PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704266]: Mã di truyền mang tính thoái hóa, có nghĩa là
A, nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 amino acid.
B, các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau, không gối lên nhau.
C, một mã bộ ba mã hóa cho nhiều amino acid khác nhau.
D, các loài sinh vật có một bộ mã di truyền giống nhau.
A. Đúng. Tính thoái hoá của mã di truyền là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một amino acid. ✅
B. Sai. Các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau, không gối lên nhau là tính liên tục của mã di truyền, không phải tính thoái hoá. ❌
C. Sai. Mỗi mã bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid, không có trường hợp một bộ ba mã hoá cho nhiều amino acid khác nhau. ❌
D. Sai. Các loài sinh vật có bộ mã di truyền gần như giống nhau là tính phổ biến của mã di truyền, không phải tính thoái hoá. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 2 [705248]: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A, Tế bào sinh dưỡng.
B, Giao tử.
C, Tế bào sinh dục chín.
D, Tế bào soma.
A. Sai. Tế bào sinh dưỡng chỉ thực hiện nguyên phân để tăng số lượng tế bào và giúp cơ thể sinh trưởng, không xảy ra giảm phân. ❌
B. Sai. Giao tử được tạo ra qua quá trình giảm phân và giao tử sẽ không tiếp tục giảm phân nữa. ❌
C. Đúng. Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín (2n) tạo ra các giao tử đơn bội (n) phục vụ cho sinh sản hữu tính. ✅
D. Sai. Tế bào soma (tế bào sinh dưỡng) chỉ tham gia nguyên phân, không tham gia giảm phân. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 3 [703101]: Các hợp chất nào sau đây là nguyên liệu cung cấp cho pha sáng quang hợp
A, H2O, ADP, NADPH.
B, ATP, NADPH, O2.
C, H2O, ADP, NADP, và O2.
D, H2O, ADP, NADP.
A. Sai. NADPH là sản phẩm của pha sáng, không phải nguyên liệu đầu vào; pha sáng sử dụng NADP+ chứ không dùng NADPH. ❌
B. Sai. ATP và NADPH đều là sản phẩm của pha sáng, còn O2 là sản phẩm phụ do quang phân li nước. ❌
C. Sai. O2 không phải nguyên liệu mà là sản phẩm của pha sáng; ADP và NADP+ mới là các chất tham gia. ❌
D. Đúng. Pha sáng quang hợp sử dụng H2O làm nguồn electron, ADP để tổng hợp ATP và NADP+ để nhận electron tạo NADPH. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 4 [704998]: Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
A, Dung dịch NaCl.
B, Dung dịch Ca(OH)2.
C, Dung dịch KCl.
D, Dung dịch H2SO4.
A. Sai. Dung dịch NaCl không phản ứng đặc trưng với CO2 nên không dùng để phát hiện khí CO2. ❌
B. Đúng. Dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong) phản ứng với CO2 tạo kết tủa CaCO3 làm đục nước vôi, nên được dùng để phát hiện khí CO2 do hô hấp thải ra. ✅
C. Sai. Dung dịch KCl là muối trung tính, không phản ứng với CO2 để tạo dấu hiệu nhận biết. ❌
D. Sai. Dung dịch H2SO4 không dùng để phát hiện CO2; ngược lại còn có thể hấp thụ nước hoặc gây ảnh hưởng đến thí nghiệm. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 5 [705167]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng,trên quy mô rộng lớn và qua thời gian lịch sử lâu dài, tạo ra sự phân li tính trạng, dẫn tới sựhình thành nhiều loài mới qua nhiều dạng trung gian.
Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin là
Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin là
A, sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể khác nhau trong quần thể.
B, sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gene khác nhau.
C, sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể khác nhau.
D, sự phân hóa mức độ thành đạt khả năng sinh sản của các cá thể khác nhau.
A. Sai. Darwin nhấn mạnh cả khả năng sống sót và khả năng sinh sản. Việc chỉ sống sót thôi chưa đủ nếu cá thể đó không thể sinh sản. ❌
B. Sai. Darwin chưa có khái niệm về kiểu gene; đây là quan điểm của thuyết tiến hoá hiện đại, không phải quan niệm của Darwin. ❌
C. Đúng. Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể khác nhau trong quần thể. ✅
D. Sai. Phát biểu này chỉ đề cập đến khả năng sinh sản mà bỏ qua khả năng sống sót. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 6 [705168]: Theo tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò
A, tạo ra các kiểu gene thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
B, sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
C, vừa giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gene thích nghi.
