PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704515]: Đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide và làm tăng 2 liên kết hydrogen trong gene đó là trường hợp
A, Mất 1 cặp G - C.
B, Mất 1 cặp A - T.
C, Thêm một cặp G - C.
D, Thêm một cặp A - T.
A. Sai. Mất 1 cặp G – C làm giảm 3 liên kết hydrogen, không phải tăng. ❌
B. Sai. Mất 1 cặp A – T làm giảm 2 liên kết hydrogen. ❌
C. Sai. Thêm 1 cặp G – C làm tăng 3 liên kết hydrogen, không phải 2. ❌
D. Đúng. Thêm 1 cặp A – T làm tăng 2 liên kết hydrogen. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 2 [703331]: Nhiễm sắc thể tự nhân đôi dựa trên cơ sở tự nhân đôi của
A, DNA.
B, nhân.
C, ty thể.
D, tế bào chất.
A. Đúng. Nhiễm sắc thể được cấu tạo chủ yếu từ DNA và protein histon; khi DNA tự nhân đôi thì nhiễm sắc thể cũng nhân đôi theo. ✅
B. Sai. Nhân là bào quan chứa nhiễm sắc thể, không phải cơ sở của sự tự nhân đôi NST. ❌
C. Sai. Ty thể có DNA riêng nhưng không quyết định sự nhân đôi của nhiễm sắc thể trong nhân. ❌
D. Sai. Tế bào chất không phải cơ sở cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 3 [704517]: Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá:
A, Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
B, Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực kéo và lực liên kết.
C, Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
D, Lực đẩy ( áp suất rễ).
A. Sai. Lực liên kết chỉ giúp duy trì cột nước liên tục trong mạch gỗ, không đủ để tạo động lực chính cho dòng vận chuyển từ rễ lên lá. ❌
B. Đúng. Động lực của dòng mạch gỗ là sự phối hợp của 3 lực: lực đẩy (áp suất rễ), lực kéo do thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. ✅
C. Sai. Lực hút do thoát hơi nước ở lá chỉ là một thành phần của động lực, không phải toàn bộ động lực. ❌
D. Sai. Lực đẩy (áp suất rễ) chỉ là một phần, không phải tất cả động lực. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 4 [704793]: Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm:
A, Xảy ra ở chất tế bào và hiếu khí.
B, Xảy ra trong ti thể và kị khí.
C, Xảy ra trong ti thể và hiếu khí.
D, Xảy ra ở tế bào chất và kị khí.
A. Sai. Đường phân không xảy ra trong điều kiện hiếu khí mà có thể diễn ra cả khi có O2 hoặc không có O2. ❌
B. Sai. Đường phân không diễn ra trong ti thể mà diễn ra ở tế bào chất. ❌
C. Sai. Đường phân không xảy ra trong ti thể mà xảy ra trong tế bào chất. ❌
D. Đúng. Giai đoạn đường phân diễn ra ở tế bào chất và có thể xảy ra trong điều kiện kị khí (không cần O2). Đây là giai đoạn đầu của hô hấp tế bào, chuyển glucose thành pyruvic acid và tạo 2 ATP. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 5 [704760]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Cá mập thuộc lớp Cá, cá ngư long thuộc lớp Bò sát và cá voi thuộc lớp Thú, có đặc điểm hình thái cơ thể rất giống nhau như đầu nhọn, mình thon, da có tuyến nhờn... Nguyên nhân do điều kiện sống giống nhau nên chọn lọc tự nhiên đã hình thành nên các đặc điểm thích nghi giống nhau.
Cơ quan tương tự là
Cơ quan tương tự là
A, những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.
B, những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.
C, những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau và được bắt nguồn từ một nguồn gốc.
D, những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau và được bắt nguồn từ những nguồn gốc khác nhau.
A. Sai. Cơ quan thực hiện chức năng khác nhau và không cùng nguồn gốc không phải cơ quan tương tự. ❌
B. Đúng. Cơ quan tương tự là những cơ quan thực hiện chức năng giống nhau nhưng không có cùng nguồn gốc. ✅
C. Sai. Những cơ quan có chức năng giống nhau và cùng nguồn gốc không phải cơ quan tương tự. ❌
D. Sai. Cơ quan thực hiện chức năng khác nhau và có nguồn gốc khác nhau không phù hợp với khái niệm cơ quan tương tự. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 6 [704761]: Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng, chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?
A, Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
B, Cánh sâu bọ và cánh dơi.
C, Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan.
D,
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Cơ quan tương tự: là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng đảm nhiệm chức năng giống nhau.
+ Có hình thái tương tự nhau.
+ Thực hiện chức năng giống nhau.
+ Phản ánh tiến hóa đồng quy.
Cơ quan tương tự phản ánh tiến hóa đồng quy, cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa phân ly.
+ Có hình thái tương tự nhau.
+ Thực hiện chức năng giống nhau.
+ Phản ánh tiến hóa đồng quy.
Cơ quan tương tự phản ánh tiến hóa đồng quy, cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa phân ly.
A. Sai. Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật có cùng nguồn gốc phát sinh nên là cơ quan tương đồng, phản ánh tiến hoá phân li, không phải đồng quy. ❌
B. Đúng. Cánh sâu bọ và cánh dơi có chức năng giống nhau (bay) nhưng nguồn gốc khác nhau nên là cơ quan tương tự, phản ánh tiến hoá đồng quy. ✅
C. Sai. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan đều có nguồn gốc từ lá nên là cơ quan tương đồng, không phải đồng quy. ❌
D. Sai. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người có cùng nguồn gốc nên là cơ quan tương đồng. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [705253]: Các nhân tố tiến hoá phát huy vai trò thường xuyên trong quần thể lớn là
A, di nhập gene, biến động di truyền.
B, đột biến, di - nhập gene.
C, đột biến, chọn lọc tự nhiên.
D, đột biến, biến động di truyền.
A. Sai. Biến động di truyền chỉ tác động mạnh ở quần thể nhỏ, không gây ảnh hưởng lớn trong quần thể lớn. ❌
B. Sai. Di - nhập gene chỉ xảy ra khi có sự di cư, không phải lúc nào cũng diễn ra thường xuyên. ❌
C. Đúng. Đột biến luôn phát sinh và chọn lọc tự nhiên tác động thường xuyên lên quần thể lớn, làm thay đổi tần số allele theo hướng xác định. ✅
D. Sai. Biến động di truyền không phải là nhân tố tiến hoá thường xuyên ở quần thể lớn. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 8 [704273]: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?
A, Chọn lọc tự nhiên.
B, Các yếu tố ngẫu nhiên.
C, Di – nhập gene.
D, Giao phối không ngẫu nhiên.
A. Sai. Chọn lọc tự nhiên chủ yếu làm biến đổi tần số allele theo hướng xác định, không làm phong phú thêm vốn gene. ❌
B. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên thường làm nghèo vốn gene, đặc biệt ở quần thể nhỏ. ❌
C. Đúng. Di – nhập gene đưa các allele mới từ quần thể khác vào, làm tăng đa dạng di truyền và phong phú vốn gene của quần thể. ✅
D. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene, không làm xuất hiện allele mới. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 9 [705338]: Ở người, bệnh mù màu và máu khó đông đều do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, 2 gene nằm cách nhau 20 cM. Sơ đồ sau đây mô tả sự di truyền của bệnh này trong một gia đình. Biết mỗi bệnh do 1 gene quy định, gene trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ.

Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai đầu lòng bị cả 2 bệnh của cặp vợ chồng số 11 – 12 là bao nhiêu?

Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai đầu lòng bị cả 2 bệnh của cặp vợ chồng số 11 – 12 là bao nhiêu?
A, 16%.
B, 12%.
C, 8%.
D, 4%.
Quy ước:
- Bệnh máu khó đông: A: Bình thường, a: Quy định bệnh.
- Bệnh mù màu: B: bình thường; b: Quy định bệnh.
Xét kiểu gene của những người trong phả hệ:
+ 2, 3, 6, 8, 12: Nam, bình thường có kiểu gene XABY
+ 9, 13: Nam, bị cả 2 bệnh có kiểu gene XabY
+ 10: Nam, mắc bệnh máu khó đông có kiểu gene XaBY
+ 5: Nữ, không bị bệnh có bố (2) bình thườngXABY, sinh con trai (9) mắc cả 2 bệnh XabY nên có kiểu gene XABXab.
+ Người số 1 lấy chồng bình thường sinh XABY con trai số 3 có kiểu gene XABY, sinh con gái số 5 có kiểu gene XABXab → Có kiểu gene dạng XABXab hoặc XAbXaB
+ Người số 4 có bố bình thường sinh XABY, mẹ mang 2 cặp gene dị hợp → Người số 4 có kiểu gene dạng XABXab hoặc XABXAB hoặc XABXaB hoặc XABXAb
+ Người số 7 bình thường sinh con 13 có kiểu gene XabY → Người số 7 có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
+ Người số (5) XABXab; người số (6) có KG: XABY
→ Người (11) có thể có 1 trong 4 KG với tỉ lệ: 0,4 XABXAB : 0,4 XABXab: 0,1 XABXAb: 0,1 XABXaB.
Xét cặp vợ chồng 11 – 12, người vợ (11) có thể có 1 trong 4 KG, người chồng (12) có KG: XABY. Để sinh ra con trai đầu lòng bị cả 2 bệnh thì người mẹ phải có KG 0,4XABXab, khi đó, xác suất sinh con trai bị cả 2 bệnh là:0,4 × 0,4 × 0,5 = 0,8 = 8%.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
- Bệnh máu khó đông: A: Bình thường, a: Quy định bệnh.
- Bệnh mù màu: B: bình thường; b: Quy định bệnh.
Xét kiểu gene của những người trong phả hệ:
+ 2, 3, 6, 8, 12: Nam, bình thường có kiểu gene XABY
+ 9, 13: Nam, bị cả 2 bệnh có kiểu gene XabY
+ 10: Nam, mắc bệnh máu khó đông có kiểu gene XaBY
+ 5: Nữ, không bị bệnh có bố (2) bình thườngXABY, sinh con trai (9) mắc cả 2 bệnh XabY nên có kiểu gene XABXab.
+ Người số 1 lấy chồng bình thường sinh XABY con trai số 3 có kiểu gene XABY, sinh con gái số 5 có kiểu gene XABXab → Có kiểu gene dạng XABXab hoặc XAbXaB
+ Người số 4 có bố bình thường sinh XABY, mẹ mang 2 cặp gene dị hợp → Người số 4 có kiểu gene dạng XABXab hoặc XABXAB hoặc XABXaB hoặc XABXAb
+ Người số 7 bình thường sinh con 13 có kiểu gene XabY → Người số 7 có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
+ Người số (5) XABXab; người số (6) có KG: XABY
→ Người (11) có thể có 1 trong 4 KG với tỉ lệ: 0,4 XABXAB : 0,4 XABXab: 0,1 XABXAb: 0,1 XABXaB.
Xét cặp vợ chồng 11 – 12, người vợ (11) có thể có 1 trong 4 KG, người chồng (12) có KG: XABY. Để sinh ra con trai đầu lòng bị cả 2 bệnh thì người mẹ phải có KG 0,4XABXab, khi đó, xác suất sinh con trai bị cả 2 bệnh là:0,4 × 0,4 × 0,5 = 0,8 = 8%.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [705144]: Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai quần thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
A, Khi hai quần thể đó sống trong hai sinh cảnh khác nhau.
B, Khi hai quần thể đó có đặc điểm hình thái khác nhau.
C, Khi hai quần thể đó có đặc điểm sinh hoá khác nhau.
D, Khi hai quần thể đó cách li sinh sản với nhau.
A. Sai. Sống ở hai sinh cảnh khác nhau chưa đủ để khẳng định chúng thuộc hai loài khác nhau. ❌
