PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705219]: Sự nhân đôi của DNA xảy ra ở những bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
A, Lục lạp, trung thể, ti thể.
B, Ti thể, nhân, lục lạp.
C, Lục lạp, nhân, trung thể.
D, Nhân, trung thể, ti thể.
A. Sai. Trung thể không chứa DNA nên không diễn ra sự nhân đôi DNA; chỉ lục lạp và ti thể có DNA riêng ngoài nhân. ❌
B. Đúng. Ở tế bào nhân thực, DNA tồn tại và nhân đôi tại nhân, ti thể và lục lạp. ✅
C. Sai. Trung thể không có DNA nên không phải là nơi xảy ra sự nhân đôi DNA. ❌
D. Sai. Trung thể không chứa DNA, nên không thể xảy ra sự nhân đôi DNA tại đây. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 2 [704791]: Xét 1 tế bào sinh dục đực của 1 loài động vật có kiểu gene là AaBbDd. Tế bào đó giảm phân không xảy ra trao đổi chéo sẽ tạo ra số loại tinh trùng là
A, 1 loại.
B, 2 loại.
C, 4 loại.
D, 8 loại.
A. Sai. Một tế bào sinh dục đực khi giảm phân luôn tạo ra 4 tinh trùng, không thể chỉ có 1 loại nếu tế bào ban đầu dị hợp nhiều cặp gene. ❌
B. Đúng. Với kiểu gene AaBbDd và không xảy ra trao đổi chéo, các cặp NST phân li độc lập nhưng trong một tế bào giảm phân chỉ tạo ra 2 loại tinh trùng khác nhau (mỗi loại chiếm 50%). ✅
C. Sai. 4 loại tinh trùng chỉ xuất hiện khi xét hai tế bào sinh dục đực trở lên, không phải từ một tế bào sinh dục đực. ❌
D. Sai. 8 loại tinh trùng là số loại giao tử tối đa kiểu gene AaBbDd có thể tạo ra khi xét nhiều tế bào sinh dục. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 3 [704268]: Đối với các lá già, quá trình thoát hơi nước ở lá chủ yếu diễn ra qua bộ phận nào sau đây?
A, Các khí khổng.
B, Các tế bào biểu bì lá.
C, Các tế bào gân lá.
D, Các tế bào mô giậu.
A. Đúng. Ở các lá già, lớp cutin dày làm hạn chế thoát hơi nước qua bề mặt lá, nên quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua các khí khổng. ✅
B. Sai. Tế bào biểu bì lá không phải là con đường của thoát hơi nước. ❌
C. Sai. Tế bào gân lá có chức năng dẫn truyền nước và chất khoáng, không tham gia thoát hơi nước. ❌
D. Sai. Tế bào mô giậu chủ yếu đảm nhiệm quang hợp, không phải bộ phận thoát hơi nước của lá. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 4 [705333]: Khi nói về chu trình Calvin của quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
A, Giai đoạn khử đã chuyển hoá chất Glyceraldehyde 3 phosphate (G3P) thành 3-phosphoglyceric acid (3-PGA).
B, Giai đoạn tái tạo chất nhận đã chuyển hoá Glyceraldehyde 3 phosphate (G3P) thành Ri1,5diP.
C, Không có ánh sáng thì vẫn chuyển hoá RuBP thành 3-phosphoglyceric acid (3-PGA).
D, Không có ánh sáng thì vẫn chuyển hoá RuBP thành 3-phosphoglyceric acid (3-PGA).
A. Sai. Vì giai đoạn khử thì sẽ chuyển hóa 3-phosphoglyceric acid (3-PGA) thành Glyceraldehyde 3 phosphate (G3P). ❌
B. Đúng. Vì giai đoạn tái tạo chất nhận là giai đoạn biến Glyceraldehyde 3 phosphatate (G3P) thành Ri1,5diP. ✅
C. Đúng. Vì chỉ cần có CO2 thì Ri1,5diP sẽ phản ứng với CO2 để tạo thành 3-phosphoglyceric acid (3-PGA). Do đó, không có ánh sáng thì phản ứng này vẫn diễn ra. ✅
D. Đúng. Vì giai đoạn khử cần chất NADPH từ pha sáng. ✅
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
B. Đúng. Vì giai đoạn tái tạo chất nhận là giai đoạn biến Glyceraldehyde 3 phosphatate (G3P) thành Ri1,5diP. ✅
C. Đúng. Vì chỉ cần có CO2 thì Ri1,5diP sẽ phản ứng với CO2 để tạo thành 3-phosphoglyceric acid (3-PGA). Do đó, không có ánh sáng thì phản ứng này vẫn diễn ra. ✅
D. Đúng. Vì giai đoạn khử cần chất NADPH từ pha sáng. ✅
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [705223]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nucleotide có thể tự lắp ghép thành những đoạn RNA ngắn, cũng có thể tự nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzyme.
