PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704600]: Trong dịch mã, tRNA mang amino acid methyonine tiến vào ribosome có bộ ba đối mã (anticodon) là
A, 5’CAU3’.
B, 3’CAU5’.
C, 3’AUG5’.
D, 5’AUG3’.
A. Đúng. Bộ ba mở đầu trên mRNA là 5’AUG3’ nên anticodon của tRNA bổ sung là 3’UAC5’, viết theo chiều 5’ → 3’ là 5’CAU3’. ✅
B. Sai. 3’CAU5’ không đúng chiều và không bổ sung với AUG. ❌
C. Sai. 3’AUG5’ là codon của mRNA, không phải anticodon của tRNA. ❌
D. Sai. 5’AUG3’ là bộ ba mở đầu trên mRNA, không phải anticodon. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [704516]: Ở loài sinh sản hữu tính, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp của các cơ chế
A, nguyên phân.
B, nguyên phân, giảm phân và phân đôi.
C, giảm phân và thụ tinh.
D, nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Bộ NST 2n của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp của cơ chế nguyên phân, giảm phân (tạo thành các giao tử n) sau đó thụ tinh (tạo hợp tử 2n).
Bộ NST duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể là: giảm phân và thụ tinh
Bộ NST duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào là nguyên phân, giảm phân, thụ tinh. Đáp án: D
Câu 3 [705254]: Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ. Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?
A, Các gene qui đinh cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
B, Các gene qui định cơ quan thóai hóa vẫn cần thiết cho sinh vật.
C, Các gene qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên
D, Các gene qui định các cơ quan thoái hóa là những gene trội.
Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng nhưng vẫn được duy trì qua nhiều thế hệ: Răng khôn, ruột thừa.
A, D Sai, gene nào cũng chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
B. Sai. Cơ quan thoái hóa là những cơ quan không còn vai trò nữa, tuy nhiên chưa bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
C. Đúng. Tổ tiên, các cơ quan rất phát triển, tuy nhiên ở hiện tại chúng không có vai trò nên không phát triển đầy đủ. Tuy nhiên gene quy định mã hóa các Protein quy định hình thành nên các cơ quan đó được di truyền từ đời trước sang đời sau nên các cơ quan thoái hóa chúng vẫn tồn tại. Đáp án: C
Câu 4 [704518]: Quá trình quang hợp có 2 pha là pha sáng và pha tối. Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào sau đây của pha sáng?
A, O2, NADPH, ATP.
B, NADPH, O2.
C, NADPH, ATP.
D, O2, ATP.
Pha sáng tạo ra 3 loại sản phẩm là O2, NADPH, ATP nhưng O2 được giải phóng ra môi trường, chỉ có NADPH và ATP được chuyển đến pha tối để pha tối khử CO2 thành chất hữu cơ. → Đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [704794]: Điểm cơ bản để phân biệt người và động vật là:
A, Cấu trúc giai phẫu của cơ thể
B, Thể tích của hộp sọ
C, Các nếp nhăn và khúc cuộn ở não
D, Khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Sau khi được hình thành, loài người hiện đại có những đặc điểm nổi bật với bộ não phát triển (có các nếp nhăn và khúc cuộn ở não),, cấu trúc thanh quản cho phép phát triển tiếng nói, bàn tay có ngón bàn tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ.. con người đã có được khả năng tiến hoá văn hoá
Thông qua tiếng nói và chữ viết, con người có thể dạy nhau cách sáng tạo ra các công cụ để tồn tại và không ngừng phát triển mà không cần phải trông đợi và những biến đổi về mặt sinh học
So sánh bộ não của người H.sapiens xuất hiện cách đây hàng chục nghìn năm với não người ngày nay, các nhà khoa học nhận thấy không có sự khác biệt lớn về kích thước.
