PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705247]: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của DNA là
A, trong 2 DNA mới hình thành, mỗi DNA gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.
B, sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của DNA theo 2 hướng và ngược chiều nhau.
C, 2 DNA mới được hình thành, 1 DNA giống với DNA mẹ còn DNA kia có cấu trúc thay đổi.
D, 2 DNA mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.
A. Đúng. Nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo tồn: mỗi DNA con gồm một mạch cũ của DNA mẹ và một mạch mới được tổng hợp bổ sung. ✅
B. Sai. Nhân đôi DNA không diễn ra theo hai hướng ngược chiều trên cùng một mạch, mà diễn ra đồng thời trên hai mạch khuôn theo chiều tổng hợp của DNA polymerase. ❌
C. Sai. Cả hai phân tử DNA con đều phải giống hệt DNA mẹ về cấu trúc nếu không có đột biến. ❌
D. Sai. Hai DNA con giống nhau và giống DNA mẹ về trình tự, nhưng mỗi DNA con không hoàn toàn gồm các mạch cũ, mà là 1 mạch cũ từ mẹ và 1 mạch được tổng hợp mới hoàn toàn. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 2 [705331]: Trong kỳ đầu của nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây?
A, Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép.
B, Bắt đầu co xoắn lại.
C, Co xoắn tối đa.
D, Bắt đầu dãn xoắn.
A. Sai. Sự tự nhân đôi để tạo nhiễm sắc thể kép diễn ra ở kì trung gian (pha S), không phải ở kì đầu của nguyên phân. ❌
B. Đúng. Ở kì đầu nguyên phân, nhiễm sắc thể bắt đầu đoáng xoắn và co ngắn, chuyển từ dạng sợi mảnh khó quan sát sang dạng đặc, ngắn hơn và dễ quan sát dưới kính hiển vi. ✅
C. Sai. Nhiễm sắc thể co xoắn tối đa ở kì giữa nguyên phân, khi chúng xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo. ❌
D. Sai. Nhiễm sắc thể dãn xoắn ở kì cuối nguyên phân để trở lại trạng thái sợi mảnh như ở kì trung gian. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 3 [703266]: Trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, thực vật hạt kín xuất hiện ở
A, kỉ Đệ tam thuộc đai Tân sinh.
B, kỉ Trias thuộc đại Trung sinh.
C, kỉ Cretaceous thuộc Đại Trung sinh.
D, kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
A. Sai. Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh là giai đoạn thực vật hạt kín đã phát triển mạnh và đa dạng, không phải thời điểm xuất hiện đầu tiên. ❌
B. Sai. Kỉ Trias (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh là giai đoạn thực vật hạt trần phát triển mạnh, chưa có sự xuất hiện của thực vật hạt kín. ❌
C. Sai. Kỉ Cretaceous (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh là giai đoạn thực vật hạt kín phát triển cực thịnh, không phải lúc mới xuất hiện. ❌
D. Đúng. Thực vật hạt kín xuất hiện lần đầu vào kỉ Jura thuộc đại Trung sinh, đánh dấu bước tiến hóa quan trọng của giới thực vật. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 4 [705222]: Trong quá trình hô hấp hiếu khí, từ 1 phân tử glucose đã tổng hợp được bao nhiêu phân tử ATP?
A, 2 ATP.
B, 36 đến 38 ATP.
C, 4 đến 6 ATP.
D, 30 đến 32 ATP.
A. Sai. 2 ATP chỉ là lượng ATP thu được trong quá trình đường phân hoặc chu trình Krebs, không phải tổng ATP của hô hấp hiếu khí. ❌
B. Sai. 36 - 38 ATP là tổng số ATP được tạo ra trong hô hấp hiếu khí trong điều kiện tối ưu, không phải điều kiện bình thường. ❌
C. Sai. 4 - 6 ATP là lượng ATP thu được trong quá trình đường phân và chu trình Krebs. ❌
D. Đúng. Từ 1 phân tử glucose qua hô hấp hiếu khí, tế bào tổng hợp được khoảng 30 - 32 ATP. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 5 [704547]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Ở một loài sâu, người ta thấy gene R là gene kháng thuốc, r không có khả năng kháng thuốc.
Một quần thể sâu có thành phần kiểu gene 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr.
Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gene của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr.
Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Một quần thể sâu có thành phần kiểu gene 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr.
Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gene của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr.
Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Thành phần kiểu gene của quần thể sâu không bị tác động của chọn lọc tự nhiên.
B, Sau thời gian xử lí thuốc, tần số allele kháng thuốc R tăng lên 10%.
C, Tần số allele mẫn cảm với thuốc giảm so với ban đầu là 20%
D, Thành phần kiểu gene của quần thể biến đổi làm tăng tỉ lệ kiểu gene mang allele r lên.
Nhìn vào cấu trúc di truyền ta thấy tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội tăng lên còn tỉ lệ cá thể có kiểu hình lặn giảm xuống.
