PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704818]: Nội dung nào dưới đây là không đúng?
A, Có nhiều mã bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một amino acid.
B, Một bộ ba có thể mã hoá cho nhiều amino acid trên phân tử protein.
C, Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
D, Các mã bộ ba không nằm chồng gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau.
A. Đúng. Đây là tính thoái hóa của mã di truyền. ✅
B. Sai. Một bộ ba chỉ có thể mã hóa cho 1 amino acid. Đây là tính đặc hiệu của mã di truyền. ❌
C. Đúng. Đây là tính phổ biến của mã di truyền. ✅
D. Đúng. Các mã bộ ba không nằm chồng gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau và được đọc theo cụm 3 nucleotide một. ✅
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
B. Sai. Một bộ ba chỉ có thể mã hóa cho 1 amino acid. Đây là tính đặc hiệu của mã di truyền. ❌
C. Đúng. Đây là tính phổ biến của mã di truyền. ✅
D. Đúng. Các mã bộ ba không nằm chồng gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau và được đọc theo cụm 3 nucleotide một. ✅
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [704819]: Vào kỳ giữa I của giảm phân và kỳ giữa của nguyên phân có hiện tượng giống nhau là
A, Các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
B, Nhiễm sắc thể dãn xoắn.
C, Thoi phân bào biến mất.
D, Màng nhân xuất hiện trở lại.
A. Đúng. Ở kì giữa của nguyên phân và kì giữa I của giảm phân, các nhiễm sắc thể đều co ngắn cực đại và xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (khác nhau ở chỗ: giảm phân I xếp thành 2 hàng, nguyên phân xếp 1 hàng). ✅
B. Sai. Hiện tượng nhiễm sắc thể dãn xoắn xảy ra ở kì cuối, không phải kì giữa. ❌
C. Sai. Thoi phân bào chỉ biến mất ở kì cuối, không phải ở kì giữa. ❌
D. Sai. Màng nhân xuất hiện trở lại ở kì cuối, không phải kì giữa. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 3 [704758]: Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
A, Làm giảm nhiệt độ.
B, Làm tăng khí O2; giảm CO2.
C, Tiêu hao chất hữu cơ.
D, Làm giảm độ ẩm.
A. Sai. Hô hấp giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt nên làm tăng nhiệt độ, không làm giảm. ❌
B. Sai. Hô hấp tiêu thụ O2 và thải CO2, nên không làm tăng O2 và giảm CO2. ❌
C. Đúng. Hô hấp tiêu hao các chất hữu cơ dự trữ trong nông sản, làm giảm khối lượng và chất lượng nông sản trong quá trình bảo quản. ✅
D. Sai. Hô hấp tạo ra nước nên làm tăng độ ẩm, không làm giảm. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 4 [705336]: Đơn vị tiến hoá cơ sở của tiến hoá nhỏ là
A, quần thể.
B, quần xã.
C, cá thể.
D, hệ sinh thái.
A. Đúng. Quần thể là đơn vị cơ sở của tiến hoá nhỏ vì tiến hoá nhỏ làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể qua các thế hệ. ✅
B. Sai. Quần xã gồm nhiều quần thể khác loài, không phải đơn vị cơ sở của tiến hoá nhỏ. ❌
C. Sai. Cá thể không thể tiến hoá vì tiến hoá nhỏ khiến vốn gene của quần thể thay đổi, không phải ở một cá thể đơn lẻ. ❌
D. Sai. Hệ sinh thái không phải đơn vị cơ sở của tiến hoá nhỏ. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 5 [704270]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Trong các nhân tố tiến hoá, chọn lọc tự nhiên lànhân tố tiến hoá tác động làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố định hướng tiến hóa?
Nhân tố nào sau đây là nhân tố định hướng tiến hóa?
A, Đột biến.
B, Chọn lọc tự nhiên.
C, Các yếu tố ngẫu nhiên.
D, Di – nhập gene.
A. Sai. Đột biến xảy ra ngẫu nhiên, không có định hướng thích nghi cho sinh vật. ❌
B. Đúng. Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số allele theo hướng xác định (tăng allele có lợi, giảm allele có hại), nên là nhân tố tiến hoá có hướng. ✅
C. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) làm thay đổi tần số allele không theo hướng xác định. ❌
D. Sai. Di – nhập gene làm thay đổi tần số allele do sự trao đổi cá thể giữa các quần thể, là nhân tố không có hướng. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 6 [704271]: Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A, Những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
B, Biến dị xảy ra theo một hướng, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
C, Đột biến là nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp của chọn lọc tự nhiên.
D, Những biến đổi trên cơ thể do thay đổi tập quán hoạt động của động vật là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
A. Sai. Những biến đổi do ngoại cảnh tác động trực tiếp lên cơ thể (thường biến) không di truyền nên không phải là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. ❌
B. Sai. Biến dị không xảy ra theo hướng thích nghi sẵn với môi trường mà phát sinh ngẫu nhiên. ❌
C. Đúng. Đột biến tạo ra các allele mới (nguyên liệu sơ cấp), còn biến dị tổ hợp tạo ra các tổ hợp gene mới (nguyên liệu thứ cấp) cho chọn lọc tự nhiên. ✅
D. Sai. Những biến đổi do thay đổi tập quán hoạt động cũng là thường biến, không di truyền nên không phải nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 7 [705250]: Tế bào diễn ra phân giải hiếu khí, phân giải kị khí khi nào?
