PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705191]: Quá trình nhân đôi DNA và phiên mã giống nhau ở chỗ
A, đều diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
B, đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
C, đều có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
D, mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’.
A. Sai. Nguyên tắc bán bảo tồn chỉ áp dụng cho quá trình nhân đôi DNA; phiên mã không tạo phân tử con gồm một mạch cũ và một mạch mới. ❌
B. Đúng. Cả nhân đôi DNA và phiên mã đều dựa trên nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit (A – T/U, G – X). ✅
C. Sai. DNA polymerase chỉ tham gia vào quá trình nhân đôi DNA; phiên mã do RNA polymerase xúc tác. ❌
D. Sai. Mạch mới trong cả hai quá trình đều được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’, không phải 3’ → 5’. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 2 [705024]: Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
A, Đột biến gene.
B, Đột biến đảo đoạn.
C, Đột biến lặp đoạn.
D, Đột biến đa bội.
A. Sai. Đột biến gene chỉ làm thay đổi trình tự nucleotit trong gene, không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể của tế bào. ❌
B. Sai. Đột biến đảo đoạn là dạng đột biến cấu trúc NST, không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào. ❌
C. Sai. Đột biến lặp đoạn cũng là đột biến cấu trúc NST, chỉ làm thay đổi cấu trúc NST, không làm thay đổi số lượng NST. ❌
D. Đúng. Đột biến đa bội làm tăng số lượng bộ NST trong tế bào, do đó làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 3 [1100563]: Đặc điểm cơ bản của giai đoạn tiến hoá hoá học là
A, có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
B, từ các dạng tiền tế bào đã tiến hoá cho ra tất cả các sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay.
C, có sự hình thành các giọt coacervate.
D, có sự tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ trong một tổ chức nhất định là tế bào.
A. Đúng. Giai đoạn tiến hoá hoá học có sự tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ theo con đường hoá học trong điều kiện Trái Đất nguyên thuỷ. ✅
B. Sai. Đây là đặc điểm của giai đoạn tiến hoá sinh học, khi từ các dạng sống ban đầu phát sinh ra sinh vật nhân sơ và nhân thực. ❌
C. Sai. Sự hình thành các giọt coacervate thuộc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, không phải tiến hoá hoá học. ❌
D. Sai. Sự tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ trong một tổ chức xác định là tế bào chỉ xuất hiện khi đã hình thành tế bào sống. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 4 [704269]: Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH?
A, Diệp lục a.
B, Diệp lục b.
C, Carotene.
D, Xanthophyll.
A. Đúng. Diệp lục a là sắc tố trực tiếp tham gia phản ứng quang hoá, giữ vai trò trung tâm tại các trung tâm phản ứng (P680 và P700), nơi năng lượng ánh sáng được chuyển hoá thành năng lượng hoá học trong ATP và NADPH. ✅
B. Sai. Diệp lục b chỉ là sắc tố phụ, có nhiệm vụ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng cho diệp lục a, không trực tiếp chuyển hoá năng lượng. ❌
C. Sai. Carotene là sắc tố phụ, có vai trò mở rộng phổ hấp thụ ánh sáng và bảo vệ hệ quang hợp, không trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng. ❌
D. Sai. Xanthophyll cũng là sắc tố phụ, chức năng chính là hấp thụ ánh sáng và bảo vệ, không trực tiếp tham gia quá trình chuyển hoá năng lượng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 5 [705334]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quátrình tiến hoá. Vì tuy tần số đột biến của từng gene thường rất thấp, nhưng một số gene dễ độtbiến. Mặt khác, số lượng gene của thực vật, động vật là khổng lồ nên tỉ lệ giao tử mang đột biếnlà khá lớn.
Vai trò chính của quá trình đột biến là
Vai trò chính của quá trình đột biến là
A, tạo ra nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
B, quy định nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
C, tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
D, hình thành nên vô số biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho tiến hóa.
A. Sai. Đột biến không tạo nguyên liệu thứ cấp; nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá là biến dị tổ hợp. ❌
B. Sai. Nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể do các nhân tố tiến hoá như chọn lọc tự nhiên, dòng gene, phiêu bạt di truyền chi phối, không phải đột biến. ❌
C. Đúng. Đột biến tạo ra các allele mới, là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá. ✅
D. Sai. Biến dị tổ hợp chủ yếu do quá trình giao phối tạo ra; không phải do đột biến tạo ra. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 6 [705335]: Đột biến gene là nhân tố tiến hoá
A, có định hướng vì tính chất của đột biến là có hướng nhưng không xác định.
B, có định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng nhưng có xác định.
C, không định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng và không xác định.
D, không định hướng vì tính chất của đột biến là có hướng và có xác định.
A. Sai. Đột biến gene không có định hướng; nó không xảy ra theo hướng có lợi hay bất lợi cho sinh vật mà diễn ra một cách ngẫu nhiên. ❌
B. Sai. Đột biến gene là hiện tượng ngẫu nhiên, không có tính xác định trước về hướng biến đổi. ❌
C. Đúng. Đột biến gene là nhân tố tiến hoá không định hướng vì xảy ra ngẫu nhiên, vô hướng và không xác định trước kiểu biến đổi nào sẽ xuất hiện. ✅
D. Sai. Đột biến gene không phải quá trình có hướng và cũng không có tính xác định. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 7 [705249]: Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là
A, nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.
B, nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động.
C, nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động.
D, nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động.
A. Sai. Nước không được hấp thụ theo cơ chế chủ động mà chủ yếu theo cơ chế thụ động (thẩm thấu); ion khoáng không chỉ đi theo cơ chế thụ động mà còn có thể theo cơ chế chủ động. ❌
B. Đúng. Nước được hấp thụ vào rễ chủ yếu theo cơ chế thụ động (thẩm thấu), còn ion khoáng được hấp thụ có chọn lọc theo hai cơ chế: thụ động (theo gradient nồng độ) và chủ động (ngược gradient, tốn năng lượng). ✅
C. Sai. Nước không hấp thụ theo cơ chế chủ động. ❌
D. Sai. Ion khoáng không chỉ hấp thụ thụ động mà còn có thể hấp thụ chủ động khi đi ngược chiều gradient nồng độ. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 8 [705002]: Khi nói về các nhân tố tiến hóa phát biểu nào sau đây không đúng.
A, CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sống sót và khá năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
B, Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) làm thay đổi tần số allele thành phần kiểu gene không theo một hướng xác định và có ảnh hưởng lớn đến những quần thể có kích thước nhỏ.
C, Cứ khoáng 1 triệu giao tử sẽ có một giao tử mang một allele bị đột biến. Với tốc độ như vậy đột biến gene không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
D, Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể hoặc mang đến các loại allele đã có sẵn trong quần thể và do vậy có thể làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele trong quần thể.
A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên thực chất là phân hoá khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể mang kiểu gene khác nhau trong quần thể. ✅
B. Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) làm thay đổi tần số allele không theo hướng xác định và tác động mạnh nhất ở các quần thể có kích thước nhỏ. ✅
C. Sai. Tuy tần số đột biến của mỗi gene là rất thấp, nhưng trong mỗi giao tử có rất nhiều gene nên xác suất xuất hiện giao tử mang đột biến là đáng kể; vì vậy đột biến gene vẫn có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể. ❌
D. Đúng. Di – nhập gene có thể đưa allele mới vào quần thể hoặc làm thay đổi tần số các allele sẵn có, từ đó làm biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể. ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 9 [705143]: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gene lặn nằm trên NST thường quy đinh, bệnh mù màu do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có anh trai bị mù màu, có em gái bị điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người khác trong gia đình không ai bị một trong hai hoặc bị hai bệnh nậy. Xác suất để đứa con trai đầu lòng không bị đồng thời cả hai bệnh nói trên là:
A, 

