PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704543]: Trong mô hình cấu trúc của operon lac, vùng vận hành là nơi
A, RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
B, chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.
C, mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
D, protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
A. Sai. RNA polymerase bám vào vùng khởi động (P) chứ không phải vùng vận hành. ❌
B. Sai. Vùng vận hành không mang thông tin mã hoá amino acid của protein cấu trúc, đó là chức năng của các gene cấu trúc. ❌
C. Sai. Thông tin quy định cấu trúc protein ức chế nằm ở gene điều hoà, không nằm ở vùng vận hành. ❌
D. Đúng. Vùng vận hành là nơi protein ức chế có thể liên kết để ngăn cản RNA polymerase phiên mã các gene cấu trúc. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 2 [703261]: Vào kỳ giữa I của giảm phân và kỳ giữa của nguyên phân có hiện tượng giống nhau là
A, Các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
B, Nhiễm sắc thể dãn xoắn.
C, Thoi phân bào biến mất.
D, Màng nhân xuất hiện trở lại.
A. Đúng. Ở kì giữa I của giảm phân và kì giữa của nguyên phân, các nhiễm sắc thể đều xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. ✅
B. Sai. Nhiễm sắc thể đã co xoắn từ kì đầu, và đến kì giữa các NST vẫn còn trong trạng thái co xoắn, không phải giãn xoắn. ❌
C. Sai. Thoi phân bào chỉ biến mất ở kì cuối, không phải ở kì giữa. ❌
D. Sai. Màng nhân chỉ xuất hiện trở lại ở kì cuối, không có ở kì giữa. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 3 [703641]: Những yếu tố nào sau đây của môi trường ảnh hưởng tới quá trình hút nước và ion khoáng của rễ cây?
A, Độ pH, hàm lượng H2O trong dịch đất, nồng độ của dịch đất so với rễ cây và độ thoáng khí.
B, Áp suất thẩm thấu của dịch đất, hàm lượng CO2 trong đất.
C, Áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, độ thoáng khí, hàm lượng CO2 trong đất, độ pH của đất.
D, Độ pH, hàm lượng CO2 trong đất, độ thoáng khí trong đất.
A. Đúng. Độ pH, lượng nước trong đất, nồng độ dung dịch đất so với rễ và độ thoáng khí đều ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu và hô hấp rễ, nên ảnh hưởng đến hút nước và ion khoáng. ✅
B. Sai. Hàm lượng CO2 trong đất rất ít ảnh hưởng đến quá trình hút nước và ion khoáng của rễ. ❌
C. Sai. Hàm lượng CO2 trong đất không phải yếu tố chi phối quá trình hút nước và ion khoáng. ❌
D. Sai. Hàm lượng CO2 trong đất không ảnh hưởng đến . ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [703439]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 4 và câu 5: Mọi sinh vật đều có chung vật chất di truyền là DNA trừ một số loại virus, DNA của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide cơ bản, chúng đều có chức năng mang, truyền đạt thông tin di truyền.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A, Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
B, DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
C, Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D, Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
A. Sai. Protein của các loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid là bằng chứng sinh học phân tử. ❌
B. Sai. DNA của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là bằng chứng sinh học phân tử. ❌
C. Sai. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau cũng là bằng chứng sinh học phân tử. ❌
D. Đúng. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào là bằng chứng ở mức tế bào học, không phải bằng chứng sinh học phân tử. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 5 [703440]: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hoá trực tiếp?
A, Di tích của sinh vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp đất đá.
B, Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
C, Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
D, Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
A. Đúng. Di tích sinh vật trong các lớp đất đá là hóa thạch, phản ánh trực tiếp sự biến đổi của sinh vật qua các thời kì địa chất → bằng chứng tiến hóa trực tiếp. ✅
B. Sai. Mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào là bằng chứng tế bào học, đây là bằng chứng gián tiếp. ❌
C. Sai. Sự tương đồng về cấu trúc xương giữa chi mèo và cánh dơi là bằng chứng giải phẫu so sánh, thuộc bằng chứng tiến hóa gián tiếp. ❌
D. Sai. Sự giống nhau về amino acid trong chuỗi β-hemoglobin là bằng chứng sinh học phân tử, cho thấy nguồn gốc chung nhưng không phải bằng chứng trực tiếp. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 6 [704490]: Đặc điểm của nhóm thực vật CAM là
A, Các thực vật có rễ khí sinh như: Đước, sanh, gừa.
