PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704756]: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:
A, G liên kết với C, C liên kết với G, A liên kết với T, G liên kết với C.
B, A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
C, A liên kết với U, G liên kết với T.
D, A liên kết với C, G liên kết với T.
A. Sai. Trình tự liên kết A với T là nguyên tắc bổ sung trong nhân đôi DNA, không phải phiên mã (vì RNA không có T). ❌
B. Đúng. Nguyên tắc bổ sung trong phiên mã: A (DNA) - U (RNA), T (DNA) - A (RNA), G (DNA) - C (RNA), C (DNA) - G (RNA). ✅
C. Sai. Liên kết G với T không tuân theo nguyên tắc bổ sung trong phiên mã. ❌
D. Sai. Liên kết A với C và G với T đều sai nguyên tắc bổ sung. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 2 [704544]: Một tế bào sinh dục bình thường đang ở kì sau của giảm phân II, người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
A, 2n = 11.
B, 2n = 44.
C, 2n = 22.
D, 2n = 46.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Một tế bào sinh dưỡng bình thường ở kỳ sau II có 22 NST. Ở kì sau NST ở trạng thái n kép phân ki về 2 cực của tế bào tạo thành 2n đơn. → Bộ NST của loài là 2n=22. Đáp án: C
Hướng dẫn:
Một tế bào sinh dưỡng bình thường ở kỳ sau II có 22 NST. Ở kì sau NST ở trạng thái n kép phân ki về 2 cực của tế bào tạo thành 2n đơn. → Bộ NST của loài là 2n=22. Đáp án: C
Câu 3 [703262]: Kết quả của quá trình quang hợp tạo ra khí oxygen. Các phân tử oxygen này được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
A, Pha tối của quang hợp.
B, Quang phân li nước.
C, Phân giải đường C6H12O6.
D, Phân giải CO2 tạo ra oxygen.
A. Sai. Pha tối không tạo ra oxygen, mà chủ yếu cố định CO2 để tổng hợp chất hữu cơ. ❌
B. Đúng. Oxygen (O2) trong quang hợp được tạo ra từ quá trình quang phân li nước diễn ra ở pha sáng. ✅
C. Sai. Phân giải đường C6H12O6 là quá trình hô hấp tế bào, không tạo oxygen trong quang hợp. ❌
D. Sai. CO2 không bị phân giải tạo oxygen trong quang hợp; oxygen giải phóng có nguồn gốc từ nước. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [703642]: Nitrogen được rễ cây hấp thụ ở dạng:
A, NO2-, NH4+ và NO3-
B, NH4+ và NO3-
C, N2, NO2-, NH4+ và NO3-
D, NH3, NH4+ và NO3-
A. Sai. NO2- không phải dạng nitrogen chủ yếu được rễ cây hấp thụ, dễ gây độc cho cây. ❌
B. Đúng. Nitrogen được rễ cây hấp thụ chủ yếu ở hai dạng ion là NH4+ và NO3-. ✅
C. Sai. N2 không được cây hấp thụ trực tiếp; NO2- cũng không phải dạng hấp thụ chính. ❌
D. Sai. NH3 không phải dạng ion được rễ cây hấp thụ trực tiếp trong đất. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [704491]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Những sinh vật khác nguồn gốc có kiểu gene khác nhau nhưng trong quá trình sinh sống trong môi trường giống nhau được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo hướng giống nhau nên có hình thái bên ngoài tương tự nhau.
Hiện tượng đồng quy tính trạng là hiện tượng:
Hiện tượng đồng quy tính trạng là hiện tượng:
A, Các nòi sinh vật khác nhau thuộc cùng một loài nhưng có kiểu hình tương tự.
B, Một số nhóm sinh vật có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nhóm phân loại khác nhau, có kiểu gene khác nhau.
C, Tiến hoá diễn ra theo hướng phân li, tạo thành những nhóm khác nhau nhưng có chung nguồn gốc.
D, Sinh vật vẫn giữ nguyên tắc tổ chức nguyên thuỷ của chúng trong quá trình tiến hoá.
A. Sai. Các nòi trong cùng một loài có chung nguồn gốc di truyền, không phản ánh hiện tượng đồng quy tính trạng. ❌
B. Đúng. Các nhóm sinh vật khác nguồn gốc, khác kiểu gene nhưng sống trong môi trường giống nhau nên chịu chọn lọc tự nhiên theo hướng giống nhau, dẫn đến kiểu hình tương tự là hiện tượng tiến hóa đồng quy. ✅
C. Sai. Tiến hóa phân li tạo ra các nhóm khác nhau từ một nguồn gốc chung, không phải đồng quy. ❌
