
2. Tách thể truyền (plasmid) và gene cần chuyển ra khỏi tế bào.
4. Xử lí plasmid và DNA chứa gene cần chuyển bằng cùng một loại enzyme cắt giới hạn.
1. Trộn 2 loại DNA với nhau và cho tiếp xúc với enzyme ligase để tạo DNA tái tổ hợp.
3. Đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
➡ Điền đáp án: 2413.