B. Sai. Khác nhau về hình thái có thể chỉ là biến dị trong cùng một loài. ❌
C. Sai. Khác nhau về đặc điểm sinh hoá cũng chưa phải tiêu chí quyết định để phân biệt loài. ❌
D. Đúng. Hai quần thể được xem là thuộc hai loài khác nhau khi chúng cách li sinh sản với nhau (không giao phối được hoặc có giao phối nhưng sinh ra con lai bất thụ). ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 11 [705005]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Các loài khác nhau có các cơ chế về cơ học giúp chúng không giao phối với nhau được, có giao phối cũng không tạo được con lai hữu thụ. Do mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng khác nhau.
Các cá thể khác loài không có kiểu cạnh tranh nào dưới đây?
Các cá thể khác loài không có kiểu cạnh tranh nào dưới đây?
A, Cạnh tranh giành thức ăn.
B, cạnh tranh giành nơi ở.
C, Cạnh tranh giao phối.
D, cạnh tranh nơi kiếm ăn.
A. Sai. Các cá thể khác loài có thể cạnh tranh nhau về thức ăn nếu cùng sử dụng chung nguồn thức ăn. ❌
B. Sai. Các cá thể khác loài có thể cạnh tranh nhau về nơi ở khi sống trong cùng sinh cảnh. ❌
C. Đúng. Các cá thể khác loài không giao phối với nhau nên không có cạnh tranh giao phối. ✅
D. Sai. Các cá thể khác loài có thể cạnh tranh nhau về nơi kiếm ăn trong cùng môi trường sống. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 12 [705006]: Trong các quan hệ giữa các loài trong quần xã được xem là những động lực quan trọng của quá trình tiến hoá là
A, hội sinh.
B, cạnh tranh.
C, hợp tác.
D, cộng sinh.
A. Sai. Hội sinh là quan hệ hỗ trợ, không tạo áp lực chọn lọc mạnh thúc đẩy tiến hoá. ❌
B. Đúng. Cạnh tranh giữa các loài làm phân hoá ổ sinh thái, tạo áp lực chọn lọc tự nhiên khác nhau và là động lực quan trọng của tiến hoá. ✅
C. Sai. Hợp tác giúp các loài cùng tồn tại nhưng không phải động lực chính thúc đẩy tiến hoá. ❌
D. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, không tạo sức ép chọn lọc mạnh như cạnh tranh. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 13 [704768]: Phương pháp nào sau đây không phải là một trong các phương pháp có thể tạo giống thuần chủng ?
A, Tạo giống bằng công nghệ tế bào.
B, Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
C, Tạo giống bằng công nghệ gene.
D, Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
A. Sai. Công nghệ tế bào (như nuôi cấy hạt phấn, mô tế bào) có thể tạo ra dòng thuần chủng. ❌
B. Sai. Gây đột biến rồi chọn lọc có thể tạo được giống thuần chủng mang đột biến mong muốn. ❌
C. Đúng. Công nghệ gene chủ yếu tạo giống biến đổi gene, không nhằm mục đích tạo giống thuần chủng. ✅
D. Sai. Khai thác biến dị tổ hợp (tự thụ phấn, giao phối gần) có thể tạo giống thuần chủng. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 14 [704556]: Trong dòng họ của một cặp vợ chồng có người bị bệnh di truyền nên họ cần tư vấn trước khi sinh con. Bên phía người vợ: có anh trai của người vợ bị bệnh phenylketon niệu, ông ngoại của người vợ bị bệnh máu khó đông, những người còn lại không bị hai bệnh này. Bên phía người chồng: có mẹ của người chồng bị bệnh phenylketon niệu, những người khác không bị hai bệnh này. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh hai con đều bị cả hai bệnh trên là
A, 