D. Sai. Giữ nguyên tổ chức nguyên thủy không phản ánh bản chất của hiện tượng đồng quy tính trạng. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [704492]: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
A, Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
B, Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
C, Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
D, Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
A. Đúng. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, còn gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân; cùng chức năng bảo vệ nhưng khác nguồn gốc → cơ quan tương đồng, phản ánh tiến hóa đồng quy. ✅
B. Sai. Chi trước các loài động vật có xương sống có cấu trúc xương tương tự nhau là cơ quan tương đồng, phản ánh tiến hóa phân li. ❌
C. Sai. Di tích của nhụy trong hoa đực cây đu đủ là cơ quan thoái hoá → bằng chứng giải phẫu so sánh, không phản ánh tiến hóa đồng quy. ❌
D. Sai. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá, cùng nguồn gốc nên là cơ quan tương đồng, không phải tiến hoá đồng quy. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [705225]: Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A, Giao phối không ngẫu nhiên.
B, Đột biến.
C, Chọn lọc tự nhiên.
D, Di - nhập gene.
A. Đúng. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele mà chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể. ✅
B. Sai. Đột biến làm xuất hiện allele mới nên làm thay đổi tần số allele của quần thể. ❌
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele theo hướng tăng tần số allele có lợi và giảm tần số allele gây hại. ❌
D. Sai. Di – nhập gene làm thay đổi tần số allele của quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [703198]: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Các yếu tố ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số allele của quần thể có kích thước nhỏ.
B, Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể.
C, Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.
D, Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
Các yếu tố ngẫu nhiên, đặc biệt là trôi dạt di truyền, xảy ra do sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số allele qua các thế hệ, thường có tác động mạnh ở các quần thể có kích thước nhỏ.
A. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể ảnh hưởng ở cả quần thể lớn, nhưng tác động mạnh hơn ở quần thể nhỏ. ❌
B. Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên (như phiêu bạt di truyền) có thể làm mất hoàn toàn một allele, kể cả allele có lợi, khỏi quần thể. ✅
C. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên thường làm giảm đa dạng di truyền do sự mất ngẫu nhiên của các allele. ❌
D. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định, mà biến đổi không dự đoán trước. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
A. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể ảnh hưởng ở cả quần thể lớn, nhưng tác động mạnh hơn ở quần thể nhỏ. ❌
B. Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên (như phiêu bạt di truyền) có thể làm mất hoàn toàn một allele, kể cả allele có lợi, khỏi quần thể. ✅
C. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên thường làm giảm đa dạng di truyền do sự mất ngẫu nhiên của các allele. ❌
D. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định, mà biến đổi không dự đoán trước. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [705115]: Hà và Tùng đều không bị bệnh hóa xơ nang tìm đến bác sĩ và xin tư vấn di truyền. Tùng lấy vợ và đã li dị, anh ấy và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh hóa xơ nang, đây là bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Hà có một người em trai cũng bị chết vì bệnh này, nhưng Hà chưa bao giờ đi xét nghiệm gene xem mình có mang gene này hay không. Những người khác trong gia đình không có biểu hiện bị bệnh này. Nếu Hà và Tùng lấy nhau, thì xác suất họ sinh ra một người con trai không mang gene gây bệnh này là bao nhiêu ?
A, 