D, tạo ra các kiểu gene thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gene mới; các kiểu gene thích nghi phát sinh do đột biến và biến dị, không phải do chọn lọc tự nhiên. ❌
B. Đúng. Theo tiến hoá hiện đại, chọn lọc tự nhiên chỉ có vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi, làm thay đổi tần số allele trong quần thể mà không tạo ra kiểu gene mới. ✅
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gene mới. ❌
D. Sai. Tạo ra kiểu gene thích nghi là vai trò của đột biến và biến dị, không phải của chọn lọc tự nhiên. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 7 [703267]: Tiền hóa tiền sinh học là
A, giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
B, giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, trao đổi chất
C, giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày nay
D, giai đoạn tiến hóa hình thành các đại phân tử sinh học như protein và nucleic acid
Tiền hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, trao đổi chất → chọn đáp án B.
A. Sai. Giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ là giai đoạn tiến hóa hóa học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
B. Đúng. Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn hình thành các tế bào sơ khai có khả năng tự nhân đôi và trao đổi chất, kết quả là hình thành tế bào sơ khai. ✅
C. Sai. Giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày nay là giai đoạn tiến hóa sinh học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
D. Sai. Giai đoạn tiến hóa hình thành các đại phân tử sinh học như protein và acid nucleic là giai đoạn tiến hóa hóa học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
A. Sai. Giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ là giai đoạn tiến hóa hóa học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
B. Đúng. Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn hình thành các tế bào sơ khai có khả năng tự nhân đôi và trao đổi chất, kết quả là hình thành tế bào sơ khai. ✅
C. Sai. Giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày nay là giai đoạn tiến hóa sinh học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
D. Sai. Giai đoạn tiến hóa hình thành các đại phân tử sinh học như protein và acid nucleic là giai đoạn tiến hóa hóa học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 8 [703647]: Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của gene quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Biết quần thể cân bằng di truyền.
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II trong gia đình sinh người con có nhóm máu O và không bị bệnh trên là
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II trong gia đình sinh người con có nhóm máu O và không bị bệnh trên là
A, 

B, 

C, 

D, 

Cặp bố mẹ ở thế hệ thứ nhất bị bệnh nhưng sinh con con gái bình thường, con trai cũng bình thường, nên bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A – bị bệnh, a – bình thường.
Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ nhất đều có kiểu gene dị hợp Aa nên người con nhóm máu B ở thế hệ thứ 2 bị bệnh sẽ có kiểu gene là:
AA :
Aa. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bình thường là:
Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ nhất sinh ra con có nhóm máu O và nhóm máu AB nên cặp vợ chồng này phải có kiểu gene là: IAIO và IBIO. Vậy người con nhóm máu B phải có kiểu gene là IBIO.
Cặp vợ chồng nhóm máu A ở thế hệ thứ nhất có người chồng không bị bệnh aa nên người con trai nhóm máu A bị bệnh sẽ có kiểu gene là Aa.
Cặp vợ chồng nhóm máu A sinh ra con gái nhóm máu O nên có kiểu gene là IAIO.
Người con trai nhóm máu A sẽ có kiểu gene là:
IAIA :
IAIO.
Xác suất cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 2 sinh con có nhóm máu O là:
×
= 
Vậy xác suất cần tìm là:
.
= 
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Quy ước: A – bị bệnh, a – bình thường.
Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ nhất đều có kiểu gene dị hợp Aa nên người con nhóm máu B ở thế hệ thứ 2 bị bệnh sẽ có kiểu gene là:
AA :
Aa. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bình thường là:
Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ nhất sinh ra con có nhóm máu O và nhóm máu AB nên cặp vợ chồng này phải có kiểu gene là: IAIO và IBIO. Vậy người con nhóm máu B phải có kiểu gene là IBIO.
Cặp vợ chồng nhóm máu A ở thế hệ thứ nhất có người chồng không bị bệnh aa nên người con trai nhóm máu A bị bệnh sẽ có kiểu gene là Aa.
Cặp vợ chồng nhóm máu A sinh ra con gái nhóm máu O nên có kiểu gene là IAIO.
Người con trai nhóm máu A sẽ có kiểu gene là:
IAIA :
IAIO.Xác suất cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 2 sinh con có nhóm máu O là:
×
= 
Vậy xác suất cần tìm là:
.
= 
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [704496]: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A, Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
B, Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
C, Tất cả các đột biến đa bội lẻ đều làm tăng hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.
D, Tất cả các đột biến đa bội chẵn đều làm thay đổi số lượng gene có trên một nhiễm sắc thể.
A. Đúng. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (lệch bội hoặc đa bội) đều làm thay đổi tổng lượng DNA có trong nhân tế bào so với trạng thái bình thường. ✅
B. Đúng. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn) đều làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể. ✅
C. Đúng. Đột biến đa bội lẻ làm tăng số bộ nhiễm sắc thể so với lưỡng bội, do đó làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào. ✅
D. Sai. Đột biến đa bội chẵn làm thay đổi số bộ nhiễm sắc thể của tế bào, nhưng không làm thay đổi số lượng gene có trên một nhiễm sắc thể. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 10 [705229]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 10 và câu 11: Số lượng cá thể của một loài có thể tănghoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường. Đây là hiện tượngbiến động số lượng cá thể của quần thể. Dưới các tác nhân vô sinh như điều kiện sống, lũ lụt,hạn hán, núi lửa... sẽ làm giảm số lượng cá thể của quần thể nhanh chóng và đột ngột.
Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?
Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?
A, Phân bố cá thể.
B, Kích thước của quần thể.
C, Tăng trưởng của quần thể.
D, Biến động số lượng cá thể.
A. Sai. Phân bố cá thể là sự sắp xếp các cá thể trong không gian sống, không phản ánh sự tăng giảm số lượng cá thể theo thời gian. ❌
B. Sai. Kích thước quần thể là số lượng cá thể tại một thời điểm xác định, không phải hiện tượng tăng giảm do tác động của môi trường. ❌
C. Sai. Tăng trưởng quần thể chỉ phản ánh xu hướng tăng số lượng cá thể trong điều kiện thuận lợi, không bao gồm cả sự tăng và giảm. ❌
D. Đúng. Sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể do tác động của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là biến động số lượng cá thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 11 [705230]: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
A, sức tăng trưởng của các cá thể.
B, mức sinh sản.
C, mức tử vong.
D, nguồn thức ăn và kẻ thù từ môi trường.
A. Sai. Sức tăng trưởng của từng cá thể (kích thước, khối lượng) là yếu tố cá thể, liên quan đến sức khỏe và khả năng cạnh tranh của cá thể đó, không phải là nhân tố chi phối cơ chế điều chỉnh số lượng của toàn quần thể. ❌
B. Sai. Mức sinh sản làm tăng số lượng cá thể. Tuy nhiên, bản thân nó cũng bị chi phối bởi các điều kiện môi trường như nguồn thức ăn, nơi ở, số lượng thiên địch. ❌
C. Sai. Tương tự mức sinh sản, mức tử vong làm giảm số lượng cá thể. Nó cũng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện môi trường (thiếu thức ăn, bệnh tật,...). ❌
D. Đúng. Nguồn thức ăn và kẻ thù từ môi trường là những nhân tố sinh thái chủ yếu chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể, thông qua việc tác động đến tỉ lệ sinh sản, tử vong và xuất - nhập cư. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 12 [704549]: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là
A, Đột biến gene
B, Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
C, Biến dị tổ hợp
D, Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
A. Sai. Đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp, tạo ra các allele mới cho tiến hoá, không phải nguồn thứ cấp. ❌
B. Sai. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể cũng là một dạng đột biến, là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá. ❌
C. Đúng. Biến dị tổ hợp tạo ra các tổ hợp allele mới từ những allele đã có, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá. ✅
D. Sai. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm phát sinh biến đổi di truyền mới, nên là nguồn nguyên liệu sơ cấp. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 13 [705231]: Nguyên nhân Cừu có khả năng sản xuất ra sữa có protein huyết thanh người là
A, cừu ăn thức ăn chứa protein huyết thanh người.
B, cừu ăn thức ăn của người.
C, gây đột biến gene ở cừu tạo gene mới giống gene tổng hợp protein huyết thanh người.
D, cừu đựợc chuyển gene tổng hợp protein huyết thanh người.
A. Sai. Protein huyết thanh người không thể đi từ thức ăn vào sữa cừu mà còn nguyên vẹn; protein trong thức ăn sẽ bị tiêu hoá thành các amino acid. ❌
B. Sai. Ăn thức ăn của người không làm cừu tổng hợp protein của người trong sữa. ❌
C. Sai. Không phải do đột biến gene tự nhiên ở cừu; gene tổng hợp protein huyết thanh người không thể tự phát sinh giống gene người. ❌
D. Đúng. Cừu được chuyển gene mã hoá protein huyết thanh người vào hệ gene, nhờ đó tế bào tuyến sữa biểu hiện gene này và tiết protein huyết thanh người vào sữa. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 14 [705120]: Ở người, nghiên cứu sự di truyền của bệnh H và bệnh G trong một gia đình. Xét một cặp vợ chồng. Người chồng bị bệnh G có một anh trai và chị gái không bị bệnh, có một chị gái bị bệnh H. Bên phía người vợ có mẹ bị bệnh G, bố bị bệnh H, chị gái của vợ bị cả bệnh G và bệnh H. Các thành viên còn lại ở hai bên gia đình không ai bị bệnh. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng trên là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 


Ta thấy bố mẹ bình thường mà sinh ra con bị bệnh ➔ Hai bệnh này do gene lặn.
Bệnh H do gene lặn nằm trên NST thường (vì bố 2 bình thường mà sinh con gái bị bênh)
Bệnh G do gene lặn nằm trên NST thường (vì bố 4 bình thường mà sinh con gái bị bệnh)
Quy ước gene: H – không bị bênh H; h – bị bệnh h; G – không bị bệnh G; g – bị bệnh G
Tất cả những người bình thường có bố, mẹ, con bị bệnh H, G có kiểu gene dị hợp về bệnh đó.