B, 

C, 

D, 

Bệnh phenylketon niệu là bệnh do gene lặn trên NST thường. Anh trai người vợ bị bệnh này trong khi bố mẹ của họ không bị bệnh => Bố mẹ của người vợ đều có kiểu gene dị hợp về gene này. Quy ước kiểu gene của bố mẹ người vợ là Aa => Người vợ không bị bệnh thì có thể có KG là
AA và
Aa.
Với trường hợp người vợ có kiểu gene AA thì con sinh ra không bao giờ bị bênh
=> Để sinh con bị bệnh thì người vợ phải có kiểu gene Aa, xác suất xảy ra trường hợp người vợ có kiểu gene Aa là
Người chồng không bị bệnh nhưng có mẹ bị bệnh phenylketon niệu => Người chồng có KG là Aa
Bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X. Người chồng bình thường => Người chồng có kiểu gene là XMY
Ông ngoại của người vợ bị bệnh máu khó đông thì mẹ của người vợ sẽ được nhận một giao tử Xm ông ngoại, mẹ của người vợ bình thường => có kiểu gene là XMXm
Bố của người vợ bình thường XMY => Người vợ có thể có kiểu gene là
XMXm và
XMXM
Với trường hợp người vợ có kiểu gene XMXM thì con sinh ra không bao giờ bị bệnh => Để sinh con bị bệnh thì người vợ phải có kiểu gene XMXm
Ta có người chồng có kiểu gene AaXMY
Để sinh ra 2 con bị cả 2 bệnh thì người vợ có kiểu gene là AaXMXm, xác suất người vợ có kiểu gene này là
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 con bị cả 2 bệnh là:
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
AA và
Aa.Với trường hợp người vợ có kiểu gene AA thì con sinh ra không bao giờ bị bênh
=> Để sinh con bị bệnh thì người vợ phải có kiểu gene Aa, xác suất xảy ra trường hợp người vợ có kiểu gene Aa là

Người chồng không bị bệnh nhưng có mẹ bị bệnh phenylketon niệu => Người chồng có KG là Aa
Bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X. Người chồng bình thường => Người chồng có kiểu gene là XMY
Ông ngoại của người vợ bị bệnh máu khó đông thì mẹ của người vợ sẽ được nhận một giao tử Xm ông ngoại, mẹ của người vợ bình thường => có kiểu gene là XMXm
Bố của người vợ bình thường XMY => Người vợ có thể có kiểu gene là
XMXm và
XMXMVới trường hợp người vợ có kiểu gene XMXM thì con sinh ra không bao giờ bị bệnh => Để sinh con bị bệnh thì người vợ phải có kiểu gene XMXm
Ta có người chồng có kiểu gene AaXMY
Để sinh ra 2 con bị cả 2 bệnh thì người vợ có kiểu gene là AaXMXm, xác suất người vợ có kiểu gene này là

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 con bị cả 2 bệnh là:

➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 15 [703274]: Khối u được gọi là ác tính khi
A, một số loại tế bào phân chia vô tổ chức dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
B, các tế bào của nó có khả năng tách khỏi mô ban đầu, di chuyển vào máu và đến các nơi khác trong cơ thể tạo nên nhiều khối u khác nhau.
C, các tế bào của một mô ban đầu có thể phân chia nhanh hơn mức bình thườngdẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
D, một nhóm tế bào được con người tách khỏi mô ban đầu, đem ghép vào một vị trí khác trên cơ thể nhưng tế bào vẫn phân chia bình thường.
A. Sai. Đây là hiện tượng tăng sinh tế bào tạo khối u chèn ép cơ quan, chưa thể hiện đặc điểm ác tính (di căn). ❌
B. Đúng. Khối u ác tính có khả năng tách khỏi mô ban đầu, di chuyển theo máu đến nơi khác và hình thành nhiều khối u mới (di căn). ✅
C. Sai. Phân chia nhanh tạo khối u chưa đủ để kết luận là ác tính nếu không có khả năng di căn. ❌
D. Sai. Đây là ghép mô, tế bào vẫn phân chia bình thường, không phải khối u ác tính. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 16 [703654]: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng DNA gồm 6 ×104 cặp nucleotit. Khi bước vào kì sau của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng DNA gồm
A, 3 × 104 cặp nucleotit.
B, 6 × 104 cặp nucleotit.
C, 12 × 104 cặp nucleotit.
D, 6 × 108 cặp nucleotit.
Hàm lượng DNA gồm 6 × 104 cặp nucleotide. Khi bước vào quá trình nguyên phân → DNA nhân đôi → Vật chất di truyền: 12 × 104 cặp nucleotide.
Kì sau NST chưa phân li thành 2 tế bào con → Hàm lượng DNA là : 6 × 104 cặp nucleotide.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Kì sau NST chưa phân li thành 2 tế bào con → Hàm lượng DNA là : 6 × 104 cặp nucleotide.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 17 [704503]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Những hoạt động của con người gây lãng phí huỷ hoại tài nguyên như sử dụng xe hơi cá nhân cho các chuyến đi ngắn; mua quá nhiều thực phẩm và sau đó vứt đi phần lớn do hỏng hoặc không sử dụng hết; không tái chế hoặc tái chế không hiệu quả các vật liệu như giấy, nhựa, kim loại và thủy tinh; khai thác gỗ, khoáng sản,nước và năng lượng mà không có kế hoạch quản lý bền vững.
Tài nguyên nào không phải là tài nguyên tái sinh?
Tài nguyên nào không phải là tài nguyên tái sinh?
A, Tài nguyến sinh vật.
B, Tài nguyên nước.
C, Tài nguyên đất.
D, Tài nguyên khí đốt thiên nhiên.
A. Sai. Tài nguyên sinh vật có khả năng tái sinh thông qua sinh trưởng và sinh sản của sinh vật. ❌
B. Sai. Tài nguyên nước có thể được tái sinh nhờ vòng tuần hoàn nước trong tự nhiên. ❌
C. Sai. Tài nguyên đất có thể phục hồi (tái sinh chậm) nếu được sử dụng hợp lí. ❌
D. Đúng. Tài nguyên khí đốt thiên nhiên là tài nguyên không tái sinh vì hình thành trong thời gian rất dài và không thể phục hồi trong thời gian ngắn. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 18 [704504]: Ý nào dưới đây không đảm bảo sự phát triển bền vững?
A, Thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
B, Trong khai thác nguồn lợi sinh vật phải duy trì được đa dạng sinh học, không gây nên tình trạng mất cân bằng sinh học của các hệ sinh thái cơ bản.
C, Tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên không tái tạo phải được xem là một trong những quốc sách, đồng thời hạn chế tối đa nạn ô nhiễm môi trường.
D, Đẩy mạnh việc sử dụng các nguồn năng lượng không tái sinh như than đá, dầu mỏ.
Phát triển bền vững đòi hỏi việc sử dụng tài nguyên sao cho đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Sử dụng các nguồn năng lượng không tái sinh như than đá, dầu mỏ có thể gây ra ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên và thay đổi khí hậu, do đó không đảm bảo sự phát triển bền vững.
Sử dụng các nguồn năng lượng không tái sinh như than đá, dầu mỏ có thể gây ra ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên và thay đổi khí hậu, do đó không đảm bảo sự phát triển bền vững.
A. Sai. Đây là khái niệm của phát triển bền vững: đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng tới thế hệ tương lai. ❌
B. Sai. Duy trì đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái là nguyên tắc của phát triển bền vững. ❌
C. Sai. Tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên là biện pháp quan trọng để phát triển bền vững. ❌
D. Đúng. Đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng không tái sinh như than đá, dầu mỏ làm gia tăng ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên, không đảm bảo phát triển bền vững. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704505]: Theo dõi quá trình tính trạng chiều cao thân, màu sắc hoa và hình dạng lá ở 1 loài thực vật người ta nhận thấy mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Gene quy định chiều cao thân và màu sắc hoa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, gene quy định hình dạng lá nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác, trong đó lá tròn trội hoàn toàn so với lá xẻ. Cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, lá xẻ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 200 cây, trong đó 18 cây có thân thấp, hoa trắng, lá xẻ. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau.
P: lá xẻ (dd) × lá xẻ (dd) → F1 luôn cho kiểu hình lá xẻ. Ta chỉ xét 2 tính trạng còn lại.
F1 chứa 100% thân cao, hoa đỏ → F1 dị hợp 2 cặp gene.
Gọi: A là gene quy định thân cao, a là gene quy định thân thấp
B là gene quy định hoa đỏ, b là gene quy định hoa trắng
F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ là
Hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau nên ta có:
là giao tử liên kết.
a) Đúng. Tần số hoán vị = 1 – 2 × 0,3 = 0,4 = 40%. ✅
b) Đúng. Thân cao, hoa trắng, lá xẻ
→ Số cây = 16% × 200 = 32 cây. ✅
c) Đúng. Thân cao, hoa đỏ, lá xẻ thuần chủng = thân thấp, hoa trắng, lá xẻ = 18 cây. ✅
d) Đúng. Số cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, lá xẻ = số cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng, lá xẻ = 32. ✅
F1 chứa 100% thân cao, hoa đỏ → F1 dị hợp 2 cặp gene.
Gọi: A là gene quy định thân cao, a là gene quy định thân thấp
B là gene quy định hoa đỏ, b là gene quy định hoa trắng

F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ là
Hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau nên ta có:
là giao tử liên kết.a) Đúng. Tần số hoán vị = 1 – 2 × 0,3 = 0,4 = 40%. ✅
b) Đúng. Thân cao, hoa trắng, lá xẻ

→ Số cây = 16% × 200 = 32 cây. ✅
c) Đúng. Thân cao, hoa đỏ, lá xẻ thuần chủng = thân thấp, hoa trắng, lá xẻ = 18 cây. ✅
d) Đúng. Số cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, lá xẻ = số cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng, lá xẻ = 32. ✅
Câu 20 [705183]: Biểu đồ dưới cho thấy sự thay đổi của áp suất trong phổi khi hít thở.

Một người bị đuối nước nhưng kịp thời được anh cứu hộ cứu lên. Anh cứu hộ thực hiện CPR (hà hơi thổi ngạt - hồi sức tim phổi).