B, 

C, 

D, 

A: không bệnh; a: bệnh (NST thường)
Hà và Tùng đều không bị bệnh hóa xơ nang ➔ đều có KG: A-
Tùng lấy vợ và đã li dị, anh ấy và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh hóa xơ nang ➔ Tùng có KG Aa
Hà có một người em trai cũng bị chết vì bệnh này ➔ có KG:
Xác suất họ sinh ra một người con trai không mang gene gây bệnh:
=
.
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Hà và Tùng đều không bị bệnh hóa xơ nang ➔ đều có KG: A-
Tùng lấy vợ và đã li dị, anh ấy và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh hóa xơ nang ➔ Tùng có KG Aa
Hà có một người em trai cũng bị chết vì bệnh này ➔ có KG:

Xác suất họ sinh ra một người con trai không mang gene gây bệnh:
=
.➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [705088]: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
B, Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gene mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
C, Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
D, Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.
A. Đúng. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể ngăn cản giao phối giữa các cá thể trong quần thể, tạo điều kiện cho quá trình hình thành loài mới. ✅
B. Sai. Cách li địa lí không trực tiếp tạo ra kiểu gene mới, mà chỉ tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa như đột biến, chọn lọc tự nhiên tác động, phân hoá vốn gene. ❌
C. Sai. Cách li địa lí không phải lúc nào cũng dẫn đến hình thành loài mới. ❌
D. Sai. Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa thường gặp ở thực vật, không phải ở động vật. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 11 [705312]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: NH4 và NO3 tồn tại ở trong đất → Đượcthực vật hấp thụ và chuyển hoá thành chất hữu cơ của cơ thể thực vật → Động vật có xươngsống không thể hấp thu trực tiếp nitrogen từ 2 muối trên mà được cung cấp nitrogen từ thực vật.
Khi nói về chu trình sinh địa hoá nitrogen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi nói về chu trình sinh địa hoá nitrogen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể phân hủy nitrat (NO3−) thành nitrogen phân tử (N2).
B, Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitrogen từ không khí.
C, Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối, như muối amôn (NH4+), nitrat (NO3−).
D, Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitrogen như muối amonium (NH4+), nitrat (NO3−).
A. Đúng. Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng khử nitrat (NO3−) thành nitrogen phân tử (N2), trả nitrogen về khí quyển. ✅
B. Đúng. Một số vi khuẩn và vi khuẩn lam có khả năng cố định nitrogen từ không khí thành dạng cây sử dụng được. ✅
C. Đúng. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu dưới dạng muối vô cơ như amonium (NH4+) và nitrat (NO3−). ✅
D. Sai. Động vật có xương sống không thể hấp thụ trực tiếp nitrogen từ NH4+ hay NO3− mà chỉ nhận nitrogen gián tiếp thông qua thức ăn là thực vật hoặc động vật khác. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 12 [705313]: Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitrogen ở dạng thành nitrogen ở dạng 3NO3− → NH4+?
A, Động vật đa bào.
B, Vi khuẩn cố định nitrogen trong đất.
C, Thực vật tự dưỡng.
D, Vi khuẩn phản nitrat hoá.
A. Sai. Động vật đa bào không có khả năng chuyển hoá nitrogen vô cơ như NO3− thành NH4+. ❌
B. Sai. Vi khuẩn cố định nitrogen chuyển N2 thành NH3/NH4+, không khử NO3−. ❌
C. Đúng. Thực vật tự dưỡng có khả năng biến đổi nitrogen ở dạng NO3− thành NH4+ để tổng hợp amino acid; quá trình amon hoá diễn ra qua các bước trung gian. ✅
D. Sai. Vi khuẩn phản nitrat hoá khử NO3− thành N2, không tạo NH4+. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 13 [704643]: Biết hàm lượng DNA nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng DNA nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân II là
A, 1x.
B, 4x.
C, 0,5x.
D, 2x.
A. Đúng. Trước giảm phân, tế bào sinh tinh lưỡng bội có hàm lượng DNA là 2x; sau khi kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con nhận một nửa số chromatid nên hàm lượng DNA còn x. ✅
B. Sai. 4x chỉ xuất hiện khi DNA đã nhân đôi nhưng chưa phân li, không phải ở kì sau của giảm phân II. ❌
C. Sai. 0,5x là mức DNA của giao tử đơn bội so với tế bào lưỡng bội ban đầu. ❌
D. Sai. 2x là hàm lượng DNA của tế bào trước khi giảm phân hoặc sau giảm phân I, không phải sau giảm phân II. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 14 [705063]: Quá trình tự phụ phấn ở các cây giao phấn và giao phối cận huyết liên tục qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hoá giống. Nguyên nhân là do sự tự thụ phấn và giao phối cận huyết đã làm cho
A, tỷ lệ kiểu gene đồng hợp giảm dần, tỷ lệ kiểu gene dị hợp tăng dần và xuất hiện các gene lặn có hại.
B, quần thể giống xuất hiện các đột biến gene lặn có hại.
C, tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần, tỷ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần và xuất hiện các gene lặn có hại.
D, tỷ lệ kiểu gene dị hợp tử giảm dần, tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử tăng dần và xuất hiện các đồng hợp gene lặn có hại.
A. Sai. Tự thụ phấn và giao phối cận huyết không làm tăng dị hợp mà làm tăng đồng hợp. ❌
B. Sai. Thoái hoá giống không do xuất hiện đột biến mới mà do các allele lặn gây hại đã có sẵn được biểu hiện. ❌
C. Sai. Tự thụ phấn và giao phối cận huyết không làm xuất hiện các tổ hợp đồng hợp gene lặn có hại. ❌
D. Đúng. Tự thụ phấn và giao phối cận huyết làm giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp, tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp, đặc biệt là đồng hợp gene lặn có hại, dẫn đến thoái hoá giống. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 15 [704231]: Ở một quần thể người, có một cặp vợ chồng dự định sinh con. Bên phía người chồng có mẹ bị bệnh P, có bố đến từ quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh P là 9%. Bên phía người vợ có ông ngoại bị bệnh, có bố đến từ quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh P là 4%. Các thành viên khác của hai bên gia đình không ai bị bệnh, quá trình sống không phát sinh thêm đột biến. Xác suất sinh con gái không bị bệnh của cặp vợ chồng này là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có sơ đồ phả hệ:

Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh
bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
A- bình thường, a- bị bệnh.
Quần thể 1: có 9% aa
tần số allele: a = 0,3; A = 0,7
Cấu trúc di truyền: 0,49AA:0,42AA:0,09aa
Người bình thường: (0,49AA:0,42Aa)
(7AA:6Aa)
Quần thể 2: có 4% aa
tần số allele: a = 0,2; A = 0,8
Cấu trúc di truyền: 0,64AA:0,32Aa:0,04aa
Người bình thường: (0,64AA:0,32Aa)
(2AA:1Aa).

Xét người 11: có bố mẹ: (7) (2AA:1Aa) x (8) Aa
(5A:la)(1A:la)
người 11: 5AA:6Aa
Người 10: Aa
Để người con trai của cặp 10 – 11 lấy bất kì cô gái nào cũng sinh con không bị bệnh thì người con trai này phải có kiểu gene AA.
Xét cặp 10 – 11: Aa x (5AA:6Aa)
(1A:1a)(8A:3a)
Xác suất sinh con gái không bị bệnh của cặp 10 – 11 là:
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D

Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh
bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định. A- bình thường, a- bị bệnh.
Quần thể 1: có 9% aa
tần số allele: a = 0,3; A = 0,7
Cấu trúc di truyền: 0,49AA:0,42AA:0,09aa
Người bình thường: (0,49AA:0,42Aa)
(7AA:6Aa)Quần thể 2: có 4% aa
tần số allele: a = 0,2; A = 0,8
Cấu trúc di truyền: 0,64AA:0,32Aa:0,04aa
Người bình thường: (0,64AA:0,32Aa)
(2AA:1Aa).
Xét người 11: có bố mẹ: (7) (2AA:1Aa) x (8) Aa
(5A:la)(1A:la)
người 11: 5AA:6Aa Người 10: Aa
Để người con trai của cặp 10 – 11 lấy bất kì cô gái nào cũng sinh con không bị bệnh thì người con trai này phải có kiểu gene AA.
Xét cặp 10 – 11: Aa x (5AA:6Aa)
(1A:1a)(8A:3a) Xác suất sinh con gái không bị bệnh của cặp 10 – 11 là:

➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 16 [703524]: Khi nói về di truyền học người, phát biểu nào sau đây sai? Có bao nhiêu phát biểu có nội dung?
A, Để bảo vệ vốn gene của loài người ta phải tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến
B, Hai kỹ thuật phổ biến trong sàng lọc trước sinh là chon dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai.
C, Để tiến hành tư vấn di truyền có kết quả chính xác cần xây dựng được phả hệ của người bệnh không cần chuẩn đoán bệnh.
D, Liệu pháp gene là phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene bệnh bằng gene lành.
A. Đúng. Bảo vệ vốn gene loài người cần hạn chế các tác nhân gây đột biến thông qua việc tạo môi trường sống trong sạch. ✅
B. Đúng. Chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai là hai kĩ thuật phổ biến trong sàng lọc, chẩn đoán trước sinh. ✅
C. Sai. Muốn tư vấn di truyền chính xác cần phải chẩn đoán bệnh; phả hệ chỉ giúp dự đoán nguy cơ, không thay thế chẩn đoán. ❌
D. Đúng. Liệu pháp gene chữa bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh hoặc đưa gene lành vào tế bào để khôi phục chức năng. ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 17 [704588]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Ở một loài cây trồng nhiệt đới, cây sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ 20°C - 30°C. Khi nhiệt độ xuống dưới 0°C cây ngừng quang hợp.
Khi nói về giới hạn sinh thái về nhiệt độ, thì khoảng nhiệt độ từ 20˚C đến 30˚C được gọi là
Khi nói về giới hạn sinh thái về nhiệt độ, thì khoảng nhiệt độ từ 20˚C đến 30˚C được gọi là
A, khoảng thuận lợi.
B, giới hạn sinh thái.
C, khoảng chống chịu.
D, khoảng ức chế.
A. Đúng. Khoảng nhiệt độ 20°C - 30°C là khoảng nhiệt độ cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất nên được gọi là khoảng thuận lợi. ✅
B. Sai. Giới hạn sinh thái là toàn bộ khoảng từ tối thiểu đến tối đa mà sinh vật có thể tồn tại, không chỉ riêng khoảng thuận lợi. ❌
C. Sai. Khoảng chống chịu là khoảng giới hạn nằm trong giới hạn sinh thái nhưng ngoài khoảng thuận lợi, sinh vật vẫn sống được nhưng sinh trưởng kém. ❌
D. Sai. Khoảng ức chế là vùng vượt quá giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 18 [704589]: Ví dụ nào sau đây không thể hiện hiệu quả nhóm?
A, Những cây sống theo nhóm chịu gió bão tốt hơn những cây sống riêng lẻ.
B, Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
C, Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ.
D, Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20°C - 30°C. Khi nhiệt độ xuống dưới 0°C cây ngừng quang hợp.
A. Sai. Cây sống theo nhóm giúp giảm tác động của gió bão, tăng khả năng sống sót → thể hiện hiệu quả nhóm. ❌
B. Sai. Bồ nông xếp hàng săn mồi làm tăng hiệu quả kiếm ăn → là hiệu quả nhóm. ❌
C. Sai. Cây thông nhựa liền rễ hỗ trợ nhau về nước và dinh dưỡng, giúp sinh trưởng nhanh và chịu hạn tốt → là hiệu quả nhóm. ❌
D. Đúng. Không thể hiện hiệu quả nhóm (sự hỗ trợ giữa các cá thể trong cùng loài), mà ở đây chỉ thể hiện điều kiện nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp của thực vật: Nhiệt độ tối ưu cho cây trồng quang hợp và nhiệt độ tác động gây ngừng quang hợp. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704334]: Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gene A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gene a quy định hạt dài, gene B quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gene b quy định hạt trắng. Hai cặp gene Aa, Bb phân ly độc lập. Khi thu hoạch tại một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng.
Quần thể ban đầu có: 14,25% A-B- : 4,75% A-bb : 60,75% aaB-: 20,25% aabb hay (19% A-: 81% aa) (75% B-: 25% bb)
→ Tần số tương đối: (0,1A : 0,9a) (0,5B : 0,5b)
Xét các phát biểu của đề bài:
a) Đúng. Kiểu gene bb chiếm tỉ lệ: (0,5)2 = 0,25 =
. ✅
b) Đúng. Dài đỏ = 60,75% aaB- hay 20,25% aaBB : 40,5% aaBb hay (1/3 aaBB : 2/3 aaBb)hay (
BB :
Bb) . 100% aa. Tương ứng (2/3 B : 1/3b) . 100%a
Thế hệ sau: (
B- :
bb) . 100% aa → Kiểu hình dài đỏ aaB- =
.1 =
. ✅
c) Đúng. Hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ: (0,5)2 BB : 2.0,5.0,5 Bb hay 0,25BB : 0,5Bb →
BB :
Bb
→ Hạt đỏ dị hợp có kiểu gene Bb chiếm tỉ lệ
. ✅
d) Sai. Tần số của A, a trong quần thể lần lượt là 0,1 và 0,9 chứ không phải 0,9 và 0,1. ❌
→ Tần số tương đối: (0,1A : 0,9a) (0,5B : 0,5b)
Xét các phát biểu của đề bài:
a) Đúng. Kiểu gene bb chiếm tỉ lệ: (0,5)2 = 0,25 =
. ✅b) Đúng. Dài đỏ = 60,75% aaB- hay 20,25% aaBB : 40,5% aaBb hay (1/3 aaBB : 2/3 aaBb)hay (
BB :
Bb) . 100% aa. Tương ứng (2/3 B : 1/3b) . 100%aThế hệ sau: (
B- :
bb) . 100% aa → Kiểu hình dài đỏ aaB- =
.1 =
. ✅c) Đúng. Hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ: (0,5)2 BB : 2.0,5.0,5 Bb hay 0,25BB : 0,5Bb →
BB :
Bb→ Hạt đỏ dị hợp có kiểu gene Bb chiếm tỉ lệ
. ✅d) Sai. Tần số của A, a trong quần thể lần lượt là 0,1 và 0,9 chứ không phải 0,9 và 0,1. ❌
Câu 20 [705043]: Một thí nghiệm liên quan đến sự tạo thành nước tiểu đã được tiến hành ở loài chó Canis lupus familiaris. Các con chó tham gia thí nghiệm cùng độ tuổi, cân nặng và giới tính. Chúng được chia thành 04 nhóm thí nghiệm.

