PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704995]: RNA được tổng hợp từ mạch nào của gene?
A, Khi thì từ một mạch, khi thì từ 2 mạch.
B, Từ cả 2 mạch.
C, Từ mạch mang mã gốc.
D, Từ mạch có chiều 5' - 3'.
A. Sai. RNA không được tổng hợp từ cả hai mạch của gene trong cùng một lần phiên mã. ❌
B. Sai. Chỉ một mạch của gene được dùng làm khuôn để tổng hợp RNA. ❌
C. Đúng. RNA được tổng hợp dựa trên mạch mang mã gốc của gene theo nguyên tắc bổ sung. ✅
D. Sai. Mạch khuôn để tổng hợp RNA có chiều 3′ – 5′, không phải 5′ – 3′. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 2 [704757]: Xét 1 tế bào sinh dục cái của 1 loài động vật có kiểu gene là AaBb. Tế bào đó tạo ra số loại trứng là
A, 1 loại.
B, 2 loại.
C, 4 loại.
D, 8 loại.
1 tế bào sinh dục cái sau quá trình giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng sẽ bị tiêu giảm
Giả sử có a tế bào sinh dục cái giảm phân → tạo ra a trứng.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [703442]: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh loài người?
A, Đại Trung sinh.
B, Đại Cổ sinh.
C, Đại Tân sinh.
D, Đại Nguyên sinh.
A. Sai. Đại Trung sinh là thời kì phát triển mạnh của bò sát và khủng long, chưa xuất hiện loài người. ❌
B. Sai. Đại Cổ sinh là giai đoạn sinh vật bắt đầu lên cạn và phát triển cá, lưỡng cư, chưa có loài người. ❌
C. Đúng. Loài người xuất hiện vào kỉ Đệ Tứ thuộc Đại Tân sinh. ✅
D. Sai. Đại Nguyên sinh chỉ có sinh vật đơn bào và sinh vật nhân thực bậc thấp, chưa có loài người. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 4 [703263]: Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng?
A, Tăng diện tích lá làm cây sản sinh ra một số enzyme xúc tác làm tăng cường độ quang hợp của cây, do vậy tăng năng suất cây trồng.
B, Ở một số loài cây, lá là cơ quan có giá trị kinh tế đối với con người.
C, Diện tích lá được tăng lên sẽ sinh ra hormone kích thích cây sinh trưởng làm tăng năng suất cây trồng.
D, Tăng diện tích lá làm tăng cường độ quang hợp và tăng hiệu suất quang hợp của cây trồng.
A. Sai. Tăng diện tích lá không làm cây sinh ra thêm enzyme xúc tác làm tăng cường độ quang hợp của cây. ❌
B. Sai. Giá trị kinh tế của lá đối với con người không liên quan đến cơ chế làm tăng năng suất sinh học của cây trồng. ❌
C. Sai. Tăng diện tích lá không sinh ra hormone kích thích sinh trưởng. ❌
D. Đúng. Tăng diện tích lá giúp cây hấp thụ nhiều ánh sáng hơn, làm tăng cường độ và hiệu suất quang hợp, tăng tích lũy chất hữu cơ và nâng cao năng suất cây trồng. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 5 [703643]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoákhả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể

Chọn lọc tự nhiên có đặc điểm nào sau đây?
A, Chỉ tác động trực tiếp lên allele trội.
B, Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu gene.
C, Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình.
D, Thường chỉ tác động lên allele lặn.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên allele trội mà có thể tác động lên mọi allele biểu hiện ra kiểu hình. ❌
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên kiểu gene mà tác động trực tiếp lên kiểu hình. ❌
C. Đúng. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình của cơ thể. ✅
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên allele lặn, mà tác động không phân biệt trội hay lặn nếu được biểu hiện ra kiểu hình. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 6 [703644]: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A, Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
B, Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.
C, Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.
D, Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
A. Đúng. Tần số allele A và các kiểu gene mang kiểu hình trội (AA, Aa) giảm dần qua các thế hệ, chứng tỏ các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. ✅
B. Sai. Kiểu gene dị hợp Aa cũng giảm dần, không phải được giữ lại. ❌
C. Sai. Kiểu gene đồng hợp lặn aa tăng dần, không bị loại bỏ. ❌
D. Sai. Kiểu hình lặn không bị loại bỏ mà ngược lại đang tăng lên trong quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [704493]: Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tính chất và vai trò của đột biến cho tiến hoá?
A, Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cung cấp cho quá trình tiến hoá.
B, Đột biến làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
C, Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật.
D, Chỉ đột biến gene trội mới được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá.
A. Đúng. Đột biến tạo ra các allele mới, là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. ✅
B. Đúng. Đột biến làm xuất hiện allele mới, từ đó làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. ✅
C. Đúng. Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật. ✅
D. Sai. Không chỉ đột biến gene trội, mà mọi đột biến (kể cả đột biến gene lặn, đột biến NST) đều có thể là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 8 [704545]: Khi nói về ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng tới quang hợp, thì các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình:
A, Tổng hợp DNA.
B, Tổng hợp protein.
C, Tổng hợp lipit.
D, Tổng hợp carbohydrate.
A. Sai. Tổng hợp DNA không chịu ảnh hưởng trực tiếp của quang phổ ánh sáng trong quang hợp. ❌
B. Sai. Tia sáng xanh tím xúc tiến quá trình tổng hợp các amino acid, protein trong quang hợp, không phải tia đỏ. ❌
C. Sai. Quang phổ ánh sáng không tác động đến quá trình tổng hợp lipid. ❌
D. Đúng. Tia sáng đỏ xúc tiến quá trình tổng hợp carbohydrate trong quang hợp. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 9 [703199]: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả hai bệnh M và N di truyền ở người.

Biết rằng, bệnh N do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ.
Xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là:
A,
B,
C,
D,
Bệnh N do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, ta có:
Mẹ I.1 bình thường sinh ra con trai II.6 bị bệnh => Mẹ I.1 có kiểu gen là XAXa, bố I.2 không bị bệnh nên có kiểu gen là XAY=> Kiểu gen của II.7 là XAXA : XAXa.
Người bố II.8 không bị bệnh N, sinh ra con gái III.12 không bị bệnh nên kiểu gen của người con gái III.12 là XAXa XAXA.
Người mẹ I.1 và người bố II.2 không bị bệnh, sinh ra con gái bị bệnh M nên bệnh M là bệnh do gene lặn nằm trên NST thường gây ra.
Người bố II.8 bị bệnh M sinh ra con gái III.12 không bị bệnh => Kiểu gen của người con gái III.12 là Bb.
Bố mẹ II.9; II.10 không bị bệnh, sinh ra con gái III.14 bị bệnh => Bố mẹ dị hợp về gene quy định bệnh M => Kiểu gen của người con trai III.13 không bị bệnh là BB : Bb.
Để sinh con bị cả 2 bệnh thì người mẹ III.12 phải có kiểu gen là XAXa Bb, người bố III.13 có kiểu gen là XAYBb.
Vậy xác suất sinh con đầu lòng bị cả 2 bệnh là: x x x =
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [705090]: Sở dĩ lại nói "dòng năng lượng" trong hệ sinh thái, nhưng lại nói "chu trình" sinh đia hoá trong hệ sinh thái là vì
A, năng lượng trong hệ sinh thái vận chuyển theo chuỗi thức ăn thành một dòng còn vật chất vận chuyển theo nhiều hướng qua lưới thức ăn nên gọi và chu trình.
B, năng lượng trong hệ sinh thái được vận chuyển liên tục thành dòng còn vật chất trong hệ sinh thái vận chuyển theo từng bước không thành dòng.
C, năng lượng được chuyển qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái gián tiếp qua việc vận chuyển vật chất trong lưới thức ăn.
D, khi năng lượng vận chuyển trong hệ sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng lại bị tiêu hao một phần vào hô hấp còn vật chất không bị tiêu hao qua các bậc dinh dưỡng.