Một người bị đuối nước nhưng kịp thời được anh cứu hộ cứu lên. Anh cứu hộ thực hiện CPR (hà hơi thổi ngạt - hồi sức tim phổi).
a) Sai. Ở giai đoạn thở vào, các cơ liên sườn và cơ hoành co, làm thể tích khoang ngực mở rộng ra →Tăng thể tích của phổi → Làm giảm dần áp suất bên trong phổi, tạo áp suất âm (-1 watercm: áp suất thấp hơn áp suất khí quyển) → Tạo động lực để không khí bên ngoài tràn vào → Không khí tràn vào làm tăng dần áp suất trong phổi đến mức bình thường (0 watercm). ❌
b) Đúng. Ở bước thở ra, các cơ liên sườn và cơ hoành giãn và sự đàn hồi của phổi (ở trạng thái bình thường, thở ra là quá trình thụ động, không có cơ nào co), làm thu hẹp thể tích khoang ngực (quay về thể tích bình thường) → Giảm thể tích của phổi (quay về thể tích bình thường) → Tăng dần áp suất trong phổi lên đến gần 1 watercm → Đẩy không khí đi ra bên ngoài qua đường mũi → Áp suất phổi giảm dần đến mức bình thường 0 watercm. ✅
c) Sai. Khi thực hiện hà hơi thổi ngạt, người cứu hộ sẽ thổi hơi vào phổi của người bị đuối nước. Quá trình tiếp nhận khí của người đuối nước hoàn toàn là một quá trình thụ động, không khí tràn vào phổi, tăng thể tích phổi và tăng áp suất nên đồ thị đi lên. ❌
d) Sai. Do tính đàn hồi của phổi, phổi co lại, không khí bị đẩy ra ngoài, thể tích phổi giảm và áp suất trong phổi tăng lên (vì lúc thở ra thì giảm thể tích phổi. Khi giảm thể tích phổi thì áp suất sẽ tăng lên). ❌
b) Đúng. Ở bước thở ra, các cơ liên sườn và cơ hoành giãn và sự đàn hồi của phổi (ở trạng thái bình thường, thở ra là quá trình thụ động, không có cơ nào co), làm thu hẹp thể tích khoang ngực (quay về thể tích bình thường) → Giảm thể tích của phổi (quay về thể tích bình thường) → Tăng dần áp suất trong phổi lên đến gần 1 watercm → Đẩy không khí đi ra bên ngoài qua đường mũi → Áp suất phổi giảm dần đến mức bình thường 0 watercm. ✅
c) Sai. Khi thực hiện hà hơi thổi ngạt, người cứu hộ sẽ thổi hơi vào phổi của người bị đuối nước. Quá trình tiếp nhận khí của người đuối nước hoàn toàn là một quá trình thụ động, không khí tràn vào phổi, tăng thể tích phổi và tăng áp suất nên đồ thị đi lên. ❌
d) Sai. Do tính đàn hồi của phổi, phổi co lại, không khí bị đẩy ra ngoài, thể tích phổi giảm và áp suất trong phổi tăng lên (vì lúc thở ra thì giảm thể tích phổi. Khi giảm thể tích phổi thì áp suất sẽ tăng lên). ❌
Câu 21 [705070]: Vườn dừa có loài côn trùng A chuyên đưa những con côn trùng của loài B lên chồi non để côn trùng B lấy nhựa của cây dừa và thải ra chất dinh dưỡng cho côn trung A ăn. Để bảo vệ vườn dửa, người nông dân đã thả vào vườn loài kiến ba khoang. Khi được thả vào vườn, kiến ba khoang đã sử dụng loài côn trùng A làm thức ăn và không gây hại cho dừa.
a) Đúng. Kiến 3 khoang ăn côn trùng A nên cả kiến 3 khoang và loài cây dừa đều được lợi. ✅
b) Sai. Côn trùng A đã gián tiếp khai thác nhựa của cây dừa nên đây là sinh vật ăn sinh vật. ❌
c) Đúng. Kiến 3 khoang ăn côn trùng A. ✅
d) Đúng. Côn trùng A và côn trùng B cùng nhau phối hợp để ăn nhựa cây. ✅
b) Sai. Côn trùng A đã gián tiếp khai thác nhựa của cây dừa nên đây là sinh vật ăn sinh vật. ❌
c) Đúng. Kiến 3 khoang ăn côn trùng A. ✅
d) Đúng. Côn trùng A và côn trùng B cùng nhau phối hợp để ăn nhựa cây. ✅
Câu 22 [705100]: Trong tế bào, các protein điều hòa như chất ức chế LacI trong Operon Lac nhận biết được các trình tự nucleotide đặc thù trên DNA, trong khi các protein cấu trúc NST như các histone không thể nhận biết được các trình tự nucleotide đặc thù và tương tác được với DNA ở bất cứ trình tự nào.
a) Đúng. Các loại protein khác nhau nên chúng có tính chất, chức năng khác nhau. Một số protein tương tác với DNA theo các cách khác nhau. ✅
b) Đúng. Các protein điều hòa như protein điều hòa (chất ức chế) lacI trong operon lac của vi khuẩn E. coli thì có khả năng nhận biết và bám vào các trình tự nucleotide đặc thù trên phân tử DNA (vùng chỉ huy) thông qua tính chất đối xứng xuôi ngược của vùng này. ✅
c) Đúng. Trong khi các protein cấu trúc nhiễm sắc thể như các histone (H1, H2A, H2B, H3 và H4) chỉ tham gia đóng gói tạo thành các nucleosome trong các nhiễm sắc thể sinh vật nhân chuẩn. ✅
d) Sai. Các tương tác giữa các histone và DNA nhiễm sắc thể sinh vật nhân chuẩn không phải là kiểu tương tác đặc thù về trình tự, mà đúng hơn là kiểu tương tác dựa trên các protein histone có tính kiềm, tích điện dương tương tác với bộ khung đường-phosphat có tính acid, tích điện âm. ❌
