PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704790]: Bộ ba mã sao 5' GCA 3' có bộ ba đối mã tương ứng là :
A, 5' CGU 3'
B, 5' GCA 3'
C, 3' CGT 5'
D, 5' UGC 3'
A. Sai. 5′ CGU 3′ là bộ ba trên mRNA, không phải bộ ba đối mã trên tRNA và cũng không bổ sung đúng chiều với GCA. ❌
B. Sai. 5′ GCA 3′ là bộ ba mã hoá đã cho, không phải bộ ba đối mã. ❌
C. Sai. 3′ CGT 5′ dùng T (thymine) nên là triplet của DNA, còn bộ ba đối mã nằm trên tRNA phải chứa U (uracil). ❌
D. Đúng. Bộ ba mã 5′ GCA 3′ trên mRNA bắt cặp bổ sung – ngược chiều với bộ ba đối mã trên tRNA là 3′ CGU 5′, viết theo chiều 5′ → 3′ là 5′ UGC 3′. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 2 [704267]: Hiện tượng dãn xoắn nhiễm sắc thể xảy ra vào kì nào của quá trình nguyên phân?
A, Kì giữa
B, Kì sau
C, Kì đầu
D, Kì cuối
A. Sai. Ở kì giữa, nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và xếp trên mặt phẳng xích đạo, không phải giai đoạn dãn xoắn. ❌
B. Sai. Kì sau là giai đoạn các chromatid chị em tách nhau và phân li về hai cực tế bào, nhiễm sắc thể vẫn đang co xoắn. ❌
C. Sai. Kì đầu là giai đoạn nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn, chưa xảy ra dãn xoắn. ❌
D. Đúng. Ở kì cuối của nguyên phân, nhiễm sắc thể bắt đầu dãn xoắn, màng nhân được tái tạo để hình thành hai nhân con. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 3 [705332]: Thành phần của dịch mạch ống gồm chủ yếu
A, Amide và hormone.
B, Amino acid và vitamin.
C, Cytokinin và alkaloid.
D, Nước và các ion khoáng.
A. Sai. Amide và hormone không phải thành phần chủ yếu của dịch mạch ống; chúng chủ yếu được vận chuyển trong mạch rây. ❌
B. Sai. Amino acid và vitamin là các chất hữu cơ, không phải thành phần chính của dịch mạch ống. ❌
C. Sai. Cytokinin và alkaloid là hormone hoặc hợp chất hữu cơ, không phải thành phần chủ yếu trong mạch ống. ❌
D. Đúng. Dịch mạch ống (mạch gỗ) chủ yếu gồm nước và các ion khoáng, được vận chuyển từ rễ lên thân và lá. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 4 [705194]: Quang hợp ở thực vật
A, là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp Carbohydrate và giải phóng ôxy từ CO2 và nước.
B, là quá trình tổng hợp được các hợp chất carbohydrate và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
C, là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2).
D, là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp carbohydrate và giải phóng oxygen từ carbon dioxide và nước.
A. Sai. Quang hợp không sử dụng năng lượng ATP từ bên ngoài; ATP được tạo ra trong pha sáng và oxygen không được giải phóng từ CO2. ❌
B. Sai. O2 không được tổng hợp từ các chất vô cơ đơn giản mà được giải phóng từ quá trình quang phân li nước. ❌
C. Sai. Quang hợp không chỉ tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 mà còn cần H2O. ❌
D. Đúng. Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời do diệp lục hấp thụ để tổng hợp carbohydrate và giải phóng oxygen từ CO2 và nước. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 5 [704999]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Chi trước của người, cá voi, mèo, dơi... đều phát nằm ở phần trên của lồng ngực và có cấu tạo giống nhau gồm: xương cánh, xương cổ, xương bàn, xương ngón. Đó là ví dụ về cơ quan tương đồng.

Điều nào sau đây không đúng khi phản ánh về những sai khác chi tiết của các cơ quan tương đồng?
A, Do cơ quan đó có sự thoái hoá trong quá trình phát triển.
B, Do các cơ quan đó thực hiện các chức phận giống nhau.
C, Chúng phát triển trong các điều kiện sống khác nhau.
D, Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
A. Đúng. Một số cơ quan tương đồng có thể bị thoái hoá trong quá trình tiến hoá do ít hoặc không còn được sử dụng. ✅
B. Sai. Các cơ quan tương đồng không thực hiện chức năng giống nhau; chúng có cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng. ❌
C. Đúng. Phát triển trong những điều kiện sống khác nhau dẫn đến sự biến đổi về hình thái và chức năng của các cơ quan tương đồng. ✅
D. Đúng. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo các hướng khác nhau ở những môi trường khác nhau, làm các cơ quan tương đồng phân hoá tạo đặc điểm thích nghi. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 6 [705000]: Các cơ quan ở các loài khác nhau được gọi là cơ quan tương đồng vì chúng
A, có kiểu cấu tạo khác nhau, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
B, nằm ở vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
C, nằm ở vị trí khác nhau trên cơ thể, không cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
D, có kiểu cấu tạo giống nhau, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
A. Sai. Cơ quan tương đồng có cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức năng. ❌
B. Sai. Vị trí trên cơ thể có thể khác nhau hoặc giống nhau, nhưng tiêu chí quyết định của cơ quan tương đồng là nguồn gốc phát sinh, không phải vị trí. ❌
C. Sai. Không cùng nguồn gốc phát sinh là cơ quan tương tự, không phải cơ quan tương đồng. ❌
D. Đúng. Cơ quan tương đồng là các cơ quan ở những loài khác nhau có kiểu cấu tạo giống nhau do cùng nguồn gốc, dù khác nhau về mặt chức năng. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 7 [705169]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của sự cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới
A, cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
B, không có cách li địa lí thì không có hình thành loài mới.
C, cách li địa lí luôn dẫn tới cách li sinh sản.
D, cách li địa lí là nhân tố chính quy định hướng biến đổi của loài.
A. Đúng. Cách li địa lí có thể dẫn tới hình thành loài mới theo con đường phân li dần dần, trải qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp, phổ biến ở các loài động vật có khả năng phát tán mạnh. ✅
B. Sai. Quá trình hình thành loài có thể xảy ra thuộc cùng 1 khu vực địa lí. Đó là quá trình hình thành loài bằng cách li sinh thái, hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa, hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn... ❌
C. Sai. Cách li địa lí chưa chắc đã dẫn đến hình thành loài mới. Loài mới chỉ được hình thành khi có sự cách li sinh sản với quần thể gốc. Nếu quần thể bị cách li địa lí không bị cách li sinh sản với quần thể gốc thì không hình thành loài mới. ❌
D. Sai. Cách li địa lí chỉ góp phần làm sai khác về thành phần kiểu gene được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa chứ nó không quy định hướng biến đổi của loài. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [704550]: Xương cùng, ruột thừa, răng khôn ở người được xem là bằng chứng về
A, cơ quan tương đồng.
B, cơ quan thoái hóa.
C, cơ quan tương tự.
D, phôi sinh học.
A. Sai. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, không phải các cơ quan tiêu giảm chức năng như xương cùng, ruột thừa,... ❌
B. Đúng. Xương cùng, ruột thừa, răng khôn ở người là các cơ quan đã bị tiêu giảm chức năng so với tổ tiên, là cơ quan thoái hóa. ✅
C. Sai. Cơ quan tương tự là những cơ quan có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau. ❌
D. Sai. Phôi sinh học không phải là một bằng chứng tiến hoá. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 9 [703268]: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III.15 và III.16 sinh con không mang allele gây bệnh là:
A,
B,
C,
D,
Nhìn vào sơ đồ phả hệ ta thấy, bố mẹ bình thường, sinh ra con bị bệnh. => Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước allele trội lặn là A,a.
Cặp bố mẹ II.9 và II.10 không bị bệnh, sinh ra con III.14 bị bệnh => Cặp bố mẹ này có kiểu gene dị hợp Aa. => Người con trai III.15 không bị bệnh có KG là: Aa : AA
=> Tỉ lệ giao tử: A : a
Người bố I.4 bị bệnh (aa), sinh ra con II.11 không bị bệnh => Người II.11 có kiểu gene là Aa => Tỉ lệ giao tử: A : a
Cặp bố mẹ I.5 và I.6 không bị bệnh, sinh ra con gái II.13 bị bệnh => cặp bố mẹ này đều có kiểu gene dị hợp Aa => Người con II.12 không bị bệnh có kiểu gene là: Aa : AA
=> tỉ lệ giao tử A : a
Người II.11 Aa và người II.12 ( AA : Aa) lấy nhau sinh ra con gái III.16 không bị bệnh.