A. Đúng. Năng lượng trong hệ sinh thái truyền theo chuỗi thức ăn thành một dòng một chiều, còn vật chất vận chuyển qua nhiều con đường trong lưới thức ăn và được tái sử dụng nên gọi là chu trình. ✅
B. Sai. Vật chất trong hệ sinh thái không vận chuyển rời rạc từng bước mà được tuần hoàn qua các bậc dinh dưỡng. ❌
C. Sai. Năng lượng và vật chất đều được chuyển qua các bậc dinh dưỡng một cách trực tiếp thông qua việc ăn uống. ❌
D. Sai. Vật chất không bị tiêu hao hoàn toàn mà được tái sử dụng, còn năng lượng bị tiêu hao dần qua mỗi bậc dinh dưỡng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 11 [705314]: Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi mở tra triển vọng
A, nhân bản được những cá thể thực vật quý hiếm.
B, nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm.
C, có thể tạo ra một cá thể mới mang vật chất di truyền của hai loài.
D, có thể tạo ra một cá thể mới mang vật chất di truyền của nhiều loài.
A. Sai. Nhân bản vô tính không phải là phương pháp chủ yếu để nhân bản các cá thể thực vật quý hiếm; thực vật thường được nhân giống bằng nuôi cấy mô. ❌
B. Đúng. Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi mở ra triển vọng trong việc bảo tồn và nhân bản các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng. ✅
C. Sai. Nhân bản vô tính không tạo ra cá thể mang vật chất di truyền của hai loài, mà chỉ sao chép vật chất di truyền của một cá thể mẹ ban đầu. ❌
D. Sai. Không thể tạo ra cá thể mang vật chất di truyền của nhiều loài bằng nhân bản vô tính hay cấy truyền phôi. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 12 [705116]: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là
A, giao phối.
B, đột biến.
C, các cơ chế cách li.
D, chọn lọc tự nhiên.
A. Đúng. Giao phối tạo nhiều biến dị tổ hợp, giúp các gene đột biến có hại được “che lấp” ở trạng thái dị hợp, từ đó trung hoà phần nào tác hại của đột biến. ✅
B. Sai. Đột biến là nguồn phát sinh biến dị, không có vai trò trung hoà tính có hại của gene đột biến. ❌
C. Sai. Các cơ chế cách li không tham gia trung hoà tác hại của đột biến. ❌
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên chủ yếu loại bỏ các đột biến có hại, không phải trung hoà tác hại của chúng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 13 [705089]: Trong một hệ sinh thái,
A, năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
B, năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
C, vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
D, vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
A. Sai. Năng lượng không được sinh vật sản xuất tái sử dụng sau khi truyền ra môi trường. ❌
B. Đúng. Năng lượng trong hệ sinh thái truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng ra môi trường và không được tái sử dụng. ✅
C. Sai. Vật chất không truyền theo một chiều mà được tuần hoàn trong hệ sinh thái. ❌
D. Sai. Chỉ có vật chất được tái sử dụng, năng lượng thì không. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 14 [705064]: Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người do gene lặn quy định, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng không bị bệnh. Bên phía người chồng có bố bị máu khó đông. Bên phía người vợ có ông ngoại và bố bị mù màu, có em trai bị máu khó đông. Biết rằng không xảy ra đột biến, hai gene này cách nhau 20cM. Cặp vợ chồng trên đã sinh được 1 người con trai đầu lòng mắc cả 2 bệnh, xác suất để cặp vợ chồng trên sinh thêm 1 con trai thứ 2 và 1 con gái thứ 3 không mắc hai bệnh trên là bao nhiêu?
A, 5%.
B, 2,5%.
C, 10%.
D, 7,5%.

Quy ước gene:
A: bình thường, a: mù màu
B: bình thường, b: máu khó đông
Người 4, 9 bị bệnh mù màu, không bị máu khó đông có kiểu gene: XaBY
Người 6, 12 bị máu khó đông, không bị mù màu XAbY
Người 2, 10 bình thường có kiểu gene XABY
Người 8 truyền NST XAb cho người 12, mà lại nhận được NST XaB từ người số 4 và có kiểu hình bình thường nên người này có kiểu gene XAbXaB
Người 8 có kiểu gene XAbXAb.
Người 10 có kiểu gene XABY.
Người 11 nhận NST XaB từ bố.
Mẹ 8 tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ là: 0,4XAb : 0,4XaB : 0,1Xab : 0,1XAB
Vậy người 11 không bị cả 2 bệnh có kiểu gene là: 0,8XAbXaB : 0,2XABXaB
Cặp vợ chồng này sinh con đầu mắc cả 2 bệnh nên có kiểu gene là XAbXaB.
Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh thêm 1 con trai thứ 2 và 1 con gái thứ 3 bình thường là: (0,5 x 0,1) x 0,5 = 2,5%.
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 15 [704644]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 15 và câu 16: Nhóm loài ưu thế lại đóng vai trò quan trọng trong diễn thế sinh thái vì sự phát triển của chúng sẽ làm thay đổi điều kiện sống và môi trường xung quanh, tạo cơ hội cho các loài khác cạnh tranh để trở thành nhóm loài ưu thế.

Diễn thế thứ sinh là
A, diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả hình thành quần xã tương đối ổn định.
B, diễn thế xảy ra ở môi trường mới có một quần xã sinh vật, sau đó quần xã đã phát triển nhanh chóng.
C, diễn thế xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống, nhưng nay đã bị huỷ diệt hoàn toàn.
D, diễn thế xảy ra ở môi trường đã có một loài sinh vật đã từng sống, nhưng nay đã tuyệt chủng hoàn toàn.
A. Sai. Diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật là diễn thế nguyên sinh, không phải diễn thế thứ sinh. ❌
B. Sai. Diễn thế thứ sinh không xảy ra ở môi trường mới. ❌
C. Đúng. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường đã từng có quần xã sinh vật sinh sống nhưng nay bị huỷ diệt hoàn toàn. ✅
D. Sai. Chỉ một loài tuyệt chủng không đủ điều kiện để hình thành diễn thế thứ sinh; phải là cả quần xã từng tồn tại. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 16 [704645]: Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế là
A, do sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một loài.
B, do các loài đều sinh sản nhiều làm mật độ tăng quá cao.
C, do mỗi sinh vật sau khi sinh ra đều lớn lên, sinh sản và chết.
D, do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
A. Sai. Cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một loài không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra diễn thế sinh thái. ❌
B. Sai. Mật độ quần thể tăng cao không phải nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái. ❌
C. Sai. Sinh trưởng – sinh sản – chết là chu trình sống bình thường của sinh vật, không gây ra diễn thế. ❌
D. Đúng. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, đặc biệt vai trò của loài ưu thế làm thay đổi điều kiện sống, là nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 17 [704232]: Bệnh di truyền là bệnh của bộ máy di truyền, do
A, sai khác trong cấu tạo của bộ nhiễm sắc thể hoặc sai sót trong quá trình hoạt động gene.
B, sai khác trong cấu tạo hay số lượng của bộ nhiễm sắc thể, bộ gene hoặc sai sót trong quá trình hoạt động gene.
C, sai khác trong cấu tạo của bộ bộ gene hoặc sai sót trong quá trình hoạt động gene.
D, sai sót trong số lượng của bộ nhiễm sắc thể, hoặc sai sót trong quá trình hoạt động gene.
A. Sai. Thiếu sự sai khác trong cấu tạo NST và sai sót hoạt động gene, sai khác về số lượng NST và bộ gene. ❌
B. Đúng. Bệnh di truyền phát sinh do sai khác cấu tạo hoặc số lượng NST, sai khác bộ gene hoặc sai sót trong quá trình hoạt động gene, bao quát đầy đủ các dạng rối loạn của bộ máy di truyền. ✅
C. Sai. Thiếu sự sai khác cấu tạo bộ gene và sai sót hoạt động gene, không đề cập đến sai khác về số lượng NST. ❌
D. Sai. Chỉ nói sai sót về số lượng NST và hoạt động gene, thiếu sai khác cấu tạo NST và bộ gene. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 18 [703525]: Mẹ có kiểu gene XBXB bố có kiểu gene XbY, kiểu gene của con gái là XBXbXb. Cho biết trong quá trình giảm phân của bố và mẹ không xảy ra đột biến gene và đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?
A, Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
B, Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
C, Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
D, Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
Con gái sinh ra có kiểu gene XBXbXb = XB của mẹ và XbXb của bố
Cơ thể bố có kiểu gene XbY, giảm phân cho giao tử XbXb → giao tử XbXb sinh ra do rối loạn giảm phân II, giao tử XB sinh ra do mẹ giảm phân bình thường.