A, Khi có sự cạnh tranh về ánh sáng.
B, Khi có sự cạnh tranh về O2: thiếu O2 xảy ra lên men và có đủ O2 thì xảy ra hô hấp hiếu khí.
C, Khi có sự cạnh tranh về CO2: khi có nhiều CO2 thì xảy ra quá trình lên men, khi không có CO2 thì xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí.
D, Khi có sự cạnh tranh về chất tham gia phản ứng: nếu có glucozơ thì hô hấp hiếu khí và khi không có glucose thì xảy ra quá trình lên men.
A. Sai. Việc xảy ra hô hấp hiếu khí hay lên men không phụ thuộc vào cạnh tranh ánh sáng mà phụ thuộc vào sự có mặt của O2. ❌
B. Đúng. Khi tế bào đủ O2 thì xảy ra hô hấp hiếu khí; khi thiếu hoặc không có O2 thì xảy ra lên men (hô hấp kị khí). ✅
C. Sai. CO2 là sản phẩm thải của hô hấp và lên men, không phải điều kiện để xảy ra hố hấp hiếu khí hoặc lên men. ❌
D. Sai. Glucose là nguyên liệu cho cả hô hấp hiếu khí và lên men; sự khác nhau là ở điều kiện có hay không có O2, không phải do có hay không có glucose. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 8 [704825]: Khi nói về hóa thạch, pháp biểu nào sau đây không đúng ?
A, Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong lớp đất đá của vỏ trái đất
B, Căn cứ vào tuổi hóa thạch, có thể biết loài nào đã xuất hiện trước, loài nào đã xuất hiện sau
C, Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới
D, Tuổi của hóa thạch có thể xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch
A. Đúng. Hóa thạch là di tích của sinh vật từng sống, được bảo tồn trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. ✅
B. Đúng. Dựa vào tuổi hóa thạch có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát triển của sinh giới. ✅
C. Sai. Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp của tiến hóa, không phải bằng chứng gián tiếp. ❌
D. Đúng. Tuổi của hóa thạch có thể xác định bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ (như C14, K40…). ✅
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 9 [705003]: Ở người gene quy định nhóm máu có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó kiểu gene IAIA và IAI0 đều quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB và IBI0 đều quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene I0I0 quy định nhóm máu O. Bệnh mù màu do một gene có 2 allele quy định, trội hoàn toàn và nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
Cho sơ đồ phả hệ

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả mọi người trong phả hệ. Theo lí thuyết, cặp vợ chồng III3 – III4 sinh con nhóm máu O và không bị bệnh với xác suất là bao nhiêu?
Cho sơ đồ phả hệ

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả mọi người trong phả hệ. Theo lí thuyết, cặp vợ chồng III3 – III4 sinh con nhóm máu O và không bị bệnh với xác suất là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Quy ước: A – mù màu, a – bình thường.
Người số I.4 có nhóm máu AB, bị mù màu nên có kiểu gene là: IAIBXaY.
Người số II.3 bị mù máu, có nhóm máu A và mẹ nhóm màu O, bố nhóm máu AB nên có kiểu gene là: IAIOXaXa.
Người số I.3 không bị mù màu nhưng con gái bị mù màu nên có kiểu gene là: IOIOXAXa.
Người số III.5 không bị mù màu, có mẹ bị mù màu nên có kiểu gene là: IOIOXAXa.
Người III.1 có thể có kiểu gene IOIOXAY.
Cặp bố mẹ II.1 và II.2 sinh ra con có cả nhóm máu AB, B, O nên một người có kiểu gene IAIO và người còn lại có kiểu gene IBIO.
Người II.4 có mẹ mang nhóm máu O, bố mang nhóm máu AB nên có thể mang nhóm máu A hoặc B.
Người III.3 có nhóm máu B sinh ra tử cặp bố mẹ II.1 và II.2 có kiểu gene như trên nên sẽ có kiểu gene là: IBIO.
Người II.4 sinh ra từ cặp bố mẹ I.3 và I.4 nên có kiểu gene là:
IAIO :
IBIO.
=> Tỉ lệ giao tử:
IA :
IB :
IO.
Người III.4 sinh ra từ cặp bố mẹ II.3 IAIO và II.4 (
IA :
IB :
IO) sẽ có kiểu gene là:
IAIA :
IAIB :
IAIO :
IBIO :
IOIO => Tỉ lệ giao tử:
IO :
(IA + IB)
Người III.3 có kiểu gene là IBIO lấy người III.4 sinh con thì xác suất con nhóm máu O là:
×
=
.
Người III.4 bị mù màu có kiểu gene là: XaY.
Người II.2 không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh nên có kiểu gene là: XAXa.
Người II.1 không bị bệnh nên có kiểu gene là: XAY.
Người II.1 và II.2 sinh ra con gái III.3 có kiểu gene là:
XAXA :
XAXa.