Xác suất để người II.11 và người II.12 sinh ra con bị bệnh là x =
=> Xác suất sinh con không bị bệnh là 1 – = .
=> Người con gái III.16 có kiểu gene là: ((x ) : ) AA = AA => KG Aa chiếm tỉ lệ
=> Tỉ lệ giao tử ở người con gái III.16 là: A : a.
Người III.16 và III.15 lấy nhau, xác suất sinh con không mang allele gây bệnh là:
x =
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [703648]: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gene AaBb DE/de đều xảy ra hóan vị thì trường hơp nào sau đây không xảy ra?
A, 8 loại với tỉ lệ: 2:2:2:2:1:1:1:1.
B, 8 loại với tỉ lệ 3:3:3:3:1:1:1:1.
C, 4 loại với tỉ lệ 1:1: 1: 1.
D, 12 loại với tỉ lệ bằng nhau.
1 tế bào sinh tinh giảm phân xảy ra hoán vị gene có các trường hợp:
TH1: 1ABDE : 1ABDe : 1abdE : 1 abde.
TH2: 1AbDE : 1AbDe : 1aBdE : 1aBde.
TH3: 1AbdE : 1Abde : 1aBDe : 1Abde.
TH4: 1ABde : 1ABdE : 1abDe : 1abDE.
A. Đúng. Nếu 3 tế bào sinh tinh giảm phân rơi vào 2 kiểu hoán vị khác nhau, mỗi kiểu cho 4 loại giao tử → tổng 8 loại với tỉ lệ 2:2:2:2:1:1:1:1. ✅
B. Sai. Tỉ lệ 3:3:3:3:1:1:1:1 không thể xảy ra vì mỗi tế bào sinh tinh luôn tạo 4 giao tử có số lượng bằng nhau, không thể tạo tỉ lệ 3 : 1. ❌
C. Đúng. Nếu 3 tế bào giảm phân cùng 1 trường hợp → tạo ra 4 loại tế bào với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. ✅
D. Đúng. Nếu 3 tế bào sinh tinh rơi vào 3 kiểu hoán vị khác nhau, sẽ tạo 12 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 11 [704497]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trong ao nuôi cá người ta thả nhiều loài cá.Các loài cá khác nhau thích nghi với việc sử dụng thức ăn ở những tầng nước khác nhau: Cá ăntầng nước mặt như: cá mè,...; Cá ăn tầng nước giữa như cá trôi, cá trắm...; Cá ăn tầng nước đáy,cá chép, cá trê, lươn, trạch...,

Để tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao, người ta thường thả cá theo kiểu
A, thả ghép.
B, chỉ nuôi cá tầng mặt.
C, chỉ nuôi cá tầng giữa.
D, chỉ nuôi cá tầng đáy.
A. Đúng. Thả ghép nhiều loài cá có ổ sinh thái khác nhau (tầng mặt, tầng giữa, tầng đáy) giúp tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong ao và nâng cao hiệu quả kinh tế. ✅
B. Sai. Chỉ nuôi cá tầng mặt không khai thác được nguồn thức ăn ở các tầng nước khác nên hiệu quả sử dụng tài nguyên thấp. ❌
C. Sai. Chỉ nuôi cá tầng giữa không tận dụng được nguồn thức ăn ở tầng mặt và tầng đáy. ❌
D. Sai. Chỉ nuôi cá tầng đáy không khai thác hết nguồn thức ăn ở các tầng nước phía trên. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [704498]: Trong quần xã, nhóm loài trong quá trình hoạt động tạo ra nhiều sinh khối nhất là
A, sinh vật dị dưỡng.
B, động vật ăn thịt bậc dinh dưỡng cấp 2.
C, sinh vật tự dưỡng.
D, động vật ăn cỏ.