Sự thay đổi, khác biệt của người hiện đại so với loài người cách đây hàng chục nghìn năm là do kết quả của tiến hoá văn hoá:
→ Lao động sản xuất, cải tạo sản xuất (Khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định) cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông qua quá trình học tập → con người đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng đến sự tiến hoá các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình để thích nghi với môi trường. Đáp án: D
Câu 6 [704795]: Nội dung nào dưới đây nói về ý thức của người là không đúng
A, Tiếng nói và ý thức có tác dụng ngược trở lại giúp cho lao động phát triển
B, Não người có khả năng phản ánh thực tại khách quan, dưới dạng trừu tượng khái quát đặt cơ sở cho sự hình thành ý thức
C, Giúp con người truyền đạt kinh nghiệm đấu tranh thiên nhiên và xã hội hiệu quả hơn
D, Ý thức làm cho con người ngày càng phát triển vượt lên tất cả các động vật khác
Ý thức và ngôn ngữ giúp con người truyền đạt kinh nghiệm, nhưng "đấu tranh thiên nhiên và xã hội" là một cách diễn đạt không chính xác. Ý thức giúp con người hiểu và giải quyết vấn đề, nhưng không chỉ để "đấu tranh" mà còn để thích nghi và phát triển trong môi trường tự nhiên và xã hội. Đáp án: C
Câu 7 [704762]: Các nhân tố đóng vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là:
A, Quá trình đột biến và biến động di truyền.
B, Quá trình đột biến và cơ chế cách li.
C, Quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên.
D, Quá trình đột biến và quá trình giao phối.
Quá trình đột biến tạo ra các đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể là nguồn biến dị sơ cấp. quá trình giao phối tạo ra các nguồn biến dị tổ hợp là nguồn biến dị thứ cấp ➔ Nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến hoá. Đáp án: D
Câu 8 [703332]: Đai caspari có vai trò nào sau đây?
A, Cố định Nitrogen.
B, Vận chuyển nước và muối khoáng.
C, Tạo áp suất rễ.
D, Kiểm tra lượng nước và chất khoáng hấp thụ.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Trong con đường vận chuyển nước từ đất vào mạch gỗ của rễ có con đường thành tế bào - gian bào (Dẫn truyền apoplast): Nước từ đất vào lông hút → Nước đi trong thành tế bào, khoảng gian bào và các mao quản trong thành, đến tế bào nội bì gặp đai Caspari thì bị chặn lại phải đi vào không bào và chất nguyên sinh của tế bào nội bì. ➔ Đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [704293]: Cho sơ đồ phả hệ theo dõi sự di truyền bệnh bạch tạng.

Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ thứ hai trên sinh con bị bệnh là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Nhìn vào sơ đồ lai ta thấy ở cặp bố mẹ I.1 và I.2 đều bình thường nhưng sinh ra con gái II.1 bị bệnh, do đó bệnh do gene lặn nằm trên NST gây ra.
Bố mẹ I.1 và II.2 đều có kiểu gene dị hợp => Người con trai II.2 có kiểu gene là AA : Aa.
Người vợ II.3 không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh nên có kiểu gene là Aa.Aa x Aa → 3A_ : 1aa.
Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ thứ hai trên sinh con bị bệnh là: x = Đáp án: D
Câu 10 [705339]: Chuối tam bội (3n) trong rừng được phát sinh do sự không phân li NST của một trong 2 cây chuối bố, mẹ lưỡng bội. Chuối tam bội trở thành loài chuối nhà ngày nay do
A, có quả to, ngọt, không hạt được con người ưa chuộng.
B, có số lượng NST trong tế bào khác với các cây bố mẹ lưỡng bội.
C, có khả năng sinh sản sinh dưỡng thành quần thể mới.
D, con người chọn lọc đem từ rừng về.
Chuối tam bội (3n) thường không thể tạo được hạt do các nhiễm sắc thể không phân ly bình thường trong giảm phân. Tuy nhiên, chuối có thể sinh sản sinh dưỡng (bằng chồi hoặc thân rễ), cho phép chúng phát triển thành quần thể mới mà không cần giao phối hữu tính. Chính khả năng sinh sản sinh dưỡng này đã giúp chuối tam bội tồn tại và được con người thuần hóa để trở thành cây chuối nhà ngày nay. Đáp án: C
Câu 11 [705145]: Phân bố cá thể theo nhóm của quần thể là:
A, Kiểu phân bố phổ biến nhất, có ở những sinh vật sống bầy đàn.
B, Kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều.
