PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705330]: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A, RNA.
B, DNA.
C, protein.
D, DNA và RNA.
A. Đúng. Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn DNA. ✅
B. Sai. Tổng hợp DNA là quá trình nhân đôi, không phải phiên mã. ❌
C. Sai. Protein được tổng hợp trong quá trình dịch mã, không phải phiên mã. ❌
D. Sai. Phiên mã chỉ tạo RNA, không tạo DNA. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 2 [704996]: Gà có 2n = 78. Vào kỳ trung gian, sau khi nhiễm sắc thể xảy ra tự nhân đôi ở pha S của kỳ trung gian, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là
A, 78 nhiễm sắc thể đơn.
B, 78 nhiễm sắc thể kép.
C, 156 nhiễm sắc thể đơn.
D, 156 nhiễm sắc thể kép.
A. Sai. Sau pha S, số lượng NST không đổi là 2n = 78 nhưng không còn ở dạng đơn mà ở dạng kép. ❌
B. Đúng. Ở pha S, mỗi NST tự nhân đôi tạo NST kép, nên mỗi tế bào có 78 NST kép. ✅
C. Sai. 156 NST đơn chỉ xuất hiện khi NST kép tách chromarid, không xảy ra ở pha S. ❌
D. Sai. Pha S chỉ làm NST nhân đôi NST từ dạng đơn thành dạng kép, không làm tăng số lượng NST lên 156. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 3 [704758]: Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
A, Làm giảm nhiệt độ.
B, Làm tăng khí O2; giảm CO2.
C, Tiêu hao chất hữu cơ.
D, Làm giảm độ ẩm.
A. Sai. Hô hấp giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt nên làm tăng nhiệt độ, không làm giảm. ❌
B. Sai. Hô hấp tiêu thụ O2 và thải CO2, nên không làm tăng O2 và giảm CO2. ❌
C. Đúng. Hô hấp tiêu hao các chất hữu cơ dự trữ trong nông sản, làm giảm khối lượng và chất lượng nông sản trong quá trình bảo quản. ✅
D. Sai. Hô hấp tạo ra nước nên làm tăng độ ẩm, không làm giảm. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 4 [703264]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 4 và câu 5: Chọc lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình,gián tiếp lên kiểu gene, chọc lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại, giữ lại những kiểuhình có lợi.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên, nội dung nào sau đây đúng?
Khi nói về chọn lọc tự nhiên, nội dung nào sau đây đúng?
A, Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa không có hướng.
B, Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số allele nhưng không làm biến đổi tần số kiểu gene.
C, Chọn lọc tự nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền.
D, Chọn lọc tự nhiên ngoài vai trò sàng lọc, còn tạo ra các kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, vì luôn giữ lại kiểu hình thích nghi và đào thải kiểu hình bất lợi trong điều kiện môi trường xác định. ❌
B. Sai. Khi tần số allele thay đổi thì tần số kiểu gene cũng thay đổi theo, không thể chỉ biến đổi allele mà không ảnh hưởng kiểu gene. ❌
C. Đúng. Chọn lọc tự nhiên đào thải các kiểu hình kém thích nghi, loại bỏ dần một số allele nên làm giảm mức độ đa dạng di truyền của quần thể. ✅
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gene mới, chỉ sàng lọc các kiểu gene đã có sẵn do đột biến và biến dị tạo ra. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 5 [703265]: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gene mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
B, Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gene thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi.
C, Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số allele nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cá thể thể đồng hợp trội và cá thể đồng hợp lặn.
D, Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gene mới, chỉ phân hóa khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể có kiểu gene khác nhau. ❌
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc và giữ lại các kiểu gene thích nghi, không tạo kiểu gene hay kiểu hình mới. ❌
C. Đúng. Khi chọn lọc chỉ chống lại một loại thể đồng hợp (trội hoặc lặn), allele còn lại chịu áp lực chọn lọc dẫn đến sự thay đổi tần số allele nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả hai. ✅
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên ưu tiên cá thể mang đặc điểm thích nghi, không ưu tiên đột biến trung tính vì các đột biến này không ảnh hưởng đến khả năng sống sót và sinh sản. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 6 [704546]: Thực vật ở sa mạc khó tiến hành quang hợp vào ban ngày vì
A, CO2 tạo nên trong lá đã hạn chế quá trình cố định cacbon.
B, khí khổng đóng không cho CO2 lọt vào lá và O2 từ lá ra môi trường.
C, ánh sáng quá mạnh làm giảm khả năng hấp thụ của hệ sắc tố quang hợp.
D, hiệu ứng nhà kính bị gia tăng trong môi trường sa mạc.
A. Sai. CO2 tạo ra trong lá chỉ là sản phẩm hô hấp, không phải nguyên nhân chính làm hạn chế quá trình cố định carbon ban ngày. ❌
B. Đúng. Thực vật sa mạc đóng khí khổng ban ngày để hạn chế mất nước, khiến CO2 không vào được lá và O2 không thoát ra, làm giảm cường độ quang hợp. ✅
C. Sai. Ánh sáng mạnh không làm giảm khả năng hấp thụ của hệ sắc tố mà chỉ có thể gây ức chế quang hợp khi vượt ngưỡng. ❌
D. Sai. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng toàn cầu, không phải nguyên nhân cản trở quang hợp vào ban ngày ở sa mạc. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 7 [703645]: Trong mỗi quần thể giao phối luôn có một nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên là biến dị vô cùng phong phú và đa dạng vì
A, quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
B, qua quá trình giao phối tính có hại của đột biến không được biểu hiện.
C, quá trình giao phối làm xuất hiện nhiều kiểu gene đồng hợp lặn trong quần thể.
D, qua quá trình giao phối đã tạo ra vô số các tổ hợp gene thích nghi.
A. Sai. Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên là đột biến, quá trình giao phối tạo ra biến dị là nguyên liệu thứ cấp cho CLTN. ❌
B. Sai. Giao phối không che giấu hay loại bỏ tác hại của đột biến, mà chỉ tổ hợp lại các allele. ❌
C. Sai. Giao phối không làm xuất hiện nhiều kiểu gene đồng hợp lặn mà chỉ tổ hợp lại các allele đã có trong quần thể. ❌
D. Đúng. Quá trình giao phối tạo ra vô số tổ hợp gene khác nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp phong phú – nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 8 [704494]: Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong một quần thể, quá trình chọn lọc tự nhiên có thể sẽ làm tăng tính đa dạng của sinh vật.
B, Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm biến đổi kiểu gene và tần số allele.
C, Chọn lọc tự nhiên chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi tỉ lệ kiểu gene của quần thể.
D, Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ nhưng kiểu hình kém thích nghi, do đó sẽ không thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể được. ❌
B. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm thay đổi kiểu gene và tần số allele của quần thể. ✅
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình, dẫn tới làm thay đổi tỉ lệ kiểu gene và tần số allele. ❌
D. Sai. Ứng với mỗi hướng chọn lọc thì sẽ làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
B. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm thay đổi kiểu gene và tần số allele của quần thể. ✅
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình, dẫn tới làm thay đổi tỉ lệ kiểu gene và tần số allele. ❌
D. Sai. Ứng với mỗi hướng chọn lọc thì sẽ làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [703443]: Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gene gây bệnh (alk) là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gene alk liên kết với gene I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gene alk và gene I là 11 đơn vị bản đồ. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân Nếu cá thể 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5 thì xác suất để đứa con này bị bệnh alkan niệu là bao nhiêu ? Biết rằng bác sỹ xét nghiệm thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B.
A, 5,5%.
B, 2,75%.
C, 11%.
D, 50%.
Kiểu gene số 3 là
nhận giao tử IOd từ bố mang 2 tính trạng lặn và giao tử IBD từ mẹ.
Kiểu gene số 4 là
.
Xác suất sinh con thứ 5 bị bệnh alk, có nhóm máu B từ cặp vợ chồng 3 và 4:
- Đứa con này có kiểu gene là
nhận giao tử mang gene hoán vị IBd = 0,055 từ số 3 và giao tử IOd = 0,5 từ số 4.
- Xác suất sinh ra đứa con mang bệnh và có nhóm máu B là 0,055 x 0,5 = 2,75%.
Xác suất sinh con có nhóm máu B là: 1/4 = 25%.
Bác sỹ xét nghiệm thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B, vậy xác suất để đứa con này bị bệnh và có nhóm máu B là: 2,75% : 25% = 11% Đáp án: C
Kiểu gene số 4 là
Xác suất sinh con thứ 5 bị bệnh alk, có nhóm máu B từ cặp vợ chồng 3 và 4:
- Đứa con này có kiểu gene là
- Xác suất sinh ra đứa con mang bệnh và có nhóm máu B là 0,055 x 0,5 = 2,75%.
Xác suất sinh con có nhóm máu B là: 1/4 = 25%.
Bác sỹ xét nghiệm thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B, vậy xác suất để đứa con này bị bệnh và có nhóm máu B là: 2,75% : 25% = 11% Đáp án: C
Câu 10 [703200]: Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số II các gene phân bố theo trình tự là ABCDEFGH, do đột biến đảo đoạn NST, người ta phát hiện thấy các gene phân bố theo các trình tự khác nhau là
1. ABCDEFGH. 2. AGCEFBDH 3. ABCGFEDH 4. AGCBFEDH
Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đột biến đảo đoạn ở trên:
1. ABCDEFGH. 2. AGCEFBDH 3. ABCGFEDH 4. AGCBFEDH
Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đột biến đảo đoạn ở trên:
A, 1 → 3 → 4 → 2
B, 1 → 4 → 3 → 2
C, 1 ← 3 ← 4 → 2
D, 1 → 2 → 3 → 4
A. Đúng. Từ trình tự gốc ABCDEFGH (1), đảo đoạn CDEF → CFED tạo thành ABCGFEDH (3), tiếp tục đảo đoạn GFED → DEFG tạo thành ACBGFEDH (4), rồi đảo đoạn BGF → FGB tạo thành AGCEFBDH (2). ✅
B. Sai. Trình tự biến đổi này không phù hợp với các bước đảo đoạn liên tiếp từ trình tự gốc. ❌
C. Sai. Không có chiều đảo ngược nào tạo ra chuỗi biến đổi 1 ← 3 ← 4 → 2 theo cơ chế đảo đoạn. ❌
D. Sai. Không thể từ trình tự gốc chuyển trực tiếp sang 2 rồi mới tạo ra 3 và 4 bằng đột biến đảo đoạn. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 11 [705117]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Khi đánh bắt cá, nếu nhiều mẻ lưới chỉ cá con, cá lớn rất ít điều đó cho thấy cấu trúc tuổi của quần thể thay đổi: số lượng cá thể trước sinh sản (cá con) rất nhiều; số lượng cá đang sinh sản và sau sinh sản ít. Nếu tiếp tục khai thác thì số lượng cá thể trước sinh sản giảm mạnh dẫn đến giảm khả năng sinh sản và quần thể có thể bị suy kiệt.
Khi đánh bắt cá, nếu nhiều mẻ lưới chỉ cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa
Khi đánh bắt cá, nếu nhiều mẻ lưới chỉ cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa
A, quần thể đang ở trạng thái trẻ nên tiếp tục đánh bắt.
B, quần thể đang ổn định nên tiếp tục đánh bắt.
C, quần thể chưa được khai thác hết tiềm năng nên tăng cường đánh bắt.
D, quần thể cá sẽ bị suy kiệt nếu tiếp tục đánh cá với mức độ lớn.
A. Sai. Nhiều cá con, rất ít cá lớn cho thấy số lượng cá thể trước sinh sản tăng mạnh nhưng nhóm đang sinh sản và sau sinh sản giảm, không phải trạng thái trẻ để tiếp tục khai thác. ❌
B. Sai. Quần thể ổn định phải có cấu trúc tuổi cân đối giữa các nhóm trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản; trong trường hợp này quần thể đang không ổn định. ❌
C. Sai. Nhiều cá con không đồng nghĩa với chưa khai thác hết tiềm năng, vì thiếu cá lớn sẽ làm giảm khả năng tái tạo quần thể trong tương lai. ❌
D. Đúng. Nếu tiếp tục đánh bắt với mức độ lớn, số cá thể trước sinh sản sẽ dần giảm, khả năng sinh sản suy giảm và quần thể có nguy cơ suy kiệt. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 12 [705118]: Một quần thể sinh vật sẽ bị diệt vong nếu mất đi nhóm tuổi
A, trước sinh sản.
B, sau sinh sản.
C, trước sinh sản và sau sinh sản.
D, trước sinh sản và đang sinh sản.
A. Sai. Nếu chỉ mất nhóm trước sinh sản nhưng vẫn còn nhóm đang sinh sản, quần thể vẫn có thể sinh sản để tạo ra cá thể mới trong tương lai, dù số lượng cá thể sẽ bị suy giảm. ❌
B. Sai. Nhóm sau sinh sản không còn khả năng sinh sản, việc mất đi nhóm này không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của quần thể. ❌
C. Sai. Mất nhóm trước sinh sản và sau sinh sản, nhưng nếu nhóm đang sinh sản vẫn còn, quần thể vẫn có thể sinh ra thế hệ mới, mặc dù cấu trúc tuổi bị ảnh hưởng. ❌
D. Đúng. Nhóm tuổi đang sinh sản sẽ tạo ra thế hệ mới. Nhóm tuổi trước sinh sản là nguồn bổ sung cho nhóm sinh sản trong tương lai. Mất cả hai nhóm này thì quần thể không còn khả năng sinh sản và cũng không có nguồn dự trữ cho tương lai, dẫn đến diệt vong. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 13 [705091]: Ý nào dưới đây không phải là ưu thế của chọn giống bằng công nghệ gene
A, tạo giống nhanh, hiệu quả.
B, giống mới có năng suất và chất lượng cao.
C, có thể sản xuất ra thuốc chữa bệnh cho con người.
D, có thể tạo dòng thuần một cách nhanh chóng.
A. Sai. Công nghệ gene cho phép can thiệp vào vật chất di truyền nên tạo giống nhanh, chính xác và hiệu quả hơn so với chọn giống truyền thống. ❌
B. Sai. Giống tạo ra bằng công nghệ gene có thể mang gene mong muốn nên thường có năng suất cao và chất lượng được cải thiện rõ rệt. ❌
C. Sai. Công nghệ gene có thể chuyển gene tổng hợp protein, hormone hoặc enzyme để sản xuất thuốc chữa bệnh cho con người. ❌
D. Đúng. Tạo dòng thuần nhanh chóng là ưu thế của công nghệ tế bào (như nuôi cấy hạt phấn), không phải của chọn giống bằng công nghệ gene. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 14 [705315]: Ở người, hệ nhóm máu ABO do 3 allele quy định là IA; IB và IO. Trong đó, kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; IOIO quy định nhóm máu O; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB. Trong một quần thể cân bằng, cứ 1000 người thì có 80 người nhóm máu B dị hợp tử và 10 người nhóm máu O. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B, xác suất sinh con đầu lòng có nhóm máu O là
A, 
B, 
C, 
D, 
Gọi tần số IA, IB, IO lần lượt là p, q, r ta dễ dàng tính được p = 0,5; q = 0,4 và r = 0,1.
Vậy tỷ lệ bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu B sinh con nhóm máu O = (
)2 x
= 
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Vậy tỷ lệ bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu B sinh con nhóm máu O = (
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 15 [704233]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 15 và câu 16: Tán cây là nơi ở của một số loài chim nhưngmỗi loài kiếm nguồn thức ăn riêng, do sự khác nhau về kích thước mỏ và cách khai thác nguồnthức ăn đó.
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A, Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
B, Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
C, Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
D, Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
A. Đúng. Đa bội lẻ (3n, 5n, 7n…) có bộ NST không tồn tại thành cặp tương đồng, do đó khó hình thành giao tử. ✅
B. Đúng. Lai xa và đa bội hóa sẽ hình thành thể dị đa bội. ✅
C. Đúng. Tất cả các cặp NST không phân li thì sẽ hình thành tế bào 4n → cơ thể tứ bội. ✅
D. Sai. Dị đa bội là bộ NST của 2 loài chứ không phải chỉ có một loài. ❌
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Đúng. Lai xa và đa bội hóa sẽ hình thành thể dị đa bội. ✅
C. Đúng. Tất cả các cặp NST không phân li thì sẽ hình thành tế bào 4n → cơ thể tứ bội. ✅
D. Sai. Dị đa bội là bộ NST của 2 loài chứ không phải chỉ có một loài. ❌
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 16 [703526]: Đây là ví dụ về
A, hiện tượng cạnh tranh.
B, ổ sinh thái.
C, hội sinh.
D, cộng sinh.
A. Sai. Hiện tượng cạnh tranh xảy ra khi các loài có cùng nguồn sống (ví dụ như nơi ở, thức ăn,...), mà mỗi loài chim trong ví dụ kiếm nguồn thức ăn riêng nên giảm cạnh tranh. ❌
B. Đúng. Các loài chim cùng sống trên một cây nhưng khai thác những nguồn thức ăn khác nhau → phân li ổ sinh thái. ✅
C. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia không lợi cũng không hại; không phải là mối quan hệ giữa các loài chim. ❌
D. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ hai loài cùng có lợi và phụ thuộc chặt chẽ vào nhau, không phù hợp với trường hợp các loài chim chỉ cùng sống trong một sinh cảnh. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 17 [705525]: Quy trình các nhà khoa học sử dụng hoá chất colchicine để tạo ra giống dâu tằm tam bội (3n) có trình tự các bước là xử lí colchicine
A, tạo ra giống cây dâu tằm tứ bội (4n); lai dạng tứ bội với dạng lưỡng bội (2n) để tạo ra dạng tam bội.
B, tạo ra giao tử lưỡng bội (2n); cho giao tử lưỡng bội thụ tinh với giao tử bình thường (n) để tạo ra dạng tam bội.
C, tạo ra giống cây dâu tằm lục bội (6n); dùng giao tử của cơ thể lục bội cho phát triển thành dạng tam bội.
D, với cây lưỡng bội; chọn lọc ra cây có kiểu hình tam bội mong muốn; nhân lên thành dòng thuần chủng.
A. Đúng. Colchicine ức chế hình thành thoi phân bào, làm cho các nhiễm sắc thể đã nhân đôi nhưng không phân ly, từ đó gây đa bội hóa, tạo ra cây tứ bội (4n) từ cây lưỡng bội (2n). Sau đó, lai cây tứ bội (4n) với cây lưỡng bội (2n) sẽ cho đời con tam bội (3n). ✅
B. Sai. Colchicine thường được xử lý trên mô sinh dưỡng hoặc đỉnh sinh trưởng để tạo cơ thể đa bội, không tạo ra giao tử lưỡng bội (2n) từ cơ thể lưỡng bội. ❌
C. Sai. Xử lí colchicine tạo cây tứ bội (4n) chứ không tạo cây lục bội (3n). ❌
D. Sai. Colchicine không tạo ra cây có bộ nhiễm sắc thể 3n khi xử lý cây lưỡng bội. Nó tạo ra các đa bội chẵn (4n, 8n...). ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 18 [703527]: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép… vì
A, Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.
B, Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.
C, Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.
D, Tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.
A. Đúng. Các loài cá sống ở các tầng nước khác nhau, có ổ sinh thái riêng nên giảm cạnh tranh gay gắt về nguồn sống, có thể nuôi chung trong một ao. ✅
B. Sai. Tận dụng nguồn thức ăn chỉ là một phần, lý do chính để nuôi chung các loài cá được là sự phân li ổ sinh thái. ❌
C. Sai. Không phải tất cả các loài cá trong ví dụ đều khai thác nguồn thức ăn là động vật đáy; mỗi loài có nguồn thức ăn và ổ sinh thái khác nhau. ❌
D. Sai. Việc nuôi kết hợp nhằm mục đích kinh tế (tăng năng suất) là chính, không phải để tạo ra sự đa dạng loài tự nhiên cho hệ sinh thái ao. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704336]: Hormone tuyến giáp được vận chuyển trong máu bởi protein. TBG (Globulin liên kết với hormone tuyến giáp) là protein vận chuyển hormone tuyến giáp chính. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ TBG như estrogene và OCP (thuốc uống tránh thai)... OCP làm tăng nồng độ TBG. Xét nghiệm T3RU (T3 resin uptake) là một phương pháp định lượng TBG không gắn kết trong máu. Nó gián tiếp đo khả năng TBG của bệnh nhân liên kết chất phóng xạ có nhãn T3. Nồng độ hormone tuyến giáp của bệnh nhân càng ít thì T3 được đánh dấu phóng xạ càng gắn kết với TBG. Do đó, vì T3 phóng xạ chỉ có thể được phát hiện ở dạng không liên kết nên kết quả xét nghiệm T3RU sẽ thấp hơn.
a) Đúng. Người bị suy giáp nguyên phát =>T4 giảm => giảm ức chế ngược âm tính lên tuyến yên => tuyến yên tăng tiết TSH; T4 giảm => lượng T3 tự do giảm => T3RU giảm. ✅
b) Sai. Sử dụng OCP => sự gia tăng TBG có xu hướng làm giảm T3 tự do (nên T3RU giảm), sau đó dẫn đến tăng tiết TSH, khiến tuyến giáp tăng tiết hormone tuyến giáp hay TSH tăng và T4 toàn phần tăng. ❌
c) Đúng. Suy giáp thứ phát => T4 giảm => T3 tự do giảm => T3RU giảm; rối loạn chức năng tuyến yên làm suy giáp thứ phát => TSH giảm. ✅
d) Sai. Rối loạn chức năng vùng dưới đồi => giảm TRH => giảm TSH => giảm T4 => T3 tự do giảm => T3RU giảm. ❌
b) Sai. Sử dụng OCP => sự gia tăng TBG có xu hướng làm giảm T3 tự do (nên T3RU giảm), sau đó dẫn đến tăng tiết TSH, khiến tuyến giáp tăng tiết hormone tuyến giáp hay TSH tăng và T4 toàn phần tăng. ❌
c) Đúng. Suy giáp thứ phát => T4 giảm => T3 tự do giảm => T3RU giảm; rối loạn chức năng tuyến yên làm suy giáp thứ phát => TSH giảm. ✅
d) Sai. Rối loạn chức năng vùng dưới đồi => giảm TRH => giảm TSH => giảm T4 => T3 tự do giảm => T3RU giảm. ❌
Câu 20 [704646]: Cho P: ♀ AaBbDd x ♂ AabbDd. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và trội – lặn hoàn toàn. Giả sử, trong quá trình phát sinh giao tử đực có 16% số tế bào sinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp Dd trong lần giảm phân 1, các cặp còn lại phân li bình thường. Trong quá trình phát sinh giao tử cái có 20% số tế bào sinh trứng bị rối loạn phân li ở cặp Aa trong giảm phân 1, các cặp khác phân li bình thường.
a) Đúng. P: ♀ AaBbDd × ♂ AabbDd quá trình phát sinh giao tử ở cơ thể cái bị rối loạn phân li ở cặp Aa trong giảm phân 1, các cặp khác phân li bình thường thì tạo ra các loại giao tử bị đột biến về cặp gene Aa là: Aaa, AAa, A, a.
♀ AaBbDd × ♂ AabbDd quá trình phát sinh giao tử tế bào sinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp Dd trong lần giảm phân 1, các cặp khác phân li bình thường thì tạo ra các loại giao tử bị đột biến về cặp gene Dd là: Ddd, DDd, D, d.
Bb × bb tạo ra 2 kiểu gene, cặp gene Aa và Dd khi lai với nhau không xảy ra đột biến mỗi cặp gene sẽ tạo ra 3 kiểu gene.
Tổng số kiểu gene ở đời con là: (4 + 3) × 2 × (4 + 3) = 98.
Số kiểu gene bình thường là: 3 × 2 × 3 = 18.
Vậy số kiểu gene bị đột biến được hình thành ở đời con là: 98 - 18 = 80. ✅
b) Đúng. Hợp tử thể ba sẽ có cặp gene Aa có thêm 1 gene nữa (AAa hoặc Aaa) hai cặp còn lại bình thường hoặc có cặp gene Dd có thêm 1 gene nữa, còn 2 cặp còn lại bình thường.
Vậy số kiểu gene hợp tử thể ba được hình thành ở F1 là: 2 × (2 × 2 × 3) = 24. ✅
c) Đúng. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu gene AaaBbdd ở F1 là:
✅
d) Sai. Theo lý thuyết, tỷ lệ hợp tử bình thường thu được ở F1 là: (1 - 16%) × (1 - 20%) = 67,2%. ❌
♀ AaBbDd × ♂ AabbDd quá trình phát sinh giao tử tế bào sinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp Dd trong lần giảm phân 1, các cặp khác phân li bình thường thì tạo ra các loại giao tử bị đột biến về cặp gene Dd là: Ddd, DDd, D, d.
Bb × bb tạo ra 2 kiểu gene, cặp gene Aa và Dd khi lai với nhau không xảy ra đột biến mỗi cặp gene sẽ tạo ra 3 kiểu gene.
Tổng số kiểu gene ở đời con là: (4 + 3) × 2 × (4 + 3) = 98.
Số kiểu gene bình thường là: 3 × 2 × 3 = 18.
Vậy số kiểu gene bị đột biến được hình thành ở đời con là: 98 - 18 = 80. ✅
b) Đúng. Hợp tử thể ba sẽ có cặp gene Aa có thêm 1 gene nữa (AAa hoặc Aaa) hai cặp còn lại bình thường hoặc có cặp gene Dd có thêm 1 gene nữa, còn 2 cặp còn lại bình thường.
Vậy số kiểu gene hợp tử thể ba được hình thành ở F1 là: 2 × (2 × 2 × 3) = 24. ✅
c) Đúng. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu gene AaaBbdd ở F1 là:
✅d) Sai. Theo lý thuyết, tỷ lệ hợp tử bình thường thu được ở F1 là: (1 - 16%) × (1 - 20%) = 67,2%. ❌
Câu 21 [703309]: Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ thuộc operon lac mã hóa β - galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và latose trong môi trường. Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển đoạn, người ta đã tạo ra được vi khuẩn mang operon dung hợp giữa operon Trp (mã hoá enzyme sinh tổng hợp amino acid tryptophan) và operon lac (mã hoá enzyme cần thiết cho phân giải đường latose) như hình bên dưới.
a) Sai. Môi trường chỉ thiếu tryptophan là môi trường phù hợp cho enzyme β - galactosidase biểu hiện mạnh. ❌
b) Đúng. Trong operon dung hợp, các gene trong operon lac chịu sự kiểm soát của của operon Trp. Vì vậy, sự biểu hiện của enzyme β - galactosidase - sản phẩm của gene lacZ, sẽ được điều hoà bởi các protein ức chế mã hoá từ vùng điều hoà tryptophan. ✅
c) Sai. Vì protein ức chế tryptophan cần liên kết với tryptophan để có thể hoạt động và bám vào vùng vận hành làm tắt sự biểu hiện của operon dung hợp, vì vậy sự biểu hiện của β - galactosidase (và các gene khác trong operon dung hợp) chỉ xảy ra khi môi trường không có tryptophan. ❌
d) Đúng. Gene lacZ chỉ biểu hiện khi vắng mặt tryptophan trong môi trường. Vì vậy chỉ có trường hợp môi trường thiếu tryptophan enzyme β - galactosidase được biểu hiện. Các trường hợp còn lại không có sự biểu hiện của gene lacZ. ✅
b) Đúng. Trong operon dung hợp, các gene trong operon lac chịu sự kiểm soát của của operon Trp. Vì vậy, sự biểu hiện của enzyme β - galactosidase - sản phẩm của gene lacZ, sẽ được điều hoà bởi các protein ức chế mã hoá từ vùng điều hoà tryptophan. ✅
c) Sai. Vì protein ức chế tryptophan cần liên kết với tryptophan để có thể hoạt động và bám vào vùng vận hành làm tắt sự biểu hiện của operon dung hợp, vì vậy sự biểu hiện của β - galactosidase (và các gene khác trong operon dung hợp) chỉ xảy ra khi môi trường không có tryptophan. ❌
d) Đúng. Gene lacZ chỉ biểu hiện khi vắng mặt tryptophan trong môi trường. Vì vậy chỉ có trường hợp môi trường thiếu tryptophan enzyme β - galactosidase được biểu hiện. Các trường hợp còn lại không có sự biểu hiện của gene lacZ. ✅
Câu 22 [704591]: Sự tăng trưởng kích thước của một quần thể cá rô được mô tả bằng đồ thị sau:
a) Sai. Từ đồ thị cho thấy quần thể cá rô tăng trưởng thực tế trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S. ❌
b) Đúng. Tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô tăng dần và đạt giá trị tối đa tại điểm uốn, qua điểm uốn tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm dần và dừng lại khi quần thể đạt kích thước tối đa. ✅
c) Đúng. Ở pha cân bằng, quần thể cá rô có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Lúc này, tỉ lệ tử vong bằng tỉ lệ sinh sản. ✅
d) Sai. Số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ tốc độ sinh sản vượt trội so với tốc độ tử vong. ❌
b) Đúng. Tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô tăng dần và đạt giá trị tối đa tại điểm uốn, qua điểm uốn tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm dần và dừng lại khi quần thể đạt kích thước tối đa. ✅
c) Đúng. Ở pha cân bằng, quần thể cá rô có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Lúc này, tỉ lệ tử vong bằng tỉ lệ sinh sản. ✅
d) Sai. Số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ tốc độ sinh sản vượt trội so với tốc độ tử vong. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703122]: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gene Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gene Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Số giao tử đực bị đột biến chiếm 10% và số giao tử cái bị đột biến chiếm 2%.
Ta có phép lai (10% đột biến + 90% bình thường) x (2% đột biến + 98% bình thường), ta tính được tỉ lệ hợp tử đột biến là:
10% . 98% + 10% . 2% + 2% . 90% = 11,8% = 0,118 = 0,12.
➡ Điền đáp án: 0,12.
Ta có phép lai (10% đột biến + 90% bình thường) x (2% đột biến + 98% bình thường), ta tính được tỉ lệ hợp tử đột biến là:
10% . 98% + 10% . 2% + 2% . 90% = 11,8% = 0,118 = 0,12.
➡ Điền đáp án: 0,12.
Câu 24 [704814]: Ở người kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gene Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Biết gene quy đinh nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1. Nếu một người đàn ông bị bệnh hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được một đứa con trai mắc bệnh hói đầu là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quần thể đạt trạng thái cân bằng p2HH + 2pqHh + q2hh = 1.
Trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1
=>
= 0,1
=>
=> Tần số allele H là p = 0,1; tần số allele h là q = 0,9.
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên là : 0,01HH : 0,18Hh : 0,81hh.
Tỉ lệ đàn ông bị hói đầu là:
.
Tỷ lệ người phụ nữ không bị hói đầu là:
.
Xác xuất sinh con có mang gene H là:
.
Vậy xác xuất sinh con trai có mang gene H là:
= 0,28.
➡ Điền đáp án: 0,28.
Trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1
=>
= 0,1=>

=> Tần số allele H là p = 0,1; tần số allele h là q = 0,9.
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên là : 0,01HH : 0,18Hh : 0,81hh.
Tỉ lệ đàn ông bị hói đầu là:
. Tỷ lệ người phụ nữ không bị hói đầu là:
. Xác xuất sinh con có mang gene H là:
. Vậy xác xuất sinh con trai có mang gene H là:
= 0,28.➡ Điền đáp án: 0,28.
Câu 25 [705045]: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn
1. Quần xã đỉnh cực. 2. Quần xã cây gỗ lá rộng 3. Quần xã cây thân thảo.
4. Quần xã cây bụi. 5. Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.
Giả sử 5 là thảm thực vật xuất phát. Hãy viết liền bốn số còn lại tương ứng trình tự bốn thảm thực vật để tương ứng với diễn thế sinh thái thứ sinh. Trình tự đúng của các giai đoạn là
1. Quần xã đỉnh cực. 2. Quần xã cây gỗ lá rộng 3. Quần xã cây thân thảo.
4. Quần xã cây bụi. 5. Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.
Giả sử 5 là thảm thực vật xuất phát. Hãy viết liền bốn số còn lại tương ứng trình tự bốn thảm thực vật để tương ứng với diễn thế sinh thái thứ sinh. Trình tự đúng của các giai đoạn là
Quần xã cây thân thảo (3): Tiếp theo, các cây thân thảo, cỏ dại, và các loài cây ngắn ngày phát triển, góp phần cải tạo đất.
Quần xã cây bụi (4): Sau đó, cây bụi bắt đầu phát triển và chiếm ưu thế, tạo ra lớp thảm thực vật dày hơn.
Quần xã cây gỗ lá rộng (2): Khi điều kiện môi trường ổn định hơn, các cây gỗ lá rộng như cây sồi, cây thông bắt đầu xuất hiện, tạo nên thảm thực vật dày đặc hơn.
Quần xã đỉnh cực (1): Cuối cùng, quần xã đỉnh cực, thường là một hệ sinh thái rừng ổn định và phát triển đầy đủ, hoàn thành quá trình diễn thế.
➡ Điền đáp án: 3421.
Quần xã cây bụi (4): Sau đó, cây bụi bắt đầu phát triển và chiếm ưu thế, tạo ra lớp thảm thực vật dày hơn.
Quần xã cây gỗ lá rộng (2): Khi điều kiện môi trường ổn định hơn, các cây gỗ lá rộng như cây sồi, cây thông bắt đầu xuất hiện, tạo nên thảm thực vật dày đặc hơn.
Quần xã đỉnh cực (1): Cuối cùng, quần xã đỉnh cực, thường là một hệ sinh thái rừng ổn định và phát triển đầy đủ, hoàn thành quá trình diễn thế.
➡ Điền đáp án: 3421.
Câu 26 [704781]: Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp, gene B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gene b quy định quả dài. Các cặp gene này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gene giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gene nói trên là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Cây quả tròn lai với cây quả tròn cho ra cây quả dài thì cây quả tròn có kiểu gene dị hợp.
Vậy cây thân thấp, quả tròn đem lai với cây dị hợp tử hai cặp gene có kiểu gene là
.
Tỉ lệ cây thân thấp, quả dài là:
= 0,06 = 0,5 ab x 0,12 ab
=> Tỉ lệ giao tử ab ở cơ thể dị hợp tử 2 cặp gene là 0,12 < 0,25
=> Đây là giao tử hoán vị
=> Tần số hoán vị gene là 24%.
➡ Điền đáp án: 24.
Vậy cây thân thấp, quả tròn đem lai với cây dị hợp tử hai cặp gene có kiểu gene là
.Tỉ lệ cây thân thấp, quả dài là:
= 0,06 = 0,5 ab x 0,12 ab=> Tỉ lệ giao tử ab ở cơ thể dị hợp tử 2 cặp gene là 0,12 < 0,25
=> Đây là giao tử hoán vị
=> Tần số hoán vị gene là 24%.
➡ Điền đáp án: 24.
Câu 27 [704264]: Trong một đầm nuôi. Tảo cung cấp nguồn thức ăn sơ cấp cho cá mè trắng và giáp xác. Cá mương, cá dầu sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời hai loài cá trên lại làm mồi cho cá măng và cá quả. Hai loài cá dữ này tích lũy được 40% năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp kề liền với nó và cho sản phẩm quy ra năng lượng là 1152 Kcal. Cá mương và cá dầu khai thác tới 60% năng lượng của giáp xác, còn tảo chỉ cung cấp cho giáp xác 40% và cho cá mè trắng 20% nguồn năng lượng của mình. Tổng năng lượng của cá mè trắng là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm của cá mè trắng
- Tổng năng lượng của cá mương và cá dầu là
Kcal
- Tổng năng lượng của giáp xác
Kcal
- Tảo silic chỉ cung cấp cho giáp xác 40% và cho cá mè trắng 20% nguồn năng lượng của mình chứng tỏ tổng năng lượng của cá mè trắng chỉ bằng 50% tổng năng lượng của giáp xác
=> Tổng năng lượng của cá mè trắng
Kcal.
➡ Điền đáp án: 2400.
- Tổng năng lượng của cá mương và cá dầu là
Kcal- Tổng năng lượng của giáp xác
Kcal- Tảo silic chỉ cung cấp cho giáp xác 40% và cho cá mè trắng 20% nguồn năng lượng của mình chứng tỏ tổng năng lượng của cá mè trắng chỉ bằng 50% tổng năng lượng của giáp xác
=> Tổng năng lượng của cá mè trắng
Kcal.➡ Điền đáp án: 2400.
Câu 28 [705301]: Cho các ví dụ:
I. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.
II. Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.
III. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
IV. Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.
Trong các ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
I. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.
II. Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.
III. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
IV. Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.
Trong các ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường là quan hệ ức chế cảm nhiễm
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng → quan hệ kí sinh.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng → quan hệ hội sinh.
(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y → quan hệ cộng sinh.
➡ Điền đáp án: 2.
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng → quan hệ kí sinh.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng → quan hệ hội sinh.
(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y → quan hệ cộng sinh.
➡ Điền đáp án: 2.