B, 

C, 

D, 

Quy ước gene :
A - không bị điếc bẩm sinh; a - bị điếc bẩm sinh
B - không bị mù màu; b - bị mù màu
Xét bên người vợ có: có anh trai bị mù màu, có em gái bị điếc bẩm sinh → bố mẹ vợ: AaXBY × AaXBXb → người vợ: (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb)
Xét bên người chồng có: có mẹ bị điếc bẩm sinh → người chồng: AaXBY
Cặp vợ chồng này: (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb) × AaXBY ↔ (2A:1a)(3XB:1Xb) × (1A:1a)(1XB:1Y)
Xác suất đứa con trai đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị cả 2 bệnh là
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
A - không bị điếc bẩm sinh; a - bị điếc bẩm sinh
B - không bị mù màu; b - bị mù màu
Xét bên người vợ có: có anh trai bị mù màu, có em gái bị điếc bẩm sinh → bố mẹ vợ: AaXBY × AaXBXb → người vợ: (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb)
Xét bên người chồng có: có mẹ bị điếc bẩm sinh → người chồng: AaXBY
Cặp vợ chồng này: (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb) × AaXBY ↔ (2A:1a)(3XB:1Xb) × (1A:1a)(1XB:1Y)
Xác suất đứa con trai đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị cả 2 bệnh là

➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [704552]: Cơ chế nào sau đây dẫn đến đột biến lệch bội?
A, Trong quá trình phân bào, một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li.
B, Trong quá trình phân bào, xảy ra trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc kép tương đồng.
C, Trong quá trình phân bào, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
D, Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó bị đứt và được nối vào một nhiễm sắc thể khác trong tế bào.
Đột biến lệch bội là dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST (Hay nói cách khác một hay một số cặp NST bị thừa hay thiếu 1 hoặc một vài chiếc).
Bình thường trong tế bào NST tồn tại thành từng cặp nhưng nếu 1 cặp nào bị mất 1 chiếc còn lại một chiếc còn gọi là thể một nhiễm, 1 cặp nào đó có thêm 1 chiếc gọi là thể ba nhiễm.
A. Đúng. Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội: Do sự rối loạn phân bào làm cho 1 hoặc 1 số cặp NST không phân li
- Sự không phân li của 1 hoặc 1 số cặp NST trong giảm phân: tạo ra giao tử thừa hay thiếu 1 vài NST, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (n) sẽ tạo ra các thể lệch bội.
Ví dụ: 1 cặp NST không phân li trong giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử gồm: 1 giao tử thừa 1 NST (n + 1) và 1 giao tử thiếu 1 NST (n - 1). Sự kết hợp của giao tử này với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử (2n + 1) hoặc (2n - 1). Sự không phân li có thể xảy ra ở cặp NST thường hoặc cặp NST giới tính.
- Đột biến lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) ở giai đoạn sớm của phôi làm cho 1 phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành thể khảm. ✅
B. Sai. Trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc kép tương đồng dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạn là dạng đột biến cấu trúc NST. ❌
C. Sai. Quá trình phân bào, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li tạo dạng đột biến đa bội. ❌
D. Sai. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó bị đứt và được nối vào một nhiễm sắc thể khác trong tế bào là cơ chế của đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng là dạng đột biến cấu trúc NST. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Bình thường trong tế bào NST tồn tại thành từng cặp nhưng nếu 1 cặp nào bị mất 1 chiếc còn lại một chiếc còn gọi là thể một nhiễm, 1 cặp nào đó có thêm 1 chiếc gọi là thể ba nhiễm.
A. Đúng. Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội: Do sự rối loạn phân bào làm cho 1 hoặc 1 số cặp NST không phân li
- Sự không phân li của 1 hoặc 1 số cặp NST trong giảm phân: tạo ra giao tử thừa hay thiếu 1 vài NST, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (n) sẽ tạo ra các thể lệch bội.
Ví dụ: 1 cặp NST không phân li trong giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử gồm: 1 giao tử thừa 1 NST (n + 1) và 1 giao tử thiếu 1 NST (n - 1). Sự kết hợp của giao tử này với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử (2n + 1) hoặc (2n - 1). Sự không phân li có thể xảy ra ở cặp NST thường hoặc cặp NST giới tính.
- Đột biến lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) ở giai đoạn sớm của phôi làm cho 1 phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành thể khảm. ✅
B. Sai. Trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc kép tương đồng dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạn là dạng đột biến cấu trúc NST. ❌
C. Sai. Quá trình phân bào, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li tạo dạng đột biến đa bội. ❌
D. Sai. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó bị đứt và được nối vào một nhiễm sắc thể khác trong tế bào là cơ chế của đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng là dạng đột biến cấu trúc NST. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [705205]: Để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp trong chọn giống người ta thường
A, cho giao phối giữa các dòng thuần khác xa nhau về nguồn gốc.
B, cho giao phối giữa các cá thể có quan hệ họ hàng với nhau.
C, sử dụng các phương pháp gây đột biến phù hợp với đặc điểm của từng loài.
D, sử dụng các phương pháp chọn lọc để chọn ra những tổ hợp gene mong muốn.
A. Đúng. Cho giao phối giữa các dòng thuần khác xa nhau về nguồn gốc sẽ làm tăng mức độ dị hợp và tạo ra nhiều tổ hợp gene mới, là nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống. ✅
B. Sai. Giao phối giữa các cá thể có quan hệ họ hàng làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm biến dị tổ hợp và allele lặn có hại dễ được biểu hiện. ❌
C. Sai. Gây đột biến tạo ra biến dị đột biến (nguồn nguyên liệu sơ cấp), không tạo ra biến dị tổ hợp. ❌
D. Sai. Chọn lọc chỉ có vai trò giữ lại các tổ hợp gene mong muốn, không phải tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 12 [703270]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 12 và câu 13: Ở các hồ nước có sự phân bố của các loài theo tầng: tầng mặt (bèo, tảo lam, trùng roi,..); tầng giữa (chủ yếu là các loài tôm, cá); tầng đáy (nhiều loài động vật không xương sống: cua, ốc, trai,.. và vi sinh vật: vi khuẩn, vi nấm,...).
Quần xã là
Quần xã là
A, tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài sống trong những môi trường gian xác định, các cá thể quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt sinh sản và phát triển ổn định theo thời gian.
B, tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
C, tập hợp các sinh vật khác loài, sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ với nhau về mặt sinh sản và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
D, tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển không ổn định theo thời gian.
A. Sai. Đây là khái niệm quần thể (các cá thể cùng một loài), không phải quần xã vì quần xã gồm nhiều loài khác nhau. ❌
B. Đúng. Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường, tồn tại tương đối ổn định theo thời gian. ✅
C. Sai. Các loài trong quần xã không có quan hệ với nhau về mặt sinh sản; quan hệ chủ yếu là dinh dưỡng, cạnh tranh, hỗ trợ… ❌
D. Sai. Quần xã có tính ổn định tương đối theo thời gian, không phải “không ổn định”. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 13 [703271]: Khi nói về sự phân bố các cá thể trong quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Sự phân bố các cá thể trong quần xã phụ thuộc vào nhu cầu sống từng loài và có xu hướng giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài.
B, Sự phân bố các sinh vật ở vùng ven bờ có thành phần loài kém đa dạng hơn so với vùng khơi xa.
C, Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung ở các vùng có điều kiện sống thuận lợi.
D, Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới nhằm mục đích thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau.
A. Đúng. Các loài phân bố trong quần xã theo nhu cầu sống riêng, giúp hạn chế sự trùng lặp ổ sinh thái và làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài. ✅
B. Sai. Vùng ven bờ thường có điều kiện môi trường thuận lợi (ánh sáng, dinh dưỡng, thức ăn phong phú) nên thành phần loài đa dạng hơn vùng khơi xa, không phải kém đa dạng hơn. ❌
C. Đúng. Khi phân bố theo chiều ngang, sinh vật thường tập trung ở những nơi có điều kiện sống thuận lợi như nhiều thức ăn, ánh sáng, nước hoặc nơi trú ẩn phù hợp. ✅
D. Đúng. Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới giúp các loài thích nghi với các mức độ chiếu sáng khác nhau, giảm cạnh tranh ánh sáng. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 14 [703651]: Khẳng đinh nào sau đây sai khi nói về quá trình nhân bản cừu Dolly?
A, Các phân tích cho thấy nhiễm sắc thể của cừu Dolly giống nhiễm sắc thể của cừu cho tế bào tuyến vú.
B, Trong các phôi được cấy truyền vào cơ thể mẹ nuôi, một phôi phát triển bình thường sinh ra cừu Dolly.
C, Sau khi đã loại bỏ nhân của tế bào trứng các nhà khoa học tiến hành dung hợp giữa nhân của tế bào tuyến vú đưa vào tế bào trứng thu được tế bào lưỡng bội.
D, DNA trong ti thể của cừu Dolly giống với DNA của cừu cho tế bào tuyến vú.
A. Đúng. Nhân của cừu Dolly được lấy từ tế bào tuyến vú, nên bộ nhiễm sắc thể trong nhân của Dolly giống với bộ nhiễm sắc thể của cừu cho tế bào tuyến vú. ✅
B. Đúng. Mỗi phôi khi phát triển sẽ trở thành 1 cơ thể mới. ✅
C. Đúng. Sau khi loại bỏ nhân của tế bào trứng, nhân của tế bào tuyến vú được đưa vào tế bào trứng đã mất nhân để tạo thành tế bào lưỡng bội, bắt đầu phát triển thành phôi. ✅
D. Sai. DNA trong ti thể của cừu Dolly giống với DNA của cừu cho trứng, còn tế bào tuyến vú là tế bào cho nhân. ❌
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
B. Đúng. Mỗi phôi khi phát triển sẽ trở thành 1 cơ thể mới. ✅
C. Đúng. Sau khi loại bỏ nhân của tế bào trứng, nhân của tế bào tuyến vú được đưa vào tế bào trứng đã mất nhân để tạo thành tế bào lưỡng bội, bắt đầu phát triển thành phôi. ✅
D. Sai. DNA trong ti thể của cừu Dolly giống với DNA của cừu cho trứng, còn tế bào tuyến vú là tế bào cho nhân. ❌
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 15 [704500]: Một cặp vợ chồng mới kết hôn. Bên phía người chồng có chồng và bố của chồng bị hói đầu, có chị gái bọ bệnh P, có bà ngoại vừa bị hói đầu và vừa bị bệnh P. Bên phía người vợ có bố bị hói đầu, có em gái bị bệnh P. Các thành viên khác hai bên gia đình đều không bị hói đầu và không bị bệnh P. Biết rằng hai cặp gene qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết: bệnh hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỉ lệ người bị hói đầu là 20%. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra đứa con đầu lòng của là con gái, không hói đầu và không mang allele gây bệnh P là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có sơ đồ phả hệ:

- Bệnh hói đầu:
+ Ở nam: HH + Hh: hói; hh: không hói.
+ Ở nữ: HH: hói; Hh + hh: không hói.
+ p2HH + 2pqHh + q2hh = 1.

+ CBDT: 0,04HH + 0,32Hh + 0,64hh = 1.
- Bố (1) và mẹ (2) không mắc bệnh P để con gái (5) mắc bệnh P
bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Cặp vợ chồng có kiểu gene:

Giao tử:

Con gái không hói đầu và không mang allele gây bệnh P
.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A

- Bệnh hói đầu:
+ Ở nam: HH + Hh: hói; hh: không hói.
+ Ở nữ: HH: hói; Hh + hh: không hói.
+ p2HH + 2pqHh + q2hh = 1.

+ CBDT: 0,04HH + 0,32Hh + 0,64hh = 1.
- Bố (1) và mẹ (2) không mắc bệnh P để con gái (5) mắc bệnh P
bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Cặp vợ chồng có kiểu gene:

Giao tử:

Con gái không hói đầu và không mang allele gây bệnh P
.➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 16 [705122]: Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gene mới?
A, Đột biến đảo đoạn NST.
B, Đột biến lệch bội.
C, Đột biến lặp đoạn NST.
D, Đột biến đa bội.
A. Sai. Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gene trên NST, không làm phát sinh gene mới. ❌
B. Sai. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng một hoặc vài NST, làm mất cân bằng hệ gene chứ không tạo ra gene mới. ❌
C. Đúng. Đột biến lặp đoạn NST tạo ra các bản sao của gene; các bản sao này có thể tiếp tục biến đổi và tạo thành những gene mới. ✅
D. Sai. Đột biến đa bội chỉ làm tăng số bộ NST của toàn bộ hệ gene, không hình thành gene mới. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 17 [705067]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon dioxide (CO2) thông qua quang hợp ở thực vật. Thực vật là sinh vật quang dưỡng có khả năng lấy CO2 và H2O ngoài không khí để tạo thành chất hữu cơ, sau đó qua chu trình thì carbon được trở lại môi trường thông qua các con đường hô hấp, đốt cháy nguyên liệu, phân giải của sinh vật.
Carbon đi vào chu trình Carbon dưới dạng
Carbon đi vào chu trình Carbon dưới dạng
A, Carbon dioxide (CO2) thông qua quang hợp.
B, Carbon monoxide (CO) thông qua quang hợp.
C, Carbon dioxide (CO2) thông qua quá trình hô hấp.
D, Carbon monoxide (CO) thông qua quá trình hô hấp.
A. Đúng. Carbon đi vào chu trình Carbon dưới dạng CO2 thông qua quá trình quang hợp, khi thực vật hấp thụ CO2 và hình thành các hợp chất hữu cơ. ✅
B. Sai. CO không phải là dạng carbon được sinh vật sử dụng để đi vào chu trình Carbon qua quang hợp. ❌
C. Sai. Hô hấp là quá trình thải CO2 ra môi trường, không phải con đường để carbon đi vào chu trình Carbon. ❌
D. Sai. CO không tham gia vào chu trình Carbon thông qua hô hấp của sinh vật. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 18 [705068]: Chu trình Carbon trong sinh quyển
A, liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.
B, gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.
C, là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.
D, là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
A. Sai. Chu trình carbon có cả yếu tố hữu sinh và vô sinh, không chỉ mỗi các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái. ❌
B. Sai. Chu trình carbon chỉ gắn với sự tuần hoàn của nguyên tố carbon, không phải toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái. ❌
C. Đúng. Chu trình carbon là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái vì carbon được cố định qua quang hợp rồi lại được trả lại môi trường qua hô hấp, phân giải các sinh vật. ✅
D. Sai. Chu trình carbon là chu trình vật chất, không phải chu trình năng lượng; năng lượng không được tái sinh mà bị hao hụt dần qua các bậc dinh dưỡng. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 19 [705321]: Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình bên dưới.
a) Sai. Đây là đường cong tăng trưởng thực tế (chữ S) trong môi trường bị giới hạn. ❌
b) Đúng. Điểm C là điểm uốn có tốc độ tăng trưởng cao nhất của quần thể. ✅
c) Sai. Tại điểm B, quần thể bắt đầu tăng trưởng; tại điểm E số lượng cá thể của quần thể dao động quanh giá trị cân bằng (pha cân bằng). ❌
d. Sai. Qua điểm D số lượng cá thể của quần thể bắt đầu tăng trưởng ngừng tăng trưởng, tại điểm E số lượng cá thể của quần thể không đổi → chứng tỏ quần thể bị giới hạn bởi yếu tố môi trường. ❌
b) Đúng. Điểm C là điểm uốn có tốc độ tăng trưởng cao nhất của quần thể. ✅
c) Sai. Tại điểm B, quần thể bắt đầu tăng trưởng; tại điểm E số lượng cá thể của quần thể dao động quanh giá trị cân bằng (pha cân bằng). ❌
d. Sai. Qua điểm D số lượng cá thể của quần thể bắt đầu tăng trưởng ngừng tăng trưởng, tại điểm E số lượng cá thể của quần thể không đổi → chứng tỏ quần thể bị giới hạn bởi yếu tố môi trường. ❌
Câu 20 [705097]: Một loài thú, xét 3 cặp gene Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gene Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gene Dd nằm trên vùng nhiễm sắc thể thường. Cho con đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với con cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P), thu được F1 có 24 kiểu gene và 10 kiểu hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 12:12:4:4:3:3:1:1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến.
a) Đúng. P đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng mà đời con có 24 kiểu gene = 8 × 3.
→ Con cái dị hợp 3 cặp gene (XABXabDd hoặc XAbXaBDd); con đực có kiểu gene XABYDd.
→ Ở giới cái của F1 luôn có 2 loại kiểu hình là A-B-D- hoặc A-B-dd. ✅
b) Đúng. Tỉ lệ kiểu hình ở đực F1 = 12:12:4:4:3:3:1:1 = (4:4:1:1)(3:1).
→ Cặp Dd có tỉ lệ kiểu hình 3:1; Hai cặp Aa và Bb có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1.
→ Tần số hoán vị là
. ✅
c) Sai. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thuần chủng là
Cá thể cái thuần chủng có kiểu gene XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY. Ở bài toán này, đực XABY có tỉ lệ là
; Dd × Dd thì ở F1 có thuần chủng (DD và dd) chiếm tỉ lệ
❌
d) Đúng. Con cái P có kiểu gene dị hợp 3 cặp gene lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ là (4:4:1:1)(1:1) = 4:4:4:4:1:1:1:1. ✅
→ Con cái dị hợp 3 cặp gene (XABXabDd hoặc XAbXaBDd); con đực có kiểu gene XABYDd.
→ Ở giới cái của F1 luôn có 2 loại kiểu hình là A-B-D- hoặc A-B-dd. ✅
b) Đúng. Tỉ lệ kiểu hình ở đực F1 = 12:12:4:4:3:3:1:1 = (4:4:1:1)(3:1).
→ Cặp Dd có tỉ lệ kiểu hình 3:1; Hai cặp Aa và Bb có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1.
→ Tần số hoán vị là
. ✅c) Sai. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thuần chủng là