Những người bị bệnh có kiểu gene đồng hợp lặn.
Cặp vợ chồng 8 – 9: (1HH:2Hh)gg
HhGg
(2H:1h)g
(1H:1h)(1G:1g)
XS họ sinh con không bị bệnh là: 
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 15 [705317]: Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
A, mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
B, chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST.
C, đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
D, mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST.
A. Sai. Đảo đoạn chỉ làm thay đổi trật tự gene trên nhiễm sắc thể, không làm mất gene nên không làm NST ngắn đi. ❌
B. Sai. Chuyển đoạn trên cùng một NST không làm thay đổi chiều dài NST; chỉ mất đoạn mới làm NST ngắn hơn. ❌
C. Sai. Cả đảo đoạn và chuyển đoạn tương hỗ đều không làm NST bị ngắn đi. ❌
D. Đúng. Mất đoạn làm NST bị ngắn hơn bình thường; chuyển đoạn không tương hỗ cũng làm một NST bị mất đoạn nên có kích thước ngắn hơn. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 16 [705527]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 16 và câu 17: Số lượng cá thể của quần thể phụ thuộc vào: tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, mức độ nhập cư và xuất cư. Trên thực tế các quần thể không tăng số lượng cá thể mãi mãi vì khi số lượng tăng đến một mức nhất định tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường thì các cá thể sẽ cạnh tranh nhau làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Trên thực tế. các quần thể không thể tăng số lượng cá thể mãi mãi. Kích thước lớn nhất của quần thể được giới hạn bởi yếu tố nào dưới đây?
Trên thực tế. các quần thể không thể tăng số lượng cá thể mãi mãi. Kích thước lớn nhất của quần thể được giới hạn bởi yếu tố nào dưới đây?
A, Tỉ lệ sinh sản.
B, Tỉ lệ tử vong.
C, Kiểu phân bố.
D, Sức chứa của môi trường.
A. Sai. Tỉ lệ sinh sản chỉ là một yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể, nhưng không quyết định giới hạn tối đa mà quần thể có thể đạt tới. ❌
B. Sai. Tỉ lệ tử vong làm giảm số lượng cá thể và thường tăng lên khi quần thể vượt quá sức chứa, nhưng cũng không quyết định giới hạn tối đa của quần thể. ❌
C. Sai. Kiểu phân bố cá thể chỉ thể hiện cách sắp xếp cá thể trong không gian, không quyết định khả năng duy trì số lượng tối đa của quần thể. ❌
D. Đúng. Sức chứa của môi trường là khả năng cung cấp nguồn sống (thức ăn, nơi ở, không gian…) cho quần thể, quyết định kích thước lớn nhất mà quần thể có thể duy trì ổn định trong thời gian dài. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 17 [705528]: Biến động số lượng cá thể của quần thể là
A, do tác dụng tổng hợp của các nhân tố môi trường.
B, do sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh sản và mức xuất cư.
C, do sự chênh lệch giữa mức nhập cư và mức xuất cư.
D, do sự thay đổi nguồn thức ăn và không gian sống.
A. Đúng. Biến động số lượng cá thể của quần thể là kết quả tác động tổng hợp của các nhân tố môi trường vô sinh và hữu sinh lên tỉ lệ sinh, tử, nhập cư và xuất cư. ✅
B. Sai. Chênh lệch giữa tỉ lệ sinh sản và mức xuất cư chỉ là một phần nguyên nhân, không bao gồm đầy đủ các yếu tố gây biến động số lượng cá thể. ❌
C. Sai. Chênh lệch giữa mức nhập cư và mức xuất cư chỉ là một phần nguyên nhân, không bao gồm đầy đủ các yếu tố gây biến động số lượng cá thể. ❌
D. Sai. Nguồn thức ăn và không gian sống là những nhân tố quan trọng, nhưng chưa bao gồm hết tất cả các nhân tố môi trường khác (như khí hậu, dịch bệnh, kẻ thù...).. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 18 [705093]: Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật chuyển gene?
A, Cừu Dolly được tạo ra bằng nhân bản vô tính.
B, Chuột bạch có gene hormone sinh trưởng của chuột cống.
C, E. coli có DNA tái tổ hợp chứa gene insulin người.
D, Cây bông có gene diệt sâu lấy ở vi khuẩn.