A. Sai. Sinh vật dị dưỡng không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, nên lượng sinh khối tạo ra phụ thuộc vào sinh vật khác. ❌
B. Sai. Động vật ăn thịt bậc dinh dưỡng cấp 2 là sinh vật tiêu thụ bậc cao, sinh khối tạo ra thấp do năng lượng bị thất thoát qua các bậc dinh dưỡng. ❌
C. Đúng. Sinh vật tự dưỡng (sinh vật sản xuất) có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, là sinh vật khởi đầu của chuỗi thức ăn nên tạo ra nhiều sinh khối nhất trong quần xã. ✅
D. Sai. Động vật ăn cỏ là sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh khối thấp hơn sinh vật tự dưỡng. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 13 [705203]: Ý nào sau đây không phải là cách làm biến đổi hệ gene của một sinh vật?
A, Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene của sinh vật.
B, Làm biến đổi một gene có sẵn trong hệ gene cho nó sản xuất nhiều sản phẩm hơn hoặc biểu hiện khác thường.
C, Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
D, Lấy gene từ cơ thể sinh vật ra rồi cho lai với gene của cơ thể khác sau đó cấy trở lại vào cơ thể ban đầu.
A. Sai. Đưa thêm gene của loài khác vào hệ gene là làm thay đổi thành phần hệ gene của sinh vật (chuyển gene). ❌
B. Sai. Làm biến đổi gene sẵn có (tăng biểu hiện, thay đổi chức năng) là một dạng chỉnh sửa gene, làm thay đổi hệ gene. ❌
C. Sai. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene sẽ làm thay đổi hệ gene của sinh vật. ❌
D. Đúng. Việc lấy gene ra rồi cho lai với gene của cơ thể khác là quá trình trao đổi, tổ hợp gene giữa các cá thể, không làm biến đổi hệ gene của sinh vật. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 14 [705232]: Ở người, allele A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định da bạch tạng. Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa; Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Một cặp vợ chồng đều có da bình thường, trong đó người chồng thuộc quần thể 1, người vợ thuộc quần thể 2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gene đồng hợp là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Khi bài toán chỉ yêu cầu tính xác suất 1 người con thì sử dụng phương pháp tính tần số allele để làm bài toán. Khi yêu cầu tính xác suất 2 người con trở lên thì phải tính xác suất kiểu gene bố mẹ, sau đó tính cho từng trường hợp.
- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa ➔ Người có da bình thường sẽ có kiểu gene AA hoặc Aa. ➔ Tần số A = ; tần số a =
Quần thể 2 có cấu trúc di truyền 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. ➔ Người có da bình thường sẽ có kiểu gene AA hoặc Aa. ➔ Tần số A = ; tần số a = .
- Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gene đồng hợp
+ Trường hợp 1: vợ Aa x chồng Aa = (×) ×
+ Trường hợp 2: vợ AA x chồng Aa = (×) ×
+ Trường hợp 3: vợ Aa x chồng AA = (×) ×
+ Trường hợp 4: vợ AA x chồng AA = (×) ×1
➔ Xác suất = (×) ×+ (×) ×+ (×) ×+ (×) ×1 =
= × + × + × + × 1
+ + + = = .
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [705065]: Loại tế bào nào sau đây được gọi là tế bào trần?
A, Tế bào bị mất nhân.
B, Tế bào bị mất thành cellulose.
C, Tế bào bị mất một số bào quan.
D, Tế bào bị mất màng sinh chất.
A. Sai. Tế bào bị mất nhân vẫn còn thành tế bào và màng sinh chất nên không phải là tế bào trần. ❌
B. Đúng. Tế bào trần là tế bào thực vật đã bị loại bỏ thành cellulose, chỉ còn màng sinh chất bao bọc chất nguyên sinh. ✅
C. Sai. Mất một số bào quan không làm mất thành tế bào, nên không tạo thành tế bào trần. ❌
D. Sai. Mất màng sinh chất thì tế bào không còn tồn tại được, không gọi là tế bào trần. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 16 [705094]: Đột biến nhiễm sắc thể có các dạng cơ bản là
A, đột biến cấu trúc, đột biến lệch bội và đột biến đa bội nhiễm sắc thể.