Cá thể cái thuần chủng có kiểu gene XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY. Ở bài toán này, đực XABY có tỉ lệ là
; Dd × Dd thì ở F1 có thuần chủng (DD và dd) chiếm tỉ lệ
❌d) Đúng. Con cái P có kiểu gene dị hợp 3 cặp gene lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ là (4:4:1:1)(1:1) = 4:4:4:4:1:1:1:1. ✅
Câu 21 [705531]: pH máu được duy trì trong một khoảng giá trị nhất định. Sự thay đổi giá trị pH máu theo hướng acid hóa hay kiềm hóa đều cần có sự tham gia của một số cơ chế điều hòa. Hình 3 minh họa sự thay đổi giá trị pH máu động mạch (Axis 1), nồng độ biCarbonat máu động mạch (mmol/L) (Axis 2) và nồng độ H+ máu động mạch (mmol/L) (Axis 3) so với người bình thường (Legened 1).
Các trường hợp từ A đến F được thể hiện trong hình sau đây:
Các trường hợp từ A đến F được thể hiện trong hình sau đây:
a) Sai.
+ Thiếu máu => nồng độ O2 trong máu giảm => kích thích hóa thụ quan ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh => phát sinh xung thần kinh truyền về trung khu hô hấp ở hành não => tăng nhịp và độ sâu hô hấp => tăng thải CO2 => nồng độ CO2 trong máu giảm => giảm phản ứng: CO2 + H2O => (H2CO3) => H+ + HCO3- => nồng độ H+ trong máu giảm => pH máu tăng.
+ Tình trạng thiếu máu mãn tính => cơ thể có cơ chế bù trừ: thận giảm thải H+, giảm tái hấp thu HCO3-/tăng thải HCO3- => nồng độ HCO3- trong máu giảm so với bình thường, pH máu tăng nhẹ => kết quả E. ❌
b) Đúng.
+ Đột quỵ tác động lên thân não => giảm hô hấp => giảm thải CO2 => nồng độ CO2 trong máu tăng => tăng phản ứng: CO2 + H2O => (H2CO3) => H+ + HCO3- => nồng độ H+ và HCO3- trong máu tăng mạnh, pH máu giảm mạnh so với bình thường.
+ Tình trạng này là một tác động đột ngột => cơ thể chưa có cơ chế bù trừ => kết quả A. ✅
c) Sai.
+ Đột ngột tăng cường thông khí => tăng thải CO2 => nồng độ CO2 trong máu giảm => giảm phản ứng: CO2 + H2O => (H2CO3) => H+ + HCO3- => nồng độ H+ trong máu giảm mạnh, pH máu tăng mạnh so với bình thường.
+ Tình trạng này là một tác động đột ngột => cơ thể chưa có cơ chế bù trừ => kết quả D. ❌
d) Đúng.
+ Hen suyễn => giảm hiệu quả quá trình thông khí => giảm thải CO2 => nồng độ CO2 trong máu tăng --> tăng phản ứng: CO2 + H2O => (H2CO3) => H+ + HCO3- => pH máu giảm.
+ Tình trạng hen suyễn mãn tính => cơ thể có cơ chế bù trừ: thận tăng thải H+, tăng tái hấp thu HCO3-/giảm thải HCO3- => nồng độ HCO3- trong máu tăng so với bình thường, pH máu giảm nhẹ => kết quả B. ❌
+ Thiếu máu => nồng độ O2 trong máu giảm => kích thích hóa thụ quan ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh => phát sinh xung thần kinh truyền về trung khu hô hấp ở hành não => tăng nhịp và độ sâu hô hấp => tăng thải CO2 => nồng độ CO2 trong máu giảm => giảm phản ứng: CO2 + H2O => (H2CO3) => H+ + HCO3- => nồng độ H+ trong máu giảm => pH máu tăng.
+ Tình trạng thiếu máu mãn tính => cơ thể có cơ chế bù trừ: thận giảm thải H+, giảm tái hấp thu HCO3-/tăng thải HCO3- => nồng độ HCO3- trong máu giảm so với bình thường, pH máu tăng nhẹ => kết quả E. ❌
b) Đúng.
+ Đột quỵ tác động lên thân não => giảm hô hấp => giảm thải CO2 => nồng độ CO2 trong máu tăng => tăng phản ứng: CO2 + H2O => (H2CO3) => H+ + HCO3- => nồng độ H+ và HCO3- trong máu tăng mạnh, pH máu giảm mạnh so với bình thường.
+ Tình trạng này là một tác động đột ngột => cơ thể chưa có cơ chế bù trừ => kết quả A. ✅
c) Sai.
+ Đột ngột tăng cường thông khí => tăng thải CO2 => nồng độ CO2 trong máu giảm => giảm phản ứng: CO2 + H2O => (H2CO3) => H+ + HCO3- => nồng độ H+ trong máu giảm mạnh, pH máu tăng mạnh so với bình thường.
+ Tình trạng này là một tác động đột ngột => cơ thể chưa có cơ chế bù trừ => kết quả D. ❌
d) Đúng.
+ Hen suyễn => giảm hiệu quả quá trình thông khí => giảm thải CO2 => nồng độ CO2 trong máu tăng --> tăng phản ứng: CO2 + H2O => (H2CO3) => H+ + HCO3- => pH máu giảm.
+ Tình trạng hen suyễn mãn tính => cơ thể có cơ chế bù trừ: thận tăng thải H+, tăng tái hấp thu HCO3-/giảm thải HCO3- => nồng độ HCO3- trong máu tăng so với bình thường, pH máu giảm nhẹ => kết quả B. ❌
Câu 22 [703571]: MrLong có 10 chủng vi khuẩn Escherichia coli mang các đột biến khác nhau nằm trên operon lac của các vi khuẩn này. Khi phân tích DNA của vi khuẩn, MrLong thấy rằng mỗi chủng mang một trong 5 đột biến: LacZ- , LacY- , LacI- , LacIS (lacS mã hóa LacS là chất ức chế có thể bám vào operator nhưng không thể bám vào chất cảm ứng), hoặc lacO (Operator của operon lac đột biến làm chất ức chế không thể bám vào nó).
MrLong cũng biết rằng chủng số 6 là một thể đột biến lacZ-.