=> Tỉ lệ giao tử là:
XA :
Xa.
Xác suất sinh con không bị bệnh là
.
Vậy xác suất sinh ra con không bị bệnh và có nhóm máu O là:
×
=
.
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Người số I.4 có nhóm máu AB, bị mù màu nên có kiểu gene là: IAIBXaY.
Người số II.3 bị mù máu, có nhóm máu A và mẹ nhóm màu O, bố nhóm máu AB nên có kiểu gene là: IAIOXaXa.
Người số I.3 không bị mù màu nhưng con gái bị mù màu nên có kiểu gene là: IOIOXAXa.
Người số III.5 không bị mù màu, có mẹ bị mù màu nên có kiểu gene là: IOIOXAXa.
Người III.1 có thể có kiểu gene IOIOXAY.
Cặp bố mẹ II.1 và II.2 sinh ra con có cả nhóm máu AB, B, O nên một người có kiểu gene IAIO và người còn lại có kiểu gene IBIO.
Người II.4 có mẹ mang nhóm máu O, bố mang nhóm máu AB nên có thể mang nhóm máu A hoặc B.
Người III.3 có nhóm máu B sinh ra tử cặp bố mẹ II.1 và II.2 có kiểu gene như trên nên sẽ có kiểu gene là: IBIO.
Người II.4 sinh ra từ cặp bố mẹ I.3 và I.4 nên có kiểu gene là:
IAIO :
IBIO. => Tỉ lệ giao tử:
IA :
IB :
IO.Người III.4 sinh ra từ cặp bố mẹ II.3 IAIO và II.4 (
IA :
IB :
IO) sẽ có kiểu gene là:
IAIA :
IAIB :
IAIO :
IBIO :
IOIO => Tỉ lệ giao tử:
IO :
(IA + IB)Người III.3 có kiểu gene là IBIO lấy người III.4 sinh con thì xác suất con nhóm máu O là:
×
=
.Người III.4 bị mù màu có kiểu gene là: XaY.
Người II.2 không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh nên có kiểu gene là: XAXa.
Người II.1 không bị bệnh nên có kiểu gene là: XAY.
Người II.1 và II.2 sinh ra con gái III.3 có kiểu gene là:
XAXA :
XAXa. => Tỉ lệ giao tử là:
XA :
Xa.Xác suất sinh con không bị bệnh là
.Vậy xác suất sinh ra con không bị bệnh và có nhóm máu O là:
×
=
.➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [703272]: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
A, Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gene đồng họp tử về tất cả các gene.
B, Tạo ra giống cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt.
C, Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khá năng tồng hợp - carôten (tiền chất tạo vitamino A) trong hạt.
D, Tạo ra giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa.
A. Đúng. Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene là ứng dụng của công nghệ tế bào (nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh → cây đơn bội → lưỡng bội hóa). ✅
B. Sai. Cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt là sản phẩm của công nghệ gene (can thiệp vào gene). ❌
C. Sai. Lúa “gạo vàng” tổng hợp β - caroten là sinh vật biến đổi gene, ứng dụng công nghệ gene. ❌
D. Sai. Cừu sản sinh protein huyết thanh người trong sữa là thành tựu của công nghệ gene (chuyển gene người vào cừu). ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 11 [704553]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Các loài sống trong rừng Cúc Phương chính làmột quần xã sinh vật: gồm có các quần thể thực vật cây gỗ, thực vật cây bụi; cỏ; các loài độngvật ăn thực vật; các loài động vật ăn thịt; các loài vi sinh vật... Chúng có quan hệ chặt chẽ vớinhau, và quan hệ với môi trường sống chúng cùng tồn tại với nhau theo thời gian.
Các loài sinh vật sống trong rừng Cúc Phương được gọi là
Các loài sinh vật sống trong rừng Cúc Phương được gọi là
A, quần xã sinh vật.
B, nhóm sinh vật dị dưỡng.
C, quần thể thực vật.
D, nhóm sinh vật phân giải.
A. Đúng. Các loài sinh vật khác nhau (thực vật, động vật, vi sinh vật…) cùng sống trong rừng Cúc Phương, có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường, tồn tại ổn định theo thời gian nên tạo thành một quần xã sinh vật. ✅
B. Sai. Nhóm sinh vật dị dưỡng chỉ gồm các loài không tự tổng hợp chất hữu cơ, không bao gồm toàn bộ các loài trong rừng. ❌
C. Sai. Quần thể thực vật chỉ gồm các cá thể cùng một loài thực vật, không gồm động vật và vi sinh vật. ❌
D. Sai. Nhóm sinh vật phân giải chỉ là một bộ phận của quần xã, không bao gồm toàn bộ các loài sinh vật trong rừng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 12 [704554]: Độ đa dạng của một quần xã được thể hiện:
A, Số lượng cá thể nhiều.
B, Có nhiều nhóm tuổi khác nhau.
C, Có nhiều tầng phân bố.
D, Có thành phần loài phong phú.