A. Đúng. Bố có kiểu gene XbY khi không phân li NST giới tính ở giảm phân II chỉ tạo giao tử XBYb, mẹ giảm phân bình thường tạo giao tử Xb. ✅
B. Sai. Nếu không phân li ở giảm phân II của mẹ thì giao tử bất thường phải mang XBXB hoặc giao tử 0, không phù hợp kiểu gene con. ❌
C. Sai. Nếu không phân li ở giảm phân I, mẹ sẽ tạo giao tử XBXB hoặc 0, không thể sinh ra con gái có kiểu gene XBXbXb. ❌
D. Sai. Nếu không phân li ở giảm phân I, bố sẽ tạo giao tử XbY hoặc 0, mẹ giảm phân bình thường tạo giao tử XB, nên không thể sinh ra con gái có kiểu gene XBXbXb. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704590]: Đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gene tương phản, thu được F1 đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng. Cho F1 tự thụ, nhận được 8160 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 1530 cây hoa đơn, màu trắng. Tương phản với hoa trắng là hoa tím. Cho biết hai cặp gene là Aa, Bb.
a) Sai. Đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gene tương phản, thu được F1 đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng nên F1 dị hợp tử tất cả các cặp gene.
Tỉ lệ cây hoa đơn, màu trắng (aaB_) là: 1530 : 8160 = = x . => 2 tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau. ❌
b) Sai. Tỉ lệ phân li kiểu hình sẽ là: (3 : 1) x (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1.Số lượng cá thể có kiểu hình A_B_ là : x 8160 = 4590. ❌
c) Đúng. Mỗi gene có 2 allele sẽ tạo thành 3 kiểu gene khác nhau. Có 2 gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi gene đều có 2 allele sẽ tạo ra tối đa 3 x 3 = 9 kiểu gene trong quần thể.
Cá thể F1 dị hợp tử tất cả các cặp gene tự thụ sẽ tạo ra số kiểu gene tối đa nên số kiểu gene xuất hiện ở đời F2 là 9 kiểu gene. ✅
d) Sai. Loại kiểu gene Aabb xuất hiện ở F2 với tỉ lệ là : x = 12,5%. ❌
Câu 20 [704335]: Một loài giun tròn sống bám trong miệng của loài cá lớn, sử dụng thức ăn dư thừa còn dính vào miệng của loài cá lớn mà không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản của loài cá lớn. Trong ruột của loài giun tròn có loài vi khuẩn sinh sống và trong sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe hở để 1 loài vi sinh vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài tham gia.
a) Đúng. Giun tròn có lợi (được thức ăn), vi sinh vật không bị ảnh hưởng nên đây là quan hệ hội sinh. ✅
b) Sai. Không phải tất cả các mối quan hệ đều là cộng sinh vì không có mối quan hệ nào mà cả hai bên cùng có lợi và là mối quan hệ bắt buộc. ❌
c) Đúng. Vi sinh vật bám nhờ cá lớn để sinh sống, cá lớn không bị ảnh hưởng nên là quan hệ hội sinh. ✅
d) Đúng. Vi sinh vật sống nhờ các hốc do giun tạo ra, khi giun bị tiêu diệt thì bị mất chỗ bám nên vi sinh vật sẽ tách khỏi cá lớn. ✅
Câu 21 [703308]: Hầu hết trẻ sơ sinh đều phát triển khả năng miễn dịch tự nhiên đối với bệnh sởi vì kháng thể chống lại bệnh sởi có trong máu của chúng khi sinh ra. Nồng độ của các kháng thể này giảm nhanh chóng sau khi sinh. Khi trẻ được 6 đến 12 tháng tuổi, nồng độ của các kháng thể giảm đến mức trẻ dễ mắc bệnh sởi.
a) Đúng. Hình thức miễn dịch được mô tả là miễn dịch chủ động. ✅
b) Sai. Các kháng thể trong máu mẹ đi vào máu thai nhi qua nhau thai. ❌
c) Đúng. 
- Hệ thống miễn dịch của trẻ chưa phát triển tốt. Các kháng thể từ cơ thể mẹ tương tác với vaccine sởi, làm cho vaccine này vô chức năng.
- Trẻ em đang bị suy dinh dưỡng và không có đủ protein trong cơ thể để tạo ra kháng thể.