A. Sai. Thành phần kiểu gene của quần thể sâu có bị tác động của chọn lọc tự nhiên. ❌
B. Sai. Ban đầu tần số allele R là 0,5. Sau khi xử lí thuốc tăng lên 0,7. Như vậy sau thời gian xử lí thuốc, tần số allele kháng thuốc R tăng lên 20%. ❌
C. Đúng. Sau thời gian xử lí thuốc, tần số allele kháng thuốc R tăng lên 20% thì tần số allele a giảm xuống 20%. ✅
D. Sai. Làm giảm tần số kiểu gene mang allele r. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
A. Sai. Thành phần kiểu gene của quần thể sâu có bị tác động của chọn lọc tự nhiên. ❌
B. Sai. Ban đầu tần số allele R là 0,5. Sau khi xử lí thuốc tăng lên 0,7. Như vậy sau thời gian xử lí thuốc, tần số allele kháng thuốc R tăng lên 20%. ❌
C. Đúng. Sau thời gian xử lí thuốc, tần số allele kháng thuốc R tăng lên 20% thì tần số allele a giảm xuống 20%. ✅
D. Sai. Làm giảm tần số kiểu gene mang allele r. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [704548]: Theo tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò
A, tạo ra các kiểu gene thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
B, sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
C, vừa giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gene thích nghi.
D, tạo ra các kiểu gene thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra các kiểu gene mới; các kiểu gene mới phát sinh do đột biến, còn chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình. ❌
B. Đúng. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi, chứ không trực tiếp tạo ra kiểu gene thích nghi mới. ✅
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gene mới mà chỉ làm thay đổi tần số các allele có sẵn trong quần thể theo hướng thích nghi. ❌
D. Sai. Việc tạo ra kiểu gene thích nghi là vai trò của đột biến và tái tổ hợp, không phải của chọn lọc tự nhiên. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 7 [704997]: Nếu một ống mạch ống bị tắc, dòng mạch ống trong ống đó vẫn có thể tiếp tục đi lên được vì:
A, Di chuyển xuyên qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục di chuyển lên trên.
B, Nước vào nhiều tạo áp suất lớn giúp thẩm thấu sang các ống bên.
C, Dòng nhựa nguyên đi qua lỗ bên sang ống bên cạnh đảm bảo dòng vận chuyển được liên tục.
D, Nước vào nhiều tạo một lực đẩy lớn giúp cho ống bị tắc sẽ dần được thông.
Trong cây, mạch ống là cấu trúc chịu trách nhiệm vận chuyển nước và các chất hòa tan. Mạch ống có thể bị tắc nhưng dòng nước vẫn có thể tiếp tục đi lên nhờ vào sự liên kết giữa các ống. Các ống mạch có các lỗ bên, qua đó nước có thể di chuyển từ ống này sang ống khác, giúp dòng chảy không bị gián đoạn. Điều này đảm bảo quá trình vận chuyển nước và dưỡng chất trong cây vẫn tiếp tục dù một ống bị tắc.
A. Đúng. Các mạch ống trong bó mạch nối thông với nhau bằng các lỗ bên, nên khi một ống bị tắc, nước và ion khoáng có thể chuyển ngang sang ống bên cạnh rồi tiếp tục di chuyển lên phía trên, đảm bảo dòng mạch ống không bị gián đoạn. ✅
B. Sai. Sự chuyển dòng xảy ra do cấu trúc các mạch ống thông với nhau, không phải do áp suất thẩm thấu. ❌
C. Sai. Dòng nhựa nguyên (dịch mạch rây) vận chuyển trong mạch rây, không phải trong mạch ống. ❌
D. Sai. Nước vào nhiều không tạo ra lực đẩy làm thông mạch ống bị tắc; khi mạch ống bị tắc, dòng vận chuyển sẽ đi theo con đường khác. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
A. Đúng. Các mạch ống trong bó mạch nối thông với nhau bằng các lỗ bên, nên khi một ống bị tắc, nước và ion khoáng có thể chuyển ngang sang ống bên cạnh rồi tiếp tục di chuyển lên phía trên, đảm bảo dòng mạch ống không bị gián đoạn. ✅
B. Sai. Sự chuyển dòng xảy ra do cấu trúc các mạch ống thông với nhau, không phải do áp suất thẩm thấu. ❌
C. Sai. Dòng nhựa nguyên (dịch mạch rây) vận chuyển trong mạch rây, không phải trong mạch ống. ❌
D. Sai. Nước vào nhiều không tạo ra lực đẩy làm thông mạch ống bị tắc; khi mạch ống bị tắc, dòng vận chuyển sẽ đi theo con đường khác. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [703646]: Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên (CLTN) khi tác động lên các cá thể là:
A, phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
B, làm hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể.
C, làm kiểu gene phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường.
D, làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể.
A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể mang những kiểu gene khác nhau trong quần thể. ✅
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên không hình thành đặc điểm thích nghi mà chỉ chọn lọc những kiểu hình có sẵn trong quần thể. ❌
C. Sai. Kiểu gene không phản ứng thành kiểu hình có lợi; kiểu hình là kết quả biểu hiện của kiểu gene trong môi trường, còn chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc các kiểu hình đã có. ❌
D. Sai. Làm tăng tỉ lệ cá thể thích nghi nhất là hệ quả của chọn lọc tự nhiên ở mức quần thể, không phải mức cá thể. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 9 [705119]: Thành tựu hiện nay do công nghệ DNA tái tổ hợp đem lại là:
A, Tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.
B, Tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.
C, Tạo ra các vi khuẩn chuyển gene, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.
D, Hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến.