C, Kiểu phân bố làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D, Kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
Sự phân bố các cá thể trong quần thể có thể phân bố theo 3 dạng: phân bố ngẫu nhiên, phân bố theo nhóm và phân bố đều.
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất khi nguồn sống của môi trường phân bố không đều và các cá thể tụ họp sống bầy đàn với nhau.
Phân bố theo nhóm giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. Đáp án: A
Câu 12 [705146]: Kiểu phân bố cá thể theo nhóm của quần thể thường gặp khi
A, điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường.
B, điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.
C, các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt.
D, các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Sự phân bố các cá thể trong quần thể có thể phân bố theo 3 dạng: phân bố ngẫu nhiên, phân bố theo nhóm và phân bố đều.
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất khi nguồn sống của môi trường phân bố không đều và các cá thể tụ họp sống bầy đàn với nhau.
Phân bố theo nhóm giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. Đáp án: B
Câu 13 [705007]: Bằng phương pháp lai tế bào sinh dưỡng hay dung hợp tế bào trần sẽ tạo ra tế bào lai có bộ nhiễm sắc thể là
A, tổ hợp bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai tế bào gốc.
B, có bộ nhiễm sắc thể tứ bội (4n) của hai tế bào gốc.
C, tổ hợp bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai tế bào gốc.
D, chỉ có một trong hai bộ nhiễm sắc thể của hai tế bào gốc.
Lai tế bào sinh dưỡng hoặc dung hợp tế bào trần → tế bào lai mang đặc điểm của cả hai giống. Loại bỏ thành tế bào thực vật → cho các tế bào vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau → nuôi cấy, phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào lai là sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai tế bào gốc. Đáp án: C
Câu 14 [704769]: Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gene là 40 cM. Người bình thường mang gene A và B, hai gene này đều trội hoàn toàn so với gene lặn tương ứng.
Một cặp vợ chồng không bị bệnh. Bên phía người chồng có em trai bị cả hai bệnh. Bên phía người vợ có một anh trai vợ bị bệnh M và một anh trai vợ bị cả hai bệnh. Mẹ của người vợ có chị gái và anh trai đều bình thường. Ngoài ra các thành viên hai bên gia đình còn lại không ai bị bệnh. Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể hai bên gia đình. Xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng số trên là bao nhiêu?
A, 13,5%.
B, 9%.
C, 4,5%.
D, 30%.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Ta có sơ đồ phả hệ:

Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có allele a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gene XABY nên người số 5 phải có kiểu gene XABXab; người số 6 có kiểu gene XABY nên người số 11 có kiểu gene XABXAB hoặc XABXab hoặc XABXAb hoặc XABXaB với tỉ lệ là 0,3XABXAB : 0,3XABXab : 0,2XABXAb : 0,2XABXaB.
Cặp vợ chồng số 11, 12 sinh con bị cả hai bệnh nếu người 11 có kiểu gene XABXab. Khi đó, xác suât sinh con bị cả hai bệnh là 0,3 × 0,3 × 1/2 = 0,045 = 4,5%.

Đáp án: C
Câu 15 [704557]: Phát biểu nào dưới đây về di truyền trong y học là không chính xác:
A, Nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc đột biến gene.
B, Bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại đã có thể chẩn đoán sớm và chính xác các bệnh di truyền thậm chi ngay từ giai đoạn bào thai.
C, Một số bệnh di truyền hiện đã có phương pháp điều trị dứt điểm.
D, Có thể dự đoán khả năng xuất hiện các tật bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến.
Đáp án: C

Hướng dẫn:

Di truyền Y học là ngành khoa học dựa vào sự pahst triển của di truyền y học, tế bào học, sinh học phân tử giúp chẩn đoán, phòng ngừa và hạn chế bệnh tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí

C. Sai. Bệnh di truyền liên quan tới vật chất di truyền đa số không thể chữa trị được, chỉ một số bệnh lí có thể chữa trị được. Đáp án: C
Câu 16 [703655]: Các loài trong quần xã thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang là
A, do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
B, do mối quân hệ hỗ trợ giữa các loài.
C, do nhu cầu sống khác nhau của các loài.
D, do mổi quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Các loài trong quần xã thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang là do nhu cầu sống khác nhau của các loài. Đáp án: C
Câu 17 [703656]: Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong quần xã sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.
B, Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường làm tăng cạnh tranh khác loài.
C, Sự phân bố không đều của các nhân tố vô sinh là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân tầng trong quần xã.
D, Hệ sinh thái nhân tạo thường có tính phân tầng mạnh mẻ hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Đáp án: A
Hướng dẫn giải:

Sự phân tầng của thực vật (do sự phân bố ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ...) tạo ra các tầng sinh thái khác nhau, mỗi tầng là môi trường sống phù hợp cho các loài động vật khác nhau.
B sai. Sự phân tầng giúp giảm cạnh tranh khác loài bằng cách phân chia không gian sống và nguồn tài nguyên, chứ không làm tăng cạnh tranh.
C sai. Nhân tố vô sinh như ánh sáng, độ ẩm chỉ là một phần nguyên nhân. Nguyên nhân chính là do nhu cầu sinh thái khác nhau của từng loài.
D sai. hệ sinh thái tự nhiên thường có sự phân tầng mạnh mẽ hơn do đa dạng loài và sự phức tạp của các quan hệ sinh thái. Hệ sinh thái nhân tạo ít đa dạng và được con người kiểm soát, nên tính phân tầng thấp hơn. Đáp án: A
Câu 18 [703275]: Ở một loài thực vật, khi tế bào của một cây mang bộ NST lưỡng bội thuộc loài này giảm phân xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên 2 cặp NST đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Quan sát một tế bào (gọi là tế bào X) của một cây khác (gọi là cây Y) thuộc loài nói trên đang thực hiện quá trình phân bào, người ta xác định trong 1 tế bào có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào X diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A, Tế bào lưỡng bội của loài nói trên có 16 NST.
B, Tế bào X có thể đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
C, Cây Y có thể thuộc thể một.
D, Khi quá trình phân bào của tế bào X kết thúc, tạo ra hai nhóm tế bào con có bộ NST khác nhau.
Hướng dẫn giải: B
Phương pháp:

Nếu k cặp trong n cặp có TĐC ở 1 điểm thì số giao tử tối đa là 2n + k
Cách giải:
A đúng. Gọi n là số cặp NST của loài đang xét ta có 2n +2 = 1024 → n= 8
B sai. Tế bào X của cây Y có 14 NST đơn đang đi về 2 cực của tế bào, đây là kỳ sau của GP II, kết thúc phân bào tạo giao tử n-1 =7
C đúng.
D đúng. Kết thúc sẽ tạo 2 nhóm tế bào có 7 NST và tế bào có 8 NST Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705071]: Người ta tiến hành nghiên cứu đánh giá mức ảnh hưởng theo lứa tuổi của 3 hormone X, Y, Z đến sinh trưởng của trẻ nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mỗi hormone có mức ảnh hưởng đến sinh trưởng khác nhau và phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ. Số liệu trong Hình bên là tỉ lệ % mức ảnh hưởng đến sinh trưởng của mỗi loại hormone ở độ tuổi nhất định so với mức ảnh hưởng cực đại (100%) của chính hormone đó đối với trẻ nam trong khoảng độ tuổi từ 1 đến 20.
a) Sai. Vì: X là GH, Y là testosterol, Z là Tyrosine
Vì ở người bình thường khỏe mạnh:
Hormone Tyrosine có thụ thể tiếp nhận ở hầu hết mọi loại tế bào của cơ thể. Giai đoạn đầu đời, hệ thần kinh phát triển mạnh và mức ảnh hưởng của hormone này đối với cơ thể thể hiện mạnh ngay những năm đầu đời (1-4 tuổi) ➔ Đường hormone Z
b) Sai. Vì: Mức ảnh hưởng của hormone testosterol đến sinh trưởng của cơ thể tăng từ thời kỳ tiền dạy thì và đạt đỉnh ở giai đoạn dậy thì (12-16 tuổi) ➔ Đường hormone Y
c) Đúng. Vì: Hormone GH ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cơ xương, xương, các nội quan nên mức ảnh hưởng đến sinh trưởng mạnh từ 4 tuổi đến tuổi dậy thì ➔ Đường hormone X
d) Sai. Vì nhược năng tuyến yên nên:
- Giảm tiết GH (hormone X);
- Giảm TSH ➔ Giảm kích thích tuyến giáp tiết tyrosine (hormone Z);
- Giảm LH ➔ Giảm kích thích tế bào Leydig tiết testosterol (hormone Y)
Câu 20 [703657]: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến.