B, đột biến cấu trúc, đột biến số lượng và đột biến hình thái nhiễm sắc thể.
C, đột biến hình thái, đột biến số lượng và đột biến lệch bội nhiễm sắc thể.
D, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
A. Sai. Đột biến lệch bội và đa bội đều thuộc đột biến số lượng NST, thiếu đột biến cấu trúc NST. ❌
B. Sai. Không có đột biến hình thái nhiễm sắc thể. ❌
C. Sai. Đột biến hình thái không phải là đột biến NST. ❌
D. Đúng. Đột biến nhiễm sắc thể gồm đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 17 [705318]: Trong ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau, chủ yếu để...
A, làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
B, thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau.
C, thỏa mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu dùng.
D, tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
A. Sai. Mặc dù số lượng loài tăng lên, nhưng mục đích chính của việc nuôi ghép không phải là để bảo tồn đa dạng sinh học tự nhiên. ❌
B. Sai. Việc thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau không phải lý do sinh thái của nuôi ghép. ❌
C. Sai. Nhu cầu thị hiếu người dùng là yếu tố thị trường, không giải thích được cơ chế sinh thái của quần xã cá trong ao. ❌
D. Đúng. Nuôi ghép các loài cá có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau giúp khai thác nguồn thức ăn ở các tầng nước khác nhau, từ đó tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 18 [705319]: Trong không gian của quần xã, sự phân bố các cá thể của các loài có các kiểu là
A, phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.
B, phân bố theo kiểu phân tầng và phân bố theo chiều thẳng đứng.
C, phân bố theo kiểu vòng cung và phân bố theo chiều ngang.
D, phân bố theo chiều ngang và phân bố theo nhóm.
A. Đúng. Trong quần xã, các loài có thể phân bố theo chiều thẳng đứng (phân tầng như trong rừng: tầng cây gỗ, cây bụi, thảm cỏ…) hoặc theo chiều ngang (theo điều kiện môi trường từ khu vực này sang khu vực khác). ✅
B. Sai. Trong quần xã không có phân bố theo kiểu phân tầng. ❌
C. Sai. Trong quần xã không có phân bố theo kiểu vòng cung. ❌
D. Sai. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố cá thể trong quần thể, không phải kiểu phân bố các loài trong quần xã. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705237]: Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh, khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn bắt đầu ra hoa.
Quần thể ngẫu phối có cấu trúc là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Tần số tương đối của các allele trong quần thể ở thế hệ xuất phát là:
A = 0,36 + 0,48 ÷ 2 = 0,6 → a = 1 – 0,6 = 0,4.
Quần thể cân bằng nên ở thế hệ F1, cấu trúc của quần thể vẫn là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Xét các phát biểu của đề bài:
a) Đúng. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, quần thể có cấu trúc: 0,36AA : 0,48Aa hay → cây Aa chiếm tỉ lệ
b) Đúng. Tần số tương đối của allele a ở giai đoạn sau tuổi sinh sản F1 hay
Vì quần thể ngẫu phối nên ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, cây aa chiếm tỉ lệ là
c) Sai. Ở giai đoạn tuổi sau sinh sản F3 có tần số allele = tần số allele ở giai đoạn này mới nảy mầm F4.
Tần số allele a ở giai đoạn tuổi sau sinh sản F3
d) Đúng. Giai đoạn mới nảy mầm F2 có cấu trúc:
Giai đoạn tuổi sau sinh sản F2 là:
Giai đoạn mới nảy mầm F3 là:
Giai đoạn tuổi sau sinh sản F3 là:
Câu 20 [705155]: Một nghiên cứu được tiến hành để xác định ảnh hưởng của thức ăn đến sự tiết và tái hấp thu muối mật ở một loài động vật có xương sống. Trong nghiên cứu này, động vật thí nghiệm được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm được ăn một loại thức ăn khác nhau, cụ thể:
- Nhóm I: ăn thức ăn tiêu chuẩn (đối chứng).
- Nhóm II: ăn thức ăn A (là thức ăn tiêu chuẩn được bổ sung hỗn hợp X).
- Nhóm III: ăn thức ăn A được loại bỏ thành phần Y.