A. Sai. Tạo nguồn nguyên liệu di truyền đa dạng cho chọn lọc là vai trò của đột biến và biến dị, không phải thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp. ❌
B. Sai. Công nghệ DNA tái tổ hợp không làm tăng biến dị tổ hợp; biến dị tổ hợp xảy ra trong giảm phân và thụ tinh. ❌
C. Đúng. Công nghệ DNA tái tổ hợp tạo ra các vi khuẩn chuyển gene mang gene mong muốn (như gene insulin của người), nhờ đó sản xuất với quy mô công nghiệp các chế phẩm sinh học bằng vi khuẩn. ✅
D. Sai. Công nghệ DNA tái tổ hợp gồm cắt, nối và chuyển gene, chứ không hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến (như tia UV, hóa chất). ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 10 [703444]: Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gene là ABCDE*FGH( dấu* biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc ABCF*EDGH thuộc loại
A, đảo đoạn ngoài tâm động.
B, đảo đoạn mang tâm động.
C, chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
D, lặp đoạn.
A. Sai. Đảo đoạn ngoài tâm động xảy ra khi đoạn bị đảo không chứa tâm động. Trong trường hợp này, tâm động nằm trong đoạn DE*F đã bị đảo thành F*ED. ❌
B. Đúng. Đây là đột biến đảo đoạn mang tâm động, vì đoạn nhiễm sắc thể bị đảo ngược (DE*F → F*ED) có chứa tâm động (*) ở bên trong. ✅
C. Sai. Chuyển đoạn là chuyển đoạn NST này sang NST khác, không phải đột biến đảo đoạn như trong ví dụ. ❌
D. Sai. LLặp đoạn là hiện tượng một đoạn NST được lặp lại một hoặc nhiều lần; trong trình tự mới ABCF*EDGH, không có đoạn gene nào bị lặp lại so với trình tự gốc ABCDE*FGH. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 11 [703201]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Ở một hệ sinh thái, các nhân tố sinh thái tạo điều kiện cho cây cỏ phát triển, cây cỏ là thức ăn cho thỏ, côn trùng; thỏ làm thức ăn cho sói, côn trùng làm thức ăn cho chim; sau khi sói và chim chết đi sẽ phân hủy thành chất dinh dưỡng cho cây cỏ và 1 phần đi vào môi trường trở thành nhân tố sinh thái.
Ý có nội dung không đúng khi nói về chuỗi và lưới thức ăn là
Ý có nội dung không đúng khi nói về chuỗi và lưới thức ăn là
A, cấu trúc của chuỗi thức ăn càng đơn giản khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp.
B, cấu trúc của chuỗi thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp.
C, cấu trúc của chuỗi thức ăn càng phức tạp khi đi từ khơi đại dương vào bờ.
D, quần xã trưởng thành có lưới thức ăn phức tạp hơn so với quần xã trẻ hay bị suy thoái.
A. Sai. Khi đi từ vĩ độ cao (khí hậu lạnh, khắc nghiệt) xuống vĩ độ thấp (khí hậu nhiệt đới nóng ẩm), độ đa dạng sinh học tăng lên → các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích hơn và lưới thức ăn phức tạp hơn rất nhiều do có nhiều loài và nhiều mối quan hệ dinh dưỡng hơn. ❌
B. Đúng. Khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp, độ đa dạng tăng, dẫn đến cấu trúc chuỗi và lưới thức ăn phức tạp hơn. ✅
C. Đúng. Khi đi từ ngoài khơi đại dương vào vùng bờ biển, độ đa dạng sinh học thường tăng lên, khiến lưới thức ăn phức tạp hơn. ✅
D. Đúng. Trong diễn thế sinh thái, quần xã trưởng thành (giai đoạn đỉnh cực) có cấu trúc phức tạp, ổn định với độ đa dạng cao, lưới thức ăn phức tạp. Trong khi đó, quần xã trẻ hoặc đang bị suy thoái thường có cấu trúc đơn giản hơn, ít loài hơn, dẫn đến lưới thức ăn đơn giản hơn. ✅
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 12 [703202]: Khi nói về chu trình sinh địa hóa carbon, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
B, Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon monoxygende (CO).
C, Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
D, Toàn bộ lượng carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
A. Sai. Sự vận chuyển carbon qua các bậc dinh dưỡng phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái; mỗi bậc chỉ tích lũy và truyền đi một phần năng lượng và vật chất từ bậc trước. ❌
B. Sai. Carbon đi vào chu trình sinh địa hoá carbon chủ yếu dưới dạng CO2, không phải carbon monoxide (CO). ❌
C. Đúng. Một phần nhỏ carbon trong xác sinh vật sau phân giải không quay lại ngay chu trình dinh dưỡng mà bị lắng đọng, tích tụ trong các lớp trầm tích. ✅
D. Sai. Không phải toàn bộ carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng đều trở lại khí quyển; một phần bị lắng đọng trong trầm tích và nhiên liệu hoá thạch. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 13 [705092]: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do allele a nằm trên NST thường quy định, allele A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do gene allele m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là
A, 43,66%.
B, 98%.
C, 41,7%.
D, 25%.
Người chồng bình thường có mẹ bị điếc bẩm sinh aa nên sẽ luôn được nhận 1 allele a từ mẹ. Người chồng sẽ có kiểu gene dị hợp là Aa.
Người chồng không bị bệnh mù màu thì có kiểu gene về bệnh này là XMY.
Người vợ có em gái bị điếc bẩm sinh aa nhưng bố mẹ bình thường ⇒ Bố mẹ người vợ có kiểu gene dị hợp Aa.