- Những đứa trẻ mắc bệnh liên quan đến quá trình phát triển tế bào lympho. ✅
d) Đúng. Khi các kháng nguyên sởi xâm nhập vào cơ thể một lần nữa, các tế bào lympho nhớ có thể phản ứng nhanh chóng bằng cách nhân lên và biệt hóa thành một số lượng lớn các tế bào lympho B tế bào T độc và phản ứng thứ cấp nhanh, mạnh và kéo dài trong một thời gian dài. Nó giúp tiêu diệt mầm bệnh trước khi chúng sinh sôi và gây bệnh, do đó cơ thể bé có khả năng chống lại nhiễm trùng / miễn dịch với bệnh. ✅
Câu 22 [705044]: NaCl gây ra 2 hiệu ứng căn bản đối với tế bào thực vật là tress về thẩm thấu và stress về ion, 2 hiệu ứng này đều kích thích con đường truyền tín hiệu bắt đầu bằng sự tăng nồng độ Ca2+ nội bào ([Ca2+]i). Ngược lại, sorbitol, một rượu tạo thành từ đường, thường được sử dụng như chất gây áp suất thẩm thấu, chỉ gây ra stress về thẩm thấu do sorbitol không ion hoá. x và y là các đột biến ở cây Arabidopsis bị khiếm khuyết về tăng [Ca2+]i gây ra bởi NaCl . Hình 1 biểu thị sự gia tăng [Ca2+]i phụ thuộc liều lượng gây ra bởi NaCl hoặc sorbitol ở các cây con của kiểu dại (WT) và các đột biến x và y.
Hình 1
a) Đúng. Trong môi trường có nồng độ sorbitol tăng dần, ở thể đột biến x có sự tăng nồng độ Ca2+ nội bào tương tự như kiểu dại, chứng tỏ thể đột biến x vẫn phản ứng bình thường với stress về áp suất thẩm thấu. Nhưng trong môi trường có nồng độ NaCl tăng dần, ở thể đột biến x, sự tăng nồng độ Ca2+ nội bào thấp hơn nhiều so với kiểu dại. ✅
b) Đúng. Vì trong môi trường có nồng độ sorbitol tăng dần là môi trường chỉ có stress về thẩm thấu thì ở thể đột biến y nồng độ Ca2+ nội bào thấp hơn kiểu dại, còn trong môi trường có nồng độ NaCl cao thì nồng độ Ca2+ nội bào của thể đột biến y cao hơn thể đột biến x và thấp hơn kiểu dại. ✅
c) Sai. Thể đột biến x là là thể đột biến dạng khiếm khuyết trong nhận biết stress về ion. ❌
d) Sai. Trong môi trường có nồng độ NaCl cao thì nồng độ Ca2+ nội bào của thể đột biến y cao hơn thể đột biến x và thấp hơn kiểu dại => chứng tỏ thể đột biến y vẫn có khả năng nhận biết stress về ion, và chỉ bị khiếm khuyết trong nhận biết về áp suất thẩm thấu. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703121]: Khi nói về quá trình tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất, có các sự kiện sau:
1. Sự đa dạng hóa cá xương, côn trùng, bọ ba thùy.
2. Đa dạng hóa động vật không xương sống, thực vật xuất hiện trên cạn.
3. Tuyệt chủng các loài lưỡng cư, bò sát, cá và động vật không xương sống.
4. Lưỡng cư và khủng long đại tuyệt chủng vào cuối kỷ, xuất hiện dạng trung gian của chim – bò sát.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự thời gian từ xa tới gần theo quan niệm hiện đại.
Quá trình tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất:
2. Đa dạng hóa động vật không xương sống, thực vật xuất hiện trên cạn.
1. Sự đa dạng hóa cá xương, côn trùng, bọ ba thùy.
3. Tuyệt chủng các loài lưỡng cư, bò sát, cá và động vật không xương sống.
4. Lưỡng cư và khủng long đại tuyệt chủng vào cuối kỷ, xuất hiện dạng trung gian của chim – bò sát.
➡ Điền đáp án: 2134.
Câu 24 [704780]: Ở người kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gene Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Biết gene quy đinh nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1. Theo lí thuyết, tỉ lệ người nam mắc bệnh hói đầu cao gấp bao nhiêu lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể?