Kết quả phân tích hàm lượng muối mật trong dịch mật và vật chất tiêu hóa (là tất cả các thành phần trong lòng ống tiêu hóa) ở ruột của các nhóm nghiên cứu được trình bày ở bảng dưới đây:
a) Đúng. Nhóm II được bổ sung hỗn hợp X vào thức ăn tiêu chuẩn, tỉ lệ thải muối mật theo phân (mất đi) là x 100 = 39,8%
➔ Nhóm I ăn thức ăn tiêu chuẩn, tỉ lệ thải muối mật theo phân (mất đi) là x 100 = 25,4%
➔ Nhóm II có tỉ lệ thải muối mật theo phân (mất đi) cao hơn nhóm I. Mà muối mật được tổng hợp từ tiền chất là cholesterol.
Do đó, động vật nhóm II cần tổng hợp nhiều muối mật hơn ➔ Cần huy động nhiều cholesterol từ máu vào gan hơn ➔ Cholesterol huyết tương giảm (hay hỗn hợp X trong thức ăn tiêu chuẩn làm giảm cholesterol ở động vật thí nghiệm. ✅
b) Sai. Nhóm III ăn thức ăn loại A đã loại bỏ thành phần Y, nhóm II ăn thức ăn loại A. Sự chênh lệch hàm lượng muối mật ở ruột non và ruột già ở:
Nhóm III là 178 – 46 = 132
Nhóm II là 108 – 43 = 65.
Do đó hàm lượng muối mật được hấp thu vào máu (đi qua tĩnh mạch cửa gan) của nhóm III cao hơn nhóm II (hay việc loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng lượng muối mật được hấp thu vào máu ở động vật thí nghiệm. ❌
c) Sai. CCK là hormone có vai trò kích thích co bóp túi mật để đẩy dịch mật vào ruột non. ❌
d) Đúng. Ở nhóm II, hàm lượng muối mật ở ruột non thấp, mặc dù hàm lượng muối mật trong dịch mật tương đương nhóm I ➔ chứng tỏ, việc tiết muối mật vào ruột của nhóm II thấp hơn nhóm I ➔ CCK nhóm II thấp hơn nhóm I. ✅
Câu 21 [703529]: Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau. Biết rằng ở mỗi đơn vị thời gian nhất định, có một lượng cá thể sinh ra và chết đi, một lượng cá thể nhập cư vào và xuất cư khỏi quần thể.
Tốc độ tăng trưởng của quần thể được tính theo công thức:
T = Số lượng cá thể sinh - Số lượng cá thể chết + Số lượng cá thể nhập cư - Số lượng cá thể xuất cư.
Nếu T > 0 thì kích thước quần thể sẽ tăng kích thước theo thời gian.
Nếu T = 0 thì kích thước quần thể ổn định theo thời gian.
Nếu T < 0 thì kích thước quần thể sẽ giảm kích thước theo thời gian.
a) Đúng. Tốc độ tăng trưởng = 200 - 110 = 90 cái thể/ 1 đơn vị thời gian → kích thước quần thể sẽ tăng theo thời gian. ✅
b) Sai. Tốc độ tăng trưởng = 60 - 140 = -80 cá thể/ 1 đơn vị thời gian → kích thước quần thể sẽ giảm theo thời gian → sơ đồ 3 là phù hợp nhất. ❌
c) Sai. Tốc độ tăng trưởng = 180 - 120 + 30 - 90 = 0 cá thể/ 1 đơn vị thời gian → kích thước quần thể sẽ ổn định theo thời gian → sơ đồ 2 là phù hợp nhất. ❌
d) Sai. Tốc độ tăng trưởng = 70 - 140 + 210 - 90 = 50 cá thể/ 1 đơn vị thời gian kích thước quần thể sẽ tăng theo thời gian → sơ đồ 1 là phù hợp nhất. ❌
Câu 22 [704649]: Kháng sinh edenie có khả năng ức chế tổng hợp protein nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp DNA hoặc RNA. Khi bổ sung edenie vào dịch ly giải hồng cầu lưới, người ta thấy quá trình tổng hợp bị ức chế sau một thời gian ngắn như hình 9 sau đây.