Người vợ có kiểu hình bình thường nên có kiểu gene là:
AA :
Aa.
Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh điếc bẩm sinh là: 1 -
×
=
.
Do người chồng luôn cho con gái allele XM nên nếu cặp vợ chồng này sinh con gái con gái sẽ luôn không bị mù màu.
Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là:
×
= 41,67%.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Người chồng không bị bệnh mù màu thì có kiểu gene về bệnh này là XMY.
Người vợ có em gái bị điếc bẩm sinh aa nhưng bố mẹ bình thường ⇒ Bố mẹ người vợ có kiểu gene dị hợp Aa.
Người vợ có kiểu hình bình thường nên có kiểu gene là:
AA :
Aa.Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh điếc bẩm sinh là: 1 -
×
=
.Do người chồng luôn cho con gái allele XM nên nếu cặp vợ chồng này sinh con gái con gái sẽ luôn không bị mù màu.
Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là:
×
= 41,67%.➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 14 [705316]: Điểm giống nhau trong kĩ thuật chuyển gene với plasmid và với Virus làm thể truyền là
A, protein tạo thành có tác dụng tương tự nhau.
B, thể nhận đều là vi khuẩn E. coli.
C, các giai đoạn và các loại enzyme tương tự.
D, đòi hỏi trang thiết bị nuôi cấy như nhau.
A. Sai. Plasmid và virus có thể mang những gene khác nhau về kích thước và nguồn gốc, nên protein được tạo thành sẽ không có tác dụng tương tự nhau. ❌
B. Sai. Thể nhận của plasmid và virus không bắt buộc đều là vi khuẩn E. coli; virus còn có thể dùng tế bào động vật hoặc thực vật làm thể nhận. ❌
C. Đúng. Kĩ thuật chuyển gene bằng plasmid hay virus đều trải qua các giai đoạn cơ bản giống nhau như cắt gene cần chuyển, tạo DNA tái tổ hợp và đều sử dụng các enzyme như enzyme cắt giới hạn, ligase... ✅
D. Sai. Do đặc điểm thể truyền và thể nhận khác nhau, yêu cầu trang thiết bị và điều kiện nuôi cấy của hai kĩ thuật này sẽ khác nhau. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
B. Sai. Thể nhận của plasmid và virus không bắt buộc đều là vi khuẩn E. coli; virus còn có thể dùng tế bào động vật hoặc thực vật làm thể nhận. ❌
C. Đúng. Kĩ thuật chuyển gene bằng plasmid hay virus đều trải qua các giai đoạn cơ bản giống nhau như cắt gene cần chuyển, tạo DNA tái tổ hợp và đều sử dụng các enzyme như enzyme cắt giới hạn, ligase... ✅
D. Sai. Do đặc điểm thể truyền và thể nhận khác nhau, yêu cầu trang thiết bị và điều kiện nuôi cấy của hai kĩ thuật này sẽ khác nhau. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 15 [705526]: Khi đề cập đến đột biến chuyển đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?
A, Có thể liên quan đến nhiều NST khác nhau cùng đứt đoạn, sau đó trao đổi đoạn đứt với nhau.
B, Các đoạn trao đổi có thể xảy ra trong một cặp NST nhưng phải khác chức năng như NST X và Y.
C, Chuyển đoạn thường xảy ra giữa các cặp NST không tương đồng, hậu quả làm giảm sức sống của sinh vật.
D, Chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp hai NST trao đổi cho nhau các đoạn không tương đồng.
A. Đúng. Đây chính là đột biến chuyển đoạn tương hỗ. ✅
B. Đúng. NST trao đổi đoạn phải khác chức năng như NST X,Y mới được gọi là đột biến chuyển đoạn, nếu cùng chức năng thì sẽ trở thành trao đổi chéo. ✅
C. Đúng. Chuyển đoạn thường xảy ra giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng và đa số gây mất cân bằng gene, làm giảm sức sống hoặc khả năng sinh sản của sinh vật. ✅
D. Sai. Chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả 1 NST này sáp nhập vào NST khác. ❌
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Đúng. NST trao đổi đoạn phải khác chức năng như NST X,Y mới được gọi là đột biến chuyển đoạn, nếu cùng chức năng thì sẽ trở thành trao đổi chéo. ✅
C. Đúng. Chuyển đoạn thường xảy ra giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng và đa số gây mất cân bằng gene, làm giảm sức sống hoặc khả năng sinh sản của sinh vật. ✅
D. Sai. Chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả 1 NST này sáp nhập vào NST khác. ❌
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 16 [704234]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 16 và câu 17: Đa dạng sinh học ở rừng mưa nhiệt đới thường cao hơn các vùng khác trên cạn vì rừng mưa nhiệt đới có khí hậu thuận lợi và môi trường phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật sinh trưởng và phát triển mạnh nên số lượng loài lớn. Còn các vùng khác có điều kiện ít thuận lợi hơn cho sự phát triển của sinh vật nên có số lượng loài ít hơn, đa dạng sinh học thấp hơn.
Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?
Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?
A, Đồng rêu hàn đới.
B, Rừng rụng lá ôn đới.
C, Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga).
D, Rừng mưa nhiệt đới.