Nhóm 1: tiêm nước muối đẳng trương.
Nhóm 2: tiêm nước lọc.
Nhóm 3: uống nước muối đẳng trương.
Nhóm 4: uống nước lọc.
(Chú thích: urine output: nước tiểu tạo ra, đo bằng ống thông nước tiểu, đơn vị: ml/s; water given: thời điểm cấp nước; time: thời gian)

Nhóm 1: tiêm nước muối đẳng trương.
Nhóm 2: tiêm nước lọc.
Nhóm 3: uống nước muối đẳng trương.
Nhóm 4: uống nước lọc.
(Chú thích: urine output: nước tiểu tạo ra, đo bằng ống thông nước tiểu, đơn vị: ml/s; water given: thời điểm cấp nước; time: thời gian)
a) Sai. Mỗi đường A, B, C, D thể hiện sự tạo thành nước tiểu lần lượt tương ứng ở các con chó thuộc nhóm thí nghiệm 2; 4; 1; 3.
- Sự cấp nước lọc gây ra mất cân bằng nội môi, giảm áp suất thẩm thấu đồng thời tăng thể tích máu nên lượng nước tiểu nhanh chóng tăng nhanh (đường A và B) để giảm thể tích máu đồng thời cân bằng lại áp suất thẩm thấu.
- Sự cấp nước muối đẳng trương chỉ gây ra sự tăng thể tích máu nên chỉ gây tăng áp lực lọc cầu thận do đó sự tăng tạo nước tiểu tăng từ từ (không tăng đột ngột như đường A và B) (đường C và D). ❌
b) Sai. Cấp nước qua truyền tĩnh mạch thì bổ sung nước nhanh hơn thông qua đường uống. ❌
c) Sai. Sự điều chỉnh thể tích máu chậm hơn hay yếu hơn so với điều chỉnh áp suất thẩm thấu. ❌
d) Sai. Sự điều hòa liên quan đến áp suất thẩm thấu do ADH điều chỉnh, còn sự điều hòa thể tích máu chủ yếu thông qua áp suất lọc ở cầu thận và hệ thống RAAS (liên quan đến thụ thể áp lực ở tiểu động mạch đến). Điều hòa liên quan đến ADH nhanh hơn và mạnh hơn, đồng thời sự thay đổi về áp suất thẩm thấu cũng nghiêm trọng hơn nên cần điều chỉnh nhanh hơn. ❌
- Sự cấp nước lọc gây ra mất cân bằng nội môi, giảm áp suất thẩm thấu đồng thời tăng thể tích máu nên lượng nước tiểu nhanh chóng tăng nhanh (đường A và B) để giảm thể tích máu đồng thời cân bằng lại áp suất thẩm thấu.
- Sự cấp nước muối đẳng trương chỉ gây ra sự tăng thể tích máu nên chỉ gây tăng áp lực lọc cầu thận do đó sự tăng tạo nước tiểu tăng từ từ (không tăng đột ngột như đường A và B) (đường C và D). ❌
b) Sai. Cấp nước qua truyền tĩnh mạch thì bổ sung nước nhanh hơn thông qua đường uống. ❌
c) Sai. Sự điều chỉnh thể tích máu chậm hơn hay yếu hơn so với điều chỉnh áp suất thẩm thấu. ❌
d) Sai. Sự điều hòa liên quan đến áp suất thẩm thấu do ADH điều chỉnh, còn sự điều hòa thể tích máu chủ yếu thông qua áp suất lọc ở cầu thận và hệ thống RAAS (liên quan đến thụ thể áp lực ở tiểu động mạch đến). Điều hòa liên quan đến ADH nhanh hơn và mạnh hơn, đồng thời sự thay đổi về áp suất thẩm thấu cũng nghiêm trọng hơn nên cần điều chỉnh nhanh hơn. ❌
Câu 21 [703307]: Trong một khu vực nhiệt đới, Thực vật là nguồn thức ăn cho nhiều loài khác: gỗ làm thức ăn cho xén tóc; chuột ăn rễ cây; quả của cây làm mồi cho khỉ, sóc, sâu ăn quả; còn lá cây là nguồn thức ăn cho hươu, sâu ăn lá và khỉ. Hổ ăn thịt hươu và khỉ; sâu ăn lá và sâu ăn quả là thức ăn cho chim sâu; gõ kiến và rắn có nguồn thức ăn lần lượt là xén tóc và chuột. Cú mèo ăn sóc và chuột trong khi đó chim ăn sâu, khỉ, sóc, chuột. gõ kiến, rắn là thức ăn của đại bàng.
Từ thông tin của đề bài ta có thể lập được lưới thức ăn như sau:

Xét các phát biểu của đề bài:
a) Đúng. Đại bảng và hổ cùng sử dụng chung một nguồn thức ăn là khỉ nên chúng có sự cạnh tranh với nhau. ✅
b) Sai. Chuỗi thức ăn: thực vật → sâu ăn quả → chim ăn sâu → đại bàng có thể có 4 mắt xích, do đó chuỗi thức ăn dài nhất mà trong đó có sâu ăn quả phải có 4 mắt xích chứ không phải 3 mắt xích. ❌
c) Đúng. Trong các chuỗi thức ăn có 4 mắt xích, đại bàng đều là mắt xích tiêu thụ cuối cùng. ✅
d) Đúng. Trong lưới thức ăn trên, tất cả các chuỗi thức ăn đều bắt đầu bằng thực vật hay chính là mở đầu bằng sinh vật sản xuất. ✅

Xét các phát biểu của đề bài:
a) Đúng. Đại bảng và hổ cùng sử dụng chung một nguồn thức ăn là khỉ nên chúng có sự cạnh tranh với nhau. ✅
b) Sai. Chuỗi thức ăn: thực vật → sâu ăn quả → chim ăn sâu → đại bàng có thể có 4 mắt xích, do đó chuỗi thức ăn dài nhất mà trong đó có sâu ăn quả phải có 4 mắt xích chứ không phải 3 mắt xích. ❌
c) Đúng. Trong các chuỗi thức ăn có 4 mắt xích, đại bàng đều là mắt xích tiêu thụ cuối cùng. ✅
d) Đúng. Trong lưới thức ăn trên, tất cả các chuỗi thức ăn đều bắt đầu bằng thực vật hay chính là mở đầu bằng sinh vật sản xuất. ✅
Câu 22 [703120]: Bạn muốn nghiên cứu tương tác giữa DNA gắn kết nucleosome và một histone deacetylasee cụ thể. Bạn thực hiện một thí nghiệm để xác định sự tương tác giữa DNA và protein dựa trên sự di chuyển (phương pháp điện di EMSA).
Bạn sử dụng một 32P đánh dấu kết thúc, mẫu DNA tuyến tính chứa hai vị trí định vị nucleosome. Bạn tập hợp hai nucleosome trên. Mẫu DNA trước khi ủ không có histone deacetyllase và có histone deacetylase. Đối với một số phản ứng, bạn sử dụng các nucleosome không thay đổi. Đối với các phản ứng khác, bạn sử dụng các nucleosome được methyl hóa ở lysine 36 của histone protein H3.
Bạn sử dụng một 32P đánh dấu kết thúc, mẫu DNA tuyến tính chứa hai vị trí định vị nucleosome. Bạn tập hợp hai nucleosome trên. Mẫu DNA trước khi ủ không có histone deacetyllase và có histone deacetylase. Đối với một số phản ứng, bạn sử dụng các nucleosome không thay đổi. Đối với các phản ứng khác, bạn sử dụng các nucleosome được methyl hóa ở lysine 36 của histone protein H3.