B, Thực vật ưa hạn, sống ở sa mạc như dứa, xương rồng, thuốc bỏng,...
C, Thực vật sống ở vùng khí hậu ôn hòa như các loài rau, đậu, lúa, khoai…
D, Thực vật thủy sinh như: Rong đuôi chó, sen, súng…
A. Sai. Thực vật có rễ khí sinh như đước, sanh, gừa chủ yếu thích nghi với môi trường ngập nước, không có cơ chế quang hợp CAM. ❌
B. Đúng. Thực vật CAM thích nghi với điều kiện khô hạn, thường sống ở sa mạc hay vùng thiếu nước, quang hợp theo cơ chế cố định CO2 ban đêm để hạn chế thoát hơi nước. ✅
C. Sai. Các cây rau, đậu, lúa, khoai chủ yếu là thực vật C3 hoặc C4, sống ở môi trường có điều kiện sông tốt hơn, không có đặc điểm sinh lý của CAM. ❌
D. Sai. Thực vật thủy sinh như rong đuôi chó, sen, súng sống trong môi trường nước dồi dào, không cần cơ chế chống mất nước như thực vật CAM. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 7 [703197]: Khi nói về quá trình phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay.
B, Sự xuất hiện phân tử protein và nucleic acid kết thúc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.
C, Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, đã có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.
D, Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hoá sinh học.
A. Sai. Giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay là giai đoạn tiến hóa sinh học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
B. Sai. Sự xuất hiện phân tử protein và nucleic acid kết thúc giai đoạn tiến hoá hóa học chứ không phải giai đoạn tiến hoá tiền sinh học. ❌
C. Đúng. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành các đại phân tử hữu cơ như protein và nucleic acid từ các chất hữu cơ đơn giản. ✅
D. Sai. Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hoá tiền sinh học chứ không phải tiến hoá sinh học. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [705142]: Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm
A, bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.
B, bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau.
C, ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.
D, ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.
Loài lúa mì trồng lục bội (T.aestivum) là kết quả của sự lai xa và đa bội hóa của ba loại lúa mì lưỡng bội: Loài lúa mì (T. monococcum), loài cỏ dại (T. speltoides), (T. tauschii).
Sơ đồ: P: AA x BB → AB → tứ bội tạo AABB.
AABB x CC → ABC → AABBCC
A. Sai. Lúa mì T. aestivum không có bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội, mà hình thành qua hai lần lai xa kèm đa bội hóa. ❌
B. Sai. Không phải bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, và cũng không liên quan tới bốn loài khác nhau. ❌
C. Đúng. Lúa mì T. aestivum có ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (A, B, D) có nguồn gốc từ ba loài khác nhau. ✅
D. Sai. Ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội là mô tả của thể tam bội, lúa mì T. aestivum không phải thể tam bội. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 9 [705087]: Ở người, có 2 bệnh đều do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên. Biết rằng các allele trội đều quy định bình thường, và 2 gene này cách nhau 20cM. Theo dõi sự di truyền 2 bệnh ở 1 gia đình, người ta lập được phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, người 1 có mang gene bệnh 1. Theo lý thuyết, nếu người 9 và 10 tiếp tục sinh con, khả năng họ sinh ra đứa con hoàn toàn bình thường là bao nhiêu?
A, 55%.
B, 95%.
C, 50%.
D, 5%.
Gọi bệnh 1 do cặp gene A, a quy định, bệnh 2 do cặp gene B, b quy định.
Những người nam trong phả hệ đều có kiểu gene xác định là: 2 - , 4 - , 5 - , 7 - , 9 - , 11 - , 12 - .
Do 7 - , 9 - , người 8 - chắc chắn nhận từ bố, nên sẽ nhận từ mẹ giao tử .
→ Người 3 có kiểu gene hoặc , lúc này 8 có thể là hoặc .
+ Người 5 - sẽ nhận từ mẹ, vì người 1 có mang gene bệnh 1 → người 1 có kiểu gene hoặc .
+ Người 12 mang nhận từ mẹ (10), mà người 10 có bố 5 mang → 10 sẽ có kiểu gene .