A. Đúng. Cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính, không đưa gene lạ vào bộ gene nên không phải là sinh vật chuyển gene. ✅
B. Sai. Chuột bạch mang gene hormone sinh trưởng của chuột cống là sinh vật chuyển gene vì đã đưa thêm gene ngoại lai vào hệ gene. ❌
C. Sai. E. coli chứa DNA tái tổ hợp mang gene insulin người là sinh vật chuyển gene. ❌
D. Sai. Cây bông mang gene diệt sâu lấy từ vi khuẩn (Bt) là sinh vật chuyển gene. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705529]: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến.
a) Sai. Khi F1 có 2 kiểu hình thì F1 có thể có 4 kiểu gene. Ví dụ A1A3 × A3A4. ❌
b) Đúng. Khi đời con có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ P dị hợp và có kiểu gene giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2 × A1A2; A1A3 × A1A3; A1A4 × A1A4. ✅
c) Sai. Muốn thu được đời con có cá thể lông vàng thì cá thể lông đen đem lai phải có kiểu gene A1A3. Khi đó, đời con có 50%. ❌
d) Sai. Có 5 sơ đồ lai thoả mãn. P1: A1A2 x A3A3/A3A4; A1A3 x A3A3/A3A4; A1A4 x A3A3. ❌
b) Đúng. Khi đời con có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ P dị hợp và có kiểu gene giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2 × A1A2; A1A3 × A1A3; A1A4 × A1A4. ✅
c) Sai. Muốn thu được đời con có cá thể lông vàng thì cá thể lông đen đem lai phải có kiểu gene A1A3. Khi đó, đời con có 50%. ❌
d) Sai. Có 5 sơ đồ lai thoả mãn. P1: A1A2 x A3A3/A3A4; A1A3 x A3A3/A3A4; A1A4 x A3A3. ❌
Câu 20 [705182]: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn.
Dựa vào mô tả nói trên, chúng ta vẽ được lưới thức ăn:

a) Sai. Chuỗi thức ăn có 3 mắt xích có 4 chuỗi:
Cây → chim ăn hạt → chim ăn thịt cỡ lớn. (có 3 mắt xích).
Cây → động vật ăn rễ cây → chim ăn thịt cỡ lớn. (có 3 mắt xích).
Cây → động vật ăn rễ cây → Rắn. (có 3 mắt xích).
Cây → động vật ăn rễ cây → Thú ăn thịt. (có 3 mắt xích). ❌
b) Đúng. Khi số lượng rắn giảm thì sự cạnh tranh về nguồn thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn và thú ăn thịt giảm. Nên số lượng chim ăn thịt cỡ lớn và thú ăn thịt sẽ tăng. ✅
c) Đúng. Trong chuỗi thức ăn có 4 mắt xích (như Cây → Côn trùng cánh cứng → Chim sâu
→ Chim ăn thịt cỡ lớn) thì thú ăn thịt cỡ lớn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4; còn trong chuỗi thức ăn có 3 mắt xích (như: Cây → Chim ăn hạt → Chim ăn thịt cỡ lớn) thì chim ăn thịt cỡ lớn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. ✅
d) Đúng. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có sự phân hóa ổ sinh thái (mỗi loài ăn một bộ phận khác nhau của cây) nhưng đều sử dụng cây làm thức ăn. ✅

a) Sai. Chuỗi thức ăn có 3 mắt xích có 4 chuỗi:
Cây → chim ăn hạt → chim ăn thịt cỡ lớn. (có 3 mắt xích).
Cây → động vật ăn rễ cây → chim ăn thịt cỡ lớn. (có 3 mắt xích).
Cây → động vật ăn rễ cây → Rắn. (có 3 mắt xích).
Cây → động vật ăn rễ cây → Thú ăn thịt. (có 3 mắt xích). ❌
b) Đúng. Khi số lượng rắn giảm thì sự cạnh tranh về nguồn thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn và thú ăn thịt giảm. Nên số lượng chim ăn thịt cỡ lớn và thú ăn thịt sẽ tăng. ✅
c) Đúng. Trong chuỗi thức ăn có 4 mắt xích (như Cây → Côn trùng cánh cứng → Chim sâu
→ Chim ăn thịt cỡ lớn) thì thú ăn thịt cỡ lớn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4; còn trong chuỗi thức ăn có 3 mắt xích (như: Cây → Chim ăn hạt → Chim ăn thịt cỡ lớn) thì chim ăn thịt cỡ lớn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. ✅
d) Đúng. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có sự phân hóa ổ sinh thái (mỗi loài ăn một bộ phận khác nhau của cây) nhưng đều sử dụng cây làm thức ăn. ✅
Câu 21 [704648]: Mẫu máu được rút từ mạch máu ngoại biên của các trẻ sơ sinh có thể được sử dụng để đánh giá tình trạng đáp ứng miễn dịch của trẻ. Bốn mẫu máu (kí hiệu từ 1 đến 4) được lấy từ những trẻ sơ sinh khác nhau, mỗi trẻ có một vấn đề về miễn dịch. Bảng 2 biểu thị kết quả của các chỉ số sinh lí trong bốn mẫu máu nói trên. Giá trị “Tăng” và “Giảm” được mô tả trong bảng là khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị “Bình thường” (BT) được tham chiếu ở các trẻ sơ sinh khoẻ mạnh. Phân tích các dữ kiện ở bảng 2, hãy nhận định mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai. Giải thích.