Từ thông tin trên có thể chứng minh
Từ thông tin trên có thể chứng minh
A, cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa protein và nucleic acid .
B, trong quá trình tiến hoá, RNA xuất hiện trước DNA và protein.
C, protein có thể tự đổi mới.
D, sự xuất hiện của nucleic acid và protein chưa phải là xuất hiện sự sống.
A. Sai. Thông tin không đề cập đến sự tương tác giữa protein và nucleic acid để hình thành cơ thể sống. ❌
B. Đúng. Việc RNA có thể tự lắp ghép và tự nhân đôi mà không cần enzyme cho thấy trong quá trình tiến hoá, RNA có thể đã xuất hiện trước DNA và protein. ✅
C. Sai. Protein không có khả năng tự nhân đôi hay tự đổi mới nếu không có hệ thống di truyền và tổng hợp protein. ❌
D. Sai. Mặc dù sự xuất hiện của nucleic acid và protein chưa phải là tế bào hoàn chỉnh, nhưng đây là những bước đặt nền móng cho sự xuất hiện của sự sống. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 6 [705224]: Tiến hoá hoá học là giai đoạn hình thành nên các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi
A, từ các chất hữu cơ đơn giản.
B, từ các đại phân tử là lipid, protein.
C, từ các chất hữu cơ đơn giản trong khí quyển nguyên thuỷ.
D, từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thuỷ.
Tiến hoá hoá học là giai đoạn hình thành nên các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thuỷ.
A. Sai. Đề bài hỏi từ các chất hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi chỉ là 1 giai đoạn của quá trình tiến hóa hóa học. ❌
A. Sai. Đề bài hỏi từ các chất hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi chỉ là 1 giai đoạn của quá trình tiến hóa hóa học. ❌
B. Sai. Lipid và protein là sản phẩm cuối, không phải nguyên liệu ban đầu của tiến hoá hoá học. ❌
C. Sai. Khí quyển nguyên thuỷ ban đầu chưa có sẵn chất hữu cơ. ❌
D. Đúng. Tiến hoá hoá học là quá trình hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thuỷ, một số có khả năng tự nhân đôi. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 7 [705001]: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh vật hoá thạch:
A, Suy đoán lich sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng
B, Suy được tuổi của lớp đất chứa chúng
C, Nghiên cứu DNA của các sinh vật hoá thạch
D, Tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất
A. Đúng. Hóa thạch giúp suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật. ✅
B. Đúng. Dựa vào hóa thạch có thể suy ra độ tuổi tương đối của các lớp đất chứa chúng. ✅
C. Sai. DNA của sinh vật hóa thạch hầu như không còn bảo tồn, nên không thể nghiên cứu DNA. ❌
D. Đúng. Hóa thạch là tư liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất. ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 8 [705170]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A, Chọn lọc tự nhiên chống allele lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.
B, Chọn lọc tự nhiên đào thải allele lặn làm thay đổi tần số allele nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại allele trội.
C, Chọn lọc tự nhiên chống allele trội có thể nhanh chóng loại allele trội ra khỏi quần thể.
D, Chọn lọc tự nhiên chống allele lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng thái dị hợp.
A. Sai. Allele lặn không bị loại bỏ hoàn toàn sau một thế hệ vì còn tồn tại trong kiểu gene dị hợp. ❌
B. Sai. CLTN đào thải allele lặn làm thay đổi tần số allele chậm hơn do allele lặn không biểu hiện ở trạng thái dị hợp. ❌
C. Đúng. CLTN chống allele trội có thể nhanh chóng loại allele trội vì allele trội luôn biểu hiện ở cả đồng hợp và dị hợp. ✅
D. Sai. Ở trạng thái dị hợp, allele lặn không được biểu hiện nên chọn lọc tự nhiên không thể tác động. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 9 [703649]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 9 và câu 10: Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20° đến 30°C, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C và cao hơn 40°C, cây ngừng quang hợp.
Kết luận nào sau đây đúng?
Kết luận nào sau đây đúng?