+ Người 11 có kiểu gene , người này nhận từ mẹ (6) → (6) có kiểu gene hoặc hoặc .
Lúc này:
Người số 10 mang kiểu gene nên cho giao tử với tỉ lệ 10%, nên tỉ lệ sinh con trai bình thường là . → Tỉ lệ con không bệnh là 5% nam + 50% nữ = 55%.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [705311]: Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm theo đa bội hoá là phương thức thường gặp ở nhóm sinh vật nào?
A, Động vật bậc cao.
B, Thực vật.
C, Vi sinh vật.
D, Nấm.
A. Sai. Động vật bậc cao khó lai xa và đa bội hóa thường gây rối loạn phát triển, không hình thành loài mới ổn định. ❌
B. Đúng. Thực vật dễ lai xa, dễ xảy ra đa bội hóa và có thể sinh sản vô tính hoặc tự thụ phấn, nên hình thành loài mới theo con đường này rất phổ biến. ✅
C. Sai. Vi sinh vật chủ yếu hình thành loài mới qua đột biến, chuyển gene ngang hoặc cách li sinh thái, không phải lai xa và đa bội hóa. ❌
D. Sai. Nấm chủ yếu sinh sản bằng bào tử và có cơ chế hình thành loài khác, hiếm khi xảy ra lai xa và đa bội hóa theo cách này. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 11 [705061]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trong quần thể, nếu các cá thể không có sựcạnh tranh gay gắt với nhau sẽ có kiểu phân bố ngẫu nhiên. Các cá thể có sự cạnh tranh gay gắtvới nhau sẽ có kiểu phân bố đồng đều. Phân bố đồng đều làm giảm sự cạnh tranh giữa các cáthể trong quần thể.

Kiểu phân bố cá thể trong quần thể xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể là
A, phân bố ngẫu nhiên.
B, phân bố theo nhóm.
C, phân bố phân tầng.
D, phân bố đồng đều.
A. Sai. Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi điều kiện sống đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể. ❌
B. Sai. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đều. ❌
C. Sai. Phân bố phân tầng phản ánh sự phân chia không gian theo chiều thẳng đứng, đây là kiểu phân bố trong quần xã. ❌
D. Đúng. Khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt, các cá thể có xu hướng phân bố đồng đều để giảm cạnh tranh trong quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 12 [705062]: Chim hải âu ăn cá trích bảo vệ một cách quyết liệt khu tổ của chúng. Trong một bầy chim, các cá thể sẽ có kiểu phân bố
A, đồng đều.
B, ngẫu nhiên.
C, theo nhóm.
D, dày đặc.
A. Đúng. Chim hải âu ăn cá trích có tập tính bảo vệ lãnh thổ, các cá thể cạnh tranh gay gắt nên phân bố đồng đều để giảm cạnh tranh. ✅
B. Sai. Phân bố ngẫu nhiên chỉ xảy ra khi không có cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể. ❌
C. Sai. Phân bố theo nhóm thường gặp khi sinh vật có tập tính sống bầy đàn hoặc nguồn sống phân bố không đều. ❌
D. Sai. “Phân bố dày đặc” không phải là kiểu phân bố cá thể trong quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 13 [704230]: Sinh vật biến đổi gene là sinh vật
A, mà hệ gene của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của con người
B, đã bị đột biến gene tạo ra một tính trạng mới chưa có ở bố mẹ.
C, có sự tái tổ hợp gene hình thành nên những kiểu hình mới khác bố mẹ.
D, có số lượng gene tăng lên và tính trạng được biểu hiện rõ hơn.
A. Đúng. Sinh vật biến đổi gene là sinh vật có hệ gene được con người biến đổi (loại bỏ, bất hoạt hoặc đưa gene lạ vào) nhằm phục vụ lợi ích nhất định. ✅
B. Sai. Đột biến gene tự nhiên tạo tính trạng mới là biến dị đột biến, không phải sinh vật biến đổi gene. ❌
C. Sai. Tái tổ hợp gene tạo kiểu hình mới là kết quả của sinh sản hữu tính, không phải biến đổi gene do con người thực hiện. ❌
D. Sai. Số lượng gene không nhất thiết tăng lên, và cũng không phải tiêu chí xác định sinh vật biến đổi gene. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 14 [703523]: Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường qui định, bệnh máu khó đông do gene lặn b nằm trên NST giới tính X qui định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng nhưng ông bà nội đều bình thường. Những người khác trong gia đình đều bình thường. Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang allele gây bệnh là bao nhiêu? Biết rằng mẹ của người chồng không mang allele gây bệnh bạch tạng.