MrLong phân lập được đoạn DNA mang operon lac từ mỗi chủng (gọi là chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào các chủng khác, tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (gọi là chủng nhận).
Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường tối thiểu chứa lactose là nguồn carbon duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng được ghi lại trong ảnh dưới đây (+ biểu thị chủng đang sinh trưởng, - biểu thị chủng không sinh trưởng được)
MrLong cũng biết rằng chủng số 6 là một thể đột biến lacZ-.
MrLong phân lập được đoạn DNA mang operon lac từ mỗi chủng (gọi là chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào các chủng khác, tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (gọi là chủng nhận).
Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường tối thiểu chứa lactose là nguồn carbon duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng được ghi lại trong ảnh dưới đây (+ biểu thị chủng đang sinh trưởng, - biểu thị chủng không sinh trưởng được)
a) Đúng. Ngoại trừ khuẩn lạc số 5 và 9, khuẩn lạc số 8 không được bổ sung DNA của bất kỳ khuẩn lạc nào khác, do đó khuẩn lạc số 8 cũng là một đột biến lacIS. Ngoại trừ các khuẩn lạc số 1 và 8 (đột biến LacIS), sự hiện diện của DNA từ khuẩn lạc số 2 hoặc 4 cho phép các tế bào sử dụng đường sữa, do đó các khuẩn lạc 2 và 4 là các đột biến LacI-. ✅
b) Đúng. Ngoại trừ các khuẩn lạc số 5 và 9, sự hiện diện của DNA từ khuẩn lạc số 1 ức chế biểu hiện operon lac ở tất cả các khuẩn lạc khác, do đó khuẩn lạc số 1 là đột biến LacIS. ✅
c) Đúng. Khi không có cả glucose và lactose, chất ức chế LacI liên kết với LacO và ức chế phiên mã của operon lac. Sự hiện diện của DNA từ khuẩn lạc số 5 hoặc 9 mang lại cho tất cả các tế bào khả năng sử dụng đường sữa, do đó, khuẩn lạc số 5 và 9 là các đột biến LacOc. ✅
d) Đúng. DNA từ thể đột biến số 6 (một đột biến LacZ-) không bổ sung cho gene đột biến của thể đột biến số 7 trong khi DNA của các thể đột biến khác thì bổ sung (thể đột biến số 7 không phải là đột biến LacZ), do đó, thể đột biến số 7 là đột biến LacZ-. DNA từ thể đột biến số 3 bổ sung gene LacZ- của thể đột biến số 6 và 7, và không bổ sung LacIS của thể đột biến số 8, cho thấy rằng thể đột biến số 3 không phải là gene đột biến LacZ- hay LacIS. DNA từ thể đột biến 1 (một thể đột biến LacIS) đã chèn ép operon lac của thể đột biến số 3, do đó thể đột biến số 3 không phải là đột biến LacOc. Khuẩn lạc số 3 là đột biến LacY- hoặc LacI-. Operon lac của khuẩn lạc số 10 được biểu hiện khi nhận DNA từ đột biến lacZ- (khuẩn lạc số 6 hoặc 7) chứ không phải từ khuẩn lạc số 3. Do đó, khuẩn lạc số 3 không phải là đột biến LacI-. Khuẩn lạc số 3 là LacY- đột biến. Nếu chủng số 3 nhận được DNA của chính nó thì thể biến nạp này không thể sinh trưởng được. ✅
b) Đúng. Ngoại trừ các khuẩn lạc số 5 và 9, sự hiện diện của DNA từ khuẩn lạc số 1 ức chế biểu hiện operon lac ở tất cả các khuẩn lạc khác, do đó khuẩn lạc số 1 là đột biến LacIS. ✅
c) Đúng. Khi không có cả glucose và lactose, chất ức chế LacI liên kết với LacO và ức chế phiên mã của operon lac. Sự hiện diện của DNA từ khuẩn lạc số 5 hoặc 9 mang lại cho tất cả các tế bào khả năng sử dụng đường sữa, do đó, khuẩn lạc số 5 và 9 là các đột biến LacOc. ✅
d) Đúng. DNA từ thể đột biến số 6 (một đột biến LacZ-) không bổ sung cho gene đột biến của thể đột biến số 7 trong khi DNA của các thể đột biến khác thì bổ sung (thể đột biến số 7 không phải là đột biến LacZ), do đó, thể đột biến số 7 là đột biến LacZ-. DNA từ thể đột biến số 3 bổ sung gene LacZ- của thể đột biến số 6 và 7, và không bổ sung LacIS của thể đột biến số 8, cho thấy rằng thể đột biến số 3 không phải là gene đột biến LacZ- hay LacIS. DNA từ thể đột biến 1 (một thể đột biến LacIS) đã chèn ép operon lac của thể đột biến số 3, do đó thể đột biến số 3 không phải là đột biến LacOc. Khuẩn lạc số 3 là đột biến LacY- hoặc LacI-. Operon lac của khuẩn lạc số 10 được biểu hiện khi nhận DNA từ đột biến lacZ- (khuẩn lạc số 6 hoặc 7) chứ không phải từ khuẩn lạc số 3. Do đó, khuẩn lạc số 3 không phải là đột biến LacI-. Khuẩn lạc số 3 là LacY- đột biến. Nếu chủng số 3 nhận được DNA của chính nó thì thể biến nạp này không thể sinh trưởng được. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704596]: Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AABbdd : 0,4AaBbDD : 0,2aaBbdd. Theo lí thuyết, tần số tần số allele A ở F5 là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số allele → tần số 
➡ Điền đáp án: 0,05.