a) Đúng. Vì: Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gene là: A2A3 × A1A3. Thì đời con có 4 loại kiểu gene là: 1A1A2 : 1A1A3 : 1A2A3 : 1A3A3. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A2 và A1A3); 1 lông xám (1A2A3); 1 Lông vàng (1A3A3).
b) Đúng. Vì: Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gene là A1A4 thì khi lai với cá thể lông vàng (A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene: 1A1A3 : 1A1A4 : 1A3A4 : 1A4A4. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A3 và A1A4); 1 lông vàng (1A3A4); 1 Lông trắng (1A4A4).
c) Đúng. Vì: Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gene là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A2A4. → Có 1 lông đen : 1 lông xám.
d) Đúng. Vì: Vì nếu hai cá thể lông vàng có kiểu gene là A3A4 lai với nhau, thì có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng.
Câu 21 [705184]: Sự cố định nitrogen ở vi khuẩn lam Anabaena chỉ diễn ra ở các tế bào dị hình (heterocyst, kí hiệu H), các tế bào không phân chia được biệt hóa từ các tế bào sinh dưỡng (kí hiệu V) trên Hình 1. Để xác định sự liên quan giữa khả năng cố định nitrogen ở các tế bào H và sự biến đổi trên trình tự gene cố định nitrogen (nif), người ta thực hiện kĩ thuật lai Southern (Phương pháp lai Southern blot là phương pháp lai giữa DNA của tế bào với mẫu dò DNA. Phương pháp này cho phép nghiên cứu DNA của bộ gene, kiểm tra kết quả chuyển gene hoặc kiểm tra sự có mặt của một gene nào đó trong bộ gene của tế bào)như sau: sử dụng cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại gene nif từ hệ gene tế bào V và tế bào H nhờ PCR, cắt sản phẩm PCR bằng BamHI. Sau khi điện di trên gel agarose, tiến hành chuyển DNA sang màng nitrocellulose và lai với các mẫu dò X, Y hoặc Z. Sơ đồ vị trí cắt của BamHI, các mẫu dò X, Y, Z và kết quả lai Southern được mô tả ở Hình 2.
Điện di sản phẩm cắt với BamHI từ mẫu của tế bào H trên gel agarose, sau đó tinh sạch hai băng DNA kích thước ~ 9,7 kb từ bản gel. Tiếp tục cắt sản phẩm DNA tinh sạch với KpnI chỉ thu được 1 băng 9,7 kb duy nhất. Biết rằng, trong đoạn trình tự DNA này chỉ có một vị trí cắt của KpnI.
Phương pháp lai Southern blot là phương pháp lai giữa DNA của tế bào với mẫu dò DNA. Phương pháp này cho phép nghiên cứu DNA của bộ gene, kiểm tra kết quả chuyển gene hoặc kiểm tra sự có mặt của một gene nào đó trong bộ gene của tế bào.
a) Đúng. Vì khi mất đoạn 9,7kb trong đoạn 15kb thì lúc đó sẽ còn lại đoạn DNA = 15kb – 9,7kb = 5,3kb. Và lúc đó, nếu dung mẫu dò X thì chỉ nhận được 2 đoạn DNA có độ dài 5,3kb. Và lúc này, trên mẫu điện di thì tế bào H và tế bào V đều chỉ có vạch DNA có độ dài 5,3kb. Vì vậy, sẽ không phát hiện ra đột biến mất đoạn 9,7kb.
b) Đúng. Vì nhìn vào các vạch DNA trên bản điện di thì chúng ta thấy khi dung mẫu dò X hoà mẫu dò Y thì ở tế bào H không xuất hiện đoạn DNA có độ dài 15kb, trong khi tế bào V thì có đoạn DNA 15kb. Điều này chứng tỏ, ở tế bào H thì đã có đột biến điểm tạo ra thêm 1 điểm nhận biết của BamHI trong đoạn 15 kb. Thì khi đó đoạn 15kb sẽ chia thêm đoạn mới.