Ngược lại, xicloheximide ngay lập tức làm dừng sự tổng hợp protein. Khi ly tâm dịch ly giải hồng cầu lưới có edenie, người ta thấy không tổn lại poliribosome sau khi sự tổng hợp protein bị ức chế, thay vào đó mRNA lại liên kết với một ribosome 40S không bình thường – chứa một lượng tương ứng tiểu đơn vị ribosome và tRNA khời đầu.
a) Đúng. Edenie ngăn chặn tiểu phần lớn ribosome (60S) với phức hệ gồm tiểu phần nhỏ (40S), mRNA và tRNA khởi đầu. Vì sau khi bị ức chế, mRNA chỉ có thể liên kết với tiểu phần 40S và tRNA khởi đầu. Hoặc ức chế sự hình thành phức hệ khởi đầu phiên mã. ✅
b) Sai. Quá trình kéo dài chuỗi polypeptide không bị ảnh hưởng nên các ribosome đã liên kết thành công vẫn có thể tiếp tục hoàn thành quá trình dịch mã. Độ dài khoảng trễ khoảng 1 phút. ❌
c) Sai. Xiclohexamide ngay lập tức làm ngừng sự gia tăng hoạt độ phóng xạ --> ức chế kéo dài chuỗi polypeptide (hoặc ức chế sự di chuyển của ribosome). ❌
d) Sai. Xiclohexamide là các ribosome trong polyribosome bị “đóng băng” (ức chế trượt trên mRNA) chứ không làm chúng tách rời khỏi mRNA và không thể liên kết lại như edenie. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704594]: Hình ảnh sau đây mô tả quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí ở kỳ giông từ quần thể kỳ giông Oregon.

Cho các sự kiện sau:
1. Các quần thể sống trong hai môi trường khác nhau, không giao phối được với nhau và được chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến, các biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
2. Hình thành các nòi địa lí khác nhau.
3. Quần thể Oregon (quần thể ban đầu) sống trong môi trường tương đối đồng nhất mở rộng khu phân bố.
4. Các nòi địa lí trải qua những thay đổi di truyền đến mức vốn gene của mỗi quần thể được cách li hoàn toàn không thể giao phối với các cá thể của quần thể khác và với quần thể ban đầu thì loài mới hình thành.
5. Các quần thể bị cách li bởi các chướng ngại vật địa lí.
Hãy viết liền bốn số tương ứng với bốn sự kiện tiếp theo trình tự của quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí ở kì giông. Biết sự kiện 3 là sự kiện bắt đầu.
Sự kiện 5: Các quần thể bị cách li bởi các chướng ngại vật địa lý.
Sự kiện 1: Các quần thể sống trong hai môi trường khác nhau, không giao phối được với nhau và được chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến, các biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
Sự kiện 2: Hình thành các nòi địa lý khác nhau.
Sự kiện 4: Các nòi địa lý trải qua những thay đổi di truyền đến mức vốn gene của mỗi quần thể được cách li hoàn toàn không thể giao phối với các cá thể của quần thể khác và với quần thể ban đầu thì loài mới hình thành.
➡ Điền đáp án: 5124.
Câu 24 [703312]: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gene nằm trên NST thường có 3 allele quy định. Allele quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele quy định lông xám và allele quy định lông trắng; allele quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen : 21% con lông xám : 4% con lông trắng. Theo lí thuyết, số con lông đen có kiểu gene đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Gọi A, a, a1 lần lượt là các gene quy định tính trạng lông đen, lông xám và lông trắng.
Ta có: Gọi A > a > a1.
Quần thể đang cân bằng di truyền nên ta có:
Tỉ lệ lông trắng a1a1 là 4% ⇒ Tần số allele a1 là: = 0,2.
Gọi tần số allele a là x ta có tỉ lệ lông xám là: aa + aa1 = x2 + 2x × 0,2 = 0,21 ⇒ x = 0,3.
Tần số allele A là: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5.
Ta có các con lông xám của quần thể gồm: 0,32aa + (2 × 0,3 × 0,2)aa1 = 0,09aa + 0,12aa1 ⇒ Tỉ lệ giao tử: a : a1.
Ta có các con lông đen của quần thể gồm: 0,52AA + (2 × 0,3 × 0,5)Aa + (2 × 0,2 × 0,5)Aa1 = 0,25AA + 0,3Aa + 0,2aa1.