A. Sai. Đồng rêu hàn đới có điều kiện khí hậu rất khắc nghiệt, nhiệt độ thấp, mùa sinh trưởng ngắn nên số lượng loài và mức độ đa dạng sinh học rất thấp. ❌
B. Sai. Rừng rụng lá ôn đới có điều kiện sống thuận lợi hơn hàn đới nhưng vẫn kém xa vùng nhiệt đới về số lượng loài và mức độ đa dạng sinh học. ❌
C. Sai. Rừng lá kim phương Bắc (Taiga) khí hậu lạnh, đất nghèo dinh dưỡng, số loài ít nên đa dạng sinh học không cao. ❌
D. Đúng. Rừng mưa nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm quanh năm, điều kiện sống thuận lợi cho sinh vật phát triển mạnh, số lượng loài và số lượng cá thể trong loài đều lớn nên có độ đa dạng sinh học cao nhất. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 17 [704235]: Trong cùng một vĩ độ, sự sắp xếp các khu sinh học theo sự tăng dần của lượng mưa là
A, Rừng mưa nhiệt đới => Savan => Hoang mạc, sa mạc.
B, Rừng rụng lá ôn đới => Thảo nguyên => Rừng Địa Trung Hải.
C, Savan => Hoang mạc, sa mạc => Rừng mưa nhiệt đới.
D, Rừng địa trung hải => Thảo nguyên => Rừng lá rộng ôn đới.
A. Sai. Từ rừng mưa → savan → hoang mạc, lượng mưa giảm dần. ❌
B. Sai. Rừng rụng lá ôn đới có lượng mưa cao hơn thảo nguyên và rừng Địa Trung Hải. ❌
C. Sai. Hoang mạc có lượng mưa thấp nhất, không thể đứng giữa savan và rừng mưa nhiệt đới theo chiều tăng dần. ❌
D. Đúng. Rừng Địa Trung Hải có lượng mưa thấp nhất, tiếp đến là thảo nguyên, và cao nhất là rừng lá rộng ôn đới, đúng với sự tăng dần của lượng mưa trong cùng một vĩ độ. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 18 [704495]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một trong hai allele của gene quy định.

Biết rằng quần thể này trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể là 64%. Xác suất đứa con III.10 có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?

Biết rằng quần thể này trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể là 64%. Xác suất đứa con III.10 có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

(1) và (2) có khả năng uốn cong lưỡi nhưng sinh ra (5) là con gái, không có khả năng uốn cong lưỡi => Khả năng uốn cong lưỡi do gene trội nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A – có khả năng uốn cong lưỡi; a – không có khả năng uốn cong lưỡi.
Quần thể có: A - = 0,64 => aa = 0,36 => a = 0,6; A = 0,4.
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
0,16 AA + 0,48 Aa + 0,36 aa = 1.
Mà người (3) và (4) đều là những người có khả năng uốn cong lưỡi, nên người (3) và (4) thuộc: 0,25AA : 0,75 Aa = 1 => Tần số allele: A = 0,625; a = 0,375.
=> Người (8) thuộc:
AA +
Aa.
Người (7) có:
AA +
Aa.
Người (8) thuộc:
AA +
Aa. => giao tử:
A :
a.
Người (7) có:
AA +
Aa. Khi tạo giao tử:
A :
a.
(10) có kiểu gene dị hợp = (
+
2/3) : ( 1 –
) = 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Quy ước: A – có khả năng uốn cong lưỡi; a – không có khả năng uốn cong lưỡi.
Quần thể có: A - = 0,64 => aa = 0,36 => a = 0,6; A = 0,4.
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
0,16 AA + 0,48 Aa + 0,36 aa = 1.
Mà người (3) và (4) đều là những người có khả năng uốn cong lưỡi, nên người (3) và (4) thuộc: 0,25AA : 0,75 Aa = 1 => Tần số allele: A = 0,625; a = 0,375.
=> Người (8) thuộc:
AA +
Aa.Người (7) có:
AA +
Aa.Người (8) thuộc:
AA +
Aa. => giao tử:
A :
a.Người (7) có:
AA +
Aa. Khi tạo giao tử:
A :
a.(10) có kiểu gene dị hợp = (
+
2/3) : ( 1 –
) = 
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703528]: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng; chiều cao cây do hai cặp gene B,b và D,d cùng quy định. Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gene lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gene trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ.
Giải thích:
Giao tử liên kết =
giao tử hoán vị: 
Cách giải:
Xét tỷ lệ kiểu hình của phép lai phân tích :
Đỏ : Trắng =1 : 1
Cao : Thấp = 1 : 3 → Tương tác bổ sung kiểu 9 :7
Nếu các gene này phân li độc lập thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là: (1 :1)x(1 :3) ≠ Tỉ lệ đề bài → 1 trong 2 gene quy định chiều cao và gene quy định màu sắc cùng nằm trên 1 cặp NST
Giả sử cặp Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST
Quy ước gene :
A : Hoa đỏ; a : hoa trắng
B-D-: Thân cao; B-dd + bbD- + bbdd: Thân thấp
Tỷ lệ cây thân cao, hoa đỏ:
là giao tử hoán vị → f = 0,28
→ kiểu gene của P:
Xét các phát biểu
a) Sai. Có HVG với tần số 28%. ❌
b) Sai. Hai cặp gene Bb và Dd không thể cùng nằm trên l cặp NST. ❌
c) Đúng. Đã xảy ra hoán vị gene ở cây (P) với tần số 28%. ✅
d) Đúng.