c) Sai. Vì: Không đủ căn cứ để kết luận không có đột biến xảy ra trên vùng 7,0kb của gene Z. Có thể xuất hiện đột biến điểm trong vùng 7kb, nhưng không làm thay đổi kết quả Southern blot, do không làm thay đổi các điểm cắt bởi BamHI.
d) Đúng. Vì: Đoạn băng kép DNA 9,7 kb có thể có cấu trúc mạch vòng. Giải thích:

Có thể do BamHI cắt DNA tại 1 mạch tạo ra cấu trúc nick, các phân tử này có tốc độ di chuyển ~ phân tử DNA cắt hoàn toàn.

KpnI cắt tại 1 điểm trên vùng DNA này nên chỉ sinh ra 1 băng duy nhất.
Câu 22 [704506]: Jaenike và Brekke (2011) đã thực hiện một thí nghiệm sử dụng các quần thể ruồi giấm trong phòng thí nghiệm (Drosophila neotestacea) để kiểm tra xem liệu loài cộng sinh có thể được di truyền qua các thế hệ để gia tăng tần số trong quần thể vật chủ bị kí sinh. Ruồi có một loại vi khuẩn cộng sinh thuộc chi Spiroplasma giúp bảo vệ chúng khỏi giun kí sinh Howardula aoronymphium. Howardula có thể làm ruồi cái vô sinh và làm giảm sự thành công khi giao phối ở ruồi đực.
Jaenike và Brekke tiến hành thí nghiệm thứ nhất với năm quần thể giống nhau trong đó ruồi được tiếp xúc với giun kí sinh ở tất cả các thế hệ và năm quần thể giống nhau khác nhưng không có giun kí sinh. Ban đầu, mỗi quần thể đã có 50% ruồi trưởng thành cộng sinh với Spiroplasma và 50% ruồi không được nhiễm vi khuẩn. Trong thí nghiệm thứ hai, các nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm với năm quần thể (cũng giống nhau) trong đó tất cả ruồi đều nhiễm Spiroplasma và năm quần thể ruồi khác không bị nhiễm bệnh. Tất cả các quần thể trong thí nghiệm thứ hai này được tiếp xúc với giun ký sinh Howardula (nhưng không nhất thiết bị nhiễm) chỉ trong thế hệ đầu tiên. Cả hai thí nghiệm được theo dõi trong bảy thế hệ, kết quả thu được được trình bày ở 2 biểu đồ dưới đây. Biểu đồ A thể hiện tỉ lệ ruồi giấm cộng sinh với Spiroplasma, Biểu đồ B thể hiện tỉ lệ ruồi giấm bị nhiễm giun kí sinh Howardula.
a) Đúng. Vì:
- Nhận xét: Tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn ở quần thể có giun kí sinh cao hơn so với không xuất hiện giun.
- Giải thích: Môi trường không có Howardula có vai trò đối chứng, cụ thể tỉ lệ này có thay đổi nhưng dao động một cách bất thường (không tăng/giảm liên tục theo thời gian). Ngược lại tỉ lệ Spiroplasma cộng sinh khi có Howardula tăng tương đối nhanh, từ giá trị ban đầu là 50% đến hơn 95% sau 4 thế hệ.
b) Đúng. Vì:
- Nhận xét: Sự có mặt của vi khuẩn cộng sinh Spiroplasma giúp bảo vệ ruồi giấm khỏi giun Howardula.
- Giải thích: Môi trường không có Spiroplasma đóng vai trò đối chứng, cụ thể quần thể ruồi ở thế hệ 3 đã có 95% cá thể bị nhiễm giun kí sinh và tất cả các quần thể đều tuyệt chủng ở thế hệ thứ 6 (vì nếu không có sự cộng sinh, Howardula sẽ triệt sản đối tượng mà nó lây nhiễm). Ngược lại, tỉ lệ ruồi bị nhiễm giun giảm tương đối đều khi có mặt Spiroplasma và không còn cá thể nào bị nhiễm vào thế hệ 6.
c) Đúng. Vì:
Quần thể ruồi ở thế hệ 3 đã có 95% cá thể bị nhiễm giun kí sinh và tất cả các quần thể đều tuyệt chủng ở thế hệ thứ 6 (vì nếu không có sự cộng sinh, Howardula sẽ triệt sản đối tượng mà nó lây nhiễm).
d) Sai. Vì:
- Nếu chi phí phải trả cho việc nuôi dưỡng Spiroplasma tương đối lớn thì tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn phải giảm khi không có giun kí sinh.