b) Đúng. Các protein điều hòa như protein điều hòa (chất ức chế) lacI trong operon lac của vi khuẩn E. coli thì có khả năng nhận biết và bám vào các trình tự nucleotide đặc thù trên phân tử DNA (vùng chỉ huy) thông qua tính chất đối xứng xuôi ngược của vùng này. ✅
c) Đúng. Trong khi các protein cấu trúc nhiễm sắc thể như các histone (H1, H2A, H2B, H3 và H4) chỉ tham gia đóng gói tạo thành các nucleosome trong các nhiễm sắc thể sinh vật nhân chuẩn. ✅
d) Sai. Các tương tác giữa các histone và DNA nhiễm sắc thể sinh vật nhân chuẩn không phải là kiểu tương tác đặc thù về trình tự, mà đúng hơn là kiểu tương tác dựa trên các protein histone có tính kiềm, tích điện dương tương tác với bộ khung đường-phosphat có tính acid, tích điện âm. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703575]: Ở một loài thực vật, gene quy định hạt dài trội hoàn toàn so với allele quy định hạt tròn; gene quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với allele quy định hạt chín muộn. Cho cây có kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến, hoán vị gene xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quy ước kiểu gene: A – hạt dài, a – hạt tròn, B – chín sớm, b – chín muộn.
Tỉ lệ kiểu hình hạt tròn, chìn muộn (aabb) chiếm tỉ lệ là: 144 : 3600 = 0,04.
Do hoán vị gene xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau.
Nên tỉ lệ cây hạt dài, chín muộn (A_bb) chiếm tỉ lệ: 0,25 – 0,04 = 0,21.
Vậy số cây hạt dài, chín muộn là: 3600 x 0,21 = 756.
➡ Điền đáp án: 756.
Tỉ lệ kiểu hình hạt tròn, chìn muộn (aabb) chiếm tỉ lệ là: 144 : 3600 = 0,04.
Do hoán vị gene xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau.
Nên tỉ lệ cây hạt dài, chín muộn (A_bb) chiếm tỉ lệ: 0,25 – 0,04 = 0,21.
Vậy số cây hạt dài, chín muộn là: 3600 x 0,21 = 756.
➡ Điền đáp án: 756.
Câu 24 [705047]: Ở một loài côn trùng, màu thân do một locus trên NST thường có 3 allele chi phối A – đen > a – xám > a1 - trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con đen; 24% con xám; 1% con trắng. Theo lí thuyết, nếu chỉ cho các con đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Gọi tần số allele A, a, a1 lần lượt là x, y, z.
Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên có cấu trúc dạng:
( xA + ya + za1)2 = 1 ➔ x2AA + y2aa + z2a1a1 + 2xy Aa + 2 xz Aa1 + 2yz aa1 = 1.
- Con trắng (a1a1) = 1% ➔ Tần số allele a1 = z = 0,1.
Con xám = aa + aa1 = y2 + 2yz = 0,24 ➔ y2 + 2. 0,1. Y – 0,24 = 0 ➔ y = 0.4 ➔ x = 0,5.
Các con đen của quần thể gồm: 0,25 AA + 0,4 Aa + 0,1 Aa1 = 0,75
Chia lại tỉ lệ ta có: 1/3 AA + 8/15 Aa + 2/15 Aa1 = 1.
➔ Tần số allele: A = 2/3; a = 4/15; a1 = 1/15
Vậy tỉ lệ con xám thuần chủng ở đời sau là: 4/15. 4/15 = 16/225 = 0,07.
➡ Điền đáp án: 0,07.
Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên có cấu trúc dạng:
( xA + ya + za1)2 = 1 ➔ x2AA + y2aa + z2a1a1 + 2xy Aa + 2 xz Aa1 + 2yz aa1 = 1.
- Con trắng (a1a1) = 1% ➔ Tần số allele a1 = z = 0,1.
Con xám = aa + aa1 = y2 + 2yz = 0,24 ➔ y2 + 2. 0,1. Y – 0,24 = 0 ➔ y = 0.4 ➔ x = 0,5.
Các con đen của quần thể gồm: 0,25 AA + 0,4 Aa + 0,1 Aa1 = 0,75
Chia lại tỉ lệ ta có: 1/3 AA + 8/15 Aa + 2/15 Aa1 = 1.
➔ Tần số allele: A = 2/3; a = 4/15; a1 = 1/15
Vậy tỉ lệ con xám thuần chủng ở đời sau là: 4/15. 4/15 = 16/225 = 0,07.
➡ Điền đáp án: 0,07.
Câu 25 [705534]: Xét 4 tế bào sinh tinh có kiểu gene
giảm phân. Trong đó có 1 tế bào giảm phân có hoán vị, các tế bào khác liên kết hoàn toàn. Nếu giảm phân diễn ra bình thường, thì số loại giao tử tạo ra là bao nhiêu?
giảm phân. Trong đó có 1 tế bào giảm phân có hoán vị, các tế bào khác liên kết hoàn toàn. Nếu giảm phân diễn ra bình thường, thì số loại giao tử tạo ra là bao nhiêu?
Một tế bào sinh tinh giảm phân không có TĐC tạo 2 loại giao tử, có TĐC tạo tối đa 4 loại giao tử
➡ Điền đáp án: 4.
➡ Điền đáp án: 4.
Câu 26 [705324]: Tế bào phát triển và phân chia trong môi trường có chứa thymidine phóng xạ. Tế bào lấy thymidine phóng xạ ở pha S. Hãy xem xét một thử nghiệm đơn giản với quần thể tế bào (30 phút) tiếp xúc với thymidine phóng xạ. Môi trường sau đó được loại bỏ phóng xạ và các tế bào tiếp tục phát triển sau một khoảng thời gian. Tại các thời điểm khác nhau sau thay thế môi trường, tế bào được kiểm tra trong kính hiển vi. Tế bào trong nguyên phân được xác định bởi các nhiễm sắc thể cô đặc của chúng. Tỉ lệ của các tế bào phân bào có DNA phóng xạ được xác định bằng phương pháp cắt lớp autoradio và vẽ biểu đồ như một hàm của thời gian sau khi ghi nhãn thymidine (hình 5.2).

