PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703330]: Thành phần nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A, DNA.
B, mRNA.
C, tRNA.
D, Ribosome
A. Sai. DNA là khuôn cho quá trình phiên mã, không làm khuôn cho dịch mã. ❌
B. Đúng. mRNA mang thông tin di truyền và làm khuôn để ribosome dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide. ✅
C. Sai. tRNA có vai trò vận chuyển amino acid và mang anticodon khớp bổ sung với codon, không phải là khuôn dịch mã. ❌
D. Sai. Ribosome là nơi diễn ra dịch mã, không làm khuôn cho quá trình dịch mã. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 2 [705192]: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng là
A, lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
B, thêm đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
C, chuyển đoạn, lặp đoạn, thêm đoạn và mất đoạn.
D, thay đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
A. Đúng. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm 4 dạng cơ bản: lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn. ✅
B. Sai. Không có đột biến cấu trúc dạng thêm đoạn. ❌
C. Sai. Không có đột biến cấu trúc dạng thêm đoạn. ❌
D. Sai. Không có đột biến cấu trúc dạng thay đoạn. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 3 [704759]: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là diễn ra lên men ở cơ thể thực vật.
A, Cây bị khô hạn.
B, Cây sống nơi ẩm ướt.
C, Cây bị ngập úng.
D, Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
A. Sai. Khô hạn không gây thiếu O2 trong mô cây nên không phải điều kiện kích thích lên men. ❌
B. Sai. Cây sống nơi ẩm ướt vẫn có đủ O2 cho hô hấp hiếu khí, không cần xảy ra lên men. ❌
C. Đúng. Khi cây bị ngập úng, rễ thiếu O2 nghiêm trọng nên tế bào phải chuyển sang hô hấp kị khí (lên men) để tạo năng lượng. ✅
D. Sai. Cây kí sinh không phải do thiếu O2 nên không gắn với hiện tượng lên men. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 4 [705251]: Trong tiến hoá thì quá trình hình thành đặc điểm thích nghi xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào
A, quá trình phát sinh và tích lũy các gene đột biến ở mỗi loài, tốc độ sinh sản của mỗi loài, áp lực của chọn lọc tự nhiên.
B, sự đóng góp vào vốn gene cho thế hệ sau.
C, sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
D, tần số đột biến.
A. Đúng. Tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi phụ thuộc vào sự phát sinh và tích lũy đột biến, tốc độ sinh sản của loài và cường độ tác động của chọn lọc tự nhiên. ✅
B. Sai. Sự đóng góp vào vốn gene chỉ phản ánh mức sinh sản, không quyết định tốc độ nhanh hay chậm của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi. ❌
C. Sai. Biến dị tổ hợp chỉ tạo nguyên liệu cho chọn lọc, không quyết định tốc độ hình thành thích nghi. ❌
D. Sai. Tần số đột biến chưa đủ để quyết định tốc độ nhanh hay chậm của quá trình thích nghi. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 5 [705252]: Vì sao có sự song song tồn tại của các nhóm cá thể có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm cá thể có tổ chức cao?
A, Vì trong điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển.
B, Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh tạo ra sự đa dạng và phong phú trong tự nhiên.
C, Vì các sinh vật có tổ chức thấp không cần nhiều dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng và phát triển nên trong tự nhiên chúng không ngừng lớn mạnh.
D, Vì các cá thể có tổ chức thấp có khả năng sống tiềm sinh lâu dài trong điều kiện môi trường khắc nghiệt. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng phá bào xác chui ra và sinh trưởng, phát triển mạnh.
A. Đúng. Trong những điều kiện môi trường xác định, nếu sinh vật có tổ chức nguyên thuỷ hoặc đơn giản hoá tổ chức nhưng vẫn thích nghi tốt thì vẫn có thể tồn tại và phát triển song song với các nhóm có tổ chức cao hơn. ✅
B. Sai. Việc sinh vật tổ chức thấp tạo ra sự đa dạng sinh học không phải là nguyên nhân trực tiếp giải thích sự song song tồn tại giữa tổ chức thấp và tổ chức cao. ❌
C. Sai. Ít nhu cầu dinh dưỡng không phải lý do sinh học cơ bản để giải thích sự song song tồn tại của các nhóm sinh vật có mức độ tổ chức khác nhau. ❌
D. Sai. Khả năng sống tiềm sinh chỉ đúng với một số sinh vật đặc biệt, không phải nguyên nhân chung cho hiện tượng song song tồn tại. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 6 [704792]: Xét về bản chất hóa học, hô hấp là quá trình
A, chuyển hoá, thu nhận oxygen và thải CO2 xảy ra trong tế bào.
B, oxygen hoá sinh học nguyên liệu hô hấp thành CO2, H2O và tích luỹ ATP.