A. Sai. Số lượng cá thể nhiều không phản ánh độ đa dạng của quần xã, vì chỉ đề cập đến một vài loài. ❌
B. Sai. Nhiều nhóm tuổi khác nhau là đặc trưng của quần thể, không phải tiêu chí đánh giá độ đa dạng của quần xã. ❌
C. Sai. Nhiều tầng phân bố phản ánh cấu trúc không gian của quần xã, không thể hiện độ đa dạng loài. ❌
D. Đúng. Độ đa dạng của quần xã được thể hiện chủ yếu ở thành phần loài phong phú (nhiều loài khác nhau cùng tồn tại). ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 13 [704501]: U ác tính khác với u lành tính là
A, các tế bào tăng sinh không kiểm soát được dẫn đến chèn ép các mô của cơ thể và không có khả năng di chuyển đến nơi khác của cơ thể.
B, các tế bào ở khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác trong cơ thể tạo nên nhiều khối u khác nhau.
C, các tế bào sau khi sinh ra đã gây rối loạn sự sinh trưởng của các tế bào khác cùng cơ quan làm cho chúng phân chia nhanh hơn.
D, các tế bào sau khi sinh ra đã chúng ức chế khả năng sinh trưởng và tăng sinh của các tế bào lân cận sau đó chúng nhân lên rất nhanh.
A. Sai. Đây là đặc điểm của u lành tính: tăng sinh tại chỗ, không có khả năng di chuyển đến cơ quan khác. ❌
B. Đúng. U ác tính có khả năng tách khỏi mô ban đầu, di chuyển theo máu hoặc bạch huyết đến nơi khác và hình thành nhiều khối u mới (di căn). ✅
C. Sai. U không làm các tế bào khác phân chia nhanh hơn; các tế bào ung thư mất kiểm soát trong chu kì tế bào dẫn đến phân bào liên tục tạo khối u. ❌
D. Sai. U ác tính không ức chế tế bào lân cận mà xâm lấn, phá huỷ mô xung quanh. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 14 [704833]: Những dạng đột biến nào sau đây luôn làm giảm số lượng gene trong tế bào?
A, Đột biến lặp đoạn và đột biến lệch bội thể ba.
B, Đột biến mất đoạn lớn và đột biến lệch bội thể một.
C, Đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn.
D, Đột biến chuyển đoạn và đột biến mất đoạn NST.
A. Sai. Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene, còn lệch bội thể ba làm tăng số lượng NST nên không làm giảm số lượng gene. ❌
B. Đúng. Đột biến mất đoạn làm mất một phần NST nên giảm số lượng gene; lệch bội thể một (2n − 1) làm mất hẳn một NST nên cũng làm giảm số lượng gene trong tế bào. ✅
C. Sai. Đảo đoạn và chuyển đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp gene trên NST, không làm giảm số lượng gene. ❌
D. Sai. Chuyển đoạn không làm mất gene mà chỉ chuyển vị trí gene; chỉ có mất đoạn mới làm giảm số lượng gene. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 15 [704834]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 15 và câu 16: Một bát cơm nguội để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên mặt. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau hai tuần nấm có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt cơm.
Diễn biến đó là
Diễn biến đó là
A, Sự phân huỷ.
B, Sự cộng sinh giữa các loài.
C, Quá trình diễn thế.
D, Sự ức chế cảm nhiễm.
A. Sai. Đây là sự thay thế tuần tự các quần thể nấm mốc khác nhau theo thời gian. ❌
B. Sai. Không phải mối quan hệ cộng sinh giữa các loài mà là hiện tượng thay đổi thành phần loài kế tiếp nhau. ❌
C. Đúng. Hiện tượng nấm xanh → nấm mốc vàng nâu xuất hiện kế tiếp nhau trên bát cơm là quá trình diễn thế. ✅
D. Sai. Ức chế cảm nhiễm chỉ là mối quan hệ giữa các loài, không mô tả sự thay đổi quần xã theo thời gian. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 16 [704835]: Có thể hiểu diễn thế sinh thái là sự
A, biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã.
B, thay thế quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác.
C, thu hẹp vùng phân bố của quần xã sinh vật.
D, thay đổi hệ động vật trước, sau đó thay đổi hệ thực vật.
A. Sai. Đây chỉ là biến động số lượng cá thể, không phản ánh bản chất của diễn thế sinh thái. ❌
B. Đúng. Diễn thế sinh thái là quá trình quần xã sinh vật này được thay thế dần bằng quần xã sinh vật khác theo thời gian. ✅
C. Sai. Thu hẹp vùng phân bố không phải đặc trưng của diễn thế sinh thái. ❌
D. Sai. Diễn thế không nhất thiết động vật thay đổi trước rồi mới đến thực vật; thực vật thường là nhóm tiên phong. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 17 [704765]: Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở
A, thực vật và động vật ít di động xa.
B, động vật bậc cao và vi sinh vật.
C, vi sinh vật và thực vật.
D, thực vật và động vật bậc cao.