A, Khoảng nhiệt độ từ 20oC đến 30oC được gọi là khoảng thuận lợi về nhiệt độ.
B, Khoảng nhiệt độ từ 0oC đến 20oC được gọi là khoảng thuận lợi về nhiệt độ.
C, Khoảng nhiệt độ từ 20oC đến 40oC được gọi là giới hạn sinh thái về nhiệt độ.
D, Khoảng nhiệt độ từ 30oC đến 40oC được gọi là khoảng chống chịu dưới về nhiệt độ.
A. Đúng. Cây quang hợp tốt nhất trong khoảng 20 - 30°C nên được gọi là khoảng thuận lợi về nhiệt độ. ✅
B. Sai. Khoảng 0 - 20°C không phải khoảng cây quang hợp tốt nhất; nhiệt độ quá thấp làm enzyme hoạt động kém, cường độ quang hợp giảm. ❌
C. Sai. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây là từ 0°C đến 40°C; khoảng 20 - 40°C nằm trong giới hạn, không phải toàn bộ. ❌
D. Sai. Khoảng 30 - 40°C vẫn nằm trong giới hạn sinh thái nhưng phải là khoảng chống chịu dưới; mà là khoảng chống chịu trên. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 10 [703650]: Cho sơ đồ về giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau:
A, Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài rộng nhiệt nhất trong 3 loài.
B, Loài 2 thường có vùng phân bố hẹp hơn vùng phân bố của loài 3.
C, Sự cạnh tranh giữa loài 2 và loài 3 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 1 và loài 2 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn.
D, Khi nhiệt độ xuống dưới 10oC thì chỉ có một loài có khả năng sống sót.
A. Sai. Loài 3 đúng là loài ưa nhiệt (sống tốt ở nhiệt độ cao), nhưng không phải loài rộng nhiệt nhất; loài 2 có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn nên mới là loài rộng nhiệt nhất. ❌
B. Sai. Vùng phân bố của loài 2 rộng hơn loài 3, vì loài 2 rộng nhiệt hơn loài 3. ❌
C. Sai. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mức độ trùng lặp ổ sinh thái; loài 1 và loài 2 có vùng nhiệt độ trùng lặp lớn hơn so với loài 2 và loài 3 nên cạnh tranh mạnh hơn. ❌
D. Đúng. Khi nhiệt độ xuống dưới 10oC, chỉ còn loài 1 nằm trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ nên chỉ loài này có khả năng sống sót. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 11 [703269]: Một tế bào sinh dục đực của 1 loài động vật (2n = 24) nguyên phân 3 đợt ở vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra tinh trùng. Số lượng tinh trùng bằng:
A, 132
B, 64
C, 32
D, 16
Tế bào nguyên phân 3 lần tạo ra 23 = 8 tế bào.
Mỗi tế bào sinh dục đực qua giảm phân tạo ra 4 loại tinh trùng
8 tế bào sẽ tạo ra 8 × 4 = 32 tinh trùng.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mỗi tế bào sinh dục đực qua giảm phân tạo ra 4 loại tinh trùng
8 tế bào sẽ tạo ra 8 × 4 = 32 tinh trùng.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [704499]: Lai tế bào sinh dưỡng hay dung hợp tế bào trần có ưu điểm là có thể tạo ra
A, hai loài mới từ một loài ban đầu mà bằng các con đường hình thành loài mới trong tự nhiên không thực hiện được.
B, giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thực hiện được.
C, loài mới mang đặc điểm của một loài tổ tiên ban đầu và có thêm các đặc điểm mới phát sinh trong khi lai.
D, hai loài mới từ hai loài ban đầu mà bằng các con đường hình thành loài mới trong tự nhiên không thực hiện được.
A. Sai. Lai tế bào sinh dưỡng không tạo ra hai loài mới từ một loài ban đầu; không phải con đường hình thành loài mới. ❌
B. Đúng. Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau mà các phương pháp lai hữu tính thông thường không thực hiện được. ✅
C. Sai. Kết quả của lai tế bào sinh dưỡng không phải loài mới mang đặc điểm của một loài tổ tiên, mà là giống lai mang đặc điểm của cả hai loài tham gia dung hợp. ❌
D. Sai. Kĩ thuật này không tạo ra hai loài mới từ hai loài ban đầu theo con đường hình thành loài tự nhiên; nó chỉ tạo ra giống lai phục vụ sản xuất. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 13 [705121]: Những thành tựu nào sau đây là của công nghệ gene?
A, Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gene chuột cống, dưa hấu tam bội.
B, Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gene chuột cống, cừu sản xuất protein người.
C, Dâu tằm tam bội, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gene chuột cống, cừu sản xuất protein người.
D, Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, dâu tằm tam bội, dưa hấu tam bội.
A. Sai. Dưa hấu tam bội là kết quả của gây đột biến đa bội, không phải sản phẩm của công nghệ gene. ❌
B. Đúng. Giống bông kháng sâu và lúa gạo vàng là sinh vật biến đổi gene; chuột nhắt mang gene chuột cống và cừu sản xuất protein người đều là thành tựu điển hình của công nghệ gene. ✅
C. Sai. Dâu tằm tam bội là kết quả của đột biến đa bội, không phải công nghệ gene. ❌
D. Sai. Dâu tằm tam bội và dưa hấu tam bội đều do gây đột biến đa bội, không phải thành tựu của công nghệ gene. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 14 [705066]: Ở các loài sinh sản hữu tính, quá trình nào sau đây giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào?
A, Nguyên phân.
B, Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
C, Nhân đôi DNA.
D, Giảm phân.
A. Đúng. Trong quá trình nguyên phân, các NST phân li về hai tế bào con, giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào. ✅
B. Sai. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh phối hợp với nhau để duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ cá thể, không phải qua các thế hệ tế bào. ❌
C. Sai. Nhân đôi DNA chỉ truyền đạt thông tin di truyền, không duy trì ổn định số lượng NST qua các thế hệ tế bào. ❌
D. Sai. Giảm phân làm giảm số lượng NST đi một nửa ở giao tử, không có vai trò duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 15 [704551]: Theo dõi sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định trên những người thuộc cùng một dòng họ người ta vẽ được sơ đồ phả hệ.

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, Cặp vợ chồng 15, 16 khả năng sinh con gái bị bệnh là bao nhiêu?

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, Cặp vợ chồng 15, 16 khả năng sinh con gái bị bệnh là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta thấy bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ, người con gái II.5 bị bệnh nhưng bố không bị bệnh => Bệnh do gene nằm trên NST thường quy định.
Bố mẹ không bị bệnh sinh ra con bị bệnh nên bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước kiểu gene: A – bình thường, a – bị bệnh.
Cặp vợ chồng I.1 và I.2 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con II.7 và II.8 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa.
Cặp vợ chồng I.3 và I.4 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con 9, 10, 11 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa.
Tuy nhiên cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa.
Những người bị bệnh chắc chắn có kiểu gene là aa.
Cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con II.15 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene:
AA :
Aa.
Người chồng III.16 bị bệnh nên có kiểu gene aa.
Nếu người vợ 15 có kiểu gene Aa lấy người chồng 16 có kiểu gene aa thì có thể sinh con gái bị bệnh =
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Bố mẹ không bị bệnh sinh ra con bị bệnh nên bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước kiểu gene: A – bình thường, a – bị bệnh.
Cặp vợ chồng I.1 và I.2 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con II.7 và II.8 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa.
Cặp vợ chồng I.3 và I.4 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con 9, 10, 11 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa.
Tuy nhiên cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa.
Những người bị bệnh chắc chắn có kiểu gene là aa.
Cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gene dị hợp tử là Aa. Người con II.15 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có thể có kiểu gene:
AA :
Aa.Người chồng III.16 bị bệnh nên có kiểu gene aa.
Nếu người vợ 15 có kiểu gene Aa lấy người chồng 16 có kiểu gene aa thì có thể sinh con gái bị bệnh =

➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 16 [705199]: Bệnh bạch tạng ở người do một allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele trội tương ứng với bình thường. Một cặp vợ chồng đều không bị bệnh nhưng em gái chồng, chị gái vợ bị bệnh. Biết ngoài những người bị bệnh đã cho thì cá 2 bên gia đình không còn ai bị bệnh và không phát sinh đột biến mới. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con bình thường?
A, 

B, 

C, 

D, 

Quy ước gene: A - bình thường; a - bị bệnh
Hai vợ chồng đều có chị em một bị bệnh (aa) nên bố mẹ họ dị hợp (Aa) và họ có thể có kiểu gene: 1AA : 2Aa.
Xác suất họ sinh được hai người con bình thường là:
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Hai vợ chồng đều có chị em một bị bệnh (aa) nên bố mẹ họ dị hợp (Aa) và họ có thể có kiểu gene: 1AA : 2Aa.