A, 70,59%
B, 29,41%
C, 13,89%
D, 86,11%
Bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường qui định
Bệnh máu khó đông do gene lặn b nằm trên NST giới tính X qui định.
Phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông ➔ vợ có kiểu gene XBXb
Bà ngoại và ông nội bị bạch tạng: aa ➔ bố mẹ vợ đều có kiểu gene Aa ➔ vợ: AA; Aa ➔ A; a
Bên phía người chồng có bố mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng ➔ bố chồng:
AA; Aa; mẹ: AA ➔ chồng: AA; Aa ➔
A; a
Gene máu khó đông của chồng là XBY
Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang allele gây bệnh:
+ Về bệnh bạch tạng:
Xác suất mang allele gây bệnh = =
Xác suất không mang allele bệnh =
+ Về bệnh máu khó đông:
Xác suất con không mang allele bệnh =
=> Xác suất cần tính = 1 – Xác suất không mang allele bệnh = 1 –
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [704642]: Khi nói về mục đích của di truyền học tư vấn, phát biểu nào sau đây sai?
A, Giúp tìm hiểu nguyên nhân phát sinh và cơ chế mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.
B, Cho lời khuyên cho các cặp đôi: có nên kết hôn không.
C, Cho lời khuyên cho các cặp vợ chồng: Kết hôn rồi có nên sinh con không?
D, Tư vấn cho các cặp vợ chồng mà trong gia đình đã từng có người biểu hiện bệnh các biện pháp để hạn chế sinh ra con mắc các bệnh tật do di truyền..
A. Sai. Di truyền học tư vấn không không giải thích được nguyên nhân, cơ chế của bệnh di truyền đó, mà việc giải thích được nguyên nhân, cơ chế bệnh phải dựa vào các phương pháp di truyền tế bào, di truyền phân tử... ❌
B. Đúng. Di truyền học tư vấn cung cấp thông tin để cho lời khuyên về việc có nên kết hôn hay không nhằm hạn chế nguy cơ sinh con mắc bệnh di truyền. ✅
C. Đúng. Di truyền học tư vấn giúp các cặp vợ chồng đã kết hôn quyết định có nên sinh con hay không dựa trên nguy cơ di truyền. ✅
D. Đúng. Di truyền học tư vấn đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế sinh ra con mắc các bệnh, tật di truyền trong những gia đình đã từng có người biểu hiện bệnh. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 16 [704587]: Một cơ thể động vật có kiểu gene Aa giảm phân tạo tinh trùng. Trong quá trình giảm phân, có xảy ra hoán vị gene, và một số tế bào bị đột biến không phân ly 1 cặp NST trong giảm phân I. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa mà cơ thể này tạo ra là bao nhiêu?
A, 16.
B, 46.
C, 38.
D, 30.
Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra của cơ thể này:
+ Nếu cặp Aa bị đột biến giảm phân I thì sẽ tạo 4 × 4 = 16 loại giao tử.
+ Nếu cặp bị đột biến giảm phân I thì sẽ tạo 2 × 15 = 30 loại giao tử.
(Riêng cặp cho 10 kiểu gene lưỡng bội (2n), tương đương với 10 loại giao tử đột biến dạng (n + 1) mà nó tạo ra, cộng thêm giao tử O (n - 1) ta có 11 loại đột biến và 4 loại bình thường).
=> Cơ thể này tạo tối đa 16 + 30 – 2 × 4 = 38 loại giao tử.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 17 [704332]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18:Sơ đồ bên thể hiện mô hình tương tác giữa các quầnthể của một hệ sinh thái. Các chữ in hoa kí hiệu chocác quần thể. Mũi tên hai đầu (↔) cho biết có sựtương tác trực tiếp giữa hai quần thể. Các tương táccó thể có lợi (+), có hại (-) hoặc không có lợi,không bị hại (0) đối với mỗi quần thể, được chỉ ra ở cuối các mũi tên.