A. Đúng. Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển, vì các nhóm này dễ bị phân hoá vốn gene do thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau trong cùng khu vực. ✅
B. Sai. Động vật bậc cao (như chim, thú) thường có khả năng di chuyển xa, ít bị cách ly bởi các rào cản sinh thái nhỏ trong cùng khu vực, nên hình thành loài bằng con đường địa lý phổ biến hơn. ❌
C. Sai. Vi sinh vật có khả năng phát tán rất rộng và sinh sản vô tính nhanh, nên thường ít hình thành loài bằng con đường sinh thái. ❌
D. Sai. Động vật bậc cao có khả năng di chuyển xa nên khó duy trì cách li sinh thái để hình thành loài mới. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 18 [703652]: Người đàn ông nhóm máu A ở một quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21%. Kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A ở một quần thể cân bằng di truyền khác có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Tính xác suất họ sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A?
A, 85,73%
B, 46,36%
C, 43,51%
D, 36,73%
Quần thể cân bằng di truyền về hệ nhóm máu ABO sẽ có cấu trúc (IA+IB+IO) = 1
O + B = (IO+IB)2 tương tự với các nhóm máu khác
Người chồng: IOIO = 4% → IO = 0,2
Ta có O + B = (IO+IB)2 = 4% + 24% = 25% ↔ IO+ IB = 0,5 → IB = 0,3 → IA = 0,5
→ Người chồng có kiểu gene: 0,25IAIA: 0,2IAIO ↔ 5IAIA: 4IAIO
Người vợ: IOIO = 9% → IO = 0,3
Ta có O + A = (IO+IA)2 = 9% + 27% = 36% ↔ IO+ IA = 0,6 → IA = 0,3
→ Người vợ có kiểu gene: 0,09IAIA: 0,18IAIO ↔ 1IAIA: 2IAIO
Hai vợ chồng này : ♂(5IAIA:4IAIO) × ♀(1IAIA:2IAIO) sinh 2 người con
- Xác suất 2 người con khác giới tính là
- Xác suất 2 người con này cùng nhóm máu A là:
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
O + B = (IO+IB)2 tương tự với các nhóm máu khác
Người chồng: IOIO = 4% → IO = 0,2
Ta có O + B = (IO+IB)2 = 4% + 24% = 25% ↔ IO+ IB = 0,5 → IB = 0,3 → IA = 0,5
→ Người chồng có kiểu gene: 0,25IAIA: 0,2IAIO ↔ 5IAIA: 4IAIO
Người vợ: IOIO = 9% → IO = 0,3
Ta có O + A = (IO+IA)2 = 9% + 27% = 36% ↔ IO+ IA = 0,6 → IA = 0,3
→ Người vợ có kiểu gene: 0,09IAIA: 0,18IAIO ↔ 1IAIA: 2IAIO
Hai vợ chồng này : ♂(5IAIA:4IAIO) × ♀(1IAIA:2IAIO) sinh 2 người con
- Xác suất 2 người con khác giới tính là

- Xác suất 2 người con này cùng nhóm máu A là:

➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705098]: Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0.

Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C.

Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C.
a) Đúng. Loài (I) không có giai đoạn tốc độ sinh trưởng bằng 0 (cây không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0). ✅
b) Sai. Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ thuận với độ mặn của cả ba bãi lầy (đều giảm dần). ❌
c) Sai. Bãi lầy B và C trồng xen được ba loài (I), (II) và (III), bãi lầy A chỉ trồng xen được hai loài (I) và (II). ❌
d) Sai. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 0‰ đến 15‰. ❌
b) Sai. Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ thuận với độ mặn của cả ba bãi lầy (đều giảm dần). ❌
c) Sai. Bãi lầy B và C trồng xen được ba loài (I), (II) và (III), bãi lầy A chỉ trồng xen được hai loài (I) và (II). ❌
d) Sai. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 0‰ đến 15‰. ❌
Câu 20 [704836]: Khi đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây thân cao, chín sớm. Tiếp tục cho F1 lai với cây thân thấp, chín muộn, thu được thế hệ lai 4 kiểu hình như sau:
1996 cây thân cao, chín sớm.
2004 cây thân cao, chín muộn.
1998 cây thân thấp, chín sớm.
2003 cây thân thấp, chín muộn.
1996 cây thân cao, chín sớm.
2004 cây thân cao, chín muộn.
1998 cây thân thấp, chín sớm.
2003 cây thân thấp, chín muộn.
a) Đúng. Khi đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây thân cao, chín sớm nên F1 có kiểu gene dị hợp tử tất cả các cặp gene.
Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:
Thân cao : thân thấp = 1 : 1.
Chín sớm : chín muộn = 1 : 1.
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung = 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1) x (1 : 1).
Vậy hai cặp tính trạng chiều cao thân và thời gian chín di truyền độc lập với nhau.
P có thể là AABBDD x aabbdd hoặc AABBdd x aabbDD hoặc AAbbdd x aaBBDD hoặc AAbbDD x aaBBdd tạo ra F1 AaBbDd.
F1 lai với cây thân thấp chín muộn có thể là aaBBdd sẽ tạo ra tỉ lệ phân li kiểu hình như trên.
Ngoài ra còn một số trường hợp khác nữa.
Vậy chưa chắc tính trạng nào là tính trạng trội vì có thể là tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gene và P có nhiều hơn 4 sơ đồ lai thỏa mãn.
Trường hợp 1: Tính trạng có thể di truyền theo quy luật phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng. Khi đó A – thân cao, a – thân thấp, B – chín sớm, b – chín muộn.