a) Đúng. Vì nhiễm kí sinh trùng Toxoplasma gondii làm tăng số lượng tế bào CD4+, lượng kháng thể IgG và IgE (kháng thể đặc hiệu tấn công kí sinh trùng) trong huyết thanh → phù hợp với mẫu 1. ✅
b) Sai. Vì mẫu máu 2 giảm bạch cầu nhưng chủ yếu là do giảm dòng bạch cầu hạt trung tính → khả năng đáp ứng miễn dịch bị giảm chủ yếu liên quan đến tác nhân là do vi khuẩn chứ không phải do virus xâm nhập vào cơ thể.
c) Đúng. Vì mẫu máu 3 có số lượng tế bào CD4+ giảm, tình trạng này là do HIV xâm nhập và phát huỷ các tế bào CD4+, tải lượng virus trong máu nhiều nên cơ thể vẫn đáp ứng làm tăng số lượng CD8+ và tương bào sản xuất kháng thể IgG. ✅
d) Sai. Vì bệnh lí tự miễn dịch là phản ứng đáp ứng quá mức của hệ miễn dịch đối với chính kháng nguyên của cơ thể → đặc trưng bởi tình trạng tăng số lượng bạch cầu, nhất là tế bào CD4+, tương bào và CD8+ → không phù hợp với mẫu máu 4. ✅
b) Sai. Vì mẫu máu 2 giảm bạch cầu nhưng chủ yếu là do giảm dòng bạch cầu hạt trung tính → khả năng đáp ứng miễn dịch bị giảm chủ yếu liên quan đến tác nhân là do vi khuẩn chứ không phải do virus xâm nhập vào cơ thể.
c) Đúng. Vì mẫu máu 3 có số lượng tế bào CD4+ giảm, tình trạng này là do HIV xâm nhập và phát huỷ các tế bào CD4+, tải lượng virus trong máu nhiều nên cơ thể vẫn đáp ứng làm tăng số lượng CD8+ và tương bào sản xuất kháng thể IgG. ✅
d) Sai. Vì bệnh lí tự miễn dịch là phản ứng đáp ứng quá mức của hệ miễn dịch đối với chính kháng nguyên của cơ thể → đặc trưng bởi tình trạng tăng số lượng bạch cầu, nhất là tế bào CD4+, tương bào và CD8+ → không phù hợp với mẫu máu 4. ✅
Câu 22 [704593]: Mức độ không biểu hiện của gene lacZ của operon lac ở vi khuẩn E. coli khi môi trường có hoặc không có CAP hoạt hóa được thể hiện trong hình bên dưới (IPTG là chất cảm ứng của protein ức chế).
a) Sai. Đường cong (1) không có CAP hoạt hóa, đường cong (2) có CAP hoạt hóa. ❌
b) Sai. Tại nồng độ IPTG = 103 (protein ức chế liên kết với chất cảm ứng) thì mức độ biểu hiện của gene lacZ sẽ tăng khi có CAP hoạt hóa. ❌
c) Sai. Mức độ không biểu hiện của gene lacZ thấp hơn trong môi trường không có CAP hoạt hóa. ❌
d) Sai. CAP hoạt hóa, khi liên kết với DNA nó sẽ thúc đẩy quá trình phiên mã của gene lacZ. ❌
b) Sai. Tại nồng độ IPTG = 103 (protein ức chế liên kết với chất cảm ứng) thì mức độ biểu hiện của gene lacZ sẽ tăng khi có CAP hoạt hóa. ❌
c) Sai. Mức độ không biểu hiện của gene lacZ thấp hơn trong môi trường không có CAP hoạt hóa. ❌
d) Sai. CAP hoạt hóa, khi liên kết với DNA nó sẽ thúc đẩy quá trình phiên mã của gene lacZ. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704338]: Dưới đây là sơ đồ điều hòa hoạt động của enzyme phosphofructo kinase - 1

Giả sử các nhà khoa học đang nghiên cứu để tạo ra một loại thuốc giảm béo dựa trên hoạt động của fructose 2,6 – bisphosphate. Các phân tử thuốc được sản xuất dựa trên cơ chế làm tăng ái lực với fructose 2,6 – bisphosphate.Để giải thích cơ chế giảm béo của loại thuốc này, có các sự kiện biến đổi sau:
1. Quá trình chuyển hóa từ fructose 6 – phophate thành fructose 2,6 – bisphosphate tăng lên tiêu tốn nhiều ATP => Lượng ATP giảm.