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
A, Mối quan hệ giữa C và D có thể là quan hệ ức chế cảm nhiễm.
B, Mối quan hệ giữa F và G có thể là mối quan hệ cạnh tranh.
C, Mối quan hệ giữa A và B có thể là quan hệ hợp tác.
D, Mối quan hệ giữa E và C có thể là quan hệ hội sinh.
A. Sai. Mối quan hệ giữa một loài có lợi, còn một loài không có lợi cũng không có hại phải là mối quan hệ hội sinh. ❌
B. Đúng. Chỉ có quan hệ cạnh tranh thì cả hai loài mới đều có hại. ✅
C. Sai. Trong quan hệ hợp tác cả hai loài đều có lợi. Còn mối quan hệ giữa A và B có thể là quan hệ vật ăn thịt và con mồi hoặc mối quan hệ vật lí sinh và vật chủ. ❌
D. Sai. Trong quan hệ hội sinh một loài có lợi, còn một loài không có lợi cũng không có hại. Còn mối quan hệ giữa E và C có thể là quan hệ vật ăn thịt và con mồi hoặc mối quan hệ vật lí sinh và vật chủ. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: B
Câu 18 [704333]: Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Khi quần thể A giảm kích thước thì kích thước quần thể B tăng, không dự đoán được sự thay đổi kích thước của quần thể E.
B, Khi quần thể D tăng kích thước thì chắc chắn kích thước quần thể G tăng và kích thước quần thể A giảm.
C, Khi quần thể D tăng kích thước thì kích thước quần thể G và F đều có thể giảm.
D, Mối quan hệ giữa loài C và loài D là hội sinh.
A. Đúng. Vì trong mối quan hệ A-B và A-E thì loài A là có lợi, B, E bị hại nên có thể là các mối quan hệ: vật ăn thịt - con mồi; vật kí sinh – vật chủ. Khi loài A giảm số lượng thì loài B có thể tăng kích thước, nếu mối quan hệ giữa A - E là kí sinh thì chưa thể dự đoán được kích của quần thể E. ✅
B. Sai. Vì khi kích thước loài D tăng thì kích thước quần thể G giảm. ❌
C. Đúng. Vì loài D sử dụng F, G làm thức ăn, F và G có thể là 2 loài thực vật, cạnh tranh với nhau về nguồn sống. ✅
D. Đúng. Vì có mối quan hệ cạnh tranh (F - G); sinh vật ăn sinh vật (+ -); kí sinh (+ -) và mối quan hệ hỗ trợ hội sinh (C - D). ✅
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703306]: Ở ruồi giấm, gene A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với gene a quy định thân đen, gene B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với gene b quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường. Gene D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene d quy định mắt trắng. Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Phép lai x cho F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3,75%. Biết rằng, ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái.
a) Đúng. Xét phép lai P: XDXd x XDY, F1 cho ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 75%. ✅
b) Đúng. Phép lai cho F1 thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ là 3,75% : 75% = 5%. ✅
c) Sai. Ta có 5% = 10% Ab x 50% ab nên ruồi cái P khi giảm phân đã có hoán vị gene xảy ra với tần số f = 20%. ❌
d) Sai. Ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 40% x 50% x 75% = 15% => ruồi đực thân đen, cánhcụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% : 3 = 5%. ❌
Câu 20 [705042]: Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa hai loài sinh vật A và B

Kí hiệu: (+): có lợi. (–): có hại. (0): không ảnh hưởng gì.
a) Sai. (1) là cạnh tranh khác loài (vì sống chung thì cả hai có hại, sống riêng rẽ thì bình thường). ❌
b) Đúng. Cả hai loài A và B khi sống chung thì đều có lợi, khi tách riêng thì cả hai đều có hại. Do đó, đây là quan hệ cộng sinh. ✅
c) Sai. Cả hai loài A và B là quan hệ hội sinh, trong đó loài A có lợi, còn loài B trung tính. Vì vậy, A là loài cá ép còn B là loài cá lớn. ❌
d) Đúng. B có lợi, A có hại cho nên loài B là loài kí sinh ở trong loài A. ✅
Câu 21 [704811]: Hoạt tính của một enzyme X trong tế bào E. coli kiểu dại được nghiên cứu khi tế bào sinh trưởng trong môi trường có hoặc không có mặt hợp chất A. Các nghiên cứu tương tự cũng được tiến hành với hai đột biến: đột biến 1 và đột biến 2 đã được phân lập. Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong biểu đồ hình 1. Hơn nữa, các thí nghiệm đã được thực hiện để phân tích mức độ phiên mã của gene mã hóa gene enzyme X bằng phương pháp thẩm tách Bắc (Northern hybridizations) kết quả thể hiện trong hình 1.