Có thể có phép lai của P là: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB tạo ra F1 100% AaBb.
Trường hợp 2: Tính trạng có thể di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. ✅
Nếu tính trạng kích thước thân di truyền theo quy luật tương tác kiểu 9 : 7. Tính trạng thời gian chín di truyền theo quy luật phân li khi đó ta có:
b) Đúng. Chưa thể xác định tính trạng nào là tính trạng trội, tính trạng nào là tính trạng lặn trong phép lai trên. ✅
c) Sai. P có nhiều hơn 4 sơ đồ lai thỏa mãn. ❌
d) Sai. Tính trạng có thể di truyền theo quy luật phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng.
Khi đó để tạo ra F1 phân li 3 : 1 về tính trạng kích thước, tính trạng về thời gian chín đồng tính thì P có thể là các phép lai: AaBB x Aabb; AaBB x Aabb; AaBB x AaBB.
Ngoài ra thì còn có thể di truyền theo các quy luật khác, nên P có rất nhiều trường hợp chứ không chỉ có 3 trường hợp. ❌
Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:
Thân cao : thân thấp = 1 : 1.
Chín sớm : chín muộn = 1 : 1.
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung = 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1) x (1 : 1).
Vậy hai cặp tính trạng chiều cao thân và thời gian chín di truyền độc lập với nhau.
P có thể là AABBDD x aabbdd hoặc AABBdd x aabbDD hoặc AAbbdd x aaBBDD hoặc AAbbDD x aaBBdd tạo ra F1 AaBbDd.
F1 lai với cây thân thấp chín muộn có thể là aaBBdd sẽ tạo ra tỉ lệ phân li kiểu hình như trên.
Ngoài ra còn một số trường hợp khác nữa.
Vậy chưa chắc tính trạng nào là tính trạng trội vì có thể là tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gene và P có nhiều hơn 4 sơ đồ lai thỏa mãn.
Trường hợp 1: Tính trạng có thể di truyền theo quy luật phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng. Khi đó A – thân cao, a – thân thấp, B – chín sớm, b – chín muộn.
Có thể có phép lai của P là: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB tạo ra F1 100% AaBb.
Trường hợp 2: Tính trạng có thể di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. ✅
Nếu tính trạng kích thước thân di truyền theo quy luật tương tác kiểu 9 : 7. Tính trạng thời gian chín di truyền theo quy luật phân li khi đó ta có:
b) Đúng. Chưa thể xác định tính trạng nào là tính trạng trội, tính trạng nào là tính trạng lặn trong phép lai trên. ✅
c) Sai. P có nhiều hơn 4 sơ đồ lai thỏa mãn. ❌
d) Sai. Tính trạng có thể di truyền theo quy luật phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng.
Khi đó để tạo ra F1 phân li 3 : 1 về tính trạng kích thước, tính trạng về thời gian chín đồng tính thì P có thể là các phép lai: AaBB x Aabb; AaBB x Aabb; AaBB x AaBB.
Ngoài ra thì còn có thể di truyền theo các quy luật khác, nên P có rất nhiều trường hợp chứ không chỉ có 3 trường hợp. ❌
Câu 21 [705322]: Tụ cầu vàng (Staphyloccocus aureus) là vi khuẩn gây ra nhiều bệnh nhiễm trùng ở người. Độc lực của S. aureus chủ yếu do các loại ngoại độc tố tiết ra gây tổn thương tế bào và mô. Khi nuôi cấy S. aureus trong môi trường thạch lỏng và xác định hàm lượng độc tố tiết ra ở các mật độ khác nhau, người ta thu được kết quả ở hình sau.