C, chuyển các nguyên tử hydrogen từ chất cho hydrogen sang chất nhận hydrogen.
D, thu nhận năng lượng của tế bào
A. Sai. Đây là hiện tượng trao đổi khí (nhận O2, thải CO2), không phải bản chất hoá học của hô hấp tế bào. ❌
B. Đúng. Hô hấp tế bào là quá trình oxy hoá các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng dưới dạng ATP. ✅
C. Sai. Đây là một giai đoạn của quá trình hô hấp (chuyển electron/hydrogen), không phải cả quá trình. ❌
D. Sai. Hô hấp không thu nhận năng lượng từ môi trường mà giải phóng năng lượng từ các chất hữu cơ tích luỹ trong tế bào. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 7 [704272]: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Trong lớp Thú thì người có nhiều đặc điểm giống với vượn người (cấu tạo bộ xương, phát triển phôi, ... ).
B, Người và vượn người ngày nay có nguồn gốc khác nhau nhưng tiến hoá theo cùng một hướng.
C, Người có nhiều đặc điểm giống với động vật có xương sống và đặc biệt giống lớp Thú (thể thức cấu tạo cơ thể, sự phân hoá của răng, ...).
D, Người có nhiều đặc điểm khác với vượn người (cấu tạo cột sống, xương chậu, tư thế đứng, não bộ, ...).
Đặc điểm chung giữa người và vượn người:
- Vượn người có hình dạng và kích thước cơ thể gần giống với người (cao 1,7 - 2m, nặng 70-200kg), không có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân sau, có 12 -13 đôi xương sườn, 5-6 cùng, bộ răng gồm 32 chiếc.
- Đều có 4 nhóm máu (A, B, AB, O).
- Đặc tính sinh sản giống nhau: kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh 28-30 ngày, thời gian mang thai 270 - 275 ngày, mẹ cho con bú đến 1 năm.
- Biết biểu lộ tình cảm vui buồn, giận dữ.. biết dùng cành cây để lấy thức ăn.
- Bộ gene của người giống với tinh tinh 98%.
Chứng tỏ người có quan hệ họ hàng rất gần với vượn người và gần gũi nhất với tinh tinh → người và vượn người có chung nguồn gốc.
Mặt khác người và vượn có nhiều điểm khác nhau → tiến hóa theo 2 hướng khác nhau (vượn ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người).
- Vượn người có hình dạng và kích thước cơ thể gần giống với người (cao 1,7 - 2m, nặng 70-200kg), không có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân sau, có 12 -13 đôi xương sườn, 5-6 cùng, bộ răng gồm 32 chiếc.
- Đều có 4 nhóm máu (A, B, AB, O).
- Đặc tính sinh sản giống nhau: kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh 28-30 ngày, thời gian mang thai 270 - 275 ngày, mẹ cho con bú đến 1 năm.
- Biết biểu lộ tình cảm vui buồn, giận dữ.. biết dùng cành cây để lấy thức ăn.
- Bộ gene của người giống với tinh tinh 98%.
Chứng tỏ người có quan hệ họ hàng rất gần với vượn người và gần gũi nhất với tinh tinh → người và vượn người có chung nguồn gốc.
Mặt khác người và vượn có nhiều điểm khác nhau → tiến hóa theo 2 hướng khác nhau (vượn ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người).
A. Đúng. Người thuộc lớp Thú nên có nhiều đặc điểm giống vượn người về cấu tạo bộ xương và sự phát triển phôi. ✅
B. Sai. Người và vượn người có chung nguồn gốc tiến hoá nhưng tiến hoá theo hai hướng khác nhau; vượn người ngày nay không phải tổ tiên trực tiếp của loài người. ❌
C. Đúng. Người có nhiều đặc điểm chung với động vật có xương sống và đặc biệt là lớp Thú (cấu tạo cơ thể, răng, hệ cơ quan…). ✅
D. Đúng. Người có nhiều đặc điểm khác với vượn người như cột sống hình chữ S, xương chậu rộng, tư thế đứng thẳng, não bộ phát triển mạnh. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 8 [705337]: Nội dung cơ bản của quá trình tiến hoá nhỏ theo quan niệm thuyết tiến hoá tổng hợp là
A, quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu.
B, quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
C, quá trình biến đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
D, quá trình tích luỹ các đột biến trung tính.
A. Sai. Đây là mô tả quá trình hình thành loài, không phải tiến hoá nhỏ. ❌
B. Sai. Nội dung này chỉ phản ánh vai trò của chọn lọc tự nhiên, chưa đầy đủ vì tiến hoá nhỏ còn chịu tác động của nhiều nhân tố khác. ❌
C. Đúng. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, tiến hoá nhỏ là sự biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể qua các thế hệ dưới tác động của các nhân tố tiến hoá. ✅
D. Sai. Tiến hoá nhỏ không chỉ là sự tích luỹ đột biến trung tính mà bao gồm mọi biến đổi di truyền trong quần thể. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 9 [705171]: Một cặp vợ chồng cùng kiểu gene IBIO sinh được một người con trai có nhóm máu B. Người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con có cả trai cả gái và các con không cùng nhóm máu là
A, 