2. Thuốc giảm béo này tăng ái lực với fructose 2,6 – bisphosphate => Lượng fructose 2,6 – bisphosphate giảm.
3. Giảm ức chế hoạt động đến enzyme phosphofructokinase -1
4. Enzyme này tăng cường chuyển hóa đường phân, hạn chế tích lũy chất dư thừa => Giảm béo.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn sự kiện liên tiếp nhau để giải thích cơ chế giảm béo của loại thuốc này.

Giả sử các nhà khoa học đang nghiên cứu để tạo ra một loại thuốc giảm béo dựa trên hoạt động của fructose 2,6 – bisphosphate. Các phân tử thuốc được sản xuất dựa trên cơ chế làm tăng ái lực với fructose 2,6 – bisphosphate.Để giải thích cơ chế giảm béo của loại thuốc này, có các sự kiện biến đổi sau:
1. Quá trình chuyển hóa từ fructose 6 – phophate thành fructose 2,6 – bisphosphate tăng lên tiêu tốn nhiều ATP => Lượng ATP giảm.
2. Thuốc giảm béo này tăng ái lực với fructose 2,6 – bisphosphate => Lượng fructose 2,6 – bisphosphate giảm.
3. Giảm ức chế hoạt động đến enzyme phosphofructokinase -1
4. Enzyme này tăng cường chuyển hóa đường phân, hạn chế tích lũy chất dư thừa => Giảm béo.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn sự kiện liên tiếp nhau để giải thích cơ chế giảm béo của loại thuốc này.
Cơ chế giảm béo của thuốc:
2. Thuốc giảm béo này tăng ái lực với fructose 2,6 – bisphosphate => Lượng fructose 2,6 – bisphosphate giảm.
1. Quá trình chuyển hóa từ fructose 6 – phophate thành fructose 2,6 – bisphosphate tăng lên tiêu tốn nhiều ATP => Lượng ATP giảm.
3. Giảm ức chế hoạt động đến enzyme phosphofructokinase – 1.
4. Enzyme này tăng cường chuyển hóa đường phân, hạn chế tích lũy chất dư thừa => Giảm béo.
➡ Điền đáp án: 2134.
2. Thuốc giảm béo này tăng ái lực với fructose 2,6 – bisphosphate => Lượng fructose 2,6 – bisphosphate giảm.
1. Quá trình chuyển hóa từ fructose 6 – phophate thành fructose 2,6 – bisphosphate tăng lên tiêu tốn nhiều ATP => Lượng ATP giảm.
3. Giảm ức chế hoạt động đến enzyme phosphofructokinase – 1.
4. Enzyme này tăng cường chuyển hóa đường phân, hạn chế tích lũy chất dư thừa => Giảm béo.
➡ Điền đáp án: 2134.
Câu 24 [703311]: Sáu tế bào sinh dục đực có kiểu gene AaBb
khi giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo cho số loại giao tử tối đa là bao nhiêu?
khi giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo cho số loại giao tử tối đa là bao nhiêu?
Nếu giảm phân không có trao đổi chéo thì cá thể có kiểu gene AaBb DE//de giảm phân cho ra tối đa 23 = 8 loại giao tử.
➡ Điền đáp án: 8.
➡ Điền đáp án: 8.
Câu 25 [704814]: Ở người kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gene Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Biết gene quy đinh nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1. Nếu một người đàn ông bị bệnh hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được một đứa con trai mắc bệnh hói đầu là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quần thể đạt trạng thái cân bằng p2HH + 2pqHh + q2hh = 1.
Trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1
=>
= 0,1
=>
=> Tần số allele H là p = 0,1; tần số allele h là q = 0,9.
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên là : 0,01HH : 0,18Hh : 0,81hh.
Tỉ lệ đàn ông bị hói đầu là:
.
Tỷ lệ người phụ nữ không bị hói đầu là:
.
Xác xuất sinh con có mang gene H là:
.
Vậy xác xuất sinh con trai có mang gene H là:
= 0,28.
➡ Điền đáp án: 0,28.
Trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1
=>
= 0,1=>

=> Tần số allele H là p = 0,1; tần số allele h là q = 0,9.
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên là : 0,01HH : 0,18Hh : 0,81hh.
Tỉ lệ đàn ông bị hói đầu là:
. Tỷ lệ người phụ nữ không bị hói đầu là:
. Xác xuất sinh con có mang gene H là:
. Vậy xác xuất sinh con trai có mang gene H là:
= 0,28.➡ Điền đáp án: 0,28.
Câu 26 [703124]: Thực hiện phép lai ở gà: Gà mái lông đen với gà trống lông xám thu được 100% F1 lông xám . Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 25% gà mái lông xám: 25% gà mái lông đen : 50 % gà trông lông xám. Cho biết tính trạng màu lông do 1 cặp gene quy định. Cho các gà trống F2 giao phối với gà mái lông xám. Theo lý thuyết, đời con cho kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Gà mái lông đen × Gà trống lông xám → 100% lông xám, F2: Có tỉ lệ kiểu hình 25% gà mái lông xám: 25% gà mái lông đen : 50 % gà trông lông xám. Tính chung: F2 thu được 3 xám : 1 đen, lông đen chỉ xuất hiện ở gà mái.