Xác suất họ sinh được hai người con bình thường là:

➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 17 [705095]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?
A, Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
B, Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
C, Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.
D, Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
A. Đúng. Tháp sinh khối có thể bị đảo ngược trong một số hệ sinh thái (ví dụ hệ sinh thái nước), nên không phải lúc nào cũng có dạng đáy lớn – đỉnh nhỏ. ✅
B. Sai. Tháp số lượng không phải lúc nào cũng có dạng đáy lớn – đỉnh nhỏ; trong quan hệ kí sinh, số lượng sinh vật ở bậc dinh dưỡng trên có thể nhiều hơn bậc dưới. ❌
C. Đúng. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. ✅
D. Đúng. Tháp năng lượng luôn có dạng đáy lớn – đỉnh nhỏ do năng lượng bị hao hụt dần qua mỗi bậc dinh dưỡng. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 18 [705096]: Chuỗi thức ăn nào sau đây sẽ có tháp số lượng bị đảo ngược?
A, vật chủ → vật kí sinh.
B, thực vật → động vật ăn thực vật → động vật ăn thịt bậc 1 → động vật ăn thịt bậc 2.
C, cỏ → thỏ → cáo.
D, thực vật → sâu ăn lá → chim sâu.
A. Đúng. Trong chuỗi vật chủ → vật kí sinh, số lượng vật kí sinh thường lớn hơn số lượng vật chủ, nên tháp số lượng bị đảo ngược (đáy nhỏ, đỉnh lớn). ✅
B. Sai. Đây là chuỗi thức ăn điển hình trong hệ sinh thái trên cạn, số lượng cá thể giảm dần qua các bậc dinh dưỡng nên tháp số lượng có dạng đáy lớn – đỉnh nhỏ. ❌
C. Sai. Chuỗi thức ăn cỏ → thỏ → cáo có số lượng sinh vật giảm dần qua các bậc nên không tạo tháp số lượng đảo ngược. ❌
D. Sai. Trong chuỗi thực vật → sâu ăn lá → chim sâu, số lượng cá thể giảm dần từ thực vật đến chim sâu nên tháp số lượng không bị đảo ngược. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705530]: Đồ thị dưới đây mô tả độ phong phú và vai trò đối với quần xã của 4 loài khác nhau.
a) Sai. Trên đồ thị loài A có biểu hiện là loài có độ phong phú thấp nhưng có vai trò quan trọng đối với quần xã. => Loài A là loài chủ chốt. ❌
b) Sai. Trên đồ thị loài B có biểu hiện là loài có độ phong phú cao và có vai trò quan trọng đối với quần xã. Trên đồ thị có loài B có hai đặc điểm này. => Loài B là loài ưu thế. ❌
c) Đúng. Loài C có biểu hiện có vai trò quan trọng đối với quần xã nhưng độ phong phú thấp hơn loài ưu thế => Loài C là loài thứ yếu. ✅
d) Sai. Loài D là loài ngẫu nhiên có vai trò không quan trọng và độ phong phú thấp. ❌
b) Sai. Trên đồ thị loài B có biểu hiện là loài có độ phong phú cao và có vai trò quan trọng đối với quần xã. Trên đồ thị có loài B có hai đặc điểm này. => Loài B là loài ưu thế. ❌
c) Đúng. Loài C có biểu hiện có vai trò quan trọng đối với quần xã nhưng độ phong phú thấp hơn loài ưu thế => Loài C là loài thứ yếu. ✅
d) Sai. Loài D là loài ngẫu nhiên có vai trò không quan trọng và độ phong phú thấp. ❌
Câu 20 [703570]: Năm 2005, Barry Marshall và Robin Warren đã nhận được giải thưởng Nobel Y học với việc phát hiện ra vi khuẩn Helicobacter pylori là tác nhân gây loét dạ dày. Vi khuẩn gây loét dạ dày và tránh được tác động của HCl dạ dày do vi khuẩn này là vi khuẩn chịu acid, nó có enzyme chuyển hóa ure thành NH3 gây ra môi trường kiềm cục bộ tránh được tác động của HCl, đồng thời chính sự tăng pH cục bộ đã kích thích dạ dày tiết thêm HCI, nồng độ HCl cao gây tổn thương niêm mạc dạ dày tạo thành vết loét.