. ✅
Giao tử liên kết =
giao tử hoán vị: 
Cách giải:
Xét tỷ lệ kiểu hình của phép lai phân tích :
Đỏ : Trắng =1 : 1
Cao : Thấp = 1 : 3 → Tương tác bổ sung kiểu 9 :7
Nếu các gene này phân li độc lập thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là: (1 :1)x(1 :3) ≠ Tỉ lệ đề bài → 1 trong 2 gene quy định chiều cao và gene quy định màu sắc cùng nằm trên 1 cặp NST
Giả sử cặp Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST
Quy ước gene :
A : Hoa đỏ; a : hoa trắng
B-D-: Thân cao; B-dd + bbD- + bbdd: Thân thấp
Tỷ lệ cây thân cao, hoa đỏ:
là giao tử hoán vị → f = 0,28→ kiểu gene của P:

Xét các phát biểu
a) Sai. Có HVG với tần số 28%. ❌
b) Sai. Hai cặp gene Bb và Dd không thể cùng nằm trên l cặp NST. ❌
c) Đúng. Đã xảy ra hoán vị gene ở cây (P) với tần số 28%. ✅
d) Đúng.
. ✅
Câu 20 [704592]: Những nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Sai. Vì enzyme amylase xuống đến dạ dày vẫn tiếp tục tiêu hóa tinh bột cho đến khi bị tác động bởi acid của dạ dày. ❌
b) Sai. Gan đổ trực tiếp dịch mật vào ống tiêu hóa, túi mật tiêu giảm với mục đích giảm nhẹ trọng lượng giúp chim thích nghi với đời sống bay lượn. ❌
c) Sai. Ví dụ như tuyến gan tiết dịch mật không chứa enzyme tiêu hóa. ❌
d) Đúng.
- Thức ăn không được hấp thu ở dạ dày vì chưa được tiêu hóa hóa học xong. Chỉ mới một phần glucid và protein được biến đổi thành những hợp chất tương đối đơn giản.
- Thức ăn được hấp thu mạnh ở những phần của ruột non kể từ sau tá tràng vì:
+ Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành những chất đơn giản.
+ Bề mặt hấp thu của ruột tăng lên rất lớn, nhờ các nếp gấp cực nhỏ của niêm mạc ruột mang rất nhiều những lông hấp thu cực nhỏ. ✅
b) Sai. Gan đổ trực tiếp dịch mật vào ống tiêu hóa, túi mật tiêu giảm với mục đích giảm nhẹ trọng lượng giúp chim thích nghi với đời sống bay lượn. ❌
c) Sai. Ví dụ như tuyến gan tiết dịch mật không chứa enzyme tiêu hóa. ❌
d) Đúng.
- Thức ăn không được hấp thu ở dạ dày vì chưa được tiêu hóa hóa học xong. Chỉ mới một phần glucid và protein được biến đổi thành những hợp chất tương đối đơn giản.
- Thức ăn được hấp thu mạnh ở những phần của ruột non kể từ sau tá tràng vì:
+ Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành những chất đơn giản.
+ Bề mặt hấp thu của ruột tăng lên rất lớn, nhờ các nếp gấp cực nhỏ của niêm mạc ruột mang rất nhiều những lông hấp thu cực nhỏ. ✅
Câu 21 [704647]: Hình vẽ dưới đây mô tả tháp năng lượng của một hệ sinh thái đồng cỏ, trong đó A, B, C, D, E là kí hiện tên các loài sinh vật.

a) Đúng. Loài A nằm ở đáy tháp năng lượng (sinh vật sản xuất), nhận trực tiếp năng lượng từ môi trường nên có tổng năng lượng lớn nhất trong hệ sinh thái. ✅
b) Sai. Tháp năng lượng luôn có đáy lớn đỉnh nhỏ, năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng luôn giảm nên loài B có mức năng lượng cao hơn loài C. ❌
c) Sai. Năng lượng được vận chuyển một chiều chứ không tuần hoàn. ❌
d) Sai. Hiệu suất sinh thái phụ thuộc vào khả năng khai thác năng lượng ở bậc dinh dưỡng phía sau cũng như sự thất thoát năng lượng thông qua các quá trình sinh học. ❌
b) Sai. Tháp năng lượng luôn có đáy lớn đỉnh nhỏ, năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng luôn giảm nên loài B có mức năng lượng cao hơn loài C. ❌
c) Sai. Năng lượng được vận chuyển một chiều chứ không tuần hoàn. ❌
d) Sai. Hiệu suất sinh thái phụ thuộc vào khả năng khai thác năng lượng ở bậc dinh dưỡng phía sau cũng như sự thất thoát năng lượng thông qua các quá trình sinh học. ❌
Câu 22 [704337]: Một loài vi sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ bên.