Mà ở gà: XX: gà trống, XY: gà mái. Tính trạng lông đen chỉ xuất hiện ở gà mái (XY).
→ Có sự phân ly tính trạng theo giới tính → gene quy định màu lông di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X (Y không allele).
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 → Tính trạng lông xám là trội hoàn toàn so với lông đen.
A: lông xám, a: lông đen
P: XaY × XAXA → XAXa, XAY → 100% gà lông xám
F1: XAXa × XAY → F2: XAXA: XAXa: XAY: XaY
Gà trống lông xám F2 có kiểu gene:1/2 XAXA : 1/2 XAXa → giảm phân cho 3/4XA : 1/4 Xa.
Gà mái lông xám có kiểu gene XAY → giảm phân cho 1/2 XA : 1/2 Y
Cho các gà trống F2 giao phối với gà mái lông xám → (3/4 XA :1/4Xa) x (1/2XA : 1/2 Y) → đời con lông đen: XaY =1/4. 1/2 = 1/8 = 12,5%.
➡ Điền đáp án: 0,13.
Mà ở gà: XX: gà trống, XY: gà mái. Tính trạng lông đen chỉ xuất hiện ở gà mái (XY).
→ Có sự phân ly tính trạng theo giới tính → gene quy định màu lông di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X (Y không allele).
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 → Tính trạng lông xám là trội hoàn toàn so với lông đen.
A: lông xám, a: lông đen
P: XaY × XAXA → XAXa, XAY → 100% gà lông xám
F1: XAXa × XAY → F2: XAXA: XAXa: XAY: XaY
Gà trống lông xám F2 có kiểu gene:1/2 XAXA : 1/2 XAXa → giảm phân cho 3/4XA : 1/4 Xa.
Gà mái lông xám có kiểu gene XAY → giảm phân cho 1/2 XA : 1/2 Y
Cho các gà trống F2 giao phối với gà mái lông xám → (3/4 XA :1/4Xa) x (1/2XA : 1/2 Y) → đời con lông đen: XaY =1/4. 1/2 = 1/8 = 12,5%.
➡ Điền đáp án: 0,13.
Câu 27 [705245]: Trong khu bảo tồn có diện tích là 10.000ha. Người ta theo dõi số lượng của một quần thể chim quý hiếm, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,15 cá thể/ha. Đến năm thứ 2, đếm được số lượng cá thể là 1455.
Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 5%/năm. Tỉ lệ sinh sản theo % của quần thể là bao nhiêu?
Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 5%/năm. Tỉ lệ sinh sản theo % của quần thể là bao nhiêu?
Tổng số cá thể sau 1 năm: N = N(1 + (tỷ lệ sinh – tỷ lệ tử))
Gọi x là tỷ lệ sinh
Tổng số cá thể cuối năm thứ nhất là: 10000 × 0,15 =1500 cá thể
Ta có 1455 = 1500.(1+ (x – 0,05)) → x =2%.
➡ Điền đáp án: 2.
Gọi x là tỷ lệ sinh
Tổng số cá thể cuối năm thứ nhất là: 10000 × 0,15 =1500 cá thể
Ta có 1455 = 1500.(1+ (x – 0,05)) → x =2%.
➡ Điền đáp án: 2.
Câu 28 [704783]: Khi nói về mối quan hệ cùng loài, xét các kết luận sau đây:
I. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm.
II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.
III. Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.
IV. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận có nội dung đúng?
I. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm.
II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.
III. Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.
IV. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận có nội dung đúng?
Xét các phát biểu của đề bài:
I. Sai. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài tăng. ❌
II. Đúng. Cạnh tranh cùng loài có vai trò điều chỉnh mật độ quần thể, giúp duy trì số lượng cá thể ở mức cân bằng với sức chứa của môi trường. ✅
III. Sai. Ổ sinh thái của loài là giá trị không đổi. Chỉ có cạnh tranh khác loài mới làm thu hẹp ổ sinh thái. ❌
IV. Sai. Cạnh tranh cùng loài xảy ra khi mật độ quần thể quá cao, làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể. ❌
➡ Điền đáp án: 1.
I. Sai. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài tăng. ❌
II. Đúng. Cạnh tranh cùng loài có vai trò điều chỉnh mật độ quần thể, giúp duy trì số lượng cá thể ở mức cân bằng với sức chứa của môi trường. ✅
III. Sai. Ổ sinh thái của loài là giá trị không đổi. Chỉ có cạnh tranh khác loài mới làm thu hẹp ổ sinh thái. ❌
IV. Sai. Cạnh tranh cùng loài xảy ra khi mật độ quần thể quá cao, làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể. ❌
➡ Điền đáp án: 1.