a) Đúng. Viêm loét dạ dày thường có biểu hiện lâm sàng đa dạng, trong đó hay gặp nhất là nóng rát, ợ chua và đau vùng thượng vị do niêm mạc dạ dày bị tổn thương bởi acid. ✅
b) Đúng. Helicobacter pylori cư trú trong lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày; khi hoạt động, vi khuẩn tiết độc tố và các chất gây viêm làm tổn thương niêm mạc, dẫn tới viêm loét dạ dày. ✅
c) Sai. Người bị loét dạ dầy cần tránh tuyệt đối các đồ có nhiều muối và mỡ. Vì nó làm qua trình tiêu hoá của dạ dày khó khăn hơn. ❌
d) Sai. Vi khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân chủ yếu gây loét bao tử. Dựa vào quá trình xét nghiệm máu hoặc phân mới xác định được trong dạ dày có vi khuẩn Helicobacter pylori hay không. ❌
b) Đúng. Helicobacter pylori cư trú trong lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày; khi hoạt động, vi khuẩn tiết độc tố và các chất gây viêm làm tổn thương niêm mạc, dẫn tới viêm loét dạ dày. ✅
c) Sai. Người bị loét dạ dầy cần tránh tuyệt đối các đồ có nhiều muối và mỡ. Vì nó làm qua trình tiêu hoá của dạ dày khó khăn hơn. ❌
d) Sai. Vi khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân chủ yếu gây loét bao tử. Dựa vào quá trình xét nghiệm máu hoặc phân mới xác định được trong dạ dày có vi khuẩn Helicobacter pylori hay không. ❌
Câu 21 [705156]: Operon fox có các trình tự A, B, C, D mã hóa các enzyme 1 và 2. Các đột biến trong trình tự A, B, C, D gây nên các hậu quả sau:

(+): Enzyme được tổng hợp
(-): Enzyme không được tổng hợp.
Biết rằng, fox là gene điều hòa của operon fox.

(+): Enzyme được tổng hợp
(-): Enzyme không được tổng hợp.
Biết rằng, fox là gene điều hòa của operon fox.
a) Sai. Operon fox operon cảm ứng vì khi có mặt của gene fox thì gene cấu trúc tổng hợp enzyme 1 và enzyme 2. ❌
b) Sai. D là gene điều hòa vì khi đột biến ở vùng D, cả enzyme 1 và 2 đều được tạo ra ngay cả khi có mặt của fox hay không. ❌
c) Sai. Khi vùng B bị đột biến, cả enzyme 1 và 2 đều không được tổng hợp cả khi có mặt của fox hay không. => Vùng B là vùng khởi động. ❌
d) Sai. Gene cấu trúc mã hóa cho enzyme 1 vì khi đột biến ở vùng A, enzyme 1 không được tổng hợp ngay trong cả trường hợp có mặt của fox hay không nhưng gene 2 được tổng hợp trong trường hợp có fox, chứng tỏ vùng A chỉ liên quan đến gene cấu trúc liên quan đến enzyme 1.
Vùng C mang gene cấu trúc mã hóa cho enzyme 2 vì khi đột biến ở vùng C, enzyme 2 không được tổng hợp ngay trong cả trường hợp có mặt của fox hay không nhưng gene 2 được tổng hợp trong trường hợp có fox, chứng tỏ vùng 1 chỉ liên quan đến gene cấu trúc liên quan đến enzyme 2. ❌
b) Sai. D là gene điều hòa vì khi đột biến ở vùng D, cả enzyme 1 và 2 đều được tạo ra ngay cả khi có mặt của fox hay không. ❌
c) Sai. Khi vùng B bị đột biến, cả enzyme 1 và 2 đều không được tổng hợp cả khi có mặt của fox hay không. => Vùng B là vùng khởi động. ❌
d) Sai. Gene cấu trúc mã hóa cho enzyme 1 vì khi đột biến ở vùng A, enzyme 1 không được tổng hợp ngay trong cả trường hợp có mặt của fox hay không nhưng gene 2 được tổng hợp trong trường hợp có fox, chứng tỏ vùng A chỉ liên quan đến gene cấu trúc liên quan đến enzyme 1.