Tỉ lệ giao tử đối với các con lông đen là: A : a : a1.
Số con lông đen có kiểu gene đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm tỉ lệ: 0,25 : 0,75 =
Điền đáp án: 0,33.
Câu 25 [704339]: Ở một loài số nhiễm sắc thể có trong thể bốn khi tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là 52. Số nhóm gene liên kết của loài đó là bao nhiêu?
Khi ở kì sau của QT nguyên phân thì mỗi NST kép đã phân li thành 2 NST đơn.
Thể bốn có bộ nhiễm sắc thể: 2n + 2 → (2n + 2) . 2 = 52 → n = 12
Vậy số nhóm gene liên kết là: 12.
➡ Điền đáp án: 12.
Câu 26 [704815]: Giả sử có một đột biến lặn ở một gene nằm trên NST thường qui định. Ở một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 5%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%. Theo lí thuyết, trong số các cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gene đột biến có tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Giao tử đực: a = 5% = 0,05 → A – 1 – 0,05 = 0,95
Giao tử cái: a = 0,2 → A = 1 – 0,2 = 0,8
Thế hệ lai: AA = 0,95 . 0,8 = 0,76
Aa = 0,95 . 0,2 + 0,05 . 0,8 = 0,23
Trong số các cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gene đột biến có tỉ lệ: .
Điền đáp án: 0,23.
Câu 27 [405715]: Ở người, tính trạng nhóm máu do gene I nằm trên NST thường quy định. Gene I có 3 allele là IA, IB, IO, trong đó IA và IB đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gene IAIA hoặc IAIO có nhóm máu A; kiểu gene IBIB hoặc IBIO có nhóm máu B; kiểu gene IAIB có nhóm máu AB; kiểu gene IOIO có nhóm máu O. Trong một quần thể người đang cân bằng di truyền có 9% số người nhóm máu O và 40% người có nhóm máu B. Cho sơ đồ phả hệ sau đây:

Người con trai của cặp vợ chồng 3 – 4 có nhóm máu AB với xác suất bao nhiêu?
.- Trong một quần thể người đang cân bằng di truyền có 9% số người nhóm máu O và 40% người có nhóm máu B.
→ Tần số IO = 0,3; Tần số IA = 0,3; IB = 0,4. Và người máu B của quần thể này có kiểu gene IBIB = .
→ Người máu B có xác suất kiểu gene = .
Người máu A của quần thể này có kiểu gene IAIA = .
→ Người máu A có xác suất kiểu gene = .
Người số 3 có nhóm máu B có kiểu gene IBIB với xác suất hoặc IBIO với xác suất cho nên sẽ cho giao tử IB = 7/10.
Ta có: (3) () × (4) IAIO → Người con trai có nhóm máu AB với xác suất = .
Điền đáp án: 0,175.
Câu 28 [705246]: Cho các nhận xét sau:
I. Trong cùng một khu vực, các loài có ổ sinh thái khác nhau cùng tồn tại, không cạnh tranh với nhau.
II. Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là những nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ.
III. Khoảng nhiệt độ từ 5,60C đến 200C gọi là khoảng thuận lợi của cá rô phi.
IV. Nhân tố sinh thái là những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh vật.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
Xét các phát biểu của đề bài:
I. Đúng. Vì khi 2 loài có ổ sinh thái khác nhau thì chúng không cạnh tranh với nhau. Nguyên nhân của cạnh tranh là do ổ sinh thái giao nhau. ✅
II. Đúng. Vì các nhân tố sinh thái vô sinh, khi tác động lên quần thể thì không phụ thuộc vào mật độ quần thể. Ở đây, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là những nhân tố vô sinh nên không phụ thuộc mật độ quần thể. ✅
III. Sai. Vì khoảng nhiệt độ từ 5,6oC đến 20oC gọi là khoảng chống chịu của cá rô phi. ❌
IV. Sai. Vì nhân tố sinh thái là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hoạc gián tiếp tới đời sống của sinh vật → Trong các phát biểu trên chỉ có phát biểu (III) đúng. ❌
➡ Điền đáp án: 2.