Hình 1
a) Sai. Hợp chất A có tác dụng giảm lượng enzyme X sinh ra do A ức chế phiên mã tạo enzyme X => giảm hoạt tính của enzyme X. Khi không có mặt A thì hoạt tính của enzyme X rất cao và tăng dần lượng hợp chất A thì hoạt tính của enzyme giảm dần. ❌
b) Đúng. Khi sử dụng phương pháp thẩm tách Bắc để phân tích lượng mRNA tổng số thì thấy rằng khi không có mặt hợp chất A thì lượng mRNA được tạo ra do phiên mã lớn, sau đó tăng lượng A thì lượng mRNA tạo ra giảm chứng tỏ giảm phiên mã giảm dẫn tới giảm lượng mRNA => giảm sinh tổng hợp protein enzyme X làm giảm hoạt tính enzyme. ✅
c) Đúng. Do đột biến làm cho lượng mRNA tạo ra giống với kiểu dại khi có mặt A nhưng hoạt tính enzyme X lại thấp hơn nhiều so với kiểu dại.
Chứng tỏ đột biến đã ảnh hưởng tới các acid amino có thể là ở trung tâm hoạt động của protein hoặc ảnh hưởng tới quá trình dịch mã làm giảm lượng protein => giảm hoạt tính enzyme. ✅
d) Sai. Đột biến 2 là đột biến tại trình tự điều hòa của gene mã hóa enzyme X làm cho gene không được điều hòa biểu hiện dẫn tới lượng RNA tạo ra luôn cao cả khi có mặt A và không có A nên lượng protein enzyme X tạo ra nhiều => Hoạt tính của enzyme X luôn cao. ❌
Câu 22 [703119]: MSH được tiết ra để đáp ứng với leptin nhằm ngăn chặn sự thèm ăn và làm tăng quá trình trao đổi chất. Tuy nhiên, động vật không có tiền chất MSH đã tăng cường trao đổi chất và tăng cảm giác thèm ăn. Trong một thí nghiệm năm 2001 của Stacy Forbes và các đồng nghiệp, những con chuột béo phì được tiêm hằng ngày theo một trong các trường hợp sau:
(1) leptin
(2) MSH
(3) MSH + leptin
(4) đối chứng (chỉ được tiêm dung dịch đệm muối, không có hormone)

Những con chuột được phép ăn no theo ý thích. Biểu đồ bên trên cho thấy mức tăng cân trung bình của mỗi nhóm sau 10 ngày (các phương pháp điều trị không được dán nhãn).

a) Sai. Mức tăng cân trong 10 ngày là 5,72g trong trường hợp đối chứng. ❌
b) Sai. Mức tăng cân trong 10 ngày khi điều trị bằng leptin là 2,78g. ❌
c) Đúng. Trong khi trường hợp điều trị kết hợp leptin và chất tương tự MSH là 2,88g. ✅
d) Sai. MSH được tiết ra để đáp ứng với leptin ngăn chặn sự thèm ăn và làm tăng quá trình trao đổi chất. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704778]: Khi nói về quá trình tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất, có các sự kiện sau:
1. Xuất hiện khủng long và động vật có vú đầu tiên.
2. Đa dạng hóa lưỡng cư, xuất hiện bò sát đầu tiên.
3. Phát triển đa dạng thực vật hạt kín, thú, chim.
4. Xuất hiện lưỡng cư đầu tiên, thực vật có mạch xuất hiện.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự thời gian từ xa tới gần theo quan niệm hiện đại.
Các sự kiện xảy ra theo trình tự:
(4) Xuất hiện lưỡng cư đầu tiên, thực vật có mạch xuất hiện: Đây là sự kiện xảy ra đầu tiên, trong thời kỳ đầu của đại cổ sinh (khoảng 500 triệu năm trước), khi các loài lưỡng cư đầu tiên và thực vật có mạch bắt đầu xuất hiện.