- Dựa vào đồ thị ở câu a) ta thấy điều này không xảy ra, chứng tỏ ruồi chỉ phải trả một chi phí nhỏ năng lượng hoặc dinh dưỡng để chứa vi khuẩn cộng sinh.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705325]: Một loài thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng. Một tế bào của thể đột biến thể một tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?
(2) Một tế bào của thể đột biến thể ba tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có (2n-1)x2=14 nhiễm sắc thể đơn.
Câu 24 [705101]: Khi nói về cơ chế hình thành loài khác khu theo quan niệm hiện đại có các sự kiện sau:
1. Quần thể ban đầu mở rộng khu phân bố và bị chia cắt bởi các yếu tố địa lí hoặc một nhóm cá thể di cư đến vị trí cách xa quần thể ban đầu.
2. Xuất hiện cơ chế cách li sinh sản ở các nhóm cá thể này và hình thành loài mới.
3. Qua thời gian, các nhóm cá thể của quần thể ban đầu bị cách li ở hai khu phân bố và chịu tác động khác nhau bởi các nhân tố tiến hóa.
4. Cấu trúc di truyền của các quần thể bị biến đổi theo các hướng khác nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài khác khu theo quan niệm hiện đại.
Quá trình hình thành loài khác khu theo quan niệm hiện đại gồm các bước sau:
(1) Quần thể bị chia cắt bởi các yếu tố địa lý hoặc di cư, khiến các nhóm cá thể bị tách biệt.
(3) Các nhóm cá thể phát triển khác biệt do các điều kiện môi trường khác nhau và chịu tác động khác nhau của các yếu tố tiến hóa.
(4) Cấu trúc di truyền của các nhóm cá thể thay đổi theo các hướng khác nhau do chọn lọc tự nhiên và các yếu tố tiến hóa khác.
(2) Cách li sinh sản xuất hiện khi sự khác biệt di truyền đủ lớn, khiến các nhóm cá thể không thể giao phối và hình thành loài mới.
Câu 25 [705535]: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Kiểu gene dị hợp (Aa hoặc Bb) sau 3 thế hệ tự thụ phấn sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gene là:
đồng hợp + dị hợp
Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene:
+ AABb: 0,2 × = 0,025.
+ AaBb: 0,2 × × × 2 = 0,04375.
+ Aabb: 0,2 × = 0,025.
Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ: 0,025 + 0,025 + 0,04375 = = 0,09
Câu 26 [705048]: Ở cà chua, xét hai cặp gene (A,a; B,b) trội lặn hoàn toàn, phân li độc lập. Cây cà chua tứ bội giảm phân bình thường tạo giao tử 2n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây cà chua tứ bội có kiểu gene AAaaBBbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ kiểu hình lặn một tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Lời giải:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đuờng chéo của hình chữ nhật là giao tử luõng bội cần tìm.

Cách giải:
AAaaBBbb tự thụ phấn.


Tỉ lệ kiểu hình lặn 1 tính trạng là:
Câu 27 [703576]: Trong một khu đất rộng 100 m2 người ta tiến hành trồng 200 cây hoa có tuổi vòng đời 1 năm. Loài hoa này có chỉ số sinh sản/năm là 10 (mỗi cây hoa mẹ sẽ cho 10 cây con trong một năm). Theo lí thuyết, mật độ cây hoa sẽ là bao nhiêu cây trên 1 mét vuông sau 2 năm?
Mật độ của sau 2 năm = cây/m2.
Câu 28 [704655]: Một quần thể chuột sống trong môi trường có tổng diện tích 300 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2024 là 15 cá thể/ ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/ năm thì sau 1 năm quần thể có bao nhiêu cá thể?
Sau một năm số cá thể của quần thể là: 300 x 15 x (1 + 12% - 9%) = 4.635 cá thể