➡ Điền đáp án: 0,05.
Câu 24 [704341]: Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gene trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD-E- ở đời con là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn.
AaBbDdEe × AaBbDdEe → cho tỷ lệ kiểu hình A-bbD-E-:
Tỷ lệ kiểu hình bằng tích các tỷ lệ của phép lai từng cặp allele:
=
= 0,11.
➡ Điền đáp án: 0,11.
AaBbDdEe × AaBbDdEe → cho tỷ lệ kiểu hình A-bbD-E-:
Tỷ lệ kiểu hình bằng tích các tỷ lệ của phép lai từng cặp allele:
=
= 0,11.➡ Điền đáp án: 0,11.
Câu 25 [703572]: Tầm quan trọng của màu sắc trong nghi thức giao phối của các loài động vật có thể giải thích tại sao rất nhiều loài chim thể hiện những màn trình diễn tuyệt đẹp. Lấy ví dụ như loài chim thiên đường Wilson với tên khoa học là Cicinnurus respublica. Con đực có bộ lông màu đỏ, xanh lam và vàng, đủ sặc sỡ để có thể nhìn thấy được ngay cả trên nền rừng tối mờ. Khi thu hút sự chú ý của con cái, con đực sẽ tung ra con át chủ bài của mình. Nó sẽ xòe rộng mảng lông màu ngọc lục bảo óng ánh ở phía trước ngực để khiến con cái mê mẩn. Cho các sự kiện sau:
1. Những cá thể đực có màu sắc ưu thế thu hút được sự chu ý của con cái giúp nó có khả năng tham gia vào quá trình sinh sản nhiều hơn.
2. Trong quần thể phát sinh các biến dị liên quan đến màu sắc trong nghi thức giao phối.
3. Quá trình giao phối làm phát tán alelle đột biến trong quần thể.
4. Hình thành lên màu sắc đặc trưng trong nghi thức giao phối của các loài động vật.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu sắc trong nghi thức giao phối.
1. Những cá thể đực có màu sắc ưu thế thu hút được sự chu ý của con cái giúp nó có khả năng tham gia vào quá trình sinh sản nhiều hơn.
2. Trong quần thể phát sinh các biến dị liên quan đến màu sắc trong nghi thức giao phối.
3. Quá trình giao phối làm phát tán alelle đột biến trong quần thể.
4. Hình thành lên màu sắc đặc trưng trong nghi thức giao phối của các loài động vật.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu sắc trong nghi thức giao phối.
(2) Sự phát sinh biến dị
(1) Lợi thế sinh sản
(3) Sự phát tán allele
(4) Hình thành màu sắc đặc trưng
Trình từ tiến hoá và di truyền học: Sự xuất hiện biến dị → chọn lọc → lan truyền gene → hình thành đặc trưng
➡ Điền đáp án: 2314.
(1) Lợi thế sinh sản
(3) Sự phát tán allele
(4) Hình thành màu sắc đặc trưng
Trình từ tiến hoá và di truyền học: Sự xuất hiện biến dị → chọn lọc → lan truyền gene → hình thành đặc trưng
➡ Điền đáp án: 2314.
Câu 26 [704651]: Một loài thực vật, xét 4 cặp gene trội lặn hoàn toàn là Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên 4 cặp NST khác nhau, mỗi gene quy định một tính trạng và allele lặn là allele đột biến, trội lặn hoàn toàn. Giả sử trong loài có các đột biến thể một ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình có 4 tính trạng trội?
- Số KG quy định KH có 4 tính trạng trội khi có thể một:
+ Số kiểu gene tạo ra ở các thể lưỡng bội có số KG = 24 = 16.
+ Số kiểu gene ở các thể đột biến:
➡ Điền đáp án: 48.
+ Số kiểu gene tạo ra ở các thể lưỡng bội có số KG = 24 = 16.
+ Số kiểu gene ở các thể đột biến:

➡ Điền đáp án: 48.
Câu 27 [703314]: Trong một hồ nuôi. Tảo cung cấp nguồn thức ăn sơ cấp cho cá mè trắng và giáp xác. Cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời cá mương làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 20% năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp kề liền với nó và cho sản phẩm quy ra năng lượng là 200.000 Kcal. Cá mương khai thác tới 40% năng lượng của giáp xác, còn tảo chỉ cung cấp cho giáp xác 20% và cho cá mè trắng 40% nguồn năng lượng của mình. Tổng sản phẩm của cá mè trắng là bao nhiêu triệu Kcal?
- Tổng năng lượng của cá mương là:
Kcal
- Tổng năng lượng của giáp xác:
Kcal
- Vì tảo chỉ cung cấp cho giáp xác 20% và cho cá mè trắng 40% nguồn năng lượng của mình. Nên tổng năng lượng của mè trắng gấp đôi tổng năng lượng của giáp xác.
=> Tổng năng lượng của cá mè trắng Kcal =
Kcal = 5 triệu Kcal
➡ Điền đáp án: 5.
Kcal- Tổng năng lượng của giáp xác:
Kcal- Vì tảo chỉ cung cấp cho giáp xác 20% và cho cá mè trắng 40% nguồn năng lượng của mình. Nên tổng năng lượng của mè trắng gấp đôi tổng năng lượng của giáp xác.
=> Tổng năng lượng của cá mè trắng Kcal =
Kcal = 5 triệu Kcal➡ Điền đáp án: 5.
Câu 28 [704817]: Khi nói về ổ sinh thái, có các phát biểu sau :
I. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.
II. Ổ sinh thái của một loài chính là nơi ở của chúng.
III. Các loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng gay gắt.
IV. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
I. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.
II. Ổ sinh thái của một loài chính là nơi ở của chúng.
III. Các loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng gay gắt.
IV. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích:
I. Đúng. Vì giới hạn sinh thái của mỗi nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái về nhân tố sinh thái đó. ✅
II. Sai. Vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cư trú của loài. ❌
III. Đúng. Vì trùng nhau về ổ sinh thái là nguyên nhân dẫn tới giống nhau về nhu cầu sống. Vì có nhu cầu giống nhau và cùng sống trong một môi trường nên sẽ cạnh tranh nhau. Càng giống nhau về nhu cầu thì cạnh tranh càng gay gắt. ✅
IV. Đúng. Vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,… tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng. ✅
➡ Điền đáp án: 3.
I. Đúng. Vì giới hạn sinh thái của mỗi nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái về nhân tố sinh thái đó. ✅
II. Sai. Vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cư trú của loài. ❌
III. Đúng. Vì trùng nhau về ổ sinh thái là nguyên nhân dẫn tới giống nhau về nhu cầu sống. Vì có nhu cầu giống nhau và cùng sống trong một môi trường nên sẽ cạnh tranh nhau. Càng giống nhau về nhu cầu thì cạnh tranh càng gay gắt. ✅
IV. Đúng. Vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,… tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng. ✅
➡ Điền đáp án: 3.