B, 

C, 

D, 

Cặp vợ chồng: IBIO
P: IBIO x IBIO => 1IBIB:2IB IO:1IOIO
Con trai nhóm máu B có thể có kiểu gene và tỷ lệ là
IAIA hoặc
IAIO.
→ (1IBIB: 2IBIO) × (IAIB)
TH1: IBIB × IAIB → IBIB : IAIB
Xác suất sinh 2 con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là:

TH2: IBIO × IAIB → IBIB : IAIB: IAIO: IBIO → Nhóm máu B: 1/2 ; nhóm máu A= nhóm máu AB =
Xác suất sinh 2 con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là

Vậy xác suất cần tính là:
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
P: IBIO x IBIO => 1IBIB:2IB IO:1IOIO
Con trai nhóm máu B có thể có kiểu gene và tỷ lệ là
IAIA hoặc
IAIO.→ (1IBIB: 2IBIO) × (IAIB)
TH1: IBIB × IAIB → IBIB : IAIB
Xác suất sinh 2 con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là:

TH2: IBIO × IAIB → IBIB : IAIB: IAIO: IBIO → Nhóm máu B: 1/2 ; nhóm máu A= nhóm máu AB =

Xác suất sinh 2 con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là

Vậy xác suất cần tính là:

➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [704766]: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ
A, hợp tác.
B, cạnh tranh.
C, dinh dưỡng.
D, sinh sản.
A. Sai. Quan hệ hợp tác là mối quan hệ giữa hai hay nhiều loài, trong đó tất cả các loài đều có lợi, tuy nhiên không nhất thiết cần cho sự tồn tại của mỗi loài. ❌
B. Sai. Quan hệ cạnh tranh là quan hệ tranh giành nguồn sống giữa hai hay nhiều loài. trong đó cả hai loài đều bị hai, không đảm bảo tính gắn bó giữa các loài. ❌
C. Đúng. Quan hệ dinh dưỡng hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, là mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo sự gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật. ✅
D. Sai. Quan hệ sinh sản chỉ xảy ra trong phạm vi một loài, không phải quan hệ giữa các loài trong quần xã. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 11 [704767]: Bò ăn cỏ, hổ ăn thịt thỏ đó là các ví dụ về kiểu quan hệ trong quần xã là
A, quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
B, kí sinh.
C, cộng sinh.
D, cạnh tranh.
A. Đúng. Đây là mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi (sinh vật này ăn sinh vật khác), trong đó hổ ăn thịt thỏ và bò ăn cỏ. ✅
B. Sai. Kí sinh là quan hệ một loài sống nhờ trên hoặc trong cơ thể loài khác và gây hại cho vật chủ, chứ không ăn thịt vật chủ. ❌
C. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ hai loài cùng có lợi, không phải quan hệ ăn – bị ăn. ❌
D. Sai. Cạnh tranh là khi các loài tranh giành cùng nguồn sống, không phải quan hệ ăn thịt lẫn nhau. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 12 [705004]: Từ một quần thể cây 2n, người ta tạo ra quần thể cây 4n. Quần thể cây 4n có thể xem là loài mới vì
A, quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n.
B, quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể.
C, quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n hữu thụ.
D, quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bất thụ.
A. Sai. Không phải vì không giao phấn được, mà vì giao phấn tạo con lai bất thụ mới dẫn đến cách li sinh sản. ❌
B. Sai. Khác nhau về số lượng NST chưa đủ để coi là loài mới nếu chưa hình thành cách li sinh sản. ❌
C. Sai. Cây lai 3n tạo ra thường bị rối loạn giảm phân và bất thụ. ❌
D. Đúng. Quần thể cây 4n giao phấn với cây 2n tạo cây lai 3n bất thụ, hình thành cách li sinh sản → quần thể cây 4n được xem là loài mới. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 13 [704555]: Làm thế nào một gene đã được cắt rời có thể liên kết được với thể truyền là plasmid đã được mở vòng khi người ta trộn chúng lại với nhau để tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp?
A, Nhờ enzyme DNA ligase.
B, Nhờ enzyme restrictase.
C, Nhờ liên kết bổ sung của các nucleotide và nhờ enzyme DNA ligase.
D, Nhờ enzyme DNA ligase và restrictase.
A. Đúng. Enzyme DNA ligase xúc tác nối các đoạn DNA (gene cần gắn và plasmid) bằng cách hình thành liên kết phosphodieste, tạo phân tử DNA tái tổ hợp. ✅
B. Sai. Restrictase chỉ có vai trò cắt DNA tại vị trí đặc hiệu, không có chức năng nối DNA vào plasmid. ❌
C. Sai. Liên kết bổ sung chỉ giúp hai đầu DNA bắt cặp tạm thời; để tạo liên kết bền vững cần DNA ligase. ❌
D. Sai. Restrictase không tham gia bước nối DNA vào plasmid mà chỉ dùng ở bước cắt DNA. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 14 [703273]: Ở người, bệnh H là bệnh do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, trội lặn hoàn toàn. Một quần thể người đang đạt trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ người mang allele quy định bệnh H là 84%. Một cặp vợ chồng không bị bệnh. Bên phía người chồng có chị gái và anh trai bị bệnh H. Bên phía người vợ có em trai không bị bệnh H. Tất cả các thành viên gia đình còn lại đều đến từ quần thể này và không bị bệnh. Cặp vợ chồng này sinh được người con không bị bệnh. Xác suất cặp vợ chồng này sinh ra con trai có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Qua thông tin đề bài ta vẽ được sơ đồ phả hệ:

(1) và (2) bình thường nhưng sinh ra (5) là con gái bị bệnh. Nên bệnh H do gene trội nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A – Bình thường; a – Bị bệnh H.
Quần thể có: A - = 0,64 => aa = 0,36 => a = 0,6; A = 0,4.
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
0,16 AA + 0,48 Aa + 0,36 aa = 1.
Mà người (3) và (4) đều là những người bình thường, nên người (3) và (4) thuộc:
0,25AA : 0,75 Aa = 1 => Tần số allele: A = 0,625; a = 0,375.
=> Người (8) thuộc:
AA +
Aa.
Người (7) có:
AA +
Aa. Khi giảm phân tạo giao tử:
A :
a.
Người (8) thuộc:
AA +
Aa. => giao tử:
A :
a.
Người số không bị bệnh nên có kiểu gen AA hoặc Aa. Tỉ lệ người số (10) có kiểu gene dị hợp =
= 
Xác suất sinh con trai và có kiểu gen dị hợp của cặp vợ chồng là:
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A

(1) và (2) bình thường nhưng sinh ra (5) là con gái bị bệnh. Nên bệnh H do gene trội nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A – Bình thường; a – Bị bệnh H.
Quần thể có: A - = 0,64 => aa = 0,36 => a = 0,6; A = 0,4.
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
0,16 AA + 0,48 Aa + 0,36 aa = 1.
Mà người (3) và (4) đều là những người bình thường, nên người (3) và (4) thuộc:
0,25AA : 0,75 Aa = 1 => Tần số allele: A = 0,625; a = 0,375.
=> Người (8) thuộc:
AA +
Aa.Người (7) có:
AA +
Aa. Khi giảm phân tạo giao tử:
A :
a.Người (8) thuộc:
AA +
Aa. => giao tử:
A :
a.Người số không bị bệnh nên có kiểu gen AA hoặc Aa. Tỉ lệ người số (10) có kiểu gene dị hợp =
= 
Xác suất sinh con trai và có kiểu gen dị hợp của cặp vợ chồng là:

➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [705123]: Khi nói về chu trình sinh địa hóa carbon, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
B, Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon monoxide (CO).
C, Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
D, Toàn bộ lượng carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
A. Sai. Sự vận chuyển carbon qua các bậc dinh dưỡng phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của từng bậc (mức chuyển hoá vật chất và năng lượng). ❌
B. Sai. Carbon đi vào chu trình chủ yếu dưới dạng carbon dioxide (CO2) qua quang hợp, không phải CO. ❌
C. Đúng. Một phần nhỏ carbon sau khi sinh vật chết bị lắng đọng trong các lớp trầm tích, tách khỏi chu trình dinh dưỡng, còn phần lớn quay trở lại môi trường dưới dạng CO2. ✅
D. Sai. Không phải toàn bộ carbon đều trở lại khí quyển; một phần bị giữ lại lâu dài trong trầm tích và nhiên liệu hoá thạch. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 16 [705124]: Trong chu trình Carbon, sau khi Carbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 qua quá trình quang hợp, thì Carbon lại được trở lại thành CO2 ở cơ thể sinh vật nhờ quá trình
A, quang hợp.
B, cháy.
C, hô hấp tế bào và cháy.
D, hô hấp tế bào.
Quang hợp là quá trình cây xanh sử dụng khí carbon dioxide, hơi nước khi có ánh sáng để chế tạo tinh bột và nhả ra môi trường khí oxygen.
- Còn hô hấp tế bào là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu là glucose) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống.
Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn một phân tử glucose:
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt)
→ Phần lớn carbon rời khỏi sinh quyển thông qua hô hấp. Khi có mặt oxygen, hô hấp hiếu khí diễn ra và giải phóng CO2 vào không khí hay nước bao quanh. Khi không có oxygen, hô hấp kị khí xảy ra và giải phóng methan vào môi trường xung quanh, và cuối cùng là thoát vào khí quyển hay thủy quyển.
- Trong tự nhiên, các cây xanh vẫn bị đốt cháy do cháy rừng..., hay các hiện tượng cháy của động vật (như nướng cá..)
→ Giải phóng khí carbonic.
Sự đốt cháy sinh khối (như cháy rừng, đốt củi gỗ để lấy nhiệt v.v.) cũng chuyển một lượng đáng kể carbon vào khí quyển.
→ Vì thế, sau khi carbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 qua quá trình quang hợp thì carbon lại được trở lại thành CO2 ở cơ thể sinh vật nhờ hô hấp tế bào và sự cháy.
- Còn hô hấp tế bào là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu là glucose) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống.
Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn một phân tử glucose:
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt)
→ Phần lớn carbon rời khỏi sinh quyển thông qua hô hấp. Khi có mặt oxygen, hô hấp hiếu khí diễn ra và giải phóng CO2 vào không khí hay nước bao quanh. Khi không có oxygen, hô hấp kị khí xảy ra và giải phóng methan vào môi trường xung quanh, và cuối cùng là thoát vào khí quyển hay thủy quyển.
- Trong tự nhiên, các cây xanh vẫn bị đốt cháy do cháy rừng..., hay các hiện tượng cháy của động vật (như nướng cá..)
→ Giải phóng khí carbonic.
Sự đốt cháy sinh khối (như cháy rừng, đốt củi gỗ để lấy nhiệt v.v.) cũng chuyển một lượng đáng kể carbon vào khí quyển.
→ Vì thế, sau khi carbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 qua quá trình quang hợp thì carbon lại được trở lại thành CO2 ở cơ thể sinh vật nhờ hô hấp tế bào và sự cháy.
A. Sai. Quang hợp là quá trình cố định CO2 thành chất hữu cơ, không phải quá trình trả CO2 về môi trường. ❌
B. Sai. Cháy chỉ là một con đường giải phóng CO2, ngoài ra còn có hô hấp tế bào. ❌
C. Đúng. Carbon đã được cố định qua quang hợp sẽ trở lại dạng CO2 nhờ hô hấp tế bào của sinh vật và quá trình cháy (đốt nhiên liệu). ✅
D. Sai. Chỉ hô hấp tế bào chưa đủ vì còn có con đường cháy cũng giải phóng CO2 vào môi trường. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 17 [703653]: Biện pháp không phải nhằm bảo vệ vốn gene của loài người là
A, tạo môi trường sach hạn chế tác nhân đột biến.
B, gây đột biến tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
C, tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh.
D, liệu pháp gene.
A. Đúng. Tạo môi trường sạch giúp hạn chế tác nhân gây đột biến, góp phần bảo vệ vốn gene của loài người. ✅
B. Sai. Gây đột biến làm tăng khả năng xuất hiện gene có hại, không phải biện pháp bảo vệ vốn gene của loài người. ❌
C. Đúng. Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh giúp phát hiện, hạn chế truyền các bệnh di truyền, bảo vệ vốn gene. ✅
D. Đúng. Liệu pháp gene nhằm điều trị hoặc sửa chữa gene bị lỗi, góp phần bảo vệ và cải thiện vốn gene của loài người. ✅
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 18 [704502]: Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
A, Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
B, Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST.
C, Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
D, Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST.
A. Sai. Đảo đoạn chỉ làm thay đổi trật tự gene, không làm NST ngắn đi; chỉ mất đoạn mới làm NST ngắn hơn. ❌
B. Sai. Chuyển đoạn trên cùng NST không làm thay đổi chiều dài NST; chỉ mất đoạn mới làm NST ngắn hơn. ❌
C. Sai. Đảo đoạn và chuyển đoạn không làm giảm vật chất di truyền nên không làm NST ngắn hơn bình thường. ❌
D. Đúng. Mất đoạn NST làm mất một phần vật chất di truyền; chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST cũng làm một NST bị mất đoạn → NST ngắn hơn bình thường. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705099]: Trẻ sinh non thường khó hấp thụ chất béo vào máu. Khi khảo sát thực tế, thông tin về 2 nhóm đối tượng trẻ sinh non được phân tích, trong đó nhóm 1 (N1) gồm 9 trẻ sinh non được được uống sữa bò và nhóm 2 (N2) gồm 9 trẻ sinh non khác uống sữa mẹ. Người ta thấy rằng trẻ nhóm 1 hấp thụ 60% chất béo, trong trẻ nhóm 2 hấp thụ 75% chất béo.
Bảng 1 mô tả lượng muối mật trung bình trong tá tràng của mỗi nhóm trẻ vào ngày thứ 14 sau sinh, ngay trước bữa ăn và trong ba giờ sau ăn. Nồng độ muối mật ở một đứa trẻ khỏe mạnh bình thường cùng số ngày tuổi là 4 mmol/l.
Bảng 1 mô tả lượng muối mật trung bình trong tá tràng của mỗi nhóm trẻ vào ngày thứ 14 sau sinh, ngay trước bữa ăn và trong ba giờ sau ăn. Nồng độ muối mật ở một đứa trẻ khỏe mạnh bình thường cùng số ngày tuổi là 4 mmol/l.