Vùng C mang gene cấu trúc mã hóa cho enzyme 2 vì khi đột biến ở vùng C, enzyme 2 không được tổng hợp ngay trong cả trường hợp có mặt của fox hay không nhưng gene 2 được tổng hợp trong trường hợp có fox, chứng tỏ vùng 1 chỉ liên quan đến gene cấu trúc liên quan đến enzyme 2. ❌
Câu 22 [705320]: Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 23% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 23% con đực mắt trắng, đuôi dài; 2% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 2% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết không xảy ra đột biến.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực khác với giới cái nên gene liên kết giới tính.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 23:23:2:2 → Có hoán vị gene.
a) Đúng. Có liên kết giới tính và có hoán vị gene cho nên XABXAB × XABY sẽ cho đời con có 8 kiểu gene. ✅
b) Sai. Cơ thể đực XABY không có hoán vị gene. ❌
c) Đúng. Xác suất thuần chủng là
✅
d) Đúng. Con đực XABY nên khi lai phân tích thì sẽ thu được Fa, có XABY có tỉ lệ là 50%. ✅
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 23:23:2:2 → Có hoán vị gene.
a) Đúng. Có liên kết giới tính và có hoán vị gene cho nên XABXAB × XABY sẽ cho đời con có 8 kiểu gene. ✅
b) Sai. Cơ thể đực XABY không có hoán vị gene. ❌
c) Đúng. Xác suất thuần chủng là
✅d) Đúng. Con đực XABY nên khi lai phân tích thì sẽ thu được Fa, có XABY có tỉ lệ là 50%. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704650]: Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi khác nhau từ một giống ban đầu. Đó là quá trình phân li tinh trạng và sự hình thành giống vật nuôi cây trồng dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo. Để giải thích cho hiện tượng trên, Darwin đã đưa ra các sự kiện:
1. Hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng.
2. Trong quần thể vật nuôi cây trồng thường xuyên phát sinh các biến dị.
3. Biến dị được di truyền và phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản.
4. Những cá thể mang biến dị có lợi cho con người sẽ được con người giữ lại cho sinh sản và ngược lại, những biến dị không có lợi cho con người sẽ bị đào thải.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành các giống vật nuôi, cây trồng theo quan niệm của Darwin.
1. Hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng.
2. Trong quần thể vật nuôi cây trồng thường xuyên phát sinh các biến dị.
3. Biến dị được di truyền và phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản.
4. Những cá thể mang biến dị có lợi cho con người sẽ được con người giữ lại cho sinh sản và ngược lại, những biến dị không có lợi cho con người sẽ bị đào thải.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành các giống vật nuôi, cây trồng theo quan niệm của Darwin.
Quá trình hình thành các giống vật nuôi, cây trồng theo quan niệm của Darwin:
Sự kiện 2: Trong quần thể vật nuôi, cây trồng thường xuyên phát sinh các biến dị. (Biến dị là nguồn nguyên liệu ban đầu của chọn lọc nhân tạo)
Sự kiện 3: Biến dị được di truyền và phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản. (Các biến dị sẽ lan truyền qua các thế hệ)
Sự kiện 4: Những cá thể mang biến dị có lợi cho con người sẽ được giữ lại cho sinh sản, còn các cá thể mang biến dị không có lợi sẽ bị đào thải. (Con người thực hiện chọn lọc nhân tạo).
Sự kiện 1: Hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng. (Kết quả cuối cùng của quá trình này là các giống mới).
➡ Điền đáp án: 2341.
Sự kiện 2: Trong quần thể vật nuôi, cây trồng thường xuyên phát sinh các biến dị. (Biến dị là nguồn nguyên liệu ban đầu của chọn lọc nhân tạo)
Sự kiện 3: Biến dị được di truyền và phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản. (Các biến dị sẽ lan truyền qua các thế hệ)
Sự kiện 4: Những cá thể mang biến dị có lợi cho con người sẽ được giữ lại cho sinh sản, còn các cá thể mang biến dị không có lợi sẽ bị đào thải. (Con người thực hiện chọn lọc nhân tạo).
Sự kiện 1: Hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng. (Kết quả cuối cùng của quá trình này là các giống mới).
➡ Điền đáp án: 2341.
Câu 24 [703313]: Ở một loài động vật, allele A quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele a quy định lông hung ; allele B quy định chân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định chân thấp ; allele D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt đen. Phép lai P : ♀
x ♂
thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể lông cái hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
x ♂
thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể lông cái hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Xét màu mắt F1:
(P): XDXd x XdY => Tỷ lệ kiểu gene F1:
XDXd:
XDY:
XdXd:
XdY → con cái mắt đen chiếm ¼.