(2) Đa dạng hoá lưỡng cư, xuất hiện bò sát đầu tiên: Sau đó, trong đại Trung sinh, lưỡng cư tiếp tục phát triển và bò sát bắt đầu xuất hiện.
(1) Xuất hiện khủng long và động vật có vú đầu tiên: Vào cuối đại Trung sinh (khoảng 230 triệu năm trước), khủng long và động vật có vú đầu tiên xuất hiện.
(3) Phát triển đa dạng thực vật hạt kín, thú, chim: Đây là sự kiện xảy ra trong đại Tân sinh, khi thực vật hạt kín, thú và chim phát triển mạnh mẽ.
➡ Điền đáp án: 4213.
Câu 24 [704261]: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này bộ nhiễm sắc thể có số lượng là bao nhiêu?
Thể một là thể 2n -1 = 8 – 1 = 7. Tức là 1 cặp nào đó bất kì NST bị mất 1 chiếc
➡ Điền đáp án: 7.
Câu 25 [705298]: Ở cừu, kiểu gene DD quy định có sừng, kiểu gene dd quy định không sừng, kiểu gene Dd quy định có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng. Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, lấy ngẫu nhiên một cặp đực cái trong quần thể đều không sừng cho giao phối với nhau sinh được 1 con non, xác suất thu được cá thể có sừng là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Khi quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (♀ + ♂) p2DD + (♂) pqDd + (♀) pqDd + (♀ + ♂) q2dd = 1
Tỉ lệ có sừng là: (♀ + ♂) p2DD + (♂) pqDd = 30% → Tần số d = 0,3 → Tần số D = 0,7.
Cừu đực không sừng có kiểu gene dd nên luôn cho giao tử d
Cừu cái không sừng có tỉ lệ kiểu gene 0,42Dd : 0,49dd →
→ Cừu cái cho 2 loại giao tử với tỉ lệ là
→ F1 có tỉ lệ kiểu gene
→ Xác suất là
Điền đáp án: 0,12.
Câu 26 [705393]: Một loài thực vật, A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định quả to; Các allele đột biến đều là allele lặn, trong đó a quy định thân thấp; b quy định hoa trắng; d quy định quả nhỏ. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cặp gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình cây thấp, hoa đỏ, quả to?
Vì kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả to có kiểu gene aaB-D- có 4 kiểu gene.
➡ Điền đáp án: 4.
Câu 27 [704788]: Trong một quần xã các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu kích thước của loài B tuổi đời nhiều năm trong quần xã. Các nhà khoa học đã tiến hành bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bẫy được 150 cá thể loài B. Sau khi được đánh bắt chúng bị đánh dấu và thả lại môi trường sống của chúng. Một năm sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này trong 300 con đánh bắt. có 50 con bị đánh dấu. Giả thuyết tỉ lệ sinh sản của quần thể là 15%, tỉ lệ tử vong của quần thể là 10%. Kích thước quần thể sau 3 năm kể từ lần đầu đánh bắt là bao nhiêu cá thể? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Gọi x là kích thước quần thể loài A ban đầu.
Số cá thể có đánh dấu còn sống sau một năm: 150 – 10%x100 = 140 cá thể.
Ta có:
cá thể.
Kích thước quần thể sau 3 năm kể từ lần đầu đánh bắt là: 800x(1,05)3 = 926 cá thể.
Điền đáp án: 926.
Câu 28 [703154]: Khi nói về chu trình carbon trong sinh quyển, có các phát biểu sau :
I. Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch.
II. Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng thải CO2 ra môi trường.
III. Tất cả lượng carbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
IV. Thực vật không phải là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành các hợp chất hữu cơ.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Nội dung 1 đúng. Sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch sẽ thải ra nhiều CO2 gây nên hiệu ứng nhà kính.
Nội dung 2 sai. Thực vật hấp thụ CO2 trong quá trình quang hợp và thải CO2 trong quá trình hô hấp.
Nôi dung 3 sai. Một phần carbon lắng đọng không đi vào vòng tuần hoàn.
Nội dung 4 đúng. Một số loài vi khuẩn có sắc tố quang hợp cũng có thể chuyển CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Vậy có 2 nội dung đúng.
➡ Điền đáp án: 2.