a) Đúng. Ở lane 1, 2, 3, 4 có histone deacetylase (viết tắt DH) có nhiều hơn 1 băng so với lane đối chứng 5 => Chứng tỏ histone deacetylase gắn kết được với nucleosome liên kết DNA (viết tắt N-DNA). ✅
b) Đúng. Ở lane 2, 3 và 4 có xuất hiện 2 băng mới (ngoài băng giống băng ở lane 5) và vì mẫu DNA tuyến tính chứa hai vị trí định vị nucleosome nên hai DH có khả năng gắn N-DNA đi cùng một lúc tạo ra 2 băng mới trên (băng trên cùng là chứa cả 2 DH, băng thấp hơn chứa 1 DH). ✅
c) Sai. Trong lane có nucleosome được methyl hóa thì N-DNA sẽ được nhận diện và gắn kết với DH tốt hơn so với các nucleosome không được methyl hóa (do ở lane 1, 2 băng phía dưới cùng đậm hơn so với băng ở lane 3, 4, tức là N-DNA không gắn với DH giảm dần). ❌
d) Sai. Histone deacetylase có thể bao gồm miền protein gọi là chromodomain để có thể tương tác với histone H3 đã được methyl hóa. Chromodomain là loại protein cấu trúc giúp gắn kết các histon được methyl hóa và thường có mặt trong các phức hệ điều hòa phiên mã (gồm RNA can thiệp và protein). ❌
b) Đúng. Ở lane 2, 3 và 4 có xuất hiện 2 băng mới (ngoài băng giống băng ở lane 5) và vì mẫu DNA tuyến tính chứa hai vị trí định vị nucleosome nên hai DH có khả năng gắn N-DNA đi cùng một lúc tạo ra 2 băng mới trên (băng trên cùng là chứa cả 2 DH, băng thấp hơn chứa 1 DH). ✅
c) Sai. Trong lane có nucleosome được methyl hóa thì N-DNA sẽ được nhận diện và gắn kết với DH tốt hơn so với các nucleosome không được methyl hóa (do ở lane 1, 2 băng phía dưới cùng đậm hơn so với băng ở lane 3, 4, tức là N-DNA không gắn với DH giảm dần). ❌
d) Sai. Histone deacetylase có thể bao gồm miền protein gọi là chromodomain để có thể tương tác với histone H3 đã được methyl hóa. Chromodomain là loại protein cấu trúc giúp gắn kết các histon được methyl hóa và thường có mặt trong các phức hệ điều hòa phiên mã (gồm RNA can thiệp và protein). ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704812]: Khi nói về các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người, có các sự kiện:
1. Từ loài Homo erectus đã hình thành lên loài Homo sapiens.
2. Từ loài Ardipithecus ramidus đã hình thành nên loài Australopithecus anamensis.
3. Từ loài Australopithecus anamensis đã hình thành lên loài Homo habilis.
4. Từ loài Homo habilis đã hình thành lên loài Homo erectus.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự quá trình phát sinh loài người theo quan niệm hiện đại.
1. Từ loài Homo erectus đã hình thành lên loài Homo sapiens.
2. Từ loài Ardipithecus ramidus đã hình thành nên loài Australopithecus anamensis.
3. Từ loài Australopithecus anamensis đã hình thành lên loài Homo habilis.
4. Từ loài Homo habilis đã hình thành lên loài Homo erectus.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự quá trình phát sinh loài người theo quan niệm hiện đại.
Trình tự quá trình phát sinh loài người theo quan niệm hiện đại.
Từ loài Ardipithecus ramidus đã hình thành nên loài Australopithecus anamensis (2) ➔ Từ loài Australopithecus anamensis đã hình thành lên loài Homo habilis (3) ➔ Từ loài Homo habilis đã hình thành lên loài Homo erectus (4) ➔ Từ loài Homo erectus đã hình thành lên loài Homo sapiens.
➡ Điền đáp án: 2341.
Từ loài Ardipithecus ramidus đã hình thành nên loài Australopithecus anamensis (2) ➔ Từ loài Australopithecus anamensis đã hình thành lên loài Homo habilis (3) ➔ Từ loài Homo habilis đã hình thành lên loài Homo erectus (4) ➔ Từ loài Homo erectus đã hình thành lên loài Homo sapiens.
➡ Điền đáp án: 2341.
Câu 24 [704779]: Cho loài có bộ NST 2n = 10. Khi một tế bào của loài thực hiện phân bào giảm phân. Tại kì đầu của quá trình giảm phân I, trong mỗi tế bào có bao nhiêu chromatid?
Mỗi tế bào loài này khi ở kì đầu của giảm phân I có 10 nhiễm sắc thể ở trạng thái kép. Vì vậy, có 20 chromatid.
➡ Điền đáp án: 20.
➡ Điền đáp án: 20.
Câu 25 [704262]: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gene nằm trên NST thường có 3 allele quy định. Allele quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele quy định lông xám và allele quy định lông trắng; allele quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen : 21% con lông xám : 4% con lông trắng. Theo lí thuyết, nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Gọi A, a, a1 lần lượt là các gene quy định tính trạng lông đen, lông xám và lông trắng.
Ta có: Gọi A > a > a1. Quần thể đang cân bằng di truyền nên ta có:
Tỉ lệ lông trắng a1a1 là 4% ⇒ Tần số allele a1 là: = 0,2.
Tần số
Tần số allele A là: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5.
Ta có các con lông đen của quần thể gồm: 0,52 AA + (2 × 0,3 × 0,5)Aa + (2 × 0,2 × 0,5)Aa1.
Trong tổng số cá thể lông đen thì tỉ lệ giao tử a = 0,3 × 0,5/0,75 = 0,2.
Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng (aa) chiếm tỉ lệ = (0,2)2 = 0,04.
Ta có: Gọi A > a > a1. Quần thể đang cân bằng di truyền nên ta có:
Tỉ lệ lông trắng a1a1 là 4% ⇒ Tần số allele a1 là: = 0,2.
Tần số
Ta có các con lông đen của quần thể gồm: 0,52 AA + (2 × 0,3 × 0,5)Aa + (2 × 0,2 × 0,5)Aa1.
Trong tổng số cá thể lông đen thì tỉ lệ giao tử a = 0,3 × 0,5/0,75 = 0,2.
Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng (aa) chiếm tỉ lệ = (0,2)2 = 0,04.
Câu 26 [705394]: Năm 2002, nhóm nghiên cứu tiến hành xác định số lượng cá thể của quần thể chim trĩ ở rừng quốc gia U Minh Hạ bằng phương pháp bắt, đánh dấu – thả - bắt lại. Kết quả thu được như sau:

Biết rằng chim trĩ không sinh sản vào tháng 4 và phương pháp bắt và đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh sản của cá thể. Hãy xác định số lượng cá thể của quần thể chim trĩ ở năm 2002 nói trên?

Biết rằng chim trĩ không sinh sản vào tháng 4 và phương pháp bắt và đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh sản của cá thể. Hãy xác định số lượng cá thể của quần thể chim trĩ ở năm 2002 nói trên?
Sau khi được thả thì các cá thể được đánh dấu phân bố ngẫu nhiên và xen lẫn các cá thể không đánh dấu nên trong các cá thể được bắt lại lần 2, số cá thể được đánh dấu phản ánh đúng tỉ lệ cá thể được đánh dấu có trong quần thể.
- Nếu gọi a là số cá thể có trong quần thể, b là số cá thể được bắt lên và đánh dấu, c là số cá thể được bắt lại lần 2, d là số cá thể có dấu ở lần bắt thứ 2. Thì ta có tỉ lệ thức
.
- Số cá thể tại các thời điểm năm 2002 là:
➡ Điền đáp án: 3000.
- Nếu gọi a là số cá thể có trong quần thể, b là số cá thể được bắt lên và đánh dấu, c là số cá thể được bắt lại lần 2, d là số cá thể có dấu ở lần bắt thứ 2. Thì ta có tỉ lệ thức
- Số cá thể tại các thời điểm năm 2002 là:
➡ Điền đáp án: 3000.
Câu 27 [705299]: Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Các gene quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Xét tính trạng màu mắt, P: mắt đỏ x mắt đỏ → F1: mắt trắng. Mà tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X (Y không allele).
→ P: XDXd x XDY → F1: 1/4XDXD : 1/4XDXd : 1/4XDY : 1/4XdY → 3/4 mắt đỏ : 1/4 mắt trắng
Ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm 2,5% → Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt (aabb) = 2,5% : 25% = 10%
10% aabb = 20% ab . 50% ab (ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở con cái).
Giao tử ab = 20% < 25% → Đây là giao tử sinh ra do hoán vị → P: ♀ Ab/aB x ♂ AB/ab (f hoán vị = 40%)
Phép lai: P: ♀ Ab/aB x ♂ AB/ab (f hoán vị = 40%) cho tỉ lệ kiểu hình: Xám, cụt = 25% - ab/ab = 25% - 10% = 15% = 0,15.
Vậy tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là: 15% . (3/4) = 11,25%.
➡ Điền đáp án: 11,25.
→ P: XDXd x XDY → F1: 1/4XDXD : 1/4XDXd : 1/4XDY : 1/4XdY → 3/4 mắt đỏ : 1/4 mắt trắng
Ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm 2,5% → Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt (aabb) = 2,5% : 25% = 10%
10% aabb = 20% ab . 50% ab (ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở con cái).
Giao tử ab = 20% < 25% → Đây là giao tử sinh ra do hoán vị → P: ♀ Ab/aB x ♂ AB/ab (f hoán vị = 40%)
Phép lai: P: ♀ Ab/aB x ♂ AB/ab (f hoán vị = 40%) cho tỉ lệ kiểu hình: Xám, cụt = 25% - ab/ab = 25% - 10% = 15% = 0,15.
Vậy tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là: 15% . (3/4) = 11,25%.
➡ Điền đáp án: 11,25.
Câu 28 [704789]: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có các phát biểu sau:
I. Khi môi trường đồng nhất và cạnh tranh cung loài diễn ra khốc liệt thì các cá thể phân bố một cách đồng đều trong khu vực sống của quần thể.
II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường.
III. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa cá cá thể trong quần thể.
IV. Trong cùng một quần thể, cạnh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể để tranh giành nhau về thức ăn, nơi sinh sản,…
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
I. Khi môi trường đồng nhất và cạnh tranh cung loài diễn ra khốc liệt thì các cá thể phân bố một cách đồng đều trong khu vực sống của quần thể.
II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường.
III. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa cá cá thể trong quần thể.
IV. Trong cùng một quần thể, cạnh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể để tranh giành nhau về thức ăn, nơi sinh sản,…
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3).
Ý (4) sai, cạnh tranh chỉ xảy ra khi môi trường không cung cấp đủ nguồn sống cho tất cả các cá thế.
➡ Điền đáp án: 3.
Ý (4) sai, cạnh tranh chỉ xảy ra khi môi trường không cung cấp đủ nguồn sống cho tất cả các cá thế.
➡ Điền đáp án: 3.