Quần thể đạt trạng thái cân bằng p2HH + 2pqHh + q2hh =1
Trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1
=>
=> p = q
=> Tần số allele H là p = 0,1 , tần số allele h là q = 0,9
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên là : 0,01HH : 0,18Hh : 0,81hh
Tỉ lệ người nam mắc bệnh: + pq = 0,095
Tỉ lệ người nữ mắc bệnh: = 0,005 => Nam mắc bệnh hói đầu cao gấp = 19 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu.
Điền đáp án: 19.
Câu 25 [704263]: Ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P):, thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 1,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến, hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái. Theo lí thuyết, khoảng cách giữa hai gên A và B là bao nhiêu cM?
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gene ở 1 bên cho 7 loại kiểu gene
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Tỷ lệ thân xám, cánh cụt mắt trắng : A-bbXdY = 0,0125 → A-bb = 0,0125 : 0,25 = 0,05 → ab/ab = 0,2 = 0,5 × 0,4
→ ♀ ab = 0,4 = → f = 0,2.
Điền đáp án: 0,2.
Câu 26 [705300]: Hình bên biểu thị một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như sau:

Loài G và E là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Biết rằng, sản lượng của loài B là 500 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 10% và sản lượng của loài G gấp đôi loài E, thì sản lượng của loài G là bao nhiêu nghìn kcal/m2/năm? (Tính làm trong đến hai chứ số sau dấu phẩy).
Gọi là sản lượng của loài E; là sản lượng của loài G.
Sản lượng của loài D = x 10% = (kcal/m2/năm).
Sản lượng của loài M là = x 10% = (kcal/m2/năm).
Sản lượng của loài K = x 10% = (kcal/m2/năm).
Sản lượng của loài H là = x 10% + x 10% + x 10% = (kcal/m2/năm).
Sản lượng của loài C là = x 10% + x 10% = (kcal/m2/năm).
Sản lượng của loài B là = x 10% + x 10% = (kcal/m2/năm) = 500 kcal/m2/năm.
kcal/m2/năm = 14,24 nghìn kcal/m2/năm.
Vì loài G bằng 2 lần loài E.
Cho nên sản lượng của loài G = 2×14,24 nghìn = 28,48 nghìn kacl/m2/năm.
Điền đáp án: 28,48.
Câu 27 [704813]: Cho loài có bộ NST 2n = 24. Hai tế bào nguyên phân liên tiếp 4 lần sẽ thu được các tế bào con. Số nhiễm sắc thể đơn có trong tất cả các tế bào con là bao nhiêu?
- Hai tế bào nguyên phân liên tiếp 4 lần, thì số tế bào con tạo ra là = 2 x 24 = 32
- Tổng số nhiễm sắc thể đơn có trong tất cả các tế bào con = 32 x 2n = 32 x 24 = 768.
➡ Điền đáp án: 768.
Câu 28 [405714]: Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gene quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ.

Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con trai đầu lòng bị cả hai bệnh là bao nhiêu?
Bước 1: Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của từng tính trạng bệnh.
- Cặp vợ chồng số 1 – 2 đều không bị bệnh nhưng sinh con gái số 6 bị cả 2 bệnh. → 2 bệnh đều do gene lặn quy định và không liên kết giới tính.
- Quy ước: a quy định bệnh thứ nhất; b quy định bệnh thứ 2.
Các allele trội tương ứng là A và B đều quy định không bị bệnh.
Bước 2: Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán.
Xác suất sinh con bị bệnh 1:
- Người số 8 bị cả 2 bệnh nên đã truyền allele ab cho người số 15. → Kiểu gene của người số 15 là Aa.
- Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu gene của người số 16 là (AA : Aa).
→ Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất = .
Xác suất sinh con bị bệnh 2:
- Người số 7 bị bệnh 1 cho nên người số 15 có kiểu gene Aa.
- Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu gene của người số 16 là (AA : Aa).
→ Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất = .
Xác suất sinh con bị bệnh 2:
- Người số 8 bị bệnh thứ 2 nên người số 15 có kiểu gene Bb.
- Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu gene của người số 16 là (BB : Bb).
→ Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất = .
→ Xác suất sinh con bị cả hai bệnh = × = .1/2 = 1/72.
Điền đáp án: 1/72.