Tỷ lệ kiểu hình: 50% mắt nâu: 50% mắt đen
- Kiểu gene con cái F1 lông hung, chân thấp, mắt đen (aa,bb, XdXd)
Theo đề bài: aa,bb, XdXd = 0,01 = aa, bb x
XdXd → aa,bb = 0,04 = 0,1ab x 0,4ab → f = 20%.
- Tỷ lệ kiểu gene của cá thể thân xám dị hợp, chân thấp (Aa,bb) ở F1: (0,1Ab x 0,1ab) + (0,4Ab x 0,4ab) = 0,17
→ Số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ: 0,17 x 0,5 = 0.085 = 8,5%.
➡ Điền đáp án: 8,5.
(P): XDXd x XdY => Tỷ lệ kiểu gene F1:
XDXd:
XDY:
XdXd:
XdY → con cái mắt đen chiếm ¼.Tỷ lệ kiểu hình: 50% mắt nâu: 50% mắt đen
- Kiểu gene con cái F1 lông hung, chân thấp, mắt đen (aa,bb, XdXd)
Theo đề bài: aa,bb, XdXd = 0,01 = aa, bb x
XdXd → aa,bb = 0,04 = 0,1ab x 0,4ab → f = 20%.- Tỷ lệ kiểu gene của cá thể thân xám dị hợp, chân thấp (Aa,bb) ở F1: (0,1Ab x 0,1ab) + (0,4Ab x 0,4ab) = 0,17
→ Số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ: 0,17 x 0,5 = 0.085 = 8,5%.
➡ Điền đáp án: 8,5.
Câu 25 [704595]: Một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 16, mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 1 cặp gene có 2 allele. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn; trong loài có các đột biến thể một. Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene quy định kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng?
Mỗi gene một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn; xét n cặp gene phân li độc lập. Trong loài có các đột biến thể một.
Số loại kiểu gene quy định kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng = 1 +
= n + 1 = 8 + 1 = 9.
➡ Điền đáp án: 9.
Số loại kiểu gene quy định kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng = 1 +
= n + 1 = 8 + 1 = 9.➡ Điền đáp án: 9.
Câu 26 [704340]: Ở người kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gene Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Biết gene quy đinh nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1. Theo lí thuyết, trong số người nữ, tỉ lệ người bị mắc bệnh hói đầu là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quần thể đạt trạng thái cân bằng p2 HH + 2p.q Hh + q2hh =1
Trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1
=>
= 0,1
=> p =
q
=> Tần số allele H là p = 0,1 , tần số allele h là q = 0,9
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên là: 0,01HH : 0,18Hh : 0,81hh
Khi xét chung cả hai giới. Tỉ lệ người nữ mắc bệnh:
= 0,005 = 0,5%.
Khi xét riêng từng giới thì tỉ lệ nữ bị hói đầu là 1%.
➡ Điền đáp án: 0,01.
Trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1
=>
= 0,1=> p =
q=> Tần số allele H là p = 0,1 , tần số allele h là q = 0,9
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên là: 0,01HH : 0,18Hh : 0,81hh
Khi xét chung cả hai giới. Tỉ lệ người nữ mắc bệnh:
= 0,005 = 0,5%. Khi xét riêng từng giới thì tỉ lệ nữ bị hói đầu là 1%.
➡ Điền đáp án: 0,01.
Câu 27 [704816]: Hình dưới cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã trên cạn, trong đó chỉ có một loài ưu thế. Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Tổng số cá thể có trong quần xã là: 203 + 356 + 52 + 190 + 1102 + 432 + 11 = 2.346 cá thể.
Số cá thể trung bình có trong mỗi quần thể:
Độ phong phú trung bình của tất cả các loài là:
Độ phong phú của loài ưu thế là:
lần.
➡ Điền đáp án: 3,29.
Số cá thể trung bình có trong mỗi quần thể:

Độ phong phú trung bình của tất cả các loài là:

Độ phong phú của loài ưu thế là:

lần.➡ Điền đáp án: 3,29.
Câu 28 [705214]: Một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gene liên kết, trên mỗi nhóm liên kết chỉ xét 2 cặp gene dị hợp tử. Giả sử trong quá trình giảm phân ở một cơ thể không xảy ra đột biến nhưng vào kì đầu của giảm phân I, ở mỗi tế bào có hoán vị gene ở 1 cặp NST. Theo lí thuyết, mỗi tế bào tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Vì mỗi tế bào chỉ tạo ra 4 loại giao tử.
➡ Điền đáp án: 4.
➡ Điền đáp án: 4.