a) Sai. Chức năng chính của mật trong tiêu hóa chất béo là nhũ tương hóa lipid → tăng diện tích tiếp xúc của lipid với các enzyme lipase. ❌
b) Đúng. Trong 30 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể. ✅
c) Sai. Nồng độ muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú sữa bò. ❌
d) Sai. Qua phân tích số liệu từ biểu đồ cho thấy nồng độ muối mật cần để tiêu hoá sữa bò nhiều hơn so với tiêu hoá sữa mẹ nhưng hiệu suất hấp thu lại kém hơn. Vì vậy sữa mẹ giúp trẻ hấp thu tốt hơn sữa bò. ❌
b) Đúng. Trong 30 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể. ✅
c) Sai. Nồng độ muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú sữa bò. ❌
d) Sai. Qua phân tích số liệu từ biểu đồ cho thấy nồng độ muối mật cần để tiêu hoá sữa bò nhiều hơn so với tiêu hoá sữa mẹ nhưng hiệu suất hấp thu lại kém hơn. Vì vậy sữa mẹ giúp trẻ hấp thu tốt hơn sữa bò. ❌
Câu 20 [705069]: Ở một loài thực vật, khi cho cây (P) tự thụ phấn, ở F1 thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ là: 46,6875% hoa đỏ, thân cao. 9,5625% hoa đỏ, thân thấp. 28,3125% hoa trắng, thân cao. 15,4375% hoa trắng, thân thấp. Biết rằng tính trạng chiều cao cây do một gene có hai allele qui định. Bạn Bình rút ra nhận các nhận xét về hiện tượng di truyền của 2 cặp tính trạng trên.
Hoa đỏ : hoa trắng = 9 : 7. ⇒ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Quy ước: A_B_ hoa đỏ; aaB_, A_bb, aabb hoa trắng.
Thân cao : thân thấp = 3 : 1. ⇒ Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Quy ước: D_ thân cao; dd thân thấp.
Tỉ lệ phân li kiểu hình
(9 : 7) × (3 : 1) ⇒ Một trong 2 gene quy định màu hoa liên kết không hoàn toàn với tính trạng chiều cao thân. Giả sử gene A liên kết không hoàn toàn với gene D.
Tỉ lệ hoa đỏ, thân cao A_B_D_ = 46,6875% ⇒ Tỉ lệ A_D_ = 46,6875% :
= 62,25%.
⇒ Tỉ lệ (aadd) = 62,25% - 50% = 12,25% = 0,35ad × 0,35ad = 0,5ad × 0,245ad
a) Đúng. Trường hợp 1: Hoán vị gene xảy ra ở cả hai bên.
Tỉ lệ giao tử ad là 0,35 > 0,25 ⇒ Đây là giao tử liên kết, tần số hoán vị gene là 30%, kiểu gene của hai cây đem lai là:
Bb. ✅
b) Đúng. ✅
c) Sai. Trường hợp 2: Hoán vị gene xảy ra ở 1 bên.
Tỉ lệ giao tử ad là 24,5% < 25% ⇒ Đây là giao tử hoán vị, tần số hoán vị gene là 49%, kiểu gene của hai cây đem lai là:
Bb. Nếu kiểu gene này thì sẽ không tạo ra kiểu hình aadd ⇒ mâu thuẫn, loại.
Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ đồng hợp tử là: 0,352 ×
= 3,0625%.
Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp là: 46,6875% - 3,0625% = 43,625%.
d) Đúng. Tỉ lệ thân thấp, hoa trắng đồng hợp là: (AAddbb) + (aaddBB) + (aaddbb) = (0,152 + 0,1225 × 2) ×
= 6,6875%.
Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gene đồng hợp tử chiếm tỉ lệ: 6,6875% : 15,4375% = 43,3198%. ✅
Quy ước: A_B_ hoa đỏ; aaB_, A_bb, aabb hoa trắng.
Thân cao : thân thấp = 3 : 1. ⇒ Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Quy ước: D_ thân cao; dd thân thấp.
Tỉ lệ phân li kiểu hình
(9 : 7) × (3 : 1) ⇒ Một trong 2 gene quy định màu hoa liên kết không hoàn toàn với tính trạng chiều cao thân. Giả sử gene A liên kết không hoàn toàn với gene D.Tỉ lệ hoa đỏ, thân cao A_B_D_ = 46,6875% ⇒ Tỉ lệ A_D_ = 46,6875% :
= 62,25%. ⇒ Tỉ lệ (aadd) = 62,25% - 50% = 12,25% = 0,35ad × 0,35ad = 0,5ad × 0,245ad
a) Đúng. Trường hợp 1: Hoán vị gene xảy ra ở cả hai bên.
Tỉ lệ giao tử ad là 0,35 > 0,25 ⇒ Đây là giao tử liên kết, tần số hoán vị gene là 30%, kiểu gene của hai cây đem lai là:
Bb. ✅b) Đúng. ✅
c) Sai. Trường hợp 2: Hoán vị gene xảy ra ở 1 bên.
Tỉ lệ giao tử ad là 24,5% < 25% ⇒ Đây là giao tử hoán vị, tần số hoán vị gene là 49%, kiểu gene của hai cây đem lai là:
Bb. Nếu kiểu gene này thì sẽ không tạo ra kiểu hình aadd ⇒ mâu thuẫn, loại. Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ đồng hợp tử là: 0,352 ×
= 3,0625%.Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp là: 46,6875% - 3,0625% = 43,625%.
d) Đúng. Tỉ lệ thân thấp, hoa trắng đồng hợp là: (AAddbb) + (aaddBB) + (aaddbb) = (0,152 + 0,1225 × 2) ×
= 6,6875%.Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gene đồng hợp tử chiếm tỉ lệ: 6,6875% : 15,4375% = 43,3198%. ✅
Câu 21 [705210]: Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng nguyên sinh được mô tả như sau: Sóc ăn quả dẻ; diều hâu ăn sóc và chim gõ kiến; xén tóc ăn nón thông; chim gõ kiến và thằn lằn ăn xén tóc; chim gõ kiến và thằn lằn là thức ăn của trăn.
Sơ đồ lưới thức ăn:
Dựa vào lưới thức ăn ta thấy:
a) Đúng. Chim gõ kiến là nguồn thức ăn của diều hâu nên khi chim gõ kiến bị tiêu diệt thì diều hâu thiếu thức ăn nên sẽ giảm số lượng. ✅
b) Đúng. Diều hâu sử dụng sóc làm thức ăn nên khi diều hâu bị tiêu diệt thì sóc sẽ tăng số lượng. ✅
c) Đúng. Chim gõ kiến và thằn lằn đều ăn xén tóc nên thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. ✅
d) Đúng. Lưới thức ăn này gồm 4 chuỗi thức ăn:
Dựa vào lưới thức ăn ta thấy:
a) Đúng. Chim gõ kiến là nguồn thức ăn của diều hâu nên khi chim gõ kiến bị tiêu diệt thì diều hâu thiếu thức ăn nên sẽ giảm số lượng. ✅
b) Đúng. Diều hâu sử dụng sóc làm thức ăn nên khi diều hâu bị tiêu diệt thì sóc sẽ tăng số lượng. ✅
c) Đúng. Chim gõ kiến và thằn lằn đều ăn xén tóc nên thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. ✅
d) Đúng. Lưới thức ăn này gồm 4 chuỗi thức ăn:
Cây dẻ → sóc → diều hâu;
Cây thông → xén tóc → chim gõ kiến → trăn;
Cây thông → xén tóc → thằn lằn → trăn;
Cây thông → xén tóc → chim gõ kiến → diều hâu. ✅
Câu 22 [705323]: Quan sát hình sau:


a) Sai. Vị trí 1 là bộ ba mở đầu có trình tự nu 3’ TAC 5’. ❌
b) Đúng. Vị trí 2 là bộ ba kết thúc có trình tự nu 3’ ATT 5’ hoặc 3’ ATC 5’ hoặc 3’ ACT 5’. ✅
c) Sai. Quá trình 3 là quá trình phiên mã tạo ra tiền mRNA. ❌
d) Sai. Quá trình 4 thực hiện loại bỏ intron, nối exon tạo ra mRNA trưởng thành (biến đổi sau phiên mã). ❌
b) Đúng. Vị trí 2 là bộ ba kết thúc có trình tự nu 3’ ATT 5’ hoặc 3’ ATC 5’ hoặc 3’ ACT 5’. ✅
c) Sai. Quá trình 3 là quá trình phiên mã tạo ra tiền mRNA. ❌
d) Sai. Quá trình 4 thực hiện loại bỏ intron, nối exon tạo ra mRNA trưởng thành (biến đổi sau phiên mã). ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705533]: Virus nCoV là loại virus corona mới đang gây đại dịch toàn cầu. Một trong những triệu chứng trong giai đoạn diễn tiến nặng của nhiều bệnh nhân nhiễm virus này là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS (Acute Respiratory Distress Syndrome). ARDS là một nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho bệnh nhân. Đặc điểm phế nang bệnh nhân ARDS được biểu thị ở Hình 3.

1. Tăng H+ ⟶ Giảm pH.
2. Vì bệnh nhân ARDS có lượng nước trong phế nang tăng.
3. Giảm hiệu quả trao đổi khí ở phế nang ⟶ Tăng lượng CO2 ở tĩnh mạch phổi ⟶ Tăng lượng CO2 ở động mạch chủ.
4. Tăng phản ứng CO2 + H2O ⟶ H2CO3 ⟶ H+ + HCO3-.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn thay đổi liên tiếp nhau để giải thích cơ chế làm giảm chỉ số pH của bệnh nhân ARDS.

Hình 3
So với người khoẻ mạnh bình thường, bệnh nhân ARDS có pH máu động mạch chủ giảm. Sự thay đổi về chỉ số pH so với người bình thường được giải thích qua các biến đổi sau:1. Tăng H+ ⟶ Giảm pH.
2. Vì bệnh nhân ARDS có lượng nước trong phế nang tăng.
3. Giảm hiệu quả trao đổi khí ở phế nang ⟶ Tăng lượng CO2 ở tĩnh mạch phổi ⟶ Tăng lượng CO2 ở động mạch chủ.
4. Tăng phản ứng CO2 + H2O ⟶ H2CO3 ⟶ H+ + HCO3-.
Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn thay đổi liên tiếp nhau để giải thích cơ chế làm giảm chỉ số pH của bệnh nhân ARDS.
Với bệnh nhân bị bệnh ARDS, gây ra triệu chứng làm tăng hàm lượng nước trong phế nang (2). Khi lượng nước trong phế nang tăng gây suy giảm chức năng của phế nang (giảm hiệu quả trao đổi khí ở phế nang), dẫn tới sự tích tụ CO2 ở tĩnh mạch phổi ⟶ Nồng độ CO2 ở động mạch chủ tăng lên (3). Khi nồng độ CO2 tăng, phản ứng ứng CO2 + H2O ⟶ H2CO3 ⟶ H+ + HCO3- tăng lên, sự phân ly H+ và HCO3- mạnh hơn (4) ⟶ Tăng nồng độ H+ làm giảm pH. (1)
➡ Điền đáp án: 2341.
➡ Điền đáp án: 2341.
Câu 24 [703574]: Cho biết tính trạng hình dạng quả ở một loài thực vật do tương tác giữa hai cặp gene không allele, mỗi gene nằm trên một NST. Nếu trong kiểu gene chỉ có allele A hoặc B sẽ biểu hiện quả bầu, nếu có cả 2 allele A và B sẽ biểu hiện quả tròn, thể đồng hợp lặn sẽ biểu hiện quả dài. Khi ở trạng thái cân bằng về thành phần kiểu gene, một quần thể có tần số allele A chiếm 90%, tần số allele b chiếm 80%. Theo lí thuyết, trong quần thể, cây quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Theo đề bài ta có: Cấu trúc di truyền của quần thể có dạng:
(0,9A : 0,1a)2 x (0,2B : 0,8b)2
Cây quả tròn thuần chủng có kiểu gene AABB chiếm tỉ lệ: 0,92.0,22 = 3,24%.
➡ Điền đáp án: 3,24.
(0,9A : 0,1a)2 x (0,2B : 0,8b)2
Cây quả tròn thuần chủng có kiểu gene AABB chiếm tỉ lệ: 0,92.0,22 = 3,24%.
➡ Điền đáp án: 3,24.
Câu 25 [705186]: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?
Cây tam bội là 3n = 36.
➡ Điền đáp án: 36.
➡ Điền đáp án: 36.
Câu 26 [704653]: Ở một loài thực vật biết rằng: A-: thân cao, aa: thân thấp; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng. Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau. Tỉ lệ của loại hợp tử AAbb được tạo ra từ phép lai AaBb x AaBb là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
A-thân cao, aa thân thấp, BB- hoa đỏ, Bb-hoa hồng, bb-hoa trắng. Hai tính trạng di truyền độc lập với nhau.
AaBb × AaBb → AAbb =
×
=
= 6,25%.
➡ Điền đáp án: 0,06.
AaBb × AaBb → AAbb =
×
=
= 6,25%.➡ Điền đáp án: 0,06.
Câu 27 [704598]: Trong một chuỗi thức ăn của một hệ sinh thái gồm có: Cỏ => Thỏ => Linh miêu (mèo rừng). Nếu tổng năng lượng của cỏ là 5,5.106 kcal ; tổng năng lượng của thỏ là 1,1.105 kcal ; tổng năng lượng của linh miêu là 1,2.104 kcal. Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 3 so với bậc dinh dưỡng cấp 2 là bao nhiêu? (tính làm trong đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
H =
.
➡ Điền đáp án: 0,11.
.➡ Điền đáp án: 0,11.
Câu 28 [704343]: Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và Sinh khối ở mỗi bậc là : A = 250 kg/ha; B = 350 kg/ha; C = 2500 kg/ha; D = 50 kg/ha; E = 2 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự như sau :
Hệ sinh thái 1: A → B → C → E.
Hệ sinh thái 2: A → B → D → E.
Hệ sinh thái 3: C → B → A → E.
Hệ sinh thái 4: E → D → B → C.
Hệ sinh thái 5: C → B → D → E.
Trong các hệ sinh thái trên, có bao nhiêu hệ sinh thái bền vững?
Hệ sinh thái 1: A → B → C → E.
Hệ sinh thái 2: A → B → D → E.
Hệ sinh thái 3: C → B → A → E.
Hệ sinh thái 4: E → D → B → C.
Hệ sinh thái 5: C → B → D → E.
Trong các hệ sinh thái trên, có bao nhiêu hệ sinh thái bền vững?
Đáp án: 1. Đó là hệ sinh thái 5.
Theo nguyên tắc chuyển hoá năng lượng, bậc dinh dưỡng sau chỉ bằng khoảng 10% tổng năng lượng của bậc trước. Do đó, ở hệ sinh thái 1 và 2 thì không thể từ loài A sang B được (Vì loài A là 250 kg/ha; còn loài B là 350 kg/ha).
Ở hệ sinh thái 3 thì từ B sang A là chênh lệch quá ít (vì B là 350 kg/ha; còn loài A là 250 kg/ha).
Còn hệ sinh thái 4 thì từ E không thể sang D (vì loài E có 2 kg/ha; còn loài D thì 50 kg/ha).
➡ Điền đáp án: 1.
Theo nguyên tắc chuyển hoá năng lượng, bậc dinh dưỡng sau chỉ bằng khoảng 10% tổng năng lượng của bậc trước. Do đó, ở hệ sinh thái 1 và 2 thì không thể từ loài A sang B được (Vì loài A là 250 kg/ha; còn loài B là 350 kg/ha).
Ở hệ sinh thái 3 thì từ B sang A là chênh lệch quá ít (vì B là 350 kg/ha; còn loài A là 250 kg/ha).
Còn hệ sinh thái 4 thì từ E không thể sang D (vì loài E có 2 kg/ha; còn loài D thì 50 kg/ha).
➡ Điền đáp án: 1.