1. Đường cong tăng lên đến đỉnh tương ứng với những thời điểm mà tất cả các tế bào nguyên phân đều ở pha S trong thời gian ghi nhãn.
2. Sự gia tăng ban đầu của đường cong tương ứng với các tế bào vừa kết thúc quá trình sao chép DNA khi thêm thymidine phóng xạ.
3. Sau đó, đường cong này giảm xuống khi các tế bào được đánh dấu thoát khỏi quá trình nguyên phân, được thay thế bằng các tế bào nguyên phân không được đánh dấu.
4. Sau 20 giờ, đường cong bắt đầu tăng trở lại, bởi vì các tế bào được đánh dấu bước vào đợt nguyên phân thứ hai của chúng.
Hãy viết liền nhau bốn số tương ứng trình tự các giai đoạn biến đổi tỷ lệ % DNA trong quá trình nguyên phân theo thời gian từ 0 giờ đến 20 giờ.

1. Đường cong tăng lên đến đỉnh tương ứng với những thời điểm mà tất cả các tế bào nguyên phân đều ở pha S trong thời gian ghi nhãn.
2. Sự gia tăng ban đầu của đường cong tương ứng với các tế bào vừa kết thúc quá trình sao chép DNA khi thêm thymidine phóng xạ.
3. Sau đó, đường cong này giảm xuống khi các tế bào được đánh dấu thoát khỏi quá trình nguyên phân, được thay thế bằng các tế bào nguyên phân không được đánh dấu.
4. Sau 20 giờ, đường cong bắt đầu tăng trở lại, bởi vì các tế bào được đánh dấu bước vào đợt nguyên phân thứ hai của chúng.
Hãy viết liền nhau bốn số tương ứng trình tự các giai đoạn biến đổi tỷ lệ % DNA trong quá trình nguyên phân theo thời gian từ 0 giờ đến 20 giờ.

Các giai đoạn biến đổi tỷ lệ % DNA trong quá trình nguyên phân:
2. Sự gia tăng ban đầu của đường cong tương ứng với các tế bào vừa kết thúc quá trình sao chép DNA khi thêm thymidine phóng xạ.
1. Đường cong tăng lên đến đỉnh tương ứng với những thời điểm mà tất cả các tế bào nguyên phân đều ở pha S trong thời gian ghi nhãn.
3. Sau đó, đường cong này giảm xuống khi các tế bào được đánh dấu thoát khỏi quá trình nguyên phân, được thay thế bằng các tế bào nguyên phân không được đánh dấu.
4. Sau 20 giờ, đường cong bắt đầu tăng trở lại, bởi vì các tế bào được đánh dấu bước vào đợt nguyên phân thứ hai của chúng.
➡ Điền đáp án: 2134.
Câu 27 [704654]: Trong một hệ sinh thái, xét 12 loài sinh vật: 3 loài cỏ, 3 loài côn trùng, 2 loài chim, 2 loài nhái, 1 loài giun đất, 1 loài rắn. Trong đó, cả 3 loài côn trùng đều sử dụng 3 loài cỏ làm thức ăn; 2 loài chim và 2 loài nhái đều sử dụng cả 3 loài côn trùng làm thức ăn; Rắn ăn tất cả các loài nhái; Giun đất sử dụng xác chết của các loài làm thức ăn; Giun đất lại là nguồn thức ăn của 2 loài chim. Theo lí thuyết, bao nhiêu chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái trên?

Số chuỗi thức ăn = 3×3× (2+2) + 1×2 = 38 chuỗi.
➡ Điền đáp án: 38.
Câu 28 [704599]: Khi nghiên cứu kích thước quần thể của một loài cá mè hoa ở trong một hồ nước, các nhà khoa học đã tiến hành bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bẫy được 50 con cá mè hoa. Sau khi được đánh bắt chúng bị đánh dấu và thả lại môi trường sống của chúng. Hai ngày sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này trong 90 con đánh bắt có 10 con bị đánh dấu. Giả thuyết không có sự thay đổi kích thước quần thể trong 2 ngày nghiên cứu. Theo lí thuyết kích thước của cá mè hoa trong hồ nước trên là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Gọi x và y lần lượt là kích thước quần thể các mè hoa ở hồ nước.Ta có:
cá thể.
➡ Điền đáp án: 450.
cá thể.➡ Điền đáp án: 450.