a) Đúng. S. aureus sinh trưởng ở mật độ thấp tạo rất ít độc tố (không đáng kể), trong khi ở mật độ cao chúng sản sinh ra lượng lớn độc tố. ✅
b) Đúng. Khi đạt tới một ngưỡng mật độ nhất định, vi khuẩn chuyển tiếp nhanh chóng từ trạng thái không tạo độc tố sang tạo nhiều độc tố. ✅
c) Sai. Dù có mặt trên da người nhưng do điều kiện môi trường không thuận lợi (cạnh tranh, dinh dưỡng,…) nên S. aureus sinh trưởng ở mật độ thấp → không gây độc. ❌
d) Đúng. Khi có vết thương, S. aureus xâm nhập vào bên trong cơ thể → sinh trưởng mạnh do điều kiện thuận lợi → đạt đến mật độ cao → tiết nhiều độc tố gây độc. ❌
b) Đúng. Khi đạt tới một ngưỡng mật độ nhất định, vi khuẩn chuyển tiếp nhanh chóng từ trạng thái không tạo độc tố sang tạo nhiều độc tố. ✅
c) Sai. Dù có mặt trên da người nhưng do điều kiện môi trường không thuận lợi (cạnh tranh, dinh dưỡng,…) nên S. aureus sinh trưởng ở mật độ thấp → không gây độc. ❌
d) Đúng. Khi có vết thương, S. aureus xâm nhập vào bên trong cơ thể → sinh trưởng mạnh do điều kiện thuận lợi → đạt đến mật độ cao → tiết nhiều độc tố gây độc. ❌
Câu 22 [705532]: Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa β - galactosidase), gene lacY (mã hóa permase) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của latose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có latose và có latose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng 1 sau:
Bảng 1. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn E.coli
a) Đúng. Chủng A – kiểu dại: I+ P+ O+ Z+ Y+
+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Khi có latose, các sản phẩm của gene lacY, gene lacZ được biểu hiện bình thường → gene lacY và lacZ bình thường. ✅
b) Sai. Chủng B: I+ P+ O+ Z- Y+:
+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Khi có latose, chỉ có permase là sản phẩm của gene lacY được biểu hiện → gene lacY bình thường, gene lacZ bị đột biến. ❌
c) Sai. Chủng C: I+P+O+Z+Y-
+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Nhưng có latose, chỉ có β - galactosidase là sản phẩm của gene lacZ được biểu hiện → gene lacZ bình thường, gene lacY bị đột biến. ❌
d) Sai. Chủng D: I-P+O+Z+Y+ hoặc I+P+O-Z+Y+
+ Khi có và không có latose đều có các sản phẩm được tạo ra → Gene lacI hoặc operator bị đột biến dẫn tới không ức chế quá trình phiên mã. ❌
+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Khi có latose, các sản phẩm của gene lacY, gene lacZ được biểu hiện bình thường → gene lacY và lacZ bình thường. ✅
b) Sai. Chủng B: I+ P+ O+ Z- Y+:
+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Khi có latose, chỉ có permase là sản phẩm của gene lacY được biểu hiện → gene lacY bình thường, gene lacZ bị đột biến. ❌
c) Sai. Chủng C: I+P+O+Z+Y-
+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Nhưng có latose, chỉ có β - galactosidase là sản phẩm của gene lacZ được biểu hiện → gene lacZ bình thường, gene lacY bị đột biến. ❌
d) Sai. Chủng D: I-P+O+Z+Y+ hoặc I+P+O-Z+Y+
+ Khi có và không có latose đều có các sản phẩm được tạo ra → Gene lacI hoặc operator bị đột biến dẫn tới không ức chế quá trình phiên mã. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704840]: Insulin là hormone nội tiết từ tuyến tụy tác động đến các tế bào như gan, cơ, mỡ khi nồng độ glucose trong máu tăng lên do thiếu thức ăn. Quá trình truyền thông tin từ insulin ở tế bào gồm các bước.
1. Protein vận chuyển glucose thực hiện vận chuyển glucose vào bên trong tế bào.
2. Thông tin từ thụ thể insulin hoạt hóa truyền đến túi mang protein vận chuyển glucose.
3. Insulin ngoài môi trường hoạt hóa thụ thể insulin trên bề mặt màng sinh chất.
4. Túi mang protein vận chuyển glucose chuyển đến màng sinh chất.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo trình tự trình truyền thông tin từ insulin ở tế bào.
1. Protein vận chuyển glucose thực hiện vận chuyển glucose vào bên trong tế bào.
2. Thông tin từ thụ thể insulin hoạt hóa truyền đến túi mang protein vận chuyển glucose.
3. Insulin ngoài môi trường hoạt hóa thụ thể insulin trên bề mặt màng sinh chất.
4. Túi mang protein vận chuyển glucose chuyển đến màng sinh chất.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo trình tự trình truyền thông tin từ insulin ở tế bào.
Trình tự các bước trong quá trình truyền thông tin từ insulin ở tế bào là:
(3) Insulin ngoài môi trường hoạt hoá thụ thể insulin trên bề mặt màng sinh chất: Insulin gắn vào thụ thể của nó trên màng tế bào, bắt đầu quá trình truyền tín hiệu.
(2) Thông tin từ thụ thể insulin hoạt hoá truyền đến túi mang protein vận chuyển glucose: Khi thụ thể insulin được kích hoạt, tín hiệu sẽ được truyền vào trong tế bào, kích thích các cơ chế nội bào.
(4) Túi mang protein vận chuyển glucose chuyển đến màng sinh chất: Các túi chứa protein vận chuyển glucose di chuyển đến màng tế bào.
(1) Protein vận chuyển glucose thực hiện vận chuyển glucose vào bên trong tế bào: Cuối cùng, protein vận chuyển glucose được đưa vào màng tế bào và giúp vận chuyển glucose vào bên trong tế bào.
➡ Điền đáp án: 3241.
(3) Insulin ngoài môi trường hoạt hoá thụ thể insulin trên bề mặt màng sinh chất: Insulin gắn vào thụ thể của nó trên màng tế bào, bắt đầu quá trình truyền tín hiệu.
(2) Thông tin từ thụ thể insulin hoạt hoá truyền đến túi mang protein vận chuyển glucose: Khi thụ thể insulin được kích hoạt, tín hiệu sẽ được truyền vào trong tế bào, kích thích các cơ chế nội bào.
(4) Túi mang protein vận chuyển glucose chuyển đến màng sinh chất: Các túi chứa protein vận chuyển glucose di chuyển đến màng tế bào.
(1) Protein vận chuyển glucose thực hiện vận chuyển glucose vào bên trong tế bào: Cuối cùng, protein vận chuyển glucose được đưa vào màng tế bào và giúp vận chuyển glucose vào bên trong tế bào.
➡ Điền đáp án: 3241.
Câu 24 [703573]: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gene Aa ; cặp NST số 3 chứa cặp gene Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
Cặp Aa không phân li trong giảm phân II thì sẽ sinh ra 3 loại giao tử là AA, aa, O.
- Cặp Bb phân li bình thường thì sẽ sinh ra 2 loại giao tử là B và b.
- Kết hợp lại thì sẽ có 6 loại giao tử là AAb, AAB, aaB, aabb, B, b.
➡ Điền đáp án: 6.
- Cặp Bb phân li bình thường thì sẽ sinh ra 2 loại giao tử là B và b.
- Kết hợp lại thì sẽ có 6 loại giao tử là AAb, AAB, aaB, aabb, B, b.
➡ Điền đáp án: 6.
Câu 25 [704652]: Xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gene là 0,4AaBBDd : 0,6aaBBDd. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu các cá thể tự thụ phấn thì lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F3, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Vì ở F3, xác suất là: 
➡ Điền đáp án: 0,6.

➡ Điền đáp án: 0,6.
Câu 26 [704597]: Một loài thực vật, A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định quả to; Các allele đột biến đều là allele lặn, trong đó a quy định thân thấp; b quy định hoa trắng; d quy định quả nhỏ. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cặp gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gene tạo nên thể đột biến?
Vì số kiểu gene đột biến = 33 – 23 = 27 – 8 = 19 kiểu gene.
➡ Điền đáp án: 19.
➡ Điền đáp án: 19.
Câu 27 [704342]: Năm 2010, nhóm nghiên cứu tiến hành xác định số lượng cá thể của quần thể chim trĩ ở rừng quốc gia U Minh Hạ bằng phương pháp bắt, đánh dấu – thả - bắt lại. Kết quả thu được như sau:

Biết rằng chim trĩ không sinh sản vào tháng 4 và phương pháp bắt và đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh sản của cá thể.
Hãy xác định số lượng cá thể của quần thể chim trĩ ở năm 2010 nói trên?

Biết rằng chim trĩ không sinh sản vào tháng 4 và phương pháp bắt và đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh sản của cá thể.
Hãy xác định số lượng cá thể của quần thể chim trĩ ở năm 2010 nói trên?
Sau khi được thả thì các cá thể được đánh dấu phân bố ngẫu nhiên và xen lẫn các cá thể không đánh dấu nên trong các cá thể được bắt lại lần 2, số cá thể được đánh dấu phản ánh đúng tỉ lệ cá thể được đánh dấu có trong quần thể.
- Nếu gọi a là số cá thể có trong quần thể, b là số cá thể được bắt lên và đánh dấu, c là số cá thể được bắt lại lần 2, d là số cá thể có dấu ở lần bắt thứ 2. Thì ta có tỉ lệ thức
.
- Số cá thể tại các thời điểm năm 2010 là:
➡ Điền đáp án: 100.
- Nếu gọi a là số cá thể có trong quần thể, b là số cá thể được bắt lên và đánh dấu, c là số cá thể được bắt lại lần 2, d là số cá thể có dấu ở lần bắt thứ 2. Thì ta có tỉ lệ thức
.- Số cá thể tại các thời điểm năm 2010 là:

➡ Điền đáp án: 100.
Câu 28 [703315]: Để xác định số lượng cá thể có trong quần thể cá rô phi trong một hồ nước, người ta sử dụng phương pháp “Bắt – đánh dấu – thả - bắt lại”. Lần thứ nhất bắt được 300 cá thể, đánh dấu và thả trở lại quần thể. Một năm sau tiến hành bắt lần thứ hai được 200 cá thể, trong đó thấy có 70 cá thể đã được đánh dấu. Biết rằng không có hiện tượng di nhập cư và quần thể có tỉ lệ sinh sản là 25%, tỉ lệ tử vong là 15%; Việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của cá thể. Số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm bắt lần thứ nhất là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến số nguyên)
- Gọi x là số cá thể cá rô phi có trong hồ nước ở thời điểm bắt lần thứ nhất .
- Tốc độ sinh trưởng quần thể là 0,25 - 0,15 = 0,1
Sau 1 năm: Số lượng cá thể của quần thể là 1,1x.
Số lượng cá thể đã đánh dấu trong hồ nước sau một năm là: 300 - 300 x 0,15 = 255.
Ta có tỉ lệ thức:
Số lượng cá thể của quần thể lúc đánh bắt lần thứ nhất là 662 cá thể.
➡ Điền đáp án: 662.
- Tốc độ sinh trưởng quần thể là 0,25 - 0,15 = 0,1
Sau 1 năm: Số lượng cá thể của quần thể là 1,1x.
Số lượng cá thể đã đánh dấu trong hồ nước sau một năm là: 300 - 300 x 0,15 = 255.
Ta có tỉ lệ thức:
Số lượng cá thể của quần thể lúc đánh bắt lần thứ nhất là 662 cá thể.
➡ Điền đáp án: 662.