a) Đúng. Thể đột biến A có số lượng NST ở mỗi cặp đều tăng gấp đôi so với bình thường (4 chiếc/cặp → 4n), đây là thể tứ bội; thể đa bội có thể hình thành do rối loạn phân bào trong nguyên phân hoặc giảm phân. ✅
b) Sai. Thể đột biến B là thể tam bội (3n), hình thành do sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử n trong giảm phân; nguyên phân không tạo ra thể tam bội. ❌
c) Đúng. Thể đột biến C (2n + 1) và D (2n − 1) là các thể lệch bội, được hình thành do rối loạn phân li NST trong giảm phân khi tạo giao tử ở bố hoặc mẹ. ✅
d) Đúng. Thể đột biến B là thể tam bội (3n), thường được ứng dụng trong sản xuất dưa hấu không hạt do giảm phân không bình thường, không tạo được giao tử hữu thụ. ✅
b) Sai. Thể đột biến B là thể tam bội (3n), hình thành do sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử n trong giảm phân; nguyên phân không tạo ra thể tam bội. ❌
c) Đúng. Thể đột biến C (2n + 1) và D (2n − 1) là các thể lệch bội, được hình thành do rối loạn phân li NST trong giảm phân khi tạo giao tử ở bố hoặc mẹ. ✅
d) Đúng. Thể đột biến B là thể tam bội (3n), thường được ứng dụng trong sản xuất dưa hấu không hạt do giảm phân không bình thường, không tạo được giao tử hữu thụ. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703310]: Sơ đồ hình bên mô tả con đường chuyển hóa từ chất M tạo ra chất R và chất Y là những sản phẩm cuối cùng. Mỗi phản ứng hóa học chịu xúc tác bởi một loại enzyme (kí hiệu E1 đến E6). Khi nhu cầu tế bào đối với chất Y tăng đáng kể. Cơ chế thúc đẩy sự tổng hợp thêm chất Y được thể hiện ở hình bên.

Để giải thích chất Y tăng đáng kể. Có các lí do sau:
1. Nồng độ chất Q giảm do được huy động vào con đường tạo ra chất Y ➔ Giảm tạo thành chất R trong tế bào ➔ Nồng độ chất R trong tế bào giảm.
2. Tăng mức hoạt tính của enzyme E6 để tạo ra chất Y từ chất X ➔ Làm giảm nồng độ chất X trong tế bào.
3. Giảm hiệu ứng ức chế ngược trở lại enzyme E2 ➔ Ít nhiều làm tăng hoạt tính của enzyme này ➔ tăng cường sự chuyển đổi chất N thành chất Q, là cơ chất của con đường tổng hợp chất Y của tế bào.
4. Sự mất cân bằng trong phản ứng hóa học tạo ra chất X dẫn đến thay đổi xu hướng chuyển hóa của chất Q theo con đường tạo ra nhiều chất X ➔ Cung cấp nguyên liệu tổng hợp chất Y
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn lí do liên tiếp nhau để giải thích nguyên nhân chất Y tăng đáng kể.

Để giải thích chất Y tăng đáng kể. Có các lí do sau:
1. Nồng độ chất Q giảm do được huy động vào con đường tạo ra chất Y ➔ Giảm tạo thành chất R trong tế bào ➔ Nồng độ chất R trong tế bào giảm.
2. Tăng mức hoạt tính của enzyme E6 để tạo ra chất Y từ chất X ➔ Làm giảm nồng độ chất X trong tế bào.
3. Giảm hiệu ứng ức chế ngược trở lại enzyme E2 ➔ Ít nhiều làm tăng hoạt tính của enzyme này ➔ tăng cường sự chuyển đổi chất N thành chất Q, là cơ chất của con đường tổng hợp chất Y của tế bào.
4. Sự mất cân bằng trong phản ứng hóa học tạo ra chất X dẫn đến thay đổi xu hướng chuyển hóa của chất Q theo con đường tạo ra nhiều chất X ➔ Cung cấp nguyên liệu tổng hợp chất Y
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn lí do liên tiếp nhau để giải thích nguyên nhân chất Y tăng đáng kể.
Dựa vào cơ chế điều hoà dương tính và điều hoà ngược âm tính, ta có trình tự các sự kiện để giải thích cho nguyên nhân chất Y tăng.
(2) Tăng hoạt tính của enzyme E6 giúp chuyển hóa chất X thành chất Y, làm giảm nồng độ chất X, từ đó thúc đẩy sự tổng hợp chất Y.
(4) Quá trình chuyển hóa chất Q có thể bị thay đổi, dẫn đến việc tạo ra nhiều chất X hơn, cung cấp nguyên liệu cho việc tổng hợp chất Y.
(1) Khi chất Q được huy động vào con đường tạo chất Y, nồng độ chất Q giảm, đồng thời giảm việc tạo ra chất R trong tế bào.
(3) Việc giảm hiệu ứng ức chế ngược từ chất R sẽ làm enzyme E2 hoạt động mạnh hơn, tăng chuyển hóa chất N thành chất Q, giúp cung cấp nhiều cơ chất cho con đường tổng hợp chất Y.
➡ Điền đáp án: 2413.
(2) Tăng hoạt tính của enzyme E6 giúp chuyển hóa chất X thành chất Y, làm giảm nồng độ chất X, từ đó thúc đẩy sự tổng hợp chất Y.
(4) Quá trình chuyển hóa chất Q có thể bị thay đổi, dẫn đến việc tạo ra nhiều chất X hơn, cung cấp nguyên liệu cho việc tổng hợp chất Y.
(1) Khi chất Q được huy động vào con đường tạo chất Y, nồng độ chất Q giảm, đồng thời giảm việc tạo ra chất R trong tế bào.
(3) Việc giảm hiệu ứng ức chế ngược từ chất R sẽ làm enzyme E2 hoạt động mạnh hơn, tăng chuyển hóa chất N thành chất Q, giúp cung cấp nhiều cơ chất cho con đường tổng hợp chất Y.
➡ Điền đáp án: 2413.
Câu 24 [705046]: Một loài động vật, xét 3 gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn, trong đó gene 1 chỉ có 1 allele, các gene còn lại mỗi gene có 2 allele. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa bao nhiêu kiểu gene?
Vì kiểu hình A-B-D- có số kiểu gene = 1 x 2 x 2 + 1 x 2 x 2 + 1 x 3 x 2 + 1 x 2 x 3 = 20 kiểu gene.
➡ Điền đáp án: 204.
➡ Điền đáp án: 204.
Câu 25 [704782]: Chúng ta đưa một loài động vật tới một đảo nơi mà quần thể đó sẽ tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Kích thước quần thể ban đầu (năm thứ 1) là 30 cá thể. Sau 4 năm kích thước quần thể là 120 cá thể. Vậy kích thước quần thể ở năm thứ 11 là bao nhiêu, giả sử rằng tăng trưởng theo tiềm năng vẫn diễn ra?
Gọi hệ số tăng trưởng kích thước quần thể hằng năm là: 
Từ quần thể ban đầu sau một năm kích thước quần thể = 30
Từ quần thể ban đầu sau bốn năm kích thước quần thể = 30
3 = 120 =>
\sqrt[3]{4}

Từ quần thể ban đầu sau một năm kích thước quần thể = 30

Từ quần thể ban đầu sau bốn năm kích thước quần thể = 30
3 = 120 =>
\sqrt[3]{4}
Câu 26 [703123]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene có cả hai gene trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gene chỉ có A hoặc chỉ có B quy định kiểu hình vàng, kiểu gene không có cả A và B quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa trắng trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.
* Quy ước: A-B-: hoa đỏ; A-bb + aaB-: Vàng; aabb: hoa trắng
Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 – 0,4 = 0,6.
Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số allele b = 1 – 0,5 = 0,5.
Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA : 2.0,4.0,6Aa : 0,62aa)(0,52BB : 2.0,5.0,5Bb : 0,52bb) hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb).
Tỉ lệ kiểu hoa trắng là 0,36 x 0,25 = 0,09.
➡ Điền đáp án: 0,09.
* Quy ước: A-B-: hoa đỏ; A-bb + aaB-: Vàng; aabb: hoa trắng
Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 – 0,4 = 0,6.
Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số allele b = 1 – 0,5 = 0,5.
Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA : 2.0,4.0,6Aa : 0,62aa)(0,52BB : 2.0,5.0,5Bb : 0,52bb) hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb).
Tỉ lệ kiểu hoa trắng là 0,36 x 0,25 = 0,09.
➡ Điền đáp án: 0,09.
Câu 27 [705244]: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene (A,a và B,b) quy định; khi có mặt hai gene trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gene còn lại cho hoa trắng; allele D quy định quả tròn, allele d quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn đời con thu được 14,0625% cây hoa đỏ, quả dài. Biết không phát sinh đột biến mới và các cặp gene này phân li độc lập.
Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn với cây khác cho đời con F1 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Theo lí thuyết, có thể có bao nhiêu phép lai thỏa mãn tỉ lệ kiểu hình trên?
Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn với cây khác cho đời con F1 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Theo lí thuyết, có thể có bao nhiêu phép lai thỏa mãn tỉ lệ kiểu hình trên?
Cây quả tròn tự thụ phấn cho ra quả dài => Cây quả tròn có KG dị hợp về gene này. => Tỉ lệ quả dài chiếm 1/4. => Tỉ lệ hoa đỏ ở F1 là: 14,0625% x 4 = 9/16.
Vậy cây P có kiểu gene là AaBbDd.
3 : 3 : 1: 1 = (1 : 1) x (3 : 1)
Nếu tỉ lệ 1:1 sinh ra từ phép lai tính trạng màu sắc hoa, tỉ lệ 3 : 1 sinh ra từ phép lai hình dạng quả ta có cơ thể đem lai có thể là: aaBBDd hoặc AAbbDd.
Nếu tỉ lệ 1:1 sinh ra từ phép lai hình dạng quả, tỉ lệ 3 : 1 sinh ra từ phép lai tính trạng màu sắc hoa ta có cơ thể đem lai có thể là: AaBBdd; AABbdd; aabbdd.
Vậy có 5 phép lai thỏa mãn.
➡ Điền đáp án: 5.
Vậy cây P có kiểu gene là AaBbDd.
3 : 3 : 1: 1 = (1 : 1) x (3 : 1)
Nếu tỉ lệ 1:1 sinh ra từ phép lai tính trạng màu sắc hoa, tỉ lệ 3 : 1 sinh ra từ phép lai hình dạng quả ta có cơ thể đem lai có thể là: aaBBDd hoặc AAbbDd.
Nếu tỉ lệ 1:1 sinh ra từ phép lai hình dạng quả, tỉ lệ 3 : 1 sinh ra từ phép lai tính trạng màu sắc hoa ta có cơ thể đem lai có thể là: AaBBdd; AABbdd; aabbdd.
Vậy có 5 phép lai thỏa mãn.
➡ Điền đáp án: 5.
Câu 28 [704265]: Một quần thể chuột sống trong môi trường có tổng diện tích 200 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2025 là 10 cá thể/ha. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, thì sau 2 năm quần thể có bao nhiêu cá thể chuột? (Tính làm tròn đến số nguyên)
Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì thì sau 2 năm có số lượng cá thể là = 200×10 (1+ 15%-10%)2 = 2205 cá thể.
➡ Điền đáp án: 2205.
➡